GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài phụ thuộc vào sự coá mặt của cặp XX hoặc XY trong tế bào: ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai: Cái: XX Đực: XY 15 Bò[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn:23/8/2015
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH
- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen
- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngànhkhoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?
2/ Triển khai bài.
10
Phút
Hoạt động 1:
GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tượng con
cái sinh ra mang những đặc điểm giống
bố mẹ là di truyền hay biến dị?
HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát
thành khái niệm di truyền và biến dị
GV thông báo: DT và BD là 2 hiện tượng
song song, gắn liền với nhau và với quá
trình sinh sản Từ đó GV cho HS thử xác
I Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng concái sinh ra mang những đặcđiểm giống bố mẹ, tổ tiên
- Biến dị là hiện tượng con cáisinh ra mang những đặc điểmkhác nhau và khác với bố mẹ,
tổ tiên ở nhiều chi tiết
Trang 2Màu da
Hình dạng tai
Hình dạng mắt
HS hoàn thành phiếu, trình bày trước lớp,
tự rút ra những đặc điểm di truyền, biến
dị của bản thân
Hoạt động 2:
GV cho HS xem ảnh chân dung của Men
đen, nói sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu
của Men đen
GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu
đọc đáo của Men đen
GV chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát,
nêu những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận
lợi cho công tác nghiên cứu của Men đen
GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi
GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái
quát thành khái niệm và lấy thêm một vài
ví dụ cho mỗi thuật ngữ
II Men đen - Người đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)
Kết luận: Các tính trạng trongcùng một cặp có sự tươngphản với nhau gọi là cặp tínhtrạng tương phản
III Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH.
* Một số thuật ngữ:
- Tính trạng: là những đặcđiểm về hình thái, cấu tạo, sinh
lí của cơ thể Ví dụ: Mắt đen,hạt vàng,
- Cặp tính trạng tương phản: làhai trạng thái biểu hiện tráingược nhau của cùng một loạitính trạng Ví dụ: Hạt trơn vàhạt nhăn,
- Nhân tố di truyền (gen) quyđịnh các tính trạng của sinhvật Ví dụ: nhân tố di truyền
Trang 3GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí
hiệu để giúp HS dễ nhớ
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
quy định màu sắc hoa,
- Giống thuần chủng: là giống
có đặc tính di truyền đồng nhấtthế hệ sau giống thế hệ trước Một số kí hiệu:
P (parentes): Thế hệ bố mẹ.Dấu X kí hiệu phép lai
G (gamete): Giao tử
F (filia): Thế hệ con
♀: Cá thể (giao tử) cái
♂: Cá thể (giao tử) đực Kết luận chung: SGK
Trang 4Tiết 2
Ngày soạn:23/8/2015
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quanđiểm của Men đen
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tương phản nào?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thínghiệm Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các quiluật di truyền là phép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phéplai như thế nào? Men đen đã phát biểu định luật ra sao?
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
10
Phút
GV: chiÕu h×nh 2.1 SGK, giíi thiÖu
c¸ch thô phÊn nh©n t¹o trªn hoa ®Ëu
GV yªu cÇu HS nghiªn cøu phÇn
th«ng tin SGK môc 1 vµ néi dung
b¶ng 2 th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c¸c c©u
Trang 510
Phỳt
10
Phỳt
Kiểu gen là gì? Kiểu hình là gì? Tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 nh thế nào?
GV lu ý cho HS khái niệm KG, KH
trong thực tế nghiên cứu
Hoạt động 2:
Điền từ vào ô trống
Dựa vào kết quả hoạt động 1, GV phát
phiếu học tập yêu cầu các nhóm thảo
luận điền các cụm từ thích hợp vào ô
trống để hoàn thiện nội dung định
luật
GV cho HS đọc lại nội dung khái
niệm
GV đa qua các quan niệm về sự di
truyền đơng thời Men đen Men đen
có quan điểm nh thế nào?
Hoạt động 3:
Xác định tỉ lệ GF 1 và F 2
GV yêu cầu HS thảo luận tìm tỉ lệ các
loại giao tử ở F1 và tỉ lệ kiểu gen ở F2
Vì sao ở F2 tỉ lệ kiểu hình là 3:1
GV chiếu hình 2.3 chốt lại cách giải
thích kết quả thí nghiệm của Men đen
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
Đáp án: Từ cần điền
1/ Đồng tính 2/ 3 trội : 1 lặn
II Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 6A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiểu, trình bày được mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa củađịnh luật trong sản xuất
- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích, so sánh
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức đúng trong lao động sản xuất
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
1/ Phát biểu nội dung qui luật phân li?
