1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an sinh 9 soan theo giam tai va CKTKN

223 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án sinh 9 soạn theo giảm tải và CKTKN
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 366,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo tranh H.53.1; H.53.2 leân baûng, phaùt phieáu hoïc taäp cho caùc nhoùm vaø yeâu caàu HS quan saùt keát hôïp vôùi thoâng tin muïc I/sgk thaûo luaän trình baøy toùm taét taùc ñoä[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày dạy: 22 - 8 - 2012

Tiết 1

CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I M ỤC TIấU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh :

- Trỡnh bày được mục đớch, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu được cụng lao và trỡnh bày được phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai củaMen Đen

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kớ hiệu trong di truyền học

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3.Th ỏi độ :

- Giáo dục các em lòng yêu khoa học, yêu thích bộ môn

II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh phúng to hỡnh 1.2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp

2 Vào bài mới

Di truyền học mới được hỡnh thành từ đầu thế kỉ xx nhưng chiếm một vị trớ quan

trọng trong mụn sinh học Men Đen – là người đặt nền múng cho di truyền học

*Hoạt động 1:

DI TRUYỀN HỌC

- GV: Yờu cầu hs làm bài tập

HS Thực hiện các yêu cầu của GV

- Yêu cầu hs liờn hệ bản thõn chỳ ýnêu đợc :

+ Đặc điểm giống bố mẹ: Là hiệntượng di truyền

+ Đặc điểm khỏc bố mẹ: Là hiệntượng biến dị

- Các nhúm khác theo dõi ,bổ sung

- HS nờu được hai hiện tượng ditruyền và biến dị

Trang 2

GV giải thớch bổ sung thờm cho hs

hiểu :

+ Biến dị và di truyền là hai hiện

tượng song song , gắn liền với quỏ

trỡnh sinh sản

- Nờu ý nghĩa thực tiễn của di

truyền học ?

GV yờu cấu hs trả GV bổ sung

thờm nếu cần thiết

- Hs trả lời các câu hỏi, HS kháctheo dõi bổ xung

* Tiểu kết: Di truyền học nghiờn cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tớnh quy luật của

hiện tượng di truyền và biến dị

*Hoạt động 2:

MEN ĐEN - NGƯỜI ĐẶT NỀN MểNG CHO DI TRUYỀN HỌC

- GV: Giới thiệu tiểu sử của Men

Đen

- GV giới thiệu tỡnh hỡnh nghiờn

cứu di truyền ở thế kỷ XIX và

phương phỏp nghiờn cứu của

Men Đen

- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh

1.2, nờu nhận xột về đặc điểm

từng cặp tớnh trạng đem lai

- Nờu phương phỏp nghiờn cứu

của Men Đen?

- GV giải thớch thờm cho hs hiểu

vỡ sao Men Đen chọn đậu Hà

Lan làm đối tượng nghiờn cứu?

- Một HS đọc tiểu sử của Men Đen

- HS quan sỏt và phõn tớch hỡnh 1.2,nờu được sự tương phản của từng cặptớnh trạng

- HS trỡnh bày được nội dung cơ bảncủa phương phỏp phõn tớch thế hệ lai

- HS phỏt biểu HS khỏc nhận xột bổsung thờm

* Tiểu kết: Bằng phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai, Men Đen đó phỏt minh ra

cỏc quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền múng cho di truyền học hiện đại

nghiờn cứu một số thuật ngữ

- GV yờu cầu HS lấy vớ dụ minh

họa cho từng thuật ngữ

- HS thu nhận thụng tin ghi nhớ kiếnthức

- HS lấy cỏc vớ dụ cụ thể

- HS phỏt biểu HS khỏc nhận xột bổsung thờm

Trang 3

- GV nhận xột bổ xung nếu cần

- GV giới thiệu một số kớ hiệu

VD : P : mẹ - bố

- HS ghi nhớ kiến thức

*Tiểu kết : GV yờu cầu HS học theo SGK.

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

Nờu nội dung cơ bản của phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai của MenĐen?

V: DẶN Dề:

- Về nhà học bài

- Kẻ bảng 2 ( trang 8) vào vở bài tập

- Đọc và nghiờn cứu trước bài mới

Rỳt kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 1 Ngày dạy: 24 - 8 - 2012 Tiết 2

Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiết 1) I M ỤC TIấU BÀI HỌC :

1

Ki ến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh:

- Trỡnh bày và phõn tớch được thớ nghiệm lai một cặp tớnh trạng của Men Đen

- Hiểu và ghi nhớ cỏc khỏi niệm kiểu hỡnh, kiểu gen thể đồng hợp thể dị hợp

- Hiểu và phỏt biểu được nội dung quy luật phõn li

- Giải thớch được kết quả thớ nghiệm theo quan điểm của Men Đen

2 K ĩ năng:

- Phỏt triển kĩ năng phõn tớch kờnh hỡnh

- Rốn kĩ năng phõn tớch số liệu tư duy lụgic

3.Th ỏi độ:

- Giáo dục các em lòng yêu khoa học, yêu thích bộ môn

II

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Tranh phúng to hỡnh 2.1 và hỡnh 2.3 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Vào bài mới

GV cho HS trỡnh bày nội dung cơ bản của phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai

của Menđen

Vậy sự di truyền tớnh trạng của bố mẹ sang con chỏu như thế nào?

*Hoạt động 1:

THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận

theo nội dung bảng 2 SGK

- GV giải thớch cho hs hiểu sự

thay đổi giống làm mẹ thỡ kết

quả vẫn khụng thay đổi - Vai

trũ di truyền như nhau của bố

- HS ghi nhớ cỏc khỏi niệm

- cỏc nhúm thảo luận yờu cầu nờuđược : Kiểu hỡnh F1 mang tớnh trạngtrội (của bố hoặc của mẹ )

- Các nhúm khác theo dõi ,bổ sung

- HS dựa vào hỡnh 2.2 trỡnh bày lạithớ nghiệm Lớp nhận xột bổ sung

- HS làm bài tập, HS khác theo dõi bổxung thờm nếu cần

* Tiểu kết: Bằng phương phỏp phõn tớch thế hệ lai, Menđen thấy rằng: Khi lai

hai bố mẹ khỏc nhau về một cặp tớnh trạng thuần chủng tương phản thỡ F2 phõn

li tớnh trạng theo tỉ lệ trung bỡnh 3 trội : 1 lặn

*Hoạt động 2:

MEN ĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

- GV giải thớch quan niện đương

thời của Menđen về di truyền hũa

hợp

- Nờu quan niện của Menđen về

giao tử thuần khiết

- GV yờu cầu học sinh làm bài tập

+ G F1 : 1A : 1a Hợp tử F2 cú tỉ lệ : 1AA : 2Aa : 1aa + Vỡ hợp tử Aa, biểu hiện kiểuhỡnh trội giống hợp tử AA

- HS phỏt biểu HS khỏc nhận xột bổsung thờm

Trang 5

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

và yêu cầu HS giải thích kết quả

thí nghiệm theo Menđen

- GV chốt lại cách giải thích kết

quả là sự phân li mỗi nhân tố di

truyền về một giao tử và giữ

nguyên bản chất như cơ thể thuần

chủng của P

* Tiểu kết: Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền

- Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh .

