Kiến thức: HS nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên và tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sá[r]
Trang 1Tiết 37 - Bài 31: CÔNG NGH T BÀO Ệ Ế
A Chuẩn bị chung:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được công nghệ tế bào là gì? Trình bày được công nghệ tế gồm
những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công đoạn đó
- Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm vàphương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống
2 Kĩ năng: phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ giới sinh vật.
II Kiểm tra bài cũ ( 4 p)
H: Di truyền học tư vấn có chức năng gì? Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở
độ tuổi ngoài 35?
III Giảng bài mới(39p)
1 Mở bài: Di tuyền học có ứng dụng rất lớn trong đời sống của con người cũng
như trong các ngành khoa học kĩ thuật, đó là những ứng dụng nào? Ta nghiên cứu bàimới
2 Bài giảng:
I Hoạt động 1: Khái niệm công nghệ tế bào
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm công nghệ tế bào và nắm được các công đoạn
chủ yếu.
Tgia
n
15p I Khái niệm công nghệ tế bào.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I:
+ Công nghệ tế bào là gì?
- HS thảo luận theo bàn thống nhất
ý kiến nêu được:
+ Khái niệm ( SGK)
Trang 2+ Để nhận được mô non, cơ quan
hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn
giống với cơ thể gốc người ta phải
thực hiện những công việc gì?
+ Tại sao cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh lại có kiểu gen như
vì ở cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra
từ 1 tế bào của dạng gốc có bộ gennằm trong nhân tế bào và được saochép
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
@ Tiểu kết:
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy
tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn chủ yếu:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo
+ Dùng hoóc môn sinh trưởng kích thích mô sẹo, phân hoá thành cơ quan hoặc cơthể hoàn chỉnh
II Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ tế bào.
Mục tiêu: HS nắm được phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm, ứng
dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
25p II Ứng dụng công nghệ tế bào.
1 Nhân giống vô tính trong ống
nghiệm ở cây trồng.
- Nghiên cứu thông tin mục 1 SGK
Quan sát H 31.a ® f: Sơ đồ nhân giống
mía bằng nuôi cấy mô
+ Quan sát H 31 a ® f, em hãy nêu
các bước tiến hành nhân giống vô
tính?
+ Nêu những ưu điểm và triển vọng
của phương pháp? Cho ví dụ.
- Khái quát lại vấn đề
- Giảng thêm: Phương pháp này còn
giúp cho việc bảo tồn một số nguồn
gen quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt
chủng
2 Ứng dụng trong chọn giống cây
trồng.
- GV giới thiệu các khâu chính trong
tạo giống cây trồng:
+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc
+ Chọn lọc, đánh giá để tạo giống mới
- Nêu vấn đề:
- Cá nhân tự nghiên cứu thôngtin SGK gh nhớ kiến thức nêuđược:
+ Các công đoạn như sgk+ Ưu điểm và triển vọng
+ Ví dụ: Hoa phong lan,
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Cá nhân tự thu thập thông tin,hội ý theo bàn thống nhất ýkiến
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
Trang 3Người ta tiến hành nuôi cấy mô tạo vật
liệu mới cho chọn giống cây trồng
bằng cách nào? Cho ví dụ
- Khái quát lại
3 Nhân bản vô tính ở động vật.
- Nghiên cứu thông tin SGK
+ Nhân bàn vô tính thành công ở động
vật có ý nghĩa nhu thế nào?
+ Em hãy kể một số thành tựu nhân
giống vô tính ở động vật mà em biết?
- Khái quát lại
- GV thông báo thêm:
+ Đại hoc Texas ở Mỹ nhân bản thành
công hươu sao, lợn
+ Ở Trung Quốc, tháng 8 năm 2001 dê
nhân bản đã đẻ sinh đôi
- Cá nhân tự thu thập thông tinSGK và các tư liệu sưu tầm, hội
ý theo bàn thống nhất ý kiến
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
@ Tiểu kết:
1 Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
- Qui trình: Tách mô nuôi cấy mô sẹo cây con ươm trong nhà lưới
Trồng trên đồng
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây trồng
+ Rút ngắn thời gian tạo cây con
+ Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quí hiếm
- Thành tựu: nhân giống ở khoai tây, mía, phong lan
2 Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
Chọn dòng tế bào xô ma biến dị để tạo giống cây trồng mới
3 Nhân bản vô tính ở động vật.
Ý nghĩa:
+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Tạo cơ quan nội tạng của động đã được chuyển gen người để thay thế cho các cơquan nội tạng đã bị hỏng.Ví dụ ở cừu, bò
- Học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2 SGK
- Nghiên cứu bài 32 công nghệ gen và trả lời nội dung câu hỏi phần lệnh SGK
C Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày dạy:
Tiết 38 - Bài 32: CÔNG NGH GEN Ệ
A Chuẩn bị chung:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được kĩ thuật gen là gì và trình bày được kĩ thuật gen bao gồm những khâu nào?
- Hiểu được công nghệ gen, công nghệ sinh học là gì? Trình bày được các lĩnh vực chính của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất đời sống
2 Kĩ năng: thu thập và xử lí thông tin, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích bộ môn.
II Trọng tâm - phương pháp
1 Trọng tâm: phần 1, 2
2 Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm
II Chuẩn bị:
1 GV: - Sơ đồ H 32 SGK.
- Các thành tựu về công nghệ gen
2 HS: Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
B Tiến trình DH:
I Ổn định tổ chức(1p)
II Kiểm tra bài cũ (4p)
H: Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn chủ yếu nào?
III Giảng bài mới(35p)
1 Mở bài: Một trong những ứng dụng tiếp theo của di truyền học đó là công nghệ
gen Vậy công nghệ gen có ứng dụng gì? ta nghiên cứu bài mới
2 Bài giảng:
I Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen
Mục tiêu: + HS hiểu được kĩ thuật gen là gì?
+ Nêu được các khâu chủ yếu của kĩ thuật gen, học sinh hiểu được công nghệ gen.
Tgia
n
Trang 515p I Khái niệm kĩ thuật gen và công
nghệ gen.