2/ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kết quả lai một cặp tính trạng của Men đen xuất hiện 3 kiểu hình trội.Làm thế nào để biết cá thể nào thuần chủng, cá thể nào không?
2/ Triển khai bài.
Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành
lệnh GV gọi đại diện HS lên bảng
trình bày
III Lai phân tích
* PL1:
P: Hoa đỏ X Hoatrắng
Aa aa
Trang 7Phút
5
Phút
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập điền
GV lấy một vài ví dụ về tương quan
trội lặn trên vật nuôi, cây trồng và
IV Ý nghĩa tương quan trội lặn
- Dùng phép lai phân tích, tức làđem cơ thể mang tính trạng trộilai với cơ thể mang tính trạng lặn
để xác định kiểu gen của cơ thểmang tính trạng trội
V Trội không hoàn toàn
Trội không hoàn toàn là hiệntượng di truyền trong đó kiểuhình của cơ thể lai F1 biểu hiệntính trạng trung gian giữa bố và
mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là
1 : 2 : 1
Kết luận chung: SGK
Trang 8nào nếu cho F1 tự thụ phấn? Kết quả
này có đúng với đụnh luật phân li
của Men đen hay không?
GV chiếu tranh H.3 SGK yêu cầu
- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Tiết 4
Ngày soạn:30/8/2015
BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T1) A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Trang 9- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 4 SGK.
Học sinh: Kẻ phiếu học tập trang 15 SGK.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Muốn biết một cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen như thế nào thì phải
2/ Triển khai bài.
GV giới thiệu qua tranh phóng to
H.4 SGK toàn bộ thí nghiệm của
Men đen Yêu cầu HS tóm tắt thí
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1: Vàng, trơn X Vàng,trơn
Trang 10Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu
HS hoàn thành bài tập trang 15 SGK
Từ đó rút ra nội dung của quy luật
GV: Vàng, nhăn và xanh, trơn là các
kiểu hình khác với bố mẹ và người ta
gọi đó là các biến dị tổ hợp
GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị
tổ hợp trong đời sống sản xuất
Biến dị tổ hợp là gì?
Biến dị tổ hợp xuất hiện trong những
trường hợp nào?
3/16 Vàng,nhăn
3/16 Xanh,trơn
1/16 Xanh,nhăn
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
Vang Xanh=
3 1 Tron Nhan=
3 1
c/ Nội dung:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khácnhau về hai cặp tính trạng thuầnchủng tương phản di truyền độclập thì F2 có tỷ lệ kiểu hình bằngtích tỷ lệ của các tính trạng hợpthành nó
II Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lạicác tính trạng của bố mẹ
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở cácloài sinh sản hữu tính (Loài giaophối)
Kết luận chung: SGK
IV Củng cố:
- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16
V Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK,
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng"(tt) Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Trang 11A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen
- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luậtđối với chọn giống và tiến hoá
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích kênh hình
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
di truyền độc lập với nhau?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã giải thích kết quả của mình như thế nào để đi đến kết luận vềnội dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa như thế nào?
2/ Triển khai bài.
+ F1 có kiểu gen giống nhau vậy thì
số loại giao tử của chúng có bằng
tử với tỷ lệ ngang nhau
- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4loại giao tử cái trong quá trình thụtinh tạo thành 16 kiểu tổ hợp (16hợp tử)
Trang 1215
Phút
+ Vì sao F1 lại tạo ra 4 loại giao tử?
+ Tỷ lệ các loại giao tử của F1 có
bằng nhau không? Vì sao?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?
GV có thể gợi ý:
+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống
nhau
+ Những kiểu gen nào cùng quy định
một kiểu hình thì cộng lại với nhau
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng
5 SGK
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục IV SGK Trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao ở các loài giao phối số
lượng biến dị tổ hợp rất phong phú?
+ Biến dị tổ hợp phong phú có ý
nghĩa gì? Vì sao?
GV đưa thêm một số thông tin ở
phần thông tin bổ sung (SGV) để
làm rõ thêm
GV có thể lấy một vài ví dụ về sự
nghèo nàn biến dị tổ hợp trong cuộc
sống cũng như trong tự nhiên để làm
rõ ý nghĩa này
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
IV Ý nghĩa của định luật PLĐL
+ ở các loài giao phối (SV bậccao) kiểu gen gồm rất nhiều gen
và các gen thường tồn tại ở trạngthái dị hợp nên tạo ra rất nhiềuloại giao tử khác nhau Sự tổ hợpngẫu nhiên của các loại giao tửnày tạo nên nguồn biến dị tổ hợprất phong phú
+ Số biến dị tổ hợp càng nhiềutạo ra càng nhiều cơ hội lựa chọncho con người trong chọn giống.Đối với một loài trong tự nhiênthì càng có nhiều cơ hội để tồntại
Trang 13TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông quaviệc gieo đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ KG ở F2
trong phép lai một cặp tính trạng của Men đen
Giáo viên: Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm.