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

- Câu 1: Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích thí nghiệmtheo kết quả của Menđen?

- Câu 2: Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn, cho ví dụ minh họa?

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản suất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trộihoàn toàn

Trang 6

II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh phúng to hỡnh 3 SGK

- Tranh minh họa lai phõn tớch

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ

Phỏt biểu nội dung quy luật phõn li?(5đ) Men đen đó giải thớch kết quả thớnghiệm trờn đậu Hà Lan như thế nào?(5đ)

Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử, mỗi nhõn tố di truyền trong cặp nhõn tố ditruyền phõn li về một giao tử và giữ nguyờn bản chất như cơ thể thuần chủng của

P

- Mỗi tớnh trạng do cặp nhõn tố di truyền quy định

- Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cú sự phõn li của cặp nhõn tố di truyền

- Cỏc nhõn tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

3.Vào bài mới

*Hoạt động 1

LAI PHÂN TÍCH

- GV yờu cầu HS nờu tỉ lệ cỏc

loại hợp tử ở F2 trong thớ

nghiệm của Menđen

- GV giải thớch cho hs hiểu cỏc

khỏi niệm: Kiểu gen, thể động

- GV thụng bỏo cho HS phộp lai

đú gọi là phộp lai phõn tớch và yờu

cầu HS làm tiếp bài tập điền từ

- 1 HS nờu kết quả hợp tử ở F2 cú tỉ

lệ : 1AA : 2Aa : 1aa

- HS ghi nhớ khỏi niệm

- HS thảo luận nhúm: viết sơ đồ laicủa 2 trường hợp và nờu kết quả củatừng trường hợp

- Đại diện hai nhúm lờn viết sơ đồ lai-HS nhúm khỏc nhận xột , bổ sungthờm

- HS căn cứ vào sơ đồ lai thảo luậnnhúm nờu được:

+ Muốn xỏc định được kiểu gen của

cỏ thể mang tớnh trạng trội, đem laivới cỏ thể mang tớnh trạng lặn

- HS lần lượt điền cỏc cụm từ vàokhoảng trống theo thứ tự: Trội – kiểugen – lặn – đồng hợp – dị hợp

Trang 7

- GV yờu cấu hs trả GV bổ sung

thờm thụng tin cho HS nếu cần

thiết

*Tiểu kết: Lai phõn tớch là phộp lai giữa cỏ thể mang tớnh trạng trội cần xỏc

định kiểu gen với cỏ thể mang tớnh trạng lặn

+ Nếu kết quả phộp lai đồng tớnh thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen

đồng hợp

+ Nếu kết quả phộp lai phõn tớnh theo tỉ lệ 1:1 thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cúkiểu gen dị hợp

*Hoạt động 2:

í NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI – LẶN

- GV yờu cầu HS yờu cầu HS

nghiờn cứ thụng tin SGK, thảo

- Muốn xỏc định giống cú thuần

chủng hay khụng phải thực hiện

- HS xỏc định được cần sử dụngphộp lai phõn tớch và nờu nội dungphương phỏp

*Tiểu kết: Trong tự nhiờn mối liờn quan trội - lặn là phổ biến

+ Tớnh trạng trội thường là tớnh trạng tốt, cần xỏc định tớnh trạng trội và tậpnhiều gen trội quớ vào một kiểu gen tạo giống cú ý nghĩa kinh tế

*Hoạt động 3:

TRỘI KHễNG HOÀN TOÀN

- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 3,

nghiờn cứu thụng tin SGK: Nờu sự

- HS thu nhận thụng tin ghi nhớ kiếnthức Trả lời cõu hỏi yờu cầu nờu

Trang 8

khác nhau về kiểu hình ở F1 và F2

giữa trội không hoàn toàn với thí

nghiệm của Menđen?

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập

điền từ

- Em hiểu thế nào là trội không

hoàn toàn?

được:

+ F1 tính trạng trội trung gian; F2

1 trội : 2 trung gian : 1lặn

- HS làm bài tập điền từ

- HS phát biểu HS khác nhận xét bổ sung thêm

- HS ghi nhớ kiến thức

*Tiểu kết: Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình ở F1

biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

- Khoanh tròn vào trữ cái cho câu trả lời đúng :

1 Khi nào cây cà chua đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:

A , Toàn cây quả vàng C , 1 quả đỏ : 1 quả vàng

B , Toàn quả đỏ D , 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2 Ở đậu Hà Lan, Gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là :

A , P : AA x aa C , P : Aa x Aa

B , P : AA x Aa D , P : Aa x aa

V: DẶN DÒ

- VÒ nhµ häc bµi

- Đọc và nghiên cứu trước bài mới

Rút kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 2 Ngày dạy: 31 - 8 - 2012 Tiết 4

Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiết 1) I M ỤC TIÊU BÀI HỌC :

1

Kiến thức:

Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh:

- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

Trang 9

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là phộp lai phõn tớch? (6đ) Tương quan trội – Lặn của cỏc tớnh trạng cú

ý nghĩa gỡ trong thực tiễn sản xuất? (4đ)

- Lai phõn tớch là phộp lai giữa cỏ thể mang tớnh trạng trội cần xỏc định kiểu genvới cỏ thể mang tớnh trạng lặn

+ Nếu kết quả phộp lai đồng tớnh thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen đồng

hợp

+ Nếu kết quả phộp lai phõn tớnh theo tỉ lệ 1:1 thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cúkiểu gen dị hợp

- Trong tự nhiờn mối liờn quan trội - lặn là phổ biến

+ Tớnh trạng trội thường là tớnh trạng tốt, cần xỏc định tớnh trạng trội và tập nhiềugen trội quớ vào một kiểu gen tạo giống cú ý nghĩa kinh tế

3.Vào bài mới

*Hoạt động 1:

THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

- GV: Yờu cầu HS quan sỏt tranh

hỡnh 4, nghiờn cứu thụng tin

SGK, trỡnh bày kết quả thớ

nghiệm của Menđen

- Từ kết quả thớ nghiệm GV yờu

cầu HS thảo luận nhúm hoàn

- GV phõn tớch cho HS thấy rừ tỉ

- HS quan sỏt tranh, thảo luận nhúm,nờu được thớ nghiệm:

