1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GAL5TUAN 20 Ca ngay chi tiet

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 39: Thỏi Sư Trần Thủ Độ
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 75,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu:HS nêu một số ví dụ về hoạt động - HS tự đọc mục bạn cần biết tr.83 SGK & của con người , động vật , phương tiện , máy quan sát tình vẽ , nêu thêm các ví dụ về móc & chỉ ra ngu[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2013

+ Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện : thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu

+Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xửgương mẫu nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm trái phép nước

3) GDHS kính yêu thái sư Trần Thủ Độ

II.Chuẩn bị:: SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Ổn định lớp : KTdụng cụ của HS

II.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 4HSphân vai trong trích đoạn kịch “Người

công dân số Một”

-1 HS nêu nội dung bài

-GV nhận xét ,ghi điểm

III.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài –ghi đề (trực tiếp )

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

-GVgọi đọc bài theo quy trình

-GV đọc mẫu toàn bài

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ

b/ Tìm hiểu bài :

* Cho HS đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi

-Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần

Thủ Độ đã làm gì ?

Giải nghĩa từ : câu đương

-Trước việc làm của người quân hiệu , Trần Thủ

Độ xử lí ra sao ?-Giảng nội dung tranh

Giải nghĩa từ: thềm cấm; khinh nhờn; kể rõ ngọn

ngành

-Khi biết có viên quan tâu với vua mình chuyên

quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?

- Những lời nói và việc làm cho thấy ông là

người như thế nào ?

Giải nghĩa từ : chuyên quyền; tâu xằng

c/Đọc diễn cảm :

-GVcho HS thảo luận nêu cách đọc

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

+HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai : người dẫn

chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ

-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

-4HS (G,TB,TB,K) đọc-1 HS K nêu nội dung-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc toàn bài cả lớp đọc thầm -HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọc các từkhó

-Lắng nghe

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Ông đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngónchân để phân biệt với câu đương khác

Ý 1:Cách xử sự của Trần Thủ Độ về việc mua quan

- Không những không trách móc mà cònthưởng cho vàng lụa

Ý2:Sự gương mẫu, nghiêm minh của Trần Thủ Độ

- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng -Thảo luận :Trần Thủ Độ cư xử nghiêmminh, không vì tình riêng, nghiêm khắc vớibản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

Ý 3:Sự nghiêm khắc với bản thân , luôn

đề cao kỉ cương phép nước

-HS đọc từng đoạn nối tiếp

HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp theo nhóm

Trang 2

IV Củng cố , dặn dò :

Câu chuyện ca ngợi ai ,ca ngợi về điều gì ?

-GDHS chấp hành tốt nội quy nhà trường ,nơi

sinh sống không được vi phạm việc làm cấm

-GV nhận xét tiết học

đoạn 3

-ND: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm trái phép nước.

- Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực tiễn, đơn giản

- Giáo dục HS tính cẩn thận,chính xác khi làm bài tập

* BT cần làm: 1b; 1c ; 2; 3a ) HS giỏi làm được các BT còn lại.

II- Chuẩn bị:

- SGK.Bảng phụ, phiếu bài tập

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp : KTDCHT

II- Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS

-HS1 Nêu công thức tính chu vi hình tròn dưới

dạng bán kính và đường kính

-Nhận xét-ghi điểm

III - Bài mới :

a- Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học.

b– Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề bài

-Lưu ý trường hợp r =2 12 cm, thì có thể đổi

hỗn số ra số thập phân hoặc phân số

-Cho HS tự làm, sau đó đổi vở Ktra chéo cho

nhau.2HS làm bảng nhóm –đính bảng –Nhận

xét

-GV nhận xét,sửa chữa

Bài 2 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn biết ĐK

hoặc BK của hình tròn đó (Thảo luậncặp đôi)

-Gọi 2 HSTB lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

-Thu chấm 1/3 lớp

-Nhận xét

Bài 3 : Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Yêu cầu HS tự làm ý a, thảo luận theo cặp để

- Nhận xét

- Đường kính của 1 bánh xe là : 0,65m

a) Tính chu vi của bánh xe b) Qđường người đó đi được khi bánh

xe lăn trên mặt đất 10 vòng, 100 vòng

- HS làm ý a – Thảo luận ý b

ĐS : a) 2,041 m b) 20,41m 204,1m

- HSTB nêu

- HS-HDBT 4 /99.Lưu ý chu vi hình H =C

Trang 3

I / Mục tiêu:

-Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả : Cánh cam lạc mẹ

-Luyện tập đúng các tiếng có chứa âm đầu r / d / gi

III / Hoạt động dạy và học :

I/Ổn định lớp:KT sĩ số HS

II / Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng viết:

-GV cùng cả lớp nhận xét

III / Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu bài :.