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quảđó?
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
+ Quan sát, xác định mặt trên của đồng
kim loại là sấp (S) hay ngữa (N)
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử
P(A) = 1/2 P(a) = 1/2
2 Gieo hai đồng kim loại
P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 1/2
Trang 14+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại.
+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trường
hợp có thể xuất hiện trong 1 lần gieo: SS,
SN, NN
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên
hệ với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép
lai 1 cặp tính trạng
GV lưu ý HS số lần gieo trong mỗi thí
nghiệm được lặp lại từ 100 - 200 lần
GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài thu
hoạch vào vở theo mẫu SGK
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
có chất lượng.
- Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS
liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các loại
giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A
và a với tỉ lệ ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệ kiểu gen là:
1 AA: 2 Aa: 1aa
= 1/4P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 .1/2 = 1/4
P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 .1/2 = 1/4
KG F2:P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 .1/2 = 1/4
P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2.1/2 1/2 = 1/2
Trang 15- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân Trung thực, khách quan.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bài tập, đáp án.
Học sinh: Làm trước bài tập ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để hiểu các quy luật di truyền của Men đen cũng như vận dung để giải cácbài toán thì trước hết cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập
2/ Triển khai bài.
GV rÌn luyÖn cho HS c¸ch viÕt giao
tö cña c¸c kiÓu gen kh¸c nhau b»ng
Trang 16CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền cáctính trạng
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
Trang 17- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Hợp tác nhóm, đàm thoại, giải quyết vấn đề
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV giới thiệu về chương II Các loài khác nhau được đặc trưng về nhữngđặc điểm nào của bộ NST?
2/ Triển khai bài.
+ Bộ NST lưỡng bội của loài có số
lượng như thế nào?
+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội
có phản ánh trình độ tiến hoá của
- Bộ NST của mỗi loài còn đượcđặc trưng về hình dạng: Hình hạt,hình que, hình dấu phẩy,
Tế bào của mỗi laòi sinh vật đượcđặc trưng về số lượng và hìnhdạng
II Cấu trúc của NST
Quan sát dưới kính hiển vi quanghọc ở kì giữa của quá trình phânbào, NST có cấu trúc điển hìnhnhư sau:
+ Mỗi NST gồm 2 crômatit (1)
Trang 18GV thuyết giảng để gợi lên mối quan
hệ giữa nhân tố di truyền gen
-NST
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
gắn với nhau ở tâm động (2) (eothứ nhất) Một số NST còn có eothứ 2 (thể kèm)
+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1phân tử ADN và Prôtêin loạiHiston
III Chức năng của NST
+ NST là cấu trúc mang gen(Nhân tố di truyền) Mỗi gen nằm
ở vị trí xác định trên NST
+ Gen có bản chất là ADN ADN
có khả năng tự sao và nhờ vậyNST mới tự nhân đôi được trongquá trình phân bào Qua đó cáctính trạng được di truyền qua cácthế hệ tế bào và cơ thể
*Kết luận chung: SGK
IV Củng cố:
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
V Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc bài Nguyên phân Kẻ bảng 9.1, bảng 9.2 (Cột 1 và 3)
Tuần 5
Tiết 9
Ngày soạn:20/9/2015
BÀI 9: NGUYÊN PHÂN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Trang 19B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.9.2 - 3, bảng 9.2.
Học sinh: Kẻ bảng 9.1 - 2 vào vở bài tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng Nhưngcác kỳ khác thì NST có sự biến đổi như thế nào?
2/ Triển khai bài.
+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra
qua mấy giai đoạn chính?
Hoạt động 1:
GV chiếu H.9.2 SGK , lưu ý HS về
mức độ đóng, duỗi xoắn và trạng thái
đơn, kép của NST Hoàn thành bảng
GV yêu cầu HS quan sát H.9.3, nhấn
mạnh sự nhân đôi và hình thái của
NST qua các kỳ, yêu cầu HS nghiên
Quá trình phân chia tế bào gồm 2giai đoạn chính:
+ Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trunggian): Chiếm 90% thời gian củaquán trình phân bào
+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ(Đầu, giữa, sau, cuối)
I Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào.
Tế bào của mỗi loài sinh vật đượcđặc trưng về số lượng và hìnhdạng
II Những diễn biến của NST trong chu kỳ tế bào
Trang 2010
Phút
cứu thông tin SGK, xác định các
diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến,
hoàn thành bảng
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra
kết luận sau khi thảo luận
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi:
+ Bộ NST ở tế bào con như thế nào
so với tế bào mẹ?