P : vàng , trơn x xanh, nhăn

F1 : vàng , trơn Cho F1 tự thụ phấn

Trang 10

- GV yờu cầu HS trả lời GV bổ

sung thờm nếu cần

- HS vận dụng kiến thức ở mục a

để làm bài tập

- HS nờu được căn cứ vào tỉ lệkiểu hỡnh ở F2 bằng tớnh tỉ lệcủa cỏc tớnh trạng hợp thành nú

*Tiểu kết: Bằng thớ nghiệm lai hai cặp tớnh trạng theo phương phỏp phõn tớch

cỏc thế hệ lai Menđen đó phỏt hiện ra sự di truyền độc lập của cỏc cặp tớnh trạng Lai hai bố mẹ khỏc nhau về hai cặp tớnh trạng thuần chủng tương phản ditruyền độc lập với nhau cho F2 cú tỉ lệ mỗi kiểu hỡnh bằng tớch cỏc tỉ lệ của cỏctớnh trạng hợp thành nú

*Hoạt động 2:

BIẾN DỊ TỔ HỢP

- GV yờu cầu HS nghiờn cứu lại

kết quả thớ nghiệm ở F2 trả lời cõu

hỏi :

- Kiểu hỡnh nào ở F2 khỏc bố mẹ?

- GV nhấn mạnh khỏi niệm biến dị

tổ hợp được xỏc định dựa vào kiểu

hỡnh của P

- HS nờu được hai kiểu hỡnh là vàng,nhăn và xanh, trơn và chiếm tỉ lệ6/16

-HS phỏt biểu HS khỏc nhận xột bổsung thờm

* Tiểu kết : Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại cỏc tớnh trạng của bố mẹ.

- Nguyờn nhõn: Cú sự phõn li độc lập và tổ hợp lại cỏc cặp tớnh trạng làm xuấthiện cỏc kiểu hỡnh khỏc P

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

- Cõu 1: Phỏt biểu nội dung quy luật phõn li?

- Cõu 2: Biến dị tổ hợp là gỡ? Nú được xuất hiện ở hỡnh thức sinh sản nào?

Trang 11

V: DẶN Dề

- Học bài

- Đọc trước bài 5

- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập

Rỳt kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 3 Ngày dạy: 5 - 9 - 2012 Tiết 5 (Dạy bự)

Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiết 2) I M ỤC TIấU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: - HS giải thớch được kết quả thớ nghiệm lai hai cặp tớnh trạng theo quan niệm của Menđen - HS trỡnh bày được quy luật phõn li độc lập - HS phõn tớch được ý nghĩa của quy luật phõn li độc lập đối với chọn giống và tiến húa 2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tư duy lớ luận như phõn tớch , so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm 3.Th ỏi độ: - Giáo dục các em lòng yêu khoa học, yêu thích bộ môn II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : - Tranh phúng to hỡnh 5 SGK trang 17

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ

Biến dị tổ hợp là gỡ? Nguyờn nhõn? (7đ) Nú được xuất hiện ở hỡnh thức sinh sản nào? (3đ)

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại cỏc tớnh trạng của bố mẹ

- Nguyờn nhõn: Cú sự phõn li độc lập và tổ hợp lại cỏc cặp tớnh trạng làm xuất hiện cỏc kiểu hỡnh khỏc P

- Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hỡnh thức sinh sản hữu tớnh

3 Vào bài mới

* Hoạt động 1:

MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 12

- GV treo tranh phúng to giải

thớch cho HS hiểu một số kớ

hiệu về quy định cho cỏc cặp

nhõn tố di truyền bằng chữ cỏi

- GV giải thớch cho HS hiểu về

kết quả thớ nghiệm của Menđen

- GV chữa lại cho HS và giải

thớch rừ cho HS hiểu vỡ sao lại

tạo ra được tỉ lệ kiểu gen và

kiểu hỡnh như vậy

- Vỡ F1 đem lai cú kiểu gen AaBb

đó tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngangnhau là AB, Ab, aB, ab

- HS cỏc nhúm làm bài tập

- HS đại diện cỏc nhúm lờn chữa bàitập

- HS nhúm khỏc nhận xột, bổ sungthờm

*Tiểu kết: Menđen đó giải thớch sự phõn li độc lập của cỏc cặp tớnh trạng bằng

quy luật phõn li độc lập Nội dung của quy luật là: “ Cỏc cặp nhõn tố di truyền

đó phõn li độc lập trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử”

*Hoạt động 2

í NGH A C A QUY LU T PH N LI Ĩ Ủ Ậ Â ĐỘ C L P Ậ

- GV yờu cầu HS đọc thụng tin

SGK Hỏi :

- Biến dị tổ hợp cú ý nghĩa gỡ đối

với chọn giống và tiến húa?

- Tại sao ở cỏc loài sinh sản giao

phối, biến dị lại phong phỳ hơn

nhiều so với những loài sinh

sản vụ tớnh?

- HS nghiờn cứu thụng tin SGK

- HS trả lời HS khỏc bổ sung yờucầu nờu được:

+ Tạo ra nhiều gen mới, cú ý nghĩaquan trọng trong chọn giống vàtiến húa

+ Vỡ ở cỏc loài giao phối cú quỏtrỡnh thụ tinh đõy là cơ chế chủ yếutạo lờn cỏc biến dị tổ hợp

Trang 13

*Tiểu kết: Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát

sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo lên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiến hóa và chọn giống, giúp cho con người ngày càng có nhiều giống cho năng xuất cao, phẩm chất tốt

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

Câu 1 : Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Câu 2 : Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen , gen b quy định mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau

Bố có tóc thẳng, mắt xanh Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau đẻ con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn ?

1 AaBb

2 AaBB

3 AABb

4 AABB

V: DẶN DÒ

- VÒ nhµ häc bµi

- Đọc và nghiên cứu trước bài mới

Rút kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 3 Ngày dạy: 02 - 9 - 2011 Tiết 6 ( Dạy bù)

Bài 6 : THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT ĐỒNG TIỀN I M ỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

Trang 14

Sau khi học xong bài này học sinh :

- Biết cỏch xỏc định xỏc suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thụng quaviệc gieo cỏc đồng kim loại

- Biết vận dụng xỏc suất để hiểu được tỉ lệ cỏc loại giao tử và tỉ lệ cỏc kiểu gentrong lai một cặp tớnh trạng

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mỗi nhúm chuẩn bị sẵn hai đồng tiền xu

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nờu nội dung của quy luật phõn li độc lập? (4đ) í nghĩa của quy luật trong quỏ

trỡnh tiến húa và chọn giống?(6đ)

- Nội dung của quy luật là: “ Cỏc cặp nhõn tố di truyền đó phõn li độc lập trongquỏ trỡnh phỏt sinh giao tử”

- Sự phõn li độc lập của cỏc cặp nhõn tố di truyền trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử

và sự tổ hợp tự do của chỳng trong quỏ trỡnh thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo lờn cỏcbiến dị tổ hợp cú ý nghĩa quan trọng trong quỏ trỡnh tiến húa và chọn giống, giỳpcho con người ngày càng cú nhiều giống cho năng xuất cao, phẩm chất tốt