- Nghiên cứu thông tin SGK và H
32: Sơ đồ chuyển gen vào tế bào vi
khuẩn đường ruột ( E Cô li) và trả
lời câu hỏi mục s SGK
- Lưu ý: Cho HS lên trình bày các
khâu của kĩ thuật gen trên tranh
- GV hoàn chỉnh lại nội dung
- Cá nhân tự thu thập thông SGK,thảo luận theo bàn thống nhất ýkiến Yêu cầu nêu được:
+ Khái niệm ( như sgk )+ Mục đích: để sản xuất ra các sảnphẩm hàng hoá trên quy mô côngnghiệp
+ 3 khâu chủ yếu ( như sgk )+ Khái niệm công nghệ gen ( nhưsgk )
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhậnxét
@ Tiểu kết:
- Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho
phép chuyển gen từ một cá thể của 1 loài sang cá thể loài khác
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:
+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vikhuẩn hoặc vi rút
+ Tạo ADN tái tổ hợp
+ chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép đượcbiểu hiện
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen
II Hoạt động 2: Ứng dụng công ghệ gen
Mục tiêu: HS nêu được công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo giống cây
trồng biến đổi gen, tạo động vật biến đổi gen.
Tgia
n
13p II Ứng dụng công nghệ gen.
- Nêu vấn đề: Trong sản xuất và
đời sống, kĩ thuật gen được ứng
- Khái quát lại từng vấn đề
- Lưu ý: Thành tựu chuyển gen vào
động vật còn rất hạn chế vì các
- HS dựa vào thông tin SGK nêuđược 3 lĩnh vực
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Cá nhân tự thu thập thông tn sgk,thảo luận nhóm thống nhât ý kiến
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
Trang 6hiệu quả phụ do gen được chuyển
gây ra ở động vật biến đổi gen
@ Tiểu kết:
1 Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.
- Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinhhọc với số lượng lớn và giá thành rẻ.mã hóa Insulin vào E Coli tạo hocmon Insulingiá thành rẻ
- VD: Cấy gen
2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
- Trên thế giới: Bằng kĩ thuật gen đưa nhiều gen qui định các đặc điểm quí vào câytrồng
- Ở Việt Nam: Chuyển được gen kháng rầy nâu, kháng sâu vào một số cây trồng
3 Tạo động vật biến đổi gen.
- Trên thế giới: chuyển gen sinh trưởng của bò vào lợn
- Ở Việt Nam: Chuyển gen tổng hợp hoóc môn sinh trưởng ở người vào cá trạch
III Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học
Mục tiêu: HS nêu được các lĩnh vực của công nghệ sinh học và vai trò
8p III Khái niệm công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu TT SGK
+ Công nghệ sinh học là gì? Công
nghệ sinh học gồm những lĩnh vực
nào?
+Tại sao công nghệ sinh học là
hướng ưu tiên đều tư và phát triển
trên Thế giới và ở Việt Nam?
- Khái quát lại
- Cá nhân tự đọc thông tin SGKghi nhớ kiến thức
- Thảo luận theo bàn thống nhất ýkiến Yêu cầu nêu được:
+ Khái niệm và các lĩnh vực ( nhưsgk )
+ Vì có giá trị kinh tế và xã hộicao
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
@ Tiểu kết:
- Là một nghành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo racác sản phẩm sinh học cần thiết cho con người
- Các lĩnh vực của công nghệ sinh học:
+ Công nghệ lên men
+ Công nghệ tế bào
+ Công nghệ enzim
+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
+ Công nghệ sinh học sử lí môi trường
+ Công nghệ gen
+ Công nghệ sinh học y dược
Trang 73 Củng cố - Luyện tập (4p)
H: Kĩ thuật gen là gì? gồm những khâu cơ bản nào?
H: Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong lĩnh vực
chủ yếu nào?
4 Nhận xét – Dặn dò( 1p )
- Sự chuẩn bị của HS
- HS học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục: Em có biết
- Trả lời câu hỏi bài ôn tập
C Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Ti t 39 - Bài 34: ế THOÁI HÓA DO T TH PH N Ự Ụ Ấ
VÀ DO GIAO PH I G N Ố Ầ
A Chuẩn bị chung:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( cây ngô)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyên kĩ năng phân tích, so sánh và rút ra kiến thức cho học sinh
- Rèn luyện khả năng tư duy trừu tượng
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn
II Trọng tâm-phương pháp
1 Trọng tâm: phần 1, 2 và 3
2 Phương pháp: trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm
III Chuẩn bị:
1 GV:
Nội dung so sánh Tự thụ phấn ở cây giao phấn Giao phối gần ở động vật
1 Khái niệm
2 Biểu hiện
- Hình 43.1, 43.2 SGK
Trang 82 HS:Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK.
B Tiến trình dạy học
I Ổn đinh tổ chức(1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi: Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
III Giảng bà mới(35p)
1 Mở bài: Đối với những cây giao phấn mà cho tự thụ phấn, đối với động vật cho
giao phối gần dẫn tới hiện tượng thoái hoá Vậy nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượngtrên ta nghiên cứu bài mới
2 Bài giảng:
I Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá
Mục tiêu: - HS nhận biết được hiện tượng thoái hóa ở động vật và thực vật Từ đó,
hiểu khái niệm thoái hóa và giao phối cận huyết.
- Phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
15p I Hiện tượng thoái hoá
- Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1, 2 tìm hiểu nội dung 1
+ Nhóm 2, 3 tìm hiểu nội dung 2
Thảo luận hoàn thành PHT
Nội dung
so sánh
Tự thụ phấn ởcây giao phấn
Giao phối gần ở động vật
1 Khái
niệm
2 Biểu
hiện
- Khái quát lại bằng bảng kiến thức đúng
- Dựa vào H34.1 và thông tin sgk, phân
tích thêm cho HS từng vấn đề
Liên hệ: tránh tự thụ phấn hoặc do giao
phối gần
- Nêu vấn đề:
+ Thoái hóa là hiện tượng như thế nào?
+ Nêu phương pháp tạo dòng thuần ở
cây ngô?
- Hoàn chỉnh lại vấn đề
- Cá nhân tự quan sát hình,thu thập thông tin SGK, thảoluận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác góp ý nhận xét
- Theo dõi sửa sai( nếu có )
- Dựa vào kiến thức bảng,
HS nêu được:
+ Con cái biểu hiện sức sốngkém hơn bố, mẹ
+ Cho tự thụ phấn bắt buộcqua nhiều thế hệ
- Đại diện HS trả lời, lớpnhận xét
@ Tiểu kết:
Nội dung so sánh Tự thụ phấn ở cây giao phấn Giao phối gần ở động vật
Trang 91 Khái niệm Hiện tượng ở cây giao phấn,
hạt phấn rơi vào đầu nhụy củachính hoa đó
Là giao phối giữa con cáisinh ra từ một cặp bố, mẹhoặc giữa bố mẹ với con cái
2 Biểu hiện Phát triển chậm, năng suất
giảm, nhiều cây bị chết, bộc
lộ các đặc điểm có hại
Sinh trưởng và phát triểnyếu, khả năng sinh sản giảm,quái thai, dị tật, bẩm sinh ,chết non
- Phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô: cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
II Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân do các gen lặn được biểu hiện thành tính
trạng.