+ NP làm cho số lượng tế bào trong
cơ thể biến đổi như thế nào? Điều đó
có ý nghĩa gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp
giâm, chiết, ghép ở thực vật là gì?
HS dựa vào kết quả của quá trình NP
cũng như kiến thức thực tế trả lời
GV bổ sung thêm Từ đó rút ra kết
luận
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)
III Ý nghĩa của nguyên phân
+ Quá trình nguyên phân saochép nguyên vẹn bộ NST của TB
cơ thể hoặc cơ quan mới
*Kết luận chung: SGK
IV Củng cố: (5 Phút)
- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK
V Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập
- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở
VI Phụ lục:
Đầu
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt
- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâmđộng
Giữa - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.
- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cực
của TB
Trang 21Cuối - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm
sắc
Trang 22
Tiết 10
Ngày soạn:20/9/2015
BÀI 10: GIẢM PHÂN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong các kỳ của quá trìnhgiảm phân Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình GP
- Nêu được đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP
- Phân tích được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Hợp tác nhóm, đàm thoại
C/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.10 SGK
- Học sinh: Kẻ bảng 10 vào vở bài tập
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
- Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của quá trình NP? III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong bài 8 chúng ta đã biết ở tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội (2n),
tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội (n) Vậy, tế bào đơn bội được tạo ra như thếnào? Quá trình đó có gì giống và khác so với quá trình NP mà chúng ta vừađược học?
2/ Triển khai bài.
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV giảng giải:
+ Quá trình giảm phân gồm 2 lần
phân chia liên tiếp (giảm phân I và
giảm phân II), nhưng NST chỉ nhân
đôi 1 lần ở kỳ trung gian trước lần
Trang 23Phút
20
Phút
phân bào thứ nhất Mỗi lần phân bào
đều diễn ra qua 4 kỳ: đầu, giữa, sau,
cuối
Hoạt động 1:
GV chiếu H.10 SGK Yêu cầu HS:
Quan sát hình, đọc thông tin SGK
cho biết những diễn biến cơ bản của
GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả
lời câu hỏi: Những diễn biến của
+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắncực đại, tập trung thành 2 hàngngang trên mặt phẳng xích đạocủa thoi vô sắc
+ Kỳ sau: Các NST kép trong cặptương đồng phân li độc lập vềmỗi cực của tế bào
+ Kỳ cuối: Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới hình thành tạonên 2 tế bào có bộ NST kép đơnbội (n NST kép)
II Những diễn biến cơ bản của NST trong GPII
+ Kỳ đầu: NST co lại, thấy rõ sốlượng NST kép trong bộ NST đơnbội
+ Kỳ giữa: NSt tập trung thành 1hàng ngang trên mặt phẳng xíchđạo của thoi vô sắc mới
+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trongNST kép tách nhau ra và phân liđộc lập về mỗi cực của tế bào.+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằmgọn trong nhân mới được tạo
Trang 24thành với số lượng là bộ đơn bội(n NST đơn)
* Kết quả: Từ một tế bào lưỡngbội (2n) qua quỏ trỡnh giảm phõntạo thành 4 tế bào đơn bội (n)
*Kết luận chung: SGK
IV Củng cố: (5 Phỳt)
- Sử dụng bài tập 4 SGK.
V Dặn dũ:
- Học, trả lời cõu hỏi SGK.
- Đọc bài Giảm phõn Kẻ bảng sau vào vở.
Giai đoạn Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
Trang 251 Kiến thức :
- Nêu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa
- Phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Hiểu và giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh phóng H.11 SGK
Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sựkhác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con được tạo ra quaquá trình giảm phân?
III Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Các tế bào con được tạo ra qua giảm phân đã gọi là giao tử chưa? Quá trìnhhình thành giao tử như thế nào? sau khi hình thành các giao tử kết hợp với nhaunhư thế nào để tạo nên hợp tử? Bản chất của quá trình này là gì?
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
10
Phút
Hoạt động 1:
GV chiếu H.11 SGK Yêu cầu HS:
Quan sát hình, đọc thông tin SGK trả
lời câu hỏi:
Quá trinh phát sinh giao tử đực và cái
có đặc điểm gì giống và khác nhau?
HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo
luận nhóm, thống nhất ý kiến Đại
GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11
SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc
1 đều giảm phân để hình thànhgiao tử
* Khác nhau: (Bảng phần phụlục)
II Quá trình thụ tinh
+ Bản chất của quá trình thụ tinh
là sự kết họp 2 bộ nhân đơn bội(n) hay tổ hợp 2 bộ NST củagiao tử đực và cái tạo thành bộ