3.Vào bài mới

*Hoạt động 1:

TIẾN HÀNH GIEO ĐỒNG KIM LOẠI

- GV: Hướng dẫn quy trỡnh

A, Gieo một đồng kim loại

- Lấy một đồng kim loại, cầm

đứng cạnh và thả rơi tự do ở độ

cao xỏc định

- Thống kờ kết quả rơi vào bảng

6.1

B, Gieo hai đồng kim loại

- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng

* Gieo một đồng kim loại

- Lưu ý quy định trước mặt sấp vàmặt ngửa

- Mỗi nhúm gieo 25 lần, thống kờmỗi lần rơi vào bảng 6.1

* Gieo hai đồng kim loại: Cú thể xảy

ra một trong ba trường hợp:

2 đồng sấp (SS)

1 đồng sấp, một đồng ngửa (SN)

Trang 15

6.2 2 đồng ngửa (NN)

+ Mỗi nhúm gieo 25 lần, thống kờ kết quả vào bảng 6.2

*Hoạt động 2:

THỐNG Kấ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHểM

- GV chia lớp thành 4 nhúm

- GV yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo

kết quả đó tổng hợp của bảng

6.1 và 6.2

- Từ kết quả trờn GV yờu cầu HS

liờn hệ :

+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ cỏc

giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu

gen ở F2 trong lai một cặp tớnh trạng

- GV chỳ ý cho HS số lượng gieo

càng lớn thỡ độ chớnh xỏc càng cao

- Đại diện cỏc nhúm lần lượt đọc kết quả

- HS căn cứ vào kết quả thống kờ nờu được :

+ Cơ thể lai F1 cú kiểu gen Aa khi giảm phõn cho 2 loại giao tử mang A

và a với xỏc suất ngang nhau + Kết quả gieo hai đồng kim loại cú

tỉ lệ : 1SS : 2SN : 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là : 1AA : 2Aa : 1aa

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

- GV nhận xột tinh thần thỏi độ và kết quả của mỗi nhúm

- Cho cỏc nhúm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

V: DẶN Dề

- Về viết bài thu hoạch

Rỳt kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 4 Ngày dạy: 06 - 9 - 2011 Tiết 7

Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I

Trang 16

I M ỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh :

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về quy luật di truyền

- Biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài tập di truyền

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3.Vào bài mới

- Bước 1: Quy ước gen

- Bước 2: Xác định kiểu gen của P

- Bước 3: Viết sơ đồ lai

Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp , F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tínhtrạng chiều cao do một gen quy định

 Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác địnhkiểu gen, kiểu hình ở P

F : ( 1 : 2 : 1 ) → P Aa x Aa ( trội không hoàn toàn )

Ví dụ : Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( Quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn sovới tính trạng mắt đỏ ( Quy định bởi gen a )

P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của

P trong phép lai trên sẽ như thế nào ?

2 Lai hai cặp tính trạng

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

Dạng 1 : Biết kiểu gen , kiểu hình của P → xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1

Trang 17

Bài 1: Đáp án a: vì F1 đồng tính mang tính trạng trội

Bài 2: Đáp án d: Theo quy luật phân ly

Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh ( aa ) → bố cho một giao tử a và mẹcho một giao tử a

Để sinh ra người con mắt đen ( A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A →Kiểu gen và kiểu hình ở P là:

→ P thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ , bầu dục x quả vàng , tròn

→ Kiểu gen của P là Aabb x aaBB

IV: KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

- GV cho HS làm thêm bài tập tương tự để HS biết cách giải bài tập

V: DẶN DÒ

- Làm lại các bài tập trong SGK

- Đọc và nghiên cứu trước bài mới

Trang 18

Rút kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 4 Ngày dạy: 09 - 9 - 2011 Tiết 8

Chương II : NHIỄM SẮC THỂ Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ I M ỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi lồi

- Mơ tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2 Kĩ năng:

- RÌn luyƯn cho häc sinh kỹ năng phân tích kênh hình

- Kĩ năng hợp tác trong nhĩm

II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan

III ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

GV: Tranh phóng to H.8.1; H.8.2; H.8.3; H.8.4; H.8.5(SGK).Bảng phụ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/ Bài mới:

*Mở bài: GV giới thiệu: sự di truyền các tính trạng thường có liên quan tới các NST có trong nhân tế bào Gọi nhiễm sắc thể vì chúng dễ bắt màu khi nhuộm tế bào để quan sát dưới kính hiển vi Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiễm sắc thể

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.

Mục tiêu: HS hiểu được mục đích và ý nghĩa của di truyền học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV giới thiệu cho HS quan sát

H.8.1

H Nhận xét về hình dạng, kích

thước của NST?

H Thế nào là cặp NST tương đồng?

- HS quan sát H.8.1 và rút ra nhận xét

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 19

H Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ

NST lưỡng bội?

-GV nhấn mạnh: trong cặp NST

tương đồng, một có nguồn gốc từ

bố, một có nguồn gốc từ mẹ

- GV yêu cầu HS đọc bảng 8

H Số lượng NST trong bộ lưỡng bội

có phản ánh trình độ tiến hoá của

loài không?( không)

- GV treo hình 8.2 yêu cầu HS quan

sát H.8.2

H Ruồi giấm có mấy bộ NST ?

H Mô tả hình dạng bộ NST?

- GV ø giới thiệu về hình dạng của

bộ NST phân tích thêm cặp NST

giới tính có thể tương đồng(XX),

không tương đồng(XY) hoặc chỉ có

1 chiếc (XO)

H Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ

NST ở mỗi loài sinh vật?(giống

nhau về số lượng NST và hình dạng

các cặp NST)

- GV Kết luận nội dung của mục

- HS đọc bảng 8.8 và trả lời câuhỏi

- HS quan sát H.8.2, trả lời cáccâu hỏi của GV

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS trả lời câu hỏi

->Tiểu kết :

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, số lượng

-Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau vềhình thái, kích thước

- Bộ NST lưỡng bội(2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1 cặp NST của 1 cặp tương đồng

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giớitính

* HOẠT ĐỘNG 2 : Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

Mục tiêu: HS mô tả được cấu trúc đặc trưng điển hình của NST ở kỳ giữa

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV thông báo: ở kỳ giữa NST có

hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển

-HS lắng nghe, ghi nhớ kiếnthức

Trang 20

vi của NST được mô tả ở kỳ này.

- GV yêu cầu HS quan sát H.8.3;

H.8.4; H.8.5 => thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi sau:

H Mô tả hình dạng, cấu trúc của

NST ?

H Hoàn thành bài tập mục V/sgk?