10p II Nguyên nhân của hiện tượng thoái
hoá.
- Nghiên cứu H 34.3 SGK
1 Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể
dị hợp biến đổi như thế nào?
2 Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở động vật lại gây ra
hiện tượng thoái hoá?
- Khái quát lại và giảng thêm:
Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm
ngặt( Đậu hà lan, cà chua) ĐV thường
xuyên giao phối gần ( Chim bồ câu, chim
cu gáy) Không bị thoái hoá khi tự thụ
phấn hay giao phối cận huyết vì hiện tại
chúng đang mang những cặp gen đồng
hợp không gây hại cho chúng
- Cá nhân quan sát hình, thảoluận nhóm thống nhất ý kiến.Yêu cầu nêu được:
+ Qua các thế hệ tự thụ phấn
ở cây giao phấn và giao phốigần ở động vật tỉ lệ thể đồnghợp tăng, thể dị hợp giảm + Xuất hiện các cặp genđồng hợp lặn gây hại
- Đại diện nhóm trả lời, lớpnhận xét
@ Tiểu kết
Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây rahiện tượng thoái háo vì tạo ra các gen lặn đồng hợp gây hại
III Hoạt động 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận
huyết trong chọn giống.
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống
10p III Vai trò của phương pháp tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
trong chọn giống.
- Nghiên cứu thông tin SGK - Cá nhân tự thu thập thông
Trang 10Tại sao tự thụ phấn và giao phối gần gây
ra hiện tượng thoái hóa nhưng những
phương pháp này vẫn được người ta sử
dụng trong chọn giống?
- Hoàn chỉnh lại nội dung
tin SGK, hội ý theo bàn Yêucầu nêu được:
+ Vì dùng để củng cố và
duy trì một số tính trạngmong muốn
+ Tạo dòng thuần
+ Phát hiện ra các gen xấu
để loại ra khỏi quần thể
- Đại diện HS trả lời, lớpnhận xét
@ Tiểu kết
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp này để:
+ Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
+ Tạo dòng thuần chuẩn bị lai khác domhg tạo ưu thế lai
+ Phát hiện gen xấu loại bỏ khỏi quần thể
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK
- Nghiên cứu bài: ưu thế lai và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
Trang 11- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng
để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta
2 Kĩ năng:quan sát, nghiên cứu, so sánh để rút ra kiến thức và hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập, tôn trọng thành tựu khoa học.
- Tranh vẽ H 35: Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
- Tài liệu tham khảo
2 HS: Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK.
B Tiến trình dạy học
I Ổn đinh tổ chức(1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động
vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
III Giảng bài mới(35p)
1 Mở bài: Các em đã hiểu được nguyên nhân của sự thoái hoá giống do tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối gần, cũng như ý nghĩa của chúng trong chọn giống Hôm
nay chúng ta nghiên cứu một thành tựu quan trọng nữa của ngành chọn giống là ưuthế lai
2 Bài giảng:
I Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai
Mục tiêu: HS hiểu được ưu thế lai là gì? Lấy được ví dụ về hiện tượng ưu thế lai
13p I Hiện tượng ưu thế lai.
- Nghiên cứu thông tin mục I
SGK Quan sát H 35 và nghiên
cứu thông tin hình vẽ
+ Em cho biết cây và bắp ngô
của cơ thể lai F 1 ( H b) có đặc
điểm gì khác với cây và bắp ở
cây bố mẹ?
+ Ưu thế lai là gì?
+ Ưu thế lai được biểu hiện rõ
nhất khi nào? Lấy VD về ưu
thế lai ở động vật và thực vật?
®
- Cá nhân tự thu thập thông tin SGK,hội ý theo bàn thống nhất ý kiến Yêucầu nêu được:
+ Cây và bắp F1: To hơn, phát triểnmạnh hơn, năng suất cao hơn cây bốmẹ
+ Khái niệm ( như sgk )+ Biểu hiện rõ nhất ở F1.VD: Lai các thứ cây trồng:
cà chua hồng Việt Nam X Cà chua BaLan
Lai các nòi vật nuôi:
Gà đông cảo X Gà ri thuộc cùng mộtloài
Lai giữa 2 loài khác nhau: Vịt X
Trang 12- Khái quát lại
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
II Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân là do sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ
thể lai F 1
10p II Nguyên nhân của hiện
tượng ưu thế lai.
- Nghiên cứu thông tin SGK
Cho học sinh làm bài tập:
+ Một dòng thuần mang gen
trội lai với một dòng thuần
mang gen trội sẽ cho cơ thể lai
- Khái quát lại
- Cá nhân tự thu thập thông tin SGK
và hiểu biết bản thân nêu được:
+ Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểuhiện rõ nhất vì hầu hết các gen ở trạng thái dị hợp
+ Vì: Có hiện tượng phân li tạo các cặp gen đồng hợp vì vậy các gen dị hợp giảm dần
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Dựa vào hiểu biết bản thân, HS nêuđược: Dùng phương pháp nhân giống
vô tính bằng giâm, chiết, ghép
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
@ Tiểu kết:
- Là sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
- Các gen lặn ở trạng thái dị hợp không biểu hiện ra ngoài kiểu hình
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
III Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai
Mục tiêu: HS nêu được phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi
Tgia
n
12p III Các phương pháp tạo ưu thế
lai.
1 Ở cây trồng
- Nghiên cứu thông tin mục I SGK - Cá nhân tự thu thập thông tin SGK,
Trang 13Để tạo ưu thế lai ở thực vật
người ta dùng phương pháp lai
nào? Lấy ví dụ cụ thể?
- Khái quát lại
- GV giảng thêm về lai khác dòng
và lai khác thứ Ví dụ chứng minh
2 Ở vật nuôi
- Nêu vấn đề:
+ Để tạo ưu thế lai người ta
dùng phép lai nào? Nêu khái
niệm phép lai đó? Cho ví dụ cụ
+ Vi dụ: sgk
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Cá nhân tự thu thập thông tin SGK, hội ý theo bàn Yêu cầu nêu:
+ Dùng phép lai kinh tế + Nêu khái niệm
+ Ví dụ ( sgk )+ Vì thế hệ tiếp theo có sự phân li dẫnđến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
@ Tiểu kết:
1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.
- Để tạo ưu thế lai chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dòng: Tạo hai dòng
tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau
- Để tạo giống mới dùng phương pháp lai khác thứ
2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.