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc bài chính tả trong SGK

-Nêu nội dung bài thơ

-Cho HS đọc thầm bài thơ

-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ viết

sai : xô vào , khản đặc, râm ran, giã gạo

-GV đọc bài cho HS viết

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài :

+GV chọn chấm 10 bài của HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 2/a) :1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV giải thích cách làm theo yêu cầu bài

-Cho HS làm việc cá nhân

-Cho HS trình bày kết quả trên bảng phụ

-GV nhận xét , sửa chữa

-GV cho HS đọc lại toàn bài

+ Hỏi: Nêu tính khôi hài của mẫu chuyện vui giữa

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết BC, cả lớp

theo dõi & nhận xét giấc ngủ, tháng giêng , ngọt ngào, dành dụm

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

-HSG: Cánh cam lạc mẹ vẫn được sựche chở yêu thương của bạn bè

-HS đọc thầm lại bài thơ -HS viết từ khó trên BC,bảng lớp

xô vào , khản đặc , râm ran , giã gạo

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau

1 HS đọc toàn bài

+ Anh chàng ích kỷ không hiểu ra rằng :Nếu thuyền chìm thì anh ta cũng rồi đời

Trang 4

cơn hoạn nạn ?

IV / Củng cố dặn dị :

-Nhận xét tiết học biểu dương HS viết tốt

-Về nhà kể lại mẫu chuyện cho người thân nghe

-Về xem lại các lỗi viết sai và viết lại cho đúng

-Chuẩn bị bài sau : Nghe – viết : “ Trí dũng song

tồn ”

-HS lắng nghe

-Tiếng Việt( Thực hành) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả

Làm đúng các bài tập - Có ý thức sử dụøng đúng câu ghép

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 1 học sinh

làm lại các bài tập 3

- 2 học sinh làm lại bài tập 4.

- Đọc đoạn văn ngắn em viết về nghĩa vụ

bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân

2 Giới thiệu bài mới: - Gv nêu y/c nhiệm

vụ tiết học.

? Có thể nối các vế câu trong câu ghép

bằng cách nào

? Có những quan hệ từ, cặp quan hệ từ nào

thường được dùng

3 Luyện tập:

Bài 1: Nêu sự khác nhau của 2 câu ghép:

- Tôi khoẻ mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể

dục

- Nhờ công lao dạy dỗ của thầy cô mà lớp

tôi đã dẫn lên đầu khối

+ y/c hs dùng dấu gạch chéo(/)để phân

cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Nhận xét cách nối các vế câucó gì khác

nhau

+ Nhận xét cách sẵp xếp các vế câu trong

hai câu ghép có gì khác nhau

- Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của

2 câu ghép trên đều là quan hệ nguyên

nhân kết quả nhưng cấu tạo của chúng có

điểm khác nhau

- Em hãy tìm sự khác nhau đó?

- H/s lắng nghe

- H/s nối tiếp nhau trả lời

- -

1 học sinh đọc câu hỏi 1.

- Học sinh suy nghĩ, phát hiện sự khác nhau

về cấu tạo giữa 2 câu ghép đã nêu

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động lớp, nhóm đôi.

Trang 5

- Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai câu

ghép trên có cấu tạo khác nhau

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

Em hãy đặt câu có dùng những quan hệ từ

và cặp quan hệ từ khác để bnối các vế câu

có quan hệ nguyên nhân- kết quả

- Cho h/s nêu gv ghi nhanh lên bảng Nhận

xét câu vừa đặt của h/s

4 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn chỉnh bài tập.