- GV kết luận nội dung của mục

-HS quan sát tranh, thảo luậnnhóm thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm trình bày, lớpnhận xét, bổ sung

->Tiểu kết:

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa:

- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V

- Dài: 0,5 – 50 Mm

- Đường kính: 0,2 – 2 Mm

- Cấu trúc: ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatit ( nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ởtâm động

- Mỗi crômatit gồm một phân tử ADN và prôtein loại histon

* HOẠT ĐỘNG 3: Chức năng của nhiễm sắc thể.

Mục tiêu: HS nắm được chức năng của NST

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV gọi 1 HS đọc thông tin mục

3/sgk

H Trình bày chức năng của NST ?

- GV phân tích thông tin và kết luận

nội dung của mục

- HS ghi nhớ thông tin và trả lờicâu hỏi => HS khác bổ sung

- NST chưá AND A RN là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị rí xácđịnh

- NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép quacác thế hệ tế bào và cơ thể

* * Kết luận chung: Gọi 1 HS đọc phần kết luận cuối bài

4/ Kiểm tra- đánh giá:

-GV nêu các câu hỏi cuối bài

- GV treo bảng phụ:

Câu 1 Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột Avà ghi vào cột trả lời

Trang 21

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * * * * * *

Tuần 5 Ngày dạy: 13 - 9 - 2011 Tiết 9

BÀI 9 : NGUYÊN PHÂN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: giúp HS

-HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào ( chủ yếu làđóng , duõi , xoắn )

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của

cơ thể

2/Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kỹ năng hoạt độngnhóm

II/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan

III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

GV: - Tranh phóng to H.9.1; H.9.2; H.9.3/ SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra 15 phút:

Trang 22

Câu I/ hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: (1đ).

1/ Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ruồi giấm là:

a 8 b 4 c 46 d 16

2 Sự nhân đơi của NST diễn ra ở kì nào của tế bào:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì cuối

Câu II/ Điền vào chỗ trống trong bảng sau đây đểû phân biệt bộ nhiễm sắc thểlưỡng bội với bộ nhiễm sắc thể đơn bội (1đ)

Nhiễm sắc thể lưỡng bội Nhiễm sắc thể đơn bội

-Bộ nhiễm sắc thể là 2n luôn xếp

thành từng _(1 ) Mỗi cặp

gồm 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

và 1 chiếc có nguòn gốc từ bố

-Bộ nhiễm sắc thể là_(3) tồn tại thành nhiềuchiếc riêng rẽ , mỗi chiếc cónguồn gốc từ mẹ hoặc có nguồngốc từ bố

-Có hầu hết trong các tế bào

(2) _ ( 2n ) , ngoại trừ giao tử

-Chỉ có trong các _(4) _

Câu III (8 điểm)

1/ Nêu chức năng của nhiễm sắc thể?(3 điểm)

2/ Ở lúa, tính trạng hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn

Xác định kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 khi cho lúa có hạt chín sớm laivới lúa có hạt chín muộn?(5 điểm)

Câu III/ (8 điểm)

1/ Chức năng của nhiễm sắc thể: (3 điểm)

-NST chưá AND A RN là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị rí xácđịnh

- NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép quacác thế hệ tế bào và cơ thể

2/ Theo đề bài qui ước: ( 5 điểm )

Gen A : Hạt chín sớm ; a: hạt chín muộn

- Cây lúa có hạt chín sớm do đề bài không xác định thuần chủng hay khôngthuần chủng, nên nó có thể mang kiểu gen AA hoặc Aa

Trang 23

-Cây lúa có hạt chín muộn mang kiểu gen là : aa

Phép lai có thể có trong 2 trườg hợp:

F1 : kiểu gen : 1Aa : 1a a

Kiểu hình : 1 hạt chín sớm : 1 hạt chín muộn

3/ Bài mới:

*Mở bài : GV giới thiệu: tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trung về sốlượng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua cácchu kỳ của tế bào Ở người cũng như cơ thể đa bào , sự sinh trưởng và sinh sảndựa trên cơ sở sự phân chia và kết hợp của tế bào Có 2 hình thức phân bào :nguyên phân và giảm phân Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hỉêu về nguyênphân

* HOẠT ĐỘNG 1: Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào.

Mục tiêu: HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST(chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn) trong chu kỳ tế bào.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV: Trong tế bào sinh dưỡng NST

tồn tại thành từng cặp tương

đồng.GV treo hình 9.1

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin sgk, quan sát H.9.1 trả lời câu

hỏi:

H.Chu kỳ tế bào gồm những giai

đoạn nào?

H.Kì nào chiếm thời gian dài hơn

trong quá trình phân bào?

- GV lưu ý với HS về thời gian và sự

nhân đôi NST ở kỳ trung gian

- GV treo hình 9.2 yêu cầu HS quan

sát thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

-HS nghiên cứu sgk, quan sátH.9.1 trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe và ghi nhớ kiếnthức

-HS quan sát H.9.2 thảo luậnnhóm thống nhất ý kiến trả lờicâu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 24

H Nêu sự biến đổi hình thái NST?

H Hoàn thành bảng 9.1/sgk-tr 27?

=> GV treo bảng phụ ghi nội dung

bảng 9.1 lên bảng

H Tại sao sự đóng và duỗi xoắn

của NST có tính chất chu kỳ?

- GV kết luận nội dung của mục

->Tiểu kết :

-Những biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào được biểu hiệnqua sự đóng xoắn và duỗi xoắn điển hình ở các kì sau đây của nguyên phân ( cósự phân chia các tế bào tạo ra 2 tế bào con ) gồm: kì trung gian ( tế bào lớnlên ); kì đàu ; kì giữa ; kì sau ; kì cuối

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể được lặp đi lặp lại theo những giaiđoạn và thời gian xác định , diễn ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào

+ Dạng sợi (duỗi xoắn) ở kỳ trung gian

+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kỳ giữa

* HOẠT ĐỘNG 2: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong qúa trình nguyên phân.

Mục tiêu: HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳcủa nguyên phân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS quan sát H.9.2 và

H.9.3 trả lời câu hỏi:

H Ở kỳ trung gian NST có hình thái

như thế nào?

H Cuối kỳ trung gian NST có đặc

điểm gì?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin /sgk, quan sát các hình ở bảng

9.2 thảo luận nhóm điền nội dung

thích hợp vào bảng

- GV chốt lại: ở kỳ sau có sự phân

chia tế bào chất và các bào quan

Kỳ cuối có sự hình thành màng

nhân khác nhau giữa tế bào động

- HS quan sát H.9.2; H.9.3 trả lờicâu hỏi

=> HS khác bổ sung

- HS nghiên cứu thông tin + quansát các hình ở bảng 9.2- thảoluận điền nội dung vào bảng

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 25

vật và thực vật.

H Kết quả của quá trình phân bào?