- Để tạo ưu thế lai dùng phép lai kinh tế
- Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồidùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống
&
3 Củng cố - Luyện tập(4p)
H: Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên?
H: Tại sao không dùng cơ thể lai F 1 để nhân giống?
H: Lai kinh tế là gì? VD?
4 Nhận xét-Dặn dò(1p)
- Sự chuẩn bị của HS
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nghiên cứu bài 36: Các phương pháp chọn lọc trả lời câu hỏi phần lệnh
SGK
C Rút kinh nghiệm
Trang 14Tuần 22 Ngày soạn: 08/01/2012.
1 Trọng tâm: tập dượt các thao tác thụ phấn
2 Phương pháp: thực hành, làm việc theo nhóm
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Tranh H38 SGK tr112
- Hai khóm lúa hoặc ngô dùng làm thí nghiệm
- Dụng cụ: Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm
- Băng hình về các thao tác giao phấn ( nếu có )
- Hoa bầu, bí
2 HS:Nghiên cứu bài thực hành và mang theo dụng cụ đã phân công.
B Tiến trình dạy học
I Ổn đinh tổ chức(1p)
II Kiểm tra bài cũ (4p)
*Câu hỏi: Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp
nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?
III Giảng bà mới(35p)
Trang 15Mục tiêu: HS nêu được các bước của phương pháp giao phấn
- Yêu cầu: Trình bày các bước tiến
hành giao phấn ở cây lúa
- GV có thể tiến hành như sau:
+ Treo tranh H 36.2 sgk cho HS
quan sát thảo luận trả lời
+ Cho HS xem băng hình
Nếu cho HS xem băng hình thì:
+ Nêu rõ yêu cầu cần nắm
+ Cho HS xem ít nhất 2 lần
- Đánh giá kết quả các nhóm
- Lưu ý HS cách lựa chọn cây mẹ
như thế nào trước khi thụ phấn
- Các nhóm tập trung xem tranh haybăng hình thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến Chú ý các thao tác cắt
vỏ trấu, rắc phấn, bao túi nilong,…
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến,nhóm khác theo dõi nhận xét bổsung
@ Tiểu kết: Giao phấn gồm các bước:
1: Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực
2: Khử đực ở cây làm mẹ
3: Sau khi khử nhị đực, bao bông lúa để lai bằng giấy kính mờ, có ghi ngày lai vàtên của người thực hiện
4: Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ bông lúa đã khử nhị đực
5: Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày thángngười thực hiện, công thức lai
II Hoạt động 2: Tập dượt thao tác giao phấn.
Mục tiêu: HS làm được các thao tác giao phần theo nhóm.
20p II.Tập dượt thao tác giao phấn.
- Hướng dẫn HS trên mẫu vật thật
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thụ
phấn theo đúng trình tự trên Theo
dõi và giúp đỡ nhóm thực hiện
- Kiểm tra kết quả các nhóm
- GV có thể sử dụng các phiếu kiểm
tra để các nhóm đánh giá kết quả
lẫn nhau
- Các nhóm tiến hành thụ phấn
- Nhóm báo cáo kết quả
II Hoạt động 2: Viết thu hoạch
Mục tiêu: HS tự trình bày được các bước của giao phấn.
Trang 16Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10p III Viết thu hoạch
- GV yêu cầu:
+ Trình bày lại các thao tác
+ Nêu nguyên nhân chưa thành
công
- GV có thể gợi ý: thao tác, điều
kiện tự nhiên, lựa chọn cây mẹ và
- GV nhận xét tinh thần ý thức của học sinh
- Nhận xét về sự mô tả các bước tiến hành của học sinh
- Ghi điểm nhóm hoàn thành tốt
- HS: Thu dọn, vệ sinh lớp học
4 Nhận xét-Dặn dò(1p)
- Sự chuẩn bị của HS
- HS viết bản thu hoạch
- Nghiên cứu bài 40 Sưu tầm tranh, ảnh về giống vật nuôi, cây trồng
- HS biết các sưu tầm tư liệu
- HS biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
2 Kĩ năng:
- HS biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu ( Tranhảnh minh hoạ)
Trang 173.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ vật nuôi và cây trồng.
II Trọng tâm-phương pháp
1 Trọng tâm: thành tựu chọn giống ở VN
2 Phương pháp: thực hành, làm việc theo nhóm
II Kiểm tra bài cũ ( Tiến hành trong quá trình dạy học )
III Giảng bài mới (39p)
1 Mở bài:
Trong giờ trước các em đã tìm hiểu thao tác giao phấn Trong giờ thực hành này
các em sẽ tìm hiểu về thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
2 Bài giảng:
I Hoạt động1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
Mục tiêu: HS nhận xét được tính trạng nổi bật cũng như hướng dẫn sử dụng của
vật nuôi và cây trồng.
Tgia
n
20p I Tìm hiểu thành tựu chọn giống
+ Các nhóm trưng bày tư liệu thu
thập, sắp xếp theo chủ đề và ghi vào
bảng 39, 40
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
- Các nhóm bầu nhóm trưởng thưkí
- Các nhóm quan sát tranh ảnhcùng với tư liệu sưu tầm được,thảo luận nhóm thống nhất ý kiếnhoàn thành bảng
II Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
Mục tiêu: HS hoàn thành bảng 39 và hai câu hỏi phần lệnh.
Tgia
n
Trang 1816p II Báo cáo thu hoạch
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Cho HS quan sát bảng kiến thức
đúng Nhận xét, đánh giá kết quả
từng nhóm(nội dung bảng 39
SGK/115)
? Cho biết ở địa phương em hiện
nay đang sử dụng những giống vật
nuôi và cây trồng mới nào?
- Hoàn chỉnh nội dung
- Đại diện nhóm trình bày nhómkhác nhận xét, bổ sung
Bảng 39: Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số
Lưng võng, mình ngắn,tầm vóc nhỏ
Lưng thẳng, mình dài,tầm vóc lớn
NhỏCao toCao to, dữCao to
NhỏNhỏCao toCao to
Kích thước toKích thước to lớnKích thước to lớn
Bảng 40: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.
Trang 19- Ngắn ngày, năng suất cao.
- Chống chịu được rầy nâu
- Thích hợp với vùng thâm canh
- Năng suất cao
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung phần I
- HS nghiên cứu bài mới
C Rút kinh nghiệm
Tuần 23 Ngày soạn: 15/01/2012.