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng

quan hệ từ”.(tt)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài, các em tìm và viết ra

nháp những cặp quan hệ từ, quan hệ từ tìmđược Có thể minh hoạ bằng những ví dụ cụthể

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Ví dụ:

- Quan hệ từ : vì, bởi vì, nhớ, nên, cho nên,

cho vậy

- Cặp quan hệ từ: vì …nên, bởi vì, cho nên, tại

vì…cho nên, nhờ…mà, do…mà

- Nhờ mưa thuận gió hoà mà vụ mùa năm

nay bội thu

- Bạn Dũng trở nên hư hỏng vì bạn ấy kết

bạn với lũ trẻ xấu

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọcthầm

Ví dụ:

- Nhờ thời tiết thuận hoà nên lúa tốt.

- Do thời tiết không thuận nên lúa xấu.

-Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểmkém

- Do nó chủ quan nên bài thi của nó không

đạt điểm cao

- Nhờ nỗ lực nên Bích Vân có nhiều tiến bô

trong học tập

Kĩ Thuật Chăm sĩc gàI.- Mục tiêu: HS cần phải :

-Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sĩc gà

- Biết cách chăm sĩc gà

- Cĩ ý thức chăm sĩc, bảo vệ gà

II.- Chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III.- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I)Ổn định lớp : KTDCHT

Trang 6

II)Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy cho biết cách cho gà ăn ?

(TB)

- Em hãy nêu cách cho gà uống ?(TB)

- GV nhận xét và đánh giá

III) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

b) Giảng bài:

*HĐ 1Tìm hiểu mục đích, tác dụng của

việc chăm sóc gà

-Cho HS đọc nội dung mục I

Nêu mục đích và tác dụng của việc chăm

Dựa vào hình 2 Em hãy kể tên những thức

ăn gây ngộ độc cho gà ?

GV kết luận : ……

*HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập

HS đối chiếu kết quả làm bài tập và đáp án

để tự đánh giá kết quả học tập của mình

HS báo cáo kết quả tự đánh giá

GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của

HS

2 HS trả lời Lớp nhận xét

HS đọc mục I-HS trả lời

Tóm tắt: Gà cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước và các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Chăm sóc nhằm tạo các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng không khí thích hợp cho gà sinh trưởng và phát triển Chăm sóc gà đầy đủ giúp gà khoẻ mạnh ,chóng lớn, có sức chống bệnh tốt và góp phần nâng cao năng suất nuôi gà

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhómmình

* Gà không chịu được nóng quá, rét quá,

ấm quá và dễ bị ngộ độc bởi thức ăn có vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc.Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như sưởi ấm cho gà ,chống nóng ,chống rét

- HS lắng nghe -HS tự đánh giá kết quả học tập

IV) Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nêu ghi nhớ bài học

- GV nhận xét tiết học

- Tiết sau: Vệ sinh phòng bệnh cho gà

HS nêu ghi nhớ bài họcLắng nghe

-Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2013

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Công dânI.Mục tiêu :

-Kiến thức :Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm : Công dân

-Kĩ năng :Biếtcách dùgmột số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân

-Thái độ : Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt

II.Chuẩn bị: -Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt , Từ điển Hán Việt

-Bảng phụ ghi các câu nói của nhân vật Thành BT4 SGK.Vở BT

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Ổn định lớp:KTDCHT

II.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở

nhà : chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn

văn , cách nối các vế câu ghép

-GV nhận xét ,ghi điểm

III.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài –ghi đề:

*Bài 3 : Gọi 1 HS đọc bài tập

Cho HS làm bài theo cặp

-GV theo dõi, nhận xét, chốt cách giải đúng:

+ Từ đồng nghiã với công dân: nhân dân,

dân chúng, dân.

+ Từ không đồng nghiã với công dân: đồng

bào ,dân tộc ,nông dân,công chúng

*Bài 4: GV Hướng dẫn HS làm bài.

-GV chỉ bảng viết lời nhân vật Thành , nhắc

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách sử

dụng từ công dân trong các trường hợp khác

-Chuẩn bị bài”Nối các vế câu ghép bằng

quan hệ từ

Bày DCHT lên bàn-2HS (TB,G)đọc đoạn văn-Lớp nhận xét

-Lắng nghe

-1HS đọc câu hỏi Lớp theo dõi SGK -HS làm bài theo cặp , có thể dùng từ điểnDòng b : Người dân của một nước , có quyềnlợi và nghĩa vụ với đất nước là đúng nghĩacủa từ Công dân

* b2:-1HS đọc câu hỏi Lớp theo dõi SGK

-HS làm bài theo nhóm ( có thể dùng từ điển

* Công( của chung, của nhà nước):công dân, công cộng, công chúng

* công(không thiên vị ): công bằng, công lí, công minh, công tâm

* công( thợ, khéo tay ): công nhân, công nghiệp.

