1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an van 8 nam 2013

253 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 390,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ ổn định lớp 2/ Bµi cò: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña hs 3/ Bài mới: GV chép đề lên bảng Đề ra: Dựa vào văn bản" Chiếu dời đô" và " Hịch tớng sỹ" hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của nhữn[r]

Trang 1

- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh

2.Kĩ năng

- Đọc –hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thân

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP : Thuyết trình

Trong cuộc đời mỗi con ngời những kĩ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu,

đặc biệt là những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên Truyện ngắn ''Tôi đi học'' đã diễn tả những cảm xúc ấy của tác giả hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên-học sinh

Hoạt động 2 I /Tìm hiểu chung

Mục tiêu : Học sinh nắm đợc Tác giả,tác

tâm trạng khác nhau:Khi háo hức,khi hồi

hộp,lúc lại lo âu của cậu bé cũng nh các bạn

nhỏ Những câu đối thoại của ông đốc cần

đọc chậm rãi ,khoan thai thể hiện sự ân

cần,niềm nở của những ngời lớn khi đón các

2 Tác phẩmTôi đi học in trong tập Quê mẹ,xuất bảnnăm 1941

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc

2 Thể loại và bố cục:

- Truyện ngắn đậm chất trử tình, cốt truyện

đơn giản Có thể xếp vào kiểu VB BC vìtoàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhânvật trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Truyện có 3 đoạn cụ thể:

+ Từ đầu … ngọn núi: Khơi nguồn nổi nhớ+ Tiếp … cả ngày nữa: Tâm trạng và cảm

Trang 2

? Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng

của nvật “tôi” theo trình tự t/g của buổi tựu

trờng đầu tiên, vậy ta có thể tạm ngắt º

những đoạn ntn?

? Nỗi nhớ buổi tựu trờng đợc t/g khơi nguồn

từ thời điểm nào? vì sao?

? Lý do?

? Tâm trạng của nvật tôi khi nhớ lại kỷ niệm

cũ ntn? Phân tích giá trị biểu

biểu cảm của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?

? Những cảm xúc có trái ngợc, mâu thuẩn

nhau không? Vì sao?

Gv Nh vây n/v tôi khi chứng kiến cảnh

những em nhỏ theo mẹ tới trờng thì những

cảm xúc về buổi tựu trờng đàu tiên trào dâng

và những cảm xúc đó đợc diễn tả thật cụ thể

tiết sau ta cùng tìm hiểu

giác của nvật tôi trên đờng và khi đứnggiữa sân trờng

+Còn lại: , Tâm trạng của n/v 'tôi" khi ngồivào lớp

3- Tìm hiểu chi tiết truyện:

a) Khơi nguồn kỷ niệm:

g Lúc cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàngbạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng

- Sự liên tởng tơng đơng, tự nhiên giữa hiệntại và quá khứ của bản thân

g Những từ láy đợc sử dụng để tả tâmtrạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệmtựu trờng: Náo nức, mơn man, tng bừng,rộn rã Đó là những cảm giác trong sángnảy nở trong lòng

g Không mâu thuẫn nhau, trái ngợc nhau

mà gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả

1 cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảmxúc thực của tôi khi ấy

Củng cố dặn dò: ? Trình bày những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của Thanh Tịnh

-Học thuôc đoạn đầu, chuẩn bị t2

- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh

2.Kĩ năng

- Đọc –hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thân

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

Trang 3

PP : Thuyết trình

Hoạt động của giáo viên- Học sinh

Hoạt động 2 II/ Hiểu văn bản

Mục tiêu:Phân tích diễn biến tâm trạng

nhân vật tôi

PP : Vấn đáp phân tích,giảng bình

Tác giả viết: Con đờng này… tôi đi học

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ

của nvật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ tới

trờng đợc diễn tả ntn?