Ngày dạy:
Tiết 43 - Bài 41: MÔI TR ƯỜ NG VÀ CÁC NHÂN T SINH THÁI Ố
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh
- HS trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái
Trang 202 Kĩ năng: quan sát, nghiên cứu thông tin, phân tích thông tin và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
II Trọng tâm - phương pháp:
I Ổn đinh tổ chức(1p Kiểm tra sĩ số
II Giảng bà mới(39p)
1 Mở bài: Từ khi sự sống được hình thành, sinh vật luôn có mối quan hệ với môitrường, chịu tác động từ môi trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường Hômnay chúng ta nghiên cứu tiếp phần thứ 2: Sinh vật và môi trường
2 Bài giảng:
I Hoạt động1: Môi trường sống của sinh vật.
Mục tiêu: + HS trình bày được khái niệm môi trường sống là gì?
+ Nhận biết được các môi trường sống của sinh vật Cho ví dụ
12p I Môi trường sống của sinh vật
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
của những yếu tố nào?
- Khái quát lại: tất cả những yếu tố đó
tạo nên môi trường sống của thỏ
Vậy, môi trường sống của sinh vật là
gì?
- GV giúp HS hoàn chỉnh khái niệm
- Yêu cầu HS: Quan sát H41.1, cho
biết có mấy loại môi trường sống của
sinh vật?
- Cá nhân tự thu thập thông tinSgk, theo dõi sơ đồ trao đổitheo bàn thống nhất ý kiến
- Nêu được các yếu tố: nhiệt
Trang 21- Khái quát lại và giảng thêm: Cơ thể
sinh vật cũng được coi là môi trường
sống khi chúng là nơi ở, nơi lấy thức
ăn, nước uống của các sinh vật khác
VD: - Cây xanh là môi trường sống của
vi sinh vật và nấm kí sinh
- Ruột người là môi trường sống
của các loài giun sán
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
41.1/119: Môi trường sống của sinh
vật và điền tiếp nội dung phù hợp vào
các ô trống trong bảng.
Mỗi em lấy thêm được 5 VD điền vào
bảng
- Lưu ý: có rất nhiều môi trường khác
nhau nhưng đều thuộc 4 loại
Liên hệ BVMT: Môi trường sống
của sinh vật hiện nay bị ảnh hưởng
- Môi trường là nơi sống của sinh vật
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật
- Có 4 loại môi trường sống của sinh vật:
+ Môi trường nước Ví dụ: cá sống trong môi trường nước
+ Môi trường trong đất Ví dụ: giun đất sống trong môi trường đất
+ Môi trường trên mặt đất không khí ( môi tường trên cạn) Ví dụ: chim
+ Môi trường sinh vật Ví dụ: sán lá gan
II Hoạt động2: Các nhân tố sinh thái của môi trường.
Mục tiêu: + HS phân biệt được đặc điểm của hai nhóm nhân tố sinh vô sinh vàhữu sinh
+ Nêu được vai trò của nhân tố con người
14p II Các nhân tố sinh thái của môi
trường.
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục II/tr 119
H: Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy
nhóm nhân tố sinh thái?
- Khái quát lại
- Cá nhân tự thu thập thông tinSGK Yêu cầu nêu được:
+ Khái niệm nhân tố sinhthái(sgk)
+ Chia thành 2 nhóm: vô sinh
và hữu sinh
Trang 22- GV hỏi thêm: Thế nào là nhân tố vô
sinh, nhân tố hữu sinh?
- Khái quát lại
Mở rộng:
- Nhân tố con người được tách ra thành
một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì hoạt
động của con người khác với các sinh vật
NT SVkhác
- Chặt tỉacây
- Cày xới
- Tưới nước
- Săn bắn
- SV kísinh: giun
- SV ănthịt: hổ
- Con mồi
- Cây xanh
- Liên hệ: Nhân tố con người đã tác động
đến nhân tố sinh thái khác như thế nào?
- GV nêu vấn đề: Ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái tới sinh vật tuỳ thuộc
vào mức độ tác động của chúng
VD: ánh sáng mạnh hay yếu Nhiệt độ &
độ ẩm cao hay thấp, ngày dài hay ngắn,
mật độ cá thể nhiều hay ít Các nhân tố
sinh thái thay đổi theo từng môi trường
và thời gian
- Cho HS trả lời nhanh các câu hỏi sau:
+ Trong một ngày ( từ sáng tới tối) ánh
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
- HS tự rút ra kết luận
- HS quan sát lại sơ đồ về môitrường sống của thỏ, thảo luậnnhóm thống nhất ý kiến hoànthành bảng
- Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét
- HS dựa vào hiểu biết củamình phân tích tác động tíchcực, tiêu cực
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
- Bằng kiến thức thực tế bản
Trang 23sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay
đổi như thế nào?
+ Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè
& mùa đông có gì khác nhau?
+ Sự thay đổi nhiệt độ trong năm diễn
ra như thế nào?
- Khái quát lại và cho HS thấy mối liên
hệ giữa các nhân tố sinh thái
thân, HS tư rút ra nhận xét
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
@ Tiểu kết:
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật
- Có 2 nhóm nhân tố sinh thái:
+ Nhân tố vô sinh
+ Nhân tố hữu sinh ( nhân tố con người & nhân tố sinh vật khác )
- Nhân tố sinh thái thay đổi theo môi trường và theo thời gian có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật
III Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái.
Mục tiêu: HS hiểu được giới hạn sinh thái là gì Cho ví dụ.
Tgia
n
13p III Giới hạn sinh thái.
- Ng cứu thông tin SGK/120 + Quan sát
sơ đồ (H41.2/120): Giới hạn nhiệt độ của
cá rô phi ở Việt Nam
- Giới thiệu về thông tin hình vẽ
+ Cá Rô phi ở VN sống và phát triển ở
nhiệt độ nào? Nhiệt độ nào cá sinh
trưởng, phát triên mạnh nhất?
+ Nếu nhiệt độ < 5 o C & > 42 0 C thì sẽ
dẫn tới hậu quả như thế nào?
- Hoàn chỉnh lại kiến thức bằng hình
41.2 và nêu thêm 1 số ví dụ khác
- GV giảng thêm về thuật ngữ: điểm cực
thuận, điểm gây chết
Vậy, giới hạn sinh thái là gì?
- Hoàn chỉnh kiến thức
- Mở rộng:
+ Các sinh vật có GHST rộng thì khả
năng phân bố của chúng như thế nào?
+ Nắm được GHST có ý nghĩa gì đối
với sản xuất?
Liên hệ BVMT: Sự thay đổi các
- Cá nhân quan sát kĩ hình, thuthập thông tin sgk nêu được:
Trang 24
nhân tố sinh thái của môi trường đã ảnh
hưởng đến GHST của sinh vật như thế
H: Môi trường sống của sinh vật là gì?