-Đại diện nhóm dán giấy lên bảng, trình bàykêt quả

-1HS đọc câu hỏi Lớp theo dõi SGK -HS làm bài theo cặp

-Nêu bài làm trước lớp -Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu bài -HS trao đổi cặp và làm -HS phát biểu ý kiến

-HS lắng nghe

-Toán Tiết 97: Diện tích hình tròn

I– Mục tiêu :Giúp HS :

- Hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn

- Biết vận dụng công thức để tính diện tích hình tròn

- Giáo dục HS tính cẩn thận,ham học toán

* BT cần làm: 1a; 1b ; 2a;2b; 3 HS giỏi làm được các BT còn lại.

II- Chuẩn bị:

-GV : Một hình tròn BK 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn,bảng phụ

-HS : SGK Vở ghi chép VBT.Vở nháp

Trang 8

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp : KT dụng cụ học tập của HS

II- Kiểm tra bài cũ : Gọi1HSTB

-Nêu công thức tính chu vi hình tròn rồi tính chu

vi hình tròn có r = 9m

-Gọi 1 HSG làm bài 4 SGK KT 3 VBT

- Nhận xét-ghi điểm

III - Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Diện tích hình tròn

2– Hướng dẫn:

*Giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn

- GV giới thiệu công thức tính Dtích hình tròn

- Gọi vài HS nhắc lại

- Nếu gọi S là Dtích, r là bán kính Viết công thức

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- Gọi 2 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét,sửa chữa

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài đọc

- Yêu cầu bài 2 có gì khác với bài 1 ? Cách làm

cần thêm bước tính nào ?

- Yêu cầu 2 HS làm trên bảng nhóm

Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HSK làm bài trên

bảng

-Thu chấm một số vở

- Nhận xét,sửa chữa

IV- Củng cố,dặn dò :

- Nêu Q/tắc và công thức tính diện tích hình tròn

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

- Bày DCHT lên bàn

- HS lên bảng tính -Cả lớp nhận xét-HS lên bảng làm bài tập Lớp nhận xét

- Tính diện tích hình tròn có bán kính r

- HS làm bài ĐS: a) 78,5cm2 b) 5,5024dm2

- Tính diện tích hình tròn có đường kính d

- Bài 1 cho biết bán kính, bài 2 cho biếtđường kính

- Đầu tiên tính bán kính hình tròn ĐS: a) 113,04cm2

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về những tấm gương sống , làm

việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

I / Mục tiêu:

1/ Rèn kĩ năng nói :

Trang 9

-HS kể đựơc câu chuyện đã nghe , đã đọc về một tấm gương sống , làm việc theo pháp luật ,theo nếp sống văn minh

-Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện

2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3/ Giáo dục HS tính thật thà, sống có văn minh.

II / Chuẩn bị:

GV và HS : Một số sách , báo , truyện đọc lớp 5…viết về các tấm gương sống , làm việctheo pháp luật , theo nếp sống văn minh

III / Các hoạt động dạy - học :

I/Ổn định lớp: KT đồ dùng học tập của HS

II/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ và trả

lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

-GV cùng cả lớp nhận xét-ghi điểm

III / Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài –ghi đề:.

2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

-Gọi2 đọc đề bài .

-Đề bài yêu cầu gì ?

-GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một

câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những tấm

gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống

văn minh

-Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau gợi ý 1,2,3 SGK

-Cho HS đọc thầm lại gợi ý 2

-Cho HS lần lượt nêu tên câu chuyện các em sẽ

kể Nói rõ đó là câu chuyện về ai ?

3 / HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa

-HS chú ý những từ ngữ gạch chân -3 HS đọc nối tiếp gợi ý 1 ,2 3 Cả lớp theodõi SGK

-HS lắng nghe

-HS lần lượt nêu tên câu chuyện sẽ kể

-HS kể chuyện trong nhóm theo cặp, traođổi về ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm thi kể -Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay, nêu ýnghĩa câu chuyện đúng , hay nhất

-HS lắng nghe

-Toán( Thực hành) Luyện tập

I.Mục tiêu.

Trang 10

- Củng cố cách chu vi hình tròn.