Nội dung cần đạt

II/ Hiểu văn bản:

1- Thể loại và bố cục:

2- Tìm hiểu chi tiết truyện:

a) Khơi nguồn kỷ niệm:

b) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đicùng mẹ đến tr ờng buổi đầu tiên

 Con đờng rất quen, nhng lần này tựnhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổitrong lòng mình

- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn vớimấy bộ quần áo với mấy quyển vở mớitrên tay

… Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng, vừa muốn thử sức Đó cũng là tâm trạng & cảm giác rất tự nhiên của một

đứa bé lần đầu đợc đến trờng c) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến tr

ờng

GV đọc đoạn văn và nêu v/đ

- Tâm trạng của tôi khi đến trờng, khi

đứng giữa sân trờng, nhìn thấy cảnh dày

đặc cả ngời, nhất là khi nhìn thấy cảnh

? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức

nở khóc khi chuẩn bị bớc vào lớp có thể

nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?

? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi bớc

vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?

? Hình ảnh con chin con liệng đến đứng

* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biếnrất hợp quy luật tâm lý trẻ mà nguyênnhân chính là cảnh trờng Mỹ Lý xinhxắn…

* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,lúng túng… tâm trạng buồn cời, hồi trống

đầu năm vang dội, rộn rã, nhanh gấp Bởivì hoà với tiếng trống còn có cả nhịp tim

 Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc cả Đóchỉ là cảm giác nhất thời của đứa bé nôngthôn rụt rè ít khi đợc tiếp xúc với đám

đông mà thôie) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật

“tôi” khi ngồi vào chổ của mình và đónnhận tiết học đầu tiên

- Cái nhìn cũng thấy mới lạ và hay hay,cảm giác lại nhận chổ ngồ kia là của riêngmình, nhìn ngời bạn mới cha quen đã thấyquyến luyến Vì chổ ngồi suốt cả năm,ngời bạn gần gũi gắn bó…

 H/ả này không chỉ đơn thuần có nghĩa

Trang 4

bên bờ cửa sổ… có phải đơn thuần chỉ có

nghĩa thực hay không? Vì sao?

? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện

có ý nghĩa gì?

thực, nh một sự tình cờ mà có dụng ýnghệ thuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng

 Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lạibài văn, vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầutrời mới Dòng chữ thể hiện chủ đề củatruyện ngắn này

Hoạt động 3: Tổng kết

Mục tiêu : HS rút ra những nội dung,nghệ

thuật của đoạn trích

PP : vấn đáp,khái quát,thảo luận

? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các

loại VB sau không?

- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?

? Vai trò của thiên nhiên trong truyện

ngắn này ntn?HS TL-TL

? Chất thơ của truyện thể hiện từ những

yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là

bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?

* HS đọc mục ghi nhớ trong SGK

a Nghệ thuật:- Bố cục sắp xếp theo dòng

? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” t/g sử

dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?

? Thái độ cử chỉ của những ngời lớn (Ông

đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ huynh)

ntn?

Điều đó nói lên điều gì?

 Có 12 lần Thanh Tịnh sữ dụng biện pháp

NT so sánh

 Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tơi cời đón…

Đó là những tấm lòng nhân hậu, thơngyêu và bao dung, tất cả vì con cái và họctrò, vì thế hệ tơng lai

- Soạn bài : Tự học cs hóng dẫn:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Đọc tham khảo các bài thơ: Đi học, em là bông hoa nhỏ…

Trang 5

Ngày soạn:3/9/2012

Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

(Tự học có hớng dẫn)

I/ Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng: Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Kiểm tra bài củ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP : Thuyết trình

Hoạt động của GV- HS

Hoạt động 2 GV hớng dẫn hs tìm hiểu

I/ Từ ngữ nghĩa rộng từ ngữ nghĩa hep

Mục tiêu :Hình thành khái niệm từ ngữ có

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hơu? nghĩa của từ

chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?

tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá

thu? Tại sao?

c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp

hơn nghĩa của những từ nào?

GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa

 a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩacủa thú, chim, cá vì: Phạm vi nghĩa của từ

động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú,chim, cá

 Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu …

 Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ

động vật

Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, câylim, cây dừa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa cúc, hoahồng…

* Ghi nhớ SGK

II/ Luyện tập:

1- HS tự làm vào vở bài tập

Trang 6

- Hs dựa vào mục ghi nhơ TL

Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập

Mục tiêu : HS làm bài tập thực hành tốt

PP: Vấn đáp,phân tích,thảo luận nhóm

a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi

b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm

c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối

d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì

e- Từ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh

Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản

I/ mục tiêu cần đạt Giúp HS

1.Kiến thức:- Chủ đề của văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

-Trình bày một văn bản (nói,viết) Thống nhất về chủ đề

Kiểm tra bài cũ

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP

: Thuyết trình

Trang 7

1- ? VB kể lại những việc đang xẩy ra hay

đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)

2- ? Tg viết VB này nhằm mục đích gì?

GV chốt: Chủ đề của VB là v/đ chủ chốt,

những ý kiến, những cảm xúc của Tg đợc

thể hiện một cách I’ quán trong VB

Hoạt động 3II/ Tính thống nhất về chủ đề

? Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học,

Tg đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ

ngữ, câu ntn?

GV nêu 2 v/đ 2: ? Để tô đậm cảm giác

trong sáng của nvật tôi trong ngày đầu

tiên đi học, Tg đã sử dụng các từ ngữ và

các chi tiết NT thế nào?

GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích

2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào

II/ Tính thống nhất về chủ đề của VB:

 Nhan đề "Tôi đi học" có ý nghĩa tờngminh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa VB là nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: … kỷ niệm mơn man… lần

đầu tiên đến trờng, đi học, 2 quyển vở mới…

- Các câu: (HS tìm và trả lời) a) Trên con đờng đi học:

- Cảm nhận về con đờng-> quen đi lại lắmlần bổng đổi khác, mới mẽ

- Thay đổi hành vi: Hành động lội quasông thả diều đã chuyển đổi º việc đi họcthật thiêng liêng, tự hào

b) Trên sân trờng - Cảm nhận về ngôi ờng

- Cảm giác bỡ ngỡ,lúng túng khi xếphàng vào lớp

c) Trong lớp học - Cảm thấy xa mẹ

- Thấy cái gì cũng lạ ,hay

 Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúccủa t/g đợc thể hiện trong VB

 Hình thức: nhan đề của VB

diện nào?

Y/c 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 4 III/ Luyện tập:

Mục tiêu: HS làm đúng tất cả bài tập thực

- Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết

- Đối tợng: Xoay quanh n/vật

*Ghi nhớ (SGK)

III/ Luyện tập:

: a) Căn cứ vào:

- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của cây cọ, t/c’ gắn bó với cây cọ.b) Các ý lớn của phần TB đợc sắp xếp hợp

lý, không nên thay đổi

Trang 8

* Nên bỏ 2 câu b và d

* Nên bỏ câu c, h viết lại câu b: Con đờngquen thuộc mọi ngày dờng nh bổng trởnên mới lạ

Nguyên Hồng

-I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ ,nhỏ nhen,độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt,sâu nặng,thiêng liêng

2 Kĩ năng

- Bớc đầu đọc-hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đat trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

2 Kiểm tra bài cũ : 1 Tóm tắt văn bản Tôi đi học

2.Thành công nhất của v/b'' Tôi đi học'' là sử dụng biện pháp NT so sánh em hãy tìm 1

số h/a để c/m?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP : Thuyết trình

GV: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ mà

mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thơng và tâmhồn nồng nàn, t/c’ mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v ngời mẹ khốn khổ của mình Hôm naychúng ta sẽ học VB…

- HS lắng nghe

Trang 9

Hoạt động của GV-HS

Hoạt động 2 : Hớng dẫn hs tìm hiểu chung

Mục tiêu : Hs nắm đợc những thông tin

chính về tác giả,thể loại,vị trí đoạn trích

PP : Vấn đáp,thảo luận

? Em cho biết những thông tin chính về tác

- Tiểu thuyết – tự thuật (tự truyện):

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các kiểu VB

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

- Nhân vật ngời kể chuyện xng tôi –

ngôi thứ I’ cũng chính là t/g kể chuyện đời

hiện cảm xúc thay đổi của n/v tôi ở đoạn

cuối- GV đọc mẫu gọi hs đọc tiếp

Gv sau khi cho hs đọc yêu cầu hs tóm

tắt ngắn gọn, đầy đủ chi tiết

? Có thể chia đoạn trích thành 2 đoạn

của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa

cháu ruột – bé Hồng hay không?