H: Hãy kể tên các nhóm nhân tố sinh thái?
H: Giới hạn sinh thái là gì?
Tiết 44 - Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
- HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật
- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của chúng
2 Kĩ năng: quan sát, phân tích để rút ra kiến thức, hoạt động nhóm và làm việc với
SGK
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ giới thực vật và bảo vệ môi trường.
II Trọng tâm-phương pháp:
Kết thúcKết thúc
Trang 25- Một số cây lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa.
- Cây lá lốt trong chậu để lâu ngoài sáng
2 HS:
- Học thuộc bài cũ
- Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
B Tiến trình DH:
I Ổn đinh tổ chức(1p)Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (4p)
* Câu hỏi: Môi trường sống của sinh vật là gì? Kể tên các loại môi trường sống
của sinh vật và lấy ví dụ?
III Giảng bà mới(35p)
1 Mở bài: Nhiều loài sinh vật chủ yếu sống ở nơi quang đãng có nhiều ánh
nắng, nhưng ngược lại có loài chỉ sống trong bóng râm Khi chuyển những loài đangsống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ ánh sáng cao hơn ( hoặc ngược lại) thìkhả năng sống của chúng bị giảm, nhiều khi không thể sống được Vậy NTST ánhsáng có ảnh hưởng NTN đến sinh vật ® bài mới
2 Bài giảng:
I Hoạt động1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật.
Mục tiêu: - HS nêu được a/s đã làm thay đổi hình thái, sinh lí và tập tính của
thực vật.
- Phân biệt được nhóm cây ưa bóng và cây ưa sáng.
17P I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời
- Phát PHT có ghi nội dung bảng 42.1,
yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn
thành
- Cá nhân tự thu thập thông tinsgk+ quan sát hình hội ý theobàn thống nhất ý kiến Nêuđược: cây có tính hướng sáng
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
- Các nhóm tiến hành thảo luậnthống nhất ý kiến hoàn thànhPHT
- Đại diện nhóm trình bày,
Trang 26Khi câysống trongbóng râm,dưới táncây khác
+ giải thích cách xếp lá trên cây
+ Sự khác nhau giữa 2 cách xếp lá nói
lên điều gì?
- Khái quát lại: ánh sáng ảnh hưởng tới
hình thái và hoạt động sinh lí của thực
vật
- Nêu câu hỏi:
Dựa vào khả năng thích nghi của
thực vật với điều kiện chiếu sáng
khác nhau người ta phân loại như thế
nào? Lấy VD?
* Liên hệ:
+ Em hãy kể tên cây ưa bóng và cây
ưa sáng mà em biết?
+ Trong nông nghiệp, người dân đã
ứng dụng điều này vào sản xuất như
Giúp thực vật thích nghi vớimôi trường
- Đại diện HS trả lời, lớp nhậnxét
- Dựa vào thông tin SGK, hsnêu được:
+ Chia thành 2 nhóm: cây ưabóng và cây ưa sáng
- Nhóm ưa sáng: gồm nhữngcây sống ở nơi quang đãng Vídụ: lúa,
- Nhóm ưa bóng: gồm nhữngcây sống ở nơi có ánh sáng yếu,ánh sáng tán xạ như cây sốngdưới tán của cây khác, cây trồnglàm cảnh đặt ở trong nhà Ví dụ:
Trang 27II Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật.
Mục tiêu: HS chỉ ra được áng sáng có ảnh hưởng tới hoạt động sống, sinh sản và
tập tính của động vật.
18p II Ảnh hưởng của ánh sáng lên
+ Em chọn khả năng nào trong 3
khả năng trên? Điều đó chứng tỏ
ánh sáng ảnh hưởng tới động vật
như thế nào?
- Nghiên cứu thông tin mục II
sgk/123
+ Qua nghiên cứu thông tin em
cho biết ánh sáng còn ảnh hưởng
như thế nào đối với động vật?
- Khái quát lại
- Giảng thêm: Tập tính kiếm ăn của
động vật còn phù hợp với nơi ở
như kiếm ăn vào ban đêm thì ở
trong hang tối,
- Nêu vấn đề:
+ Dựa vào điều kiện chiếu sáng
- Cá nhân nghiên cứu TN, thảo luậntheo bàn nêu được:
+ Khả năng thứ 3: Kiến sẽ đi theohướng ánh sáng do gương phảnchiếu
+ ĐV định hướng đường đi
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- HS tự thu thập thông tin SGK
+ Ánh sáng đã ảnh hưởng đến đờisống sinh sản, nhận biết đường đi,kiếm ăn,
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Dựa vào thông tin SGK, HS nêuđược: chia làm 2 nhóm
Trang 28người ta phân chia động vật như
thế nào?Hãy phân biệt và cho ví
dụ.
- Hoàn chỉnh lại nội dung
* Liên hệ: Trong chăn nuôi, người
ta có biện pháp gì để tăng năng
suất?
Bảo vệ môi trường sống
của động vật như thế nào
+ Động vật ưa sáng gồm nhữngđộng vật hoạt động vào ban ngày + Động vật ưa tối gồm những độngvật hoạt động về đêm, sống tronghang hốc,
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
+ ĐV định hướng được trong không gian
+ Nhận biết được các vật và di chuyển trong không gian
+ Là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của độngvật
- Có 2 nhóm động vật:
+ Động vật ưa sáng gồm những động vật hoạt động vào ban ngày Ví dụ: Trâu, bò, + Động vật ưa tối gồm những động vật hoạt động về ban đêm, hang đất, nước sâu,đáy biển Ví dụ: chuột, cú mèo,
&
3 Củng cố- luyện tập(4p)
H: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng
H: Hãy sắp xếp các cây sau vào nhóm cây ưa bóng và ưa sáng cho phù hợp: Cây
bàng, cây ổi, cây ngải cứu, thài lài, phong lan, hoa sữa, diếp cá, ổi, táo
4 Nhận xét-Dặn dò(1p)
- Sự chuẩn bị của HS
- Học thuộc bài cũ và hoàn thành bài tập 2 và 4 trong sgk/125
- Nghiên cứu trước bài 43/Sgk-126
- Đọc mục “ Em có biết?”
C Rút kinh nghiệm:
Trang 29Tuần 24 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 45 - Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
- HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật
- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của từng nhóm
2 Kĩ năng: quan sát, phân tích, so sánh, làm việc theo nhóm và liên hệ thực tế.
- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới
B Tiến trình dạy học
I Ổn đinh tổ chức(1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi: Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của ĐV? Ánh sáng
mặt trời chiếu vào cành cây phía trên & cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?