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

Hoạt động 1 :Ôn cách tính chu vi hình

b) Chiếc xe đó sẽ đi được bao nhiêu m

nếu bánh xe lăn trên mặt đất 50 vòng, 80

- HS nêu cách tính diện tích hình thang

- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang

1,6328 x 50 = 81,64 (m)Quãng đường xe đạp đi trong 300 vòng là:

1,6328 x 300 = 489,84(m) Đáp số: a) 1,6328 m;

b) 81,64m; 489,84m

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

26 x 18 = 468 (cm2) Diện tích hình tam giác APQ là:

15 x 8 : 2 = 60 (cm2) Diện tích hình tam giác BCD là:

26 x 18 : 2 = 234 (cm2) Diện tích hình PQBD là:

Trang 11

- học sinh có ý thức viết và nói khi sử dông câu ghép thì sử dông thật đúng.

II/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra : Kiểm tra các bài tập ở nhà.

2.Bài mới:

*Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Xác định các vế câu, cặp quan hệ từ nối các vế

câu trong câu ghép sau:

“Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết

cũng đủ sống.”

Bài 2: Tìm quan hệ thích hợp để điền vào chỗ trống

trong từng câu dưới đây:

a)Tôi khuyên nó….nó vẫn không nghe

b)Trong truyện cổ tích cây khế, người em chăm chỉ,

hiền lành….người anh thì tham lam, lười biếng

c)Mưa rất to ….gió rất lớn

d)Cậu đọc….tớ đọc?

*Chấm một số bài và chữa bài

Bài 3: Tìm cặp quan hệ thích hợp vào mỗi chỗ chấm

trong từng câu sau

a)… tôi đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc”….bố mẹ

tôi thưởng cho tôi được đi tắm biển Sầm Sơn

b)….trời mưa….lớp ta hoãn đi cắm trại

c)….gia đình gặp nhiều khó khăn….bạn Hạnh vẫn

b)Trong truyện cổ tích cây khế, người

em chăm chỉ, hiền lành còn người anh

thì tham lam, lười biếng

Em yêu quê hương

I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết :

- Mọi người cần phải yêu quê hương

- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình

- Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

- GDKNS: + kĩ năng xác định giá trị ( yêu quê hương)

Trang 12

+ Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình.

II Đồ dùng dạy học : - GV : Phiếu học tập , Bảng phụ

- HS : Thẻ màu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ: (4’)

Vì sao mỗi một người cần yêu quê

- Các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh về quê hương

- Đại diện nhóm giới thiệu tranh của nhóm mình

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

* Hoạt động 2: (7’) Bày tỏ thái độ

- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu

HS thảo luận để xử lí các tình huống

a) Gợi ý Tuấn đóng góp sách tham khảo và báo còn nguyên vẹn

b) Bạn Hằng nên gác lại việc xem tivi để tham gia các hoạt động tập thể vì như vậy là làm việc có ích

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Lần lượt các nhóm trình bày các tiết mục đã chuẩn

bị

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

* Hoạt động 4: (7’) Trình bày kết

quả sưu tầm

- GV yêu cầu HS trình bày các bài

hát bài thơ đã sưu tầm được

- GV tuyên dương các nhóm có

chuẩn bị tốt

* Củng cố, dặn dò: (2’)

Nhận xét tiết học Ai cũng có quê hương Đó là nơi ta gắn bó từ thưở ấu thơ, nơi nuôi dưỡng con người lớn lên vì thế ta

phải yêu quý và làm việc có ích cho quê hương

-Thứ tư, ngày 23 tháng 01 năm 2013

Trang 13

Toán Luyện tập

I– Mục tiêu :Giúp HS :

- Củng cố công thức tính chu vi và diện tích hình tròn

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình tròn vào giải toán -Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập

* BT cần làm: 1; 2 HS giỏi làm được các BT còn lại.

II- Chuẩn bị:

- SGK.Hình minh hoạ bài 3

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp : KTDCHT

II- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng

làm bài 2c và bài 3 của tiết trước

Nhận xét-ghi điểm

III- Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Luyện tập.

b– Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Gọi HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS(TB) đọc bài của mình ; Yêu cầu

2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để Ktra bài cho

nhau

-GV nhận xét, chữa bài

-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như

thế nào

Bài 2 : Gọi HS đọc bài tập

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết

được yêú tố gì trước ?