- GV kết luận

H NST nhân đôi ở kì nào?

-HS trả lời – bổ sung

->Tiểu kết:

1 Kỳ trung gian:

- NST dài, mảnh, duỗi xoắn

- NST nhân đôi thành NST kép

- Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử

2 Diễn biến của các kì ở nguyên phân:

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST

Kỳ đầu -NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

-Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâmđộng

Kỳ

giữa

-Các NST kép đóng xoắn cực đại

-Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng x.đạo củathoi phân bào

Kỳ sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân

li về 2 cực của tế bào

Kỳ

cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thànhchất nhiễm sắc

Kết quả: từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau vàgiống tế bào mẹ

* HOẠT ĐỘNG 3: Ý nghĩa của nguyên phân.

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của nguyên phân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV tổ chức cho HS thảo luận câu

hỏi:

H Do đâu mà số lượng NST của tế

bào con giống mẹ ?

H Trong nguyên phân số lượng tế

bào tăng mà bộ NST không đổi ?

Điều đó có ý nghĩa gì ?

- GV nêu ý nghĩa thực hiện trong

giâm, chiết, ghép

-HS thảo luận nhóm thống nhất ýkiến trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 26

+ Đảm bảo sự lớn lên của cơ thể , sự sinh trưởng của các mô , cơ quan ,

+Tạo ra thay thế tế bào già và chết

+ Đảm bảo bộ NST con giống hệt bộ NST mẹ ban đầu ở những loài sinh sản vôtính có ý nghĩa trong chọn giống

* * Kết luận chung: Gọi 1 HS đọc phần kết luận cuối bài

4/ Kiểm tra- đánh giá:

- GV nêu các câu hỏi cuối bài

- GV treo bảng phụ: Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào?

a-Kỳ trung gian c-Kỳ giữa e-Kỳ cuối

b-Kỳ đầu d-Kỳ sau

Câu 3/ Nguyên phân là hình thức phân chia của tế bào:

1 sinh dục 2 sinh dưỡng 3 a, b sai

Câu 4/ Kết quả của nguyên phân tạo ra mấy tế bào con:

************************************************

Trang 27

Tuần 5 Ngày dạy: 16 - 9 - 2011 Tiết 10

Bài 10 : GIẢM PHÂN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức: giúp HS :

-HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tươngđồng

2/Kĩ Năng :

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, phát triển tư duy lý luận (phân tích,

so sánh)

II/PHƯƠNG PHÁP: trực quan

III/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV:-Tranh phóng to H.10/ sgk

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu diễn biến cơ bản của các kì nguyên phân?(8đ) Kếtquả của nguyên phân? (2đ)

Diễn biến của các kì ở nguyên phân:

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST

Kỳ đầu -NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

-Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâmđộng

Kỳ

giữa

-Các NST kép đóng xoắn cực đại

-Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng x.đạo củathoi phân bào

Kỳ sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân

li về 2 cực của tế bào

Kỳ

cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thànhchất nhiễm sắc

Trang 28

Kết quả: từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau vàgiống tế bào mẹ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV Treo hình 10 yêu cầu HS quan

sát kỳ trung gian ở H.10 và trả lời

câu hỏi:

H Kỳ trung gian NST có hình thái

như thế nào ?(NST duỗi xoắn, NST

nhân đôi)

- GV đề nghị HS quan sát H.10 kết

hợp thông tin trong SGK, thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập ở bảng 10

=> GV treo bảng phụ ghi nội dung

bảng 10 lên bảng

-GV chốt lại sau khi các nhóm đã

trả lời

H Các điểm giống và khác giữa

các kì phân bào 1 và 2 ?

H Kết quả của giảm phân là gì ?

GV kết luận

-HS quan sát H.10 trả lời câu hỏi

=> HS khác bổ sung

-HS thảo luận nhóm thống nhất ýkiến hoàn thành bài tập ở bảng10

-Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời –bổ sung

->Tiểu kết :

a Kỳ trung gian:

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

b Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân:

Các kỳ Lần phân bào I Lần phân bào II

Kỳ đầu -Các NST xoắn, co ngắn NST co lại cho thấy số lượng

Trang 29

-Các NST kép trong cặptương đồng tiếp hợp theochiều dọc và có thể bắtchéo với nhau, sau đó lạitách rời nhau

NST kép trong bộ đơn bội

Kỳ

giữa

Các cặp NST tương đồngtập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phânbào

NST kép xếp thành một hành ởmặt phẳng xích đạo của thoiphân bào

Kỳ sau Các cặp NST kép tương

đồng phân li độc lập vớinhau về 2 cực của tế bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân livề 2 cực của tế bào

Kỳ

cuối

Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới được tạothành với số lượng là bộđơn bội (kép)

Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới tạo thành với sốlượng là bộ đơn bội

Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ(2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bàocon mang bộ NST đơn bội(n NST)

* HOẠT ĐỘNG 2: Ý nghĩa của giảm phân.

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của giảm phân.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV tổ chức cho HS thảo luận trả

lời câu hỏi sau:

H Vì sao trong giảm phân các tế

bào con lại có bộ NST giảm đi một

nửa?(giảm phân gồm 2 lần phân

bào liên tiép nhưng NST chỉ nhân

đôi 1 lần ở kỳ trung gian trước lần

phân bào I)

- GV nhấn mạnh: sự phân li độc lập

của các cặp NST kép tương đồng =>

đây là cơ chế tạo ra các giao tử khác

nhau về tổ hợp NST và đi đến tiểu

Trang 30

Tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nguồn gốcnhiễm sắc thể.

* * Kết luận chung: HS đọc kết luận trong SGK

3/-Kiểm tra-đánh giá:

-GV nêu các câu hỏi cuối bài GV hướng dẫn bài tập 4/33 sgk

-GV treo bảng phụ :

Câu 1/ Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kýhiệu là Aa và Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp nhiễm sắc thể thế nào ở tếbào con (giao tử) ?(Khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, Ab, ab)

Câu 2/ chọn câu trả lời đúng trong câu sau đây :

Qúa trình giảm phân liên tiép NST nhân đôi mấy lần :

a 1 b 2 c 3 d 4

5/ Dặn dò:

- Học bài theo bảng 10 đã hoàn thành

- Đọc trước bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

Rút kinh nghiệm:

Trang 31

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt ditruyền và biến dị

2/Kĩ năng:

-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình; phát triển tư duy lý luận (phân tích,

so sánh)

II/PHƯƠNG PHÁP: trực quan

III/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV:Tranh phóng to H.11/SGK Bảng phụ Hình 12

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân?

Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân:

Các kỳ Lần phân bào I Lần phân bào II

Kỳ đầu -Các NST xoắn, co ngắn

-Các NST kép trong cặptương đồng tiếp hợp theochiều dọc và có thể bắtchéo với nhau, sau đó lạitách rời nhau

NST co lại cho thấy số lượngNST kép trong bộ đơn bội

Kỳ

giữa

Các cặp NST tương đồngtập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phânbào

NST kép xếp thành một hành ởmặt phẳng xích đạo của thoiphân bào

Kỳ sau Các cặp NST kép tương

đồng phân li độc lập vớinhau về 2 cực của tế bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân livề 2 cực của tế bào

Kỳ

cuối

Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới được tạothành với số lượng là bộđơn bội (kép)

Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới tạo thành với sốlượng là bộ đơn bội

Mỗi kỳ trả lời đúng được 2,5điểm

3/Bài mới:

Trang 32

*Mở bài : GV: Tế bào sinh dục diễn ra hình thức phân chia đó là giảm phân Kết quả của giảm phân là số lượng NST đơm bội Nhờ đâu mà số lượng NSTđược khôi phục trở lại Vậy tiết học này giúp các em hiểu vấn đề đó.

* HOẠT ĐỘNG 1: Sự phát sinh giao tử.

Mục tiêu: -HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử

-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trìnhphát sinh giao tử đực và cái

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV treo hình 11 và giới thiệu hình

vẽ.,yêu cầu HS quan sát H.11

+nghiên cứu thông tin sgk trả lời

câu hỏi:

H Trình bày quá trình phát sinh

giao tử đực và cái?

-GV nói về quá trình phát sinh giao

tử trên hình vẽ

-GV tổ chức cho HS thảo luận câu

hỏi sau: “Nêu những điểm giống và

khác nhau cơ bản của hai quá trình

phát sinh giao tử đực và cái?”

-GV chốt lại các điẻm gióng và

khác nhau của quá trình phát sinh

giao tử đực và cái

GV treo hình 12 giới thiệu sơ lược

về quá trình phát sinh giao tử ở cây

có hoa

-HS quan sát H.11, nghiên cứuthông tin sgk trả lời câu hỏi củaGV

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm thống nhất ýkiến

-Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

->Tiểu kết :

a Sự phát sinh giao tử động vật:

- Các tế bào được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử , sựhình thành giao tử đực và cái là khác nhau

-Kết quả của giảm phân là mỗi tinh bào bậc 1 sẽ cho ra 4 tinh trùng, còn mỗinoãn bào bậc 1 chỉ cho ra 1 trứng

*So sánh sự hình thành và phát sinh của giao tử đực và cái:

-Giống nhau:

Trang 33

+ Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyênphân liên tiếp nhiều lần.

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử.-Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực-Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I,

cho thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ)

và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn)

Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II,

cho thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và

một tế bào trứng (kích thước lớn)

-Kết quả: mỗi noãn bào bậc 1 qua

giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào

-Từ tinh bào bậc 1 qua giảmphân cho 4 tinh tử phát sinhthành tinh trùng

* HOẠT ĐỘNG 2: Thụ tinh.

Mục tiêu: HS xác định được bản chất của quá trình thụ tinh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin trong sgk để trả lời câu hỏi:

H Nêu khái niệm thụ tinh?

H Bản chất của quá trình thụ tinh?

H Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên

giữa các giao tử đực và giao tử cái

lại tạo được các hợp tử chứa các tổ

hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

(4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội

khác nhau về nguồn gốc -> hợp tử

có các tổ hợp NST khác nhau)

-GV kết luận , và dùng hình vẽ 11

để giới thiệu về thụ tinh

H Thực chất của sự thụ tinh là gì ?

H.Nếu sự thụ tinh có chọn lọc thì

kết quả sẽ ntn?

-GV kết luận

-HS nghiên cứu thông tin sgk trảlời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe tiếp thu kiến thức

-HS trả lời – bổ sung( là sự kếthợp của 2 nhân đơn bội )

->Tiểu kết :

Trang 34

-Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái tạothành hợp tử.

-Bản chất: là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợptử

-Sự kết hợp ngẫu nhiên của giữa các giao tử đực cái tạo thành các tổ hợp NSTcó nguốn gốc từ bố mẹ

* HOẠT ĐỘNG 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh vềmặt di truyền và biến dị

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

H.Kết quả của bộ NST qua giảm

phân là ntn? Kết quả bộ NST qua

thụ tinh là ntn?

-GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk,

trả lời câu hỏi:

H Nêu ý nghĩa của giảm phân và

thụ tinh về các mặt di truyền, biến

dị và thực tiễn?

- GV chốt lại theo sơ đồ :

Bố -> tinh trùng

Hợp

tử ( cơ thêû mới )

Mẹ > trứng

-HS trả lời – bổ sung

-HS tự thu nhận và xử lý thôngtin sgk để trả lời câu hỏi

-HS khác bổ sung

->Tiểu kết :

-Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể

-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá

* * Kết luận chung: gọi 1 HS đọc to kết luận trong sgk

C 4/ Kiểm tra-đánh giá:

D -GV nêu các câu hỏi cuối bai GV hướng dẫn bài tập 5/36

E -GV treo bảng phụ :

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

Câu 1/ Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a.Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b.Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

c.Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.(x)

d.Sự tạo thành hợp tử

Trang 35

Câu 2./Trong tế bào của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb khigiảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:

a 4 tổ hợp NST c 9 tổ hợp NST.(x)

b 8 tổ hợp NST d.16 tổ hợp NST

5/.Dặn dò: Học và làm bài tập trong sgk

-Đọc mục: “Em có biết”

-Đọc trước bài 12: Cơ chế xác định giới tính

Rút kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Tuần 6 Ngày dạy: 23 - 9 - 2011

Tiết 12

CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức: giúp HS:

-HS mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính

-Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

-Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoàiđến sự phân hoá giới tính

III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

GV: Tranh phóng to H.12.1; H.12.2/ SGK; tranh phóng to H.8.2

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

Sự phát sinh giao tử động vật:

- Các tế bào được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, sựhình thành giao tử đực và cái là khác nhau ( 5 điểm)

-Kết quả của giảm phân là mỗi tinh bào bậc 1 sẽ cho ra 4 tinh trùng, còn mỗinoãn bào bậc 1 chỉ cho ra 1 trứng.( 5 điểm)

Trang 36

3/ Bài mới:

*Mở bài : GV giới thiệu: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân vàthụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nàoxác định giới tính của loài ntn?

* HOẠT ĐỘNG 1: Nhiễm sắc thể giới tính.

Mục tiêu: HS trình bày được một số đặc điểm của NST giới tính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV giảng : ruồi giấm có 4 cặp NST

trong đó 3 cặp NSt thường , 1 cặp

NST giới tính Con cái là X X ; Con

đực là XY Vậy NST giới tính là gì ?

-GV treo hình 12.1 giới thiệu đặc

điểm về hình vẽ

-GV yêu cầu HS quan sát H.12.1

H Trong bộ NST lưỡng bội của nam

và nử có điểm gì giống và khác

nhau ?