III Giảng bà mới(35p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đới sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được nhiệt độ ảnh hưởng tới các đặc điểm về hình thái, sinh lí
của sinh vật
+ Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tập tính của sinh vật và phân biệt các nhómsinh vật
Trang 30Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p I Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời
sống sinh vật
a Ảnh hưởng của nhiệt độ lên
hình thái và đặc điểm sinh lí của
sinh vật.
- Nêu vấn đề:
Nhiều loài SV chỉ có thể sống nơi
ấm áp (vùng nhiệt đới) nhưng
ngược lại có loài chỉ sống nơi giá
lạnh (vùng đới lạnh)
+ Sinh vật sống ở những khoảng
nhiệt độ nào?
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu tạo
và sinh lí của cơ thể như thế nào?
Hãy chứng minh cụ thể.
- GV khái quát lại vấn đề thông qua
các hình trong SGK
- Mở rộng:
+ Nhiệt độ rất cao: như vi khuẩn ở
suối nước nóng chịu được to 70
-900C
+ Nhiệt độ rất thấp: ấu trùng sâu
ngô chịu được to -27oC
b Nhóm sinh vật biến nhiệt và
hằng nhiệt.
- Nêu vấn đề:
+ Dựa vào yếu tố nhiệt độ, sinh
vật được chia thành mấy nhóm?
Hãy phân biệt.
- Chia nhóm yêu cầu HS hoàn thành
bảng 43.1/127
- Cá nhân tự thu thập thông tin SGK
tr 126-127 và ví dụ 1, 2 cùng tranhảnh sưu tầm
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.Nêu được:
+ Phạm vi nhiệt độ của đa số sinhvật là 00C đến 500C
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến quanghợp, hô hấp, thoát hơi nước
+ Thực vật có tầng Cuticun dày,rụng lá,…
+ Động vật có lông dày, dài, kíchthước lớn
- Đại diện nhóm trả lời, nhím khácnhận xét bổ sung
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr
127 ( ví dụ 3) nêu được:
+ 2 nhóm: sinh vật hằng nhiệt vàsinh vật biến nhiệt
+ Sinh vật hằng nhiệt là sinh vậtnhiệt độ cơ thể không phụ thuộcnhiệt độ môi trường Còn sinh vậtbiến nhiệt là sinh vật nhiệt độ cơ thểphụ thuộc nhiệt độ môi trường
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận thống nhất ýkiến hoàn thành bảng
Trang 31+ Nhiệt độ môi trường thay đổi thì
sinh vật có thể phát sinh biến dị để
thích nghi
* Liên hệ BVMT: Nhiệt độ môi
trường hiện nay thay đổi như thế
nào và có những ảnh hưởng gì đến
sinh vật?
Nhóm SV
Tên SV M.T sống
Sinh vật biến nhiệt
- Vi khuẩn
cố định đạm
- Cây lúa
- Ếch
- Rắn hổ mang
- Rễ cây
họ lúa
- Ruộng lúa
- Hồ, ao, ruộng lúa
- Cánh đồng lúa
Sinh vật hằng nhiệt
- Chim bồ câu
- Mèo
- Vườn cây
- Trong nhà
- Đại diện nhóm báo cáo nhanh kếtquả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
@ Tiểu kết
- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới hình thái hoạt động sinh lý của sinh vật
- Đa số các loài sống trong phạm vi to từ: 00c ® 50oc, tuy nhiên cũng có một số sinhvật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được ở to rất thấp hoặc rất cao
- Sinh vật được chia thành 2 nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt là sinh vật nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường
+ Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ môitrường
II Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được độ ẩm ảnh hưởng tới tập tính, sinh lí của sinh vật.
15p II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời
sống của sinh vật
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Cá nhân tự thu thập thông tin
Trang 32+ Nơi sống ảnh hưởng tới đặc
điểm nào của sinh vật?
- Khái quát lại và nêu đáp án đúng
Rút ra kết luận: Độ ẩm ảnh
hưởng đến đời sóng sinh vật như thế
nào?
- GV lấy thêm 1 số VD SGK
- Nêu vấn đề: Dựa vào độ ẩm, động
vật và thực vật được phân chia
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Dựa vào các ví dụ sgk và hiểu biếtbản thân, thảo luận nhóm nêu được: + Ảnh hưởng tới hình thái: phiến lá,
mô dậu, da, vảy,
+ Ảnh hưởng tới sinh lí như giữnước, thoát hơi nước,
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét bổ sung
- HS nêu được:
+ Thực vật ưa ẩm và thực vật chịuhạn
+ Động vật ưa ẩm và động vật ưakhô
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
Các nhóm SV
Tên SV Nơi sống
TV ưa ẩm
+ Cây lúanước+ Cây ráy
+ Ruộnglúa nước+Dưới tánrừng
TV chịuhạn
+ Câyxươngrồng+ Câythuốcbỏng+ Câythông
+ Bãi cát
+ Trong vườn+ Trên đồi
ĐV ưaẩm
+ Ếch+ Ốc sên
+ Giunđất
+ Ao, hồ+ Thâncây trongvườn+ Trong
Trang 33- Khái quát lại và nêu đáp án đúng.
* Liên hệ: Trong sản xuất, người ta
có biện pháp gì để tăng năng xuất
cây trồng và vật nuôi?
- Bảo vệ môi trường sống sinh vật
đất
ĐV ưakhô
+ Thằnlằn
+ Lạc đà
+ Vùngcát khô,đồi
- Độ ẩm không khí & đất ảnh hưởng tới sự sinh trưởng & phát triển của SV
- Sinh vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩmkhác nhau
? Trong 2 nhóm SV hằng nhiệt & SV biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào có khả
năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao?
4 Nhận xét-Dặn dò(1p)
- Sự chuẩn bị của HS
- Học thuộc bài + Trả lời câu hỏi 1,2,4/sgk-129
- Nghiên cứu trước bài 44/ Sgk-131
- Đọc mục “Em có biết?”
C Rút kinh nghiệm
Tuần 24 Ngày soạn:
Kết thúcKết thúc
Trang 34Tiết 46, Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
- Nêu được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài & khác loài Đặc điểm các mốiquan hệ đó
2 kĩ năng:quan sát, phân tích, so sánh và làm việc với SGk, làm việc theo nhóm.
- Học thuộc bài cũ + Trả lời câu hỏi 1,2,4/129
- Ng cứu bài, trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
B Tiến trình dạy học
I Ổn đinh tổ chức(1p): Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi: Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng tới cơ thể sinh vật như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài.