HS nghe

- HS đọc bài tập 1

- HS làm bài

- 2 HS đọc, cả lớp chữa bài ĐS: a) 113,04cm2

b) 0,38465dm2 -HS nhận xét

- Lấy bán kính nhân với kính nhân rồi nhânvới 3,14

Dtích của hình tròn đó là :

1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2) ĐS: 3,14 cm2

- HS nhận xét bài,bổ sung-HS đọc bài tập 3

- Lấy S hình tròn lớn trừ đi S hình tròn nhỏ

- HS nghe

-Tập đọc Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

Trang 14

3) Giáo dục HS kính trọng những người yêu nước chân chính

II.Chuẩn bị:

: SGK.Ảnh chân dung của nhà tư sản Đỗ Đình Thiện

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ôn định lớp : KT sĩ số HS

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3HS đọc bài” Thái sư Trần Thủ Độ” , trả lời câu hỏi

-Bài văn ca ngợi ai ? Ca ngợi điều gì?(TB)

-GV nhận xét,ghi điểm

III.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài-ghi đề :

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

-GV cho HS đọc thầm l bài và trao đổi,trả lời câu hỏi:

+ Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện

qua các thời kì ( trước cách mạng , cách mạng thành công,

trong kháng chiến, hoà bình lập lại )

+Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì ?

GDHS yêu nước: ra sức học tốt mai sau giúp ích nước nhà

+Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào về trách

nhiệm của một công dân với đất nước ?

c/ Đọc diễn cảm :

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn đoạn 2 và 3 ( Với

lòng …… phụ trách quỹ )

GV đọc mẫu

Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

-Khi biết có viên quan tâu vớivua mình chuyên quyền, TrầnThủ Độ nói thế nào

-HS lắng nghe -1HS đọc toàn bài -HS đọc nối tiếp đoạn và luyệnđọc các từ khó :Tuần lễ Vàng ,Quỹ Độc lập …

-Lắng nghe-HS đọc lướt và tìm hiểu ,thảoluận

-Ủng hộ 3 vạn đồng ĐôngDương, 64 vạn vàng,…hàngtrăm tấn thóc, đồn điền ChiNê.-Lắng nghe –quan sát

-Ông là một công dân yêu nước

-Phải biết hi sinh vì Cách mạng

-HS đọc từng đoạn nối tiếp -Đọc diễn cảm theo gợi ý mục2a

HS đọc cho nhau nghe theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bài văn biểu dương một công dân - nhà tư sản yêu nước đã đóng góp cho Cách

Trang 15

mạng rất nhiều tiền bạc , tài sản trong thời kì CM gặp khó khăn về tài chính

-HS lắng nghe

-Lịch sử: Ôn tập Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc ( 1945 - 1954)

I/Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954 ; lập được bảng thống

kê một sự kiện theo thời gian ( gắn với các bài đã học )

- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử đã học

-Giáo dục HS truyền thống chống giặc cứu nước của dân tộc ta

II– Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu đã học)

-Phiếu học tập

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp : KT đồ dùng HS

II – Kiểm tra bài cũ “ Chiến thắng Điện Biên Phủ”.

-Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên

Phủ ? GV nhận xét

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài :

2 – Hướng dẫn ôn tập :

a) Họat động 1 : Làm việc theo nhóm

GV chia 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi

trong SGK

- N.1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng

tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em

hãy kể tên 3 loại”giặc” mà Cách mạng nước ta phải

đương đầu từ cuối năm 1945

- N.2: “ Chín năm làm một Điện Biên

Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng”

_ Em hãy cho biết : 9 năm đó được bắt đầu và kết thúc

vào thời gian nào?

- N.3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì?

_ N.4 : Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu

biểu nhất trong 9 năm kháng chiến chống thực dân

Pháp?

b)Hoạt động 2 : Hái hoa dân chủ

Tổ chức cho 4 đội chơi ,GV phổ biến cách chơi

- N.2 : Bắt đầu ngày 23-9-1945 vàkết thúc ngày 21-7-1954

- N.3 : Tinh thần quyết tử vì độc lập

tự do của dân tộc

- N.4 : + Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội + Ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

+ Ngày 19-12-1946 toàn quốc kháng chiến

+ Việt Bắc thu đông 1947

+ Biên giới thu đông 1950

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w