-GV: 1 số NST ks hiệu là A

H Hãy nhận xét vê số lượng đặc

điểmm hình dạng của NST thường ?

GV nhận xét câu trả lời của HS chỉ

trên hình vẽ cho HS nắm rõ

H.NST giới tính có đặc điểm nào ?

-GV nói vêø giới tinh sđực : XY, giới

tính cái :X X

H.NST giới tính có chức năng gì ?

H.NST giới tính có ở tế bào nào ?

-GV đưa ra ví dụ ở người:

44 A + XX -> Nữ

44 A + XY -> Nam

H So sánh điểm khác nhau giữa

NST thường và NST giới tính? (về

hình dạng, số lượng, chức năng)

-GV kết luận : giới tính của 1 số loài

-HS quan sát lắng nghe và tiếpthu kiến thức

-HS quan sát hình vẽ vfa tiếp thukiến thức

-HS trả lời- bổ sung (nam 22 cặpNST thường , 1 cặp NST giới tínhlà XY Nữ có 22 cặp NSt thườngvà 1 cặp NST giới tính X X

-HS trả lời (số lượng 22A >

44A, tồn tạit hnàh từng cặptương đồng mang gen qui địhntính trạng của cơ thể )

-HS trả lời – bổ sung(tồn tạithành từng cặp tương đồng hoặckhông tương đồng XY)

-HS trả lời – bổ sung-HS trả lời – bổ sung (

Trang 37

có thể xác định được tuy nhiên 1 số

loài giới tính của con đực và cái

khác nhau , GV đưa ra ví dụ minh

hoạ

-.>Tiểu kết :

-Ở tế bào lưỡng bội :

+ Có các cặp NST thường

+ 1 cặp NST giới tính : tương đồng XX; không tương đồng XY

-NST giới tính mang gen quy định:

+ Tính đực cái

+ Tính trạng liên quan đến giới tính

* HOẠT ĐỘNG 2: Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính.

Mục tiêu: Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới tính và tỷ lệ giới tính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

H.Ở đa số loài giao phối giới tính

được xác định vào thời điểm nào ?

-GV yêu cầu HS quan sát H.12.2,

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

1 Có mấy loại trứng và tinh trùng

được tạo ra qua giảm phân? (mẹ ->

1 tế bào trứng 22 A+ X; bố -> )

2 Sự thụ tinh giữa trứng và tinh

trùng nào tạo ra hợp tử phát triển

thành con trai hay con gái? (Sự thụ

tinh giữa trứng với tinh trùng X->

XX: con gái; với tinh trùng Y-> XY:

con trai)

-GV nhận xét câu trả lời của các

nhóm.(GV mời HS chỉ trên tranh vẽ

để trả lời câu hỏi )

-GV phân tích các khái niệm đồng

giao tử; dị giao tử và sự thay đổi tỷ

lệ nam nữ theo lứa tuổi Bé gái có

bọ NST giống mẹ , bé trai có bộ

-HS trả lời (trong quá trình thụtinh)

-HS quan sát hình và thảo luậntheo nội dung

-Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

-1 HS lên trình bày, lớp theo dõi,bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS lắng nghe

-HS trả lời – bổ sung

Trang 38

NST giống bố vậy bộ NST được

khôi phục

H Vì sao tỉ lệ con trai và con gái

sinh ra sấp xỉ 1:1 ? Tỉ lệ này đúng

trong điều kiện nào? (2 loại tinh

trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau;

các tinh trùng tham gia thụ tinh với

xác suất ngang nhau; đúng với số

lượng thống kê đủ lớn)

H,Trong dân gian ta có quan niệm

sinh con trai hay con gái là do mẹ ,

điều đó có dúng hay không ?

-> GV giáo dục dân số, quan niệm

lạc hậu

H Điều kiện nào để bảo đảm tỉ lệ

đực cái 1 :1 ?

H.Cơ chế nào xác định giới tính ở

loài giao phối ?

GV kết luận vag giới thiệu tỉ lệ giới

tính ở mỗi lứa tuổi là khác nhau

-HS trả lời –bổ sung-HS lắng nghe và tiếp thu kiếnthức

-HS trả lời ( cá thẻ đủ lớn , quátrình thụ tinh diễn ra 1 cách ngẫunhiên , sức hợp của hợp tử làngang nhau)

-HS trả lời (phân li, phát sinhgiao tử và tổ hợp )

* HOẠT ĐỘNG 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.

Mục tiêu: HS nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV giới thiệu: bên cạnh NST giới

tính có các yếu tố môi trường ảnh -HS lắng nghe, ghi nhớ.

Trang 39

hưởng đến sự phân hoá giới tính.

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin sgk

H Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân hoá giới tính?

-GV lấy ví dụ và phân tích

H Sự hiểu biết về cơ chế xác định

giới tính có ý nghĩa như thế nào

trong sản xuất? Lấy ví dụ minh hoạ?

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài như: nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng

- Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất

* * Kết luận chung: HS đọc kết luận trong sgk

4/ Kiểm tra- đánh giá:

- GV nêu các câu hỏi cuối bài : GV hướng dẫn bài tập 5

- GV treo bảng phụ :

Câu 1/Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính

1 Tồn tại một cặp trong tế bào

lưỡng bội

2 (Tồn tại thành từng cặp tương

đồng (XX) hoặc không tương

đồng (XY))

3 (Chủ yếu mang gen quy định giới

tính của cơ thể)

1 (Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội )

1 Luôn tồn tại thành cặptương đồng

2 Mang gen quy định tínhtrạng thường của cơ thể

Câu 2/ chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1/ Ở đa số loài giao phối , giới tính được xác định :

a Trước lúc thụ tinh b Trong quá trình thụ tinh c Sau thụ tinh

2/ Chức năng của NST giới tính :

a Mang gen qui định giới tính và các tính trạng thường liên quan đến giới tính

b Mang gen qui định tính trạng thường

c a, b đúng

5/ Dặn dò:

Trang 40

- Ôn lại bài: Hai cặp tính trạng của Menđen.

- Đọc mục: Em có biết

- Chuẩn bị bài: Di truyền liên kết

Rút kinh nghiệm:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tuần 7 Ngày dạy: 27 - 9 - 2011

Tiết 13

DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức:

- HS hiểu được ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống 2/Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, phát triển tư duy thực nghiệm, quy nạp

II/PHƯƠNG PHÁP: trực quan

III/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV:Tranh phóng to H.13(SGK và SGV)

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cơ chế sinh con trai con gái ? Quan niệm người xưa cho rằng ngườimẹ quyết định trong việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

- Giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh (7đ)

- Sai (phân li, phát sinh giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên).(3đ)

Ngày đăng: 29/05/2021, 00:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w