- Mục tiêu: HS chỉ ra được mối quan hệ của các loài sinh vật cùng loài Nêu được ý
nghĩa của các mối quan hệ đó
+ Khi có gió bão, TV sống thànhnhóm có tác dụng-> làm giảm bớtsức thổi của gió, làm cây không bị
Trang 35+ Trong tự nhiên ĐV sống thành
bầy đàn có lợi gì?
- Khái quát lại
- Treo bảng phụ ghi nội dung ∆2,
yêu cầu HS trả lời và giải thích
+ Sinh vật cùng loài có xu hướng
quần tụ bên nhau có lợi như:
- Ở TV còn chống được sự mất
nước Còn ở động vật chịu được
nồng độ cao hơn, bảo vệ được
những con non và yếu
+ Trong chăn nuôi người ta đã
lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng
loài để làm gì?
đổ
+ Có lợi trong việc tìm kiếm đượcnhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thùnhanh hơn & tự vệ tốt hơn
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- HS trao đổi nêu đáp án đúng: câu 3
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- HS nêu được 2 mối quan hệ:
+ Hỗ trợ và cạnh tranh
+ Ý nghĩa: - Hỗ trợ: sinh vật dượcbảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thứcăn
- Cạnh tranh: ngăn ngừagia tăng số lượng cá thể & sự cạnkiệt nguồn thức ăn
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Nghe và ghi nhớ
- HS có thể nêu: Nuôi vịt đàn, lợnđàn để tranh nhau ăn & lớn nhanhhơn
@ Tiểu kết
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể
- Các SV trong một nhóm có 2 mối quan hệ:
+ Hỗ trợ sinh vật dược bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn
+ Cạnh tranh ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể & sự cạn kiệt nguồn thức ăn
- Khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể trong nhóm cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn tới 1
số cá thể phải tách ra khỏi nhóm ® giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể
II Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài.
- Mục tiêu: HS nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài và chỉ rõ ý
nghĩa các mối quan hệ ấy
20p II Quan hệ khác loài
- Cho HS quan sát tranh: Hổ ăn
thỏ, hải quì, tôm kí cư, địa y, cây
nắp ấm
- Yêu cầu HS phân tích và gọi tên
- HS quan sát tranh, vận dụng hiểubiết bản thân hội ý theo bàn nêuđược:
+ Động vật ăn thịt con mồi
Trang 36các mối quan hệ của các sinh vật
quan hệ đối địch? Hãy phân tích
sự khác nhau chủ yếu của 2 mối
+ Nhận biết xem quan hệ nào là
quan hệ hỗ trợ & đối địch?
- Sửa sai, cho đáp án đúng
Trong nông nghiệp và lâm nghiệp,
con người lợi dụng mối quan hệ
này để làm gì? Điều đó có ý nghĩa
+ Hỗ trợ nhau cùng sống,
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm nêu được:
+ Hỗ trợ và đối địch + Khái niệm
+ Dấu hiệu phân biệt( có lợi hay cóhại )
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét bổ sung
- Cá nhân lấy ví dụ
- Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu được: Dùng sinh vật có íchtiêu diệt sinh vật gây hại Ví dụ: Ongmắt đỏ tiêu diệt sâu gây hại,
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
Trang 37- GV giảng giải: Đây là các biên
pháp đấu tranh sinh học không gây
ô nhiêm môi trường liên hệ
? SV cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào?
? Lấy VD minh hoạ cho quan hệ hỗ trợ & đối địch
Trang 38TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN
TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 Trọng tâm: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
2 Phương pháp: thực hành và làm việc theo nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 GV:
- Kẹp ép cây, vợt bắt côn trùng, dụng cụ đào đất
- Băng hình về các môi trường sống của động vật
- Tranh mẫu lá cây
- Băng hình về đời sống động-thực vật; tác động tiêu cực, tích cực của conngười đến đời sống của sinh vật
2 HS:
- Mỗi nhóm:
+ Giấy báo, kéo cắt cây
+ Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm
I Ổn đinh tổ chức(1p) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi: Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ nào?
Trang 39III Giảng bài mới(35p)
I Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS lấy ví dụ được các sinh vật sống ở bốn loại môi trường
khác nhau
17p I Hoạt động 1:Tìm hiểu môi trường
- Nếu HS chưa biết tên trong băng hình
thì GV phải thông báo
- GV dừng băng hình và nêu câu hỏi:
+ Em đã quan sát được những sinh vật
nào? Số lượng như thế nào?
+ Theo em, có những môi trường sống
nào trong đoạn băng trên? Môi trường
nào có số lượng sinh vật nhiều nhất? Ít
nhất? Vì sao?
- Khái quát lại
* Liên hệ: Bảo vệ môi trường sống của
sinh vật
- Cá nhân kẻ bảng vào vở
- Quan sát băng hình và chú ýnội dung yêu cầu của bảng đểhoàn thành
- HS trao đổi nhóm thống nhất
ý kiến trả lời
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổ sung.Yêu cầu nêu được:
+ Các loài sinh vật thuộc 4 nhóm: Thực vật, Động vật, Nấm, Địa y
+ Môi trường có điều kiện sống thuận lợi thì số loài nhiều
và ngược lại
II Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây
- Mục tiêu: HS tìm các loại lá cây thuộc môi trường sống khác nhau và mô tả được
đặc điểm hình thái lá cây
18p Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh
sáng tới hình thái của lá cây
- Yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
- Cho HS xem tiếp băng hình về thế
giới thực vật
- Cá nhân kẻ bảng 45.2 và quan sátbăng hình
Trang 40- Cho HS hoàn thành bảng Lưu ý HS
+ Từ những đặc điểm của phiến lá,
em hãy cho biết lá cây quan sát được
là loại lá cây nào?( ưa bóng, ưa
- Kiểm tra kết quả 1 số HS bằng cách
chiếu lại băng hình cho cả lớp quan
sát
- GV nhận xét đánh giá hoạt động của
cá nhân và nhóm
- Hoàn chỉnh nội dung: Ánh sáng ảnh
hưởng đến hình thái của lá
- Hội ý theo bàn hoàn thành các nội dung trong bảng( lưu ý cột 2,
3, 4)
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm kết hợp với gợi ý sgk/137 sắp xếp cho phùhợp vào cột 5 bảng 45.2
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hoàn thành bài thu hoach vào vở bài tập
- Đọc phần: “ Môi trường sống của động vật”
C Rút kinh nghiệm
Kết thúc