Vì sao em nhận ra điều đó?

Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của

bà? Rất kịch nghĩa là gì? Vì sao bà cô lại

có thái độ và cách c xử nh vậy?

HS TL- TL

- Nụ cời và câu hỏi có vẻ quan tâm, thơng

cháu lại đánh vào tính thích chuyện mới lạ,

thích đi xa của trẻ Khiến ngời đọc liên tởng

Nội dung cần đạt

I Tìm hiểu chung1.Tác giả

Nguyên Hồng(1918-1982)là nhà văn củanhững ngời cùng khổ,có nhiều sáng tác ởcác thể loại tiểu thuyết,kí,thơ

2.Tác phẩm Vị trí đoạn trích : Chơng IV của tập hồi

kí những ngày thơ ấu 1938

3 Thể loạiHồi kí : Thể văn ghi chép ,kể lại nhữngbiến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tácgiả đồng thời là ngời kể,ngời tham giahoặc chứng kiến

- Có thể chia bài này thành 2 đoạn

+ Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ?

 Cuộc gặp gở trò chuyện với bà cô

- Hoàn cảnh bé Hồng: mồ côi cha, mẹ donghèo túng phải tha phơng cầu thực,hai anh

em Hồng phải sống nhờ ngời cô

- Nvật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gở và

đối thoại với bé Hồng – Chủ động do bàtạo ra để nhằm mục đích riêng của mình

- Tính cách và tâm địa bà cô - thể hiện rõqua lời nói, nụ cời, cử chỉ và thái độ của bà

 Cử chỉ đầu tiên là cời hỏi cháu

- Nụ cời-> mỉa mai, lời nói ->ngọt ngào

nh-ng chứa đựnh-ng sự chua chát, hắt hủi

Trang 10

 một bà cô tốt bụng, thơng anh chị, thơng

cháu Nhng bé Hông = sự nhạy cảm, thông

minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay

độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà

- Rất kịch: giả dối, giả vờ Bà cô cời hỏi

ngọt ngào, dịu dàng nhng không hề có ý

định tốt đẹp gì với đứa cháu mà nh là đang

bắt đầu 1 trò chơi tai ác với chính ngời

thân

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi

gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra

sao? Điều đó thể hiện cái gì?

Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?

? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng ở

vai nghiêm nghị, thơng xót anh trai, bố bé

Hồng  điều đó càng làm rõ b/c gì của bà

cô? HSTL

GVKL bà cô là ngời đàn bà lạnh lùng,

độc ác, nham hiểm Đó là h/a’ mang ý

nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn đến héo

khô cả t/c’ ruột thịt trong XH thực dân nữa

phong kiến xa và không hoàn toàn không

còn tồn tại trong XH ngày nay H/a’ bà cô

gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghét

 Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự

đau xót, đến phẩn uất của đứa cháu Bà ta

kể về sự đói rách, túng thiếu của ngời chịdâu cũ với vẽ thích thú ra mặt

3 Bài mới :GV giới thiệu

Mục tiêu : Tạo tâm thế

Trang 11

PP : Thuyết trình

Qua đoạn hội thoại giữa bé Hồng và ngời cô chúng ta phần nào hiểu đợc nỗi đau của bé Hồng khi phải sống xa mẹ và trong sự ghẻ lạnh của họ hàng, mặc dầu vậy em vẫn luôn dành cho mẹ tình yêu thơng mãnh liệt Chúng ta cùng tìm hiểu t/cảm đó ơ tiêt học này qua việc p/tích

Hoạt động của GV-HS

Hoạt động 2 Hiểu văn bản

Mục tiêu: hs phân tích tình thơng mãnh liệt

giữa chú gé Hồng với mẹ của mình

PP: Vấn đáp phấn tích ,giảng bình…

2/ Tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với

ngời mẹ đáng thơng của mình:

a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô

GV gọi học sinh kể đoạn 2

? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe

những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm sâu

? Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ thì

điều gì xẩy ra?

? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh ngời

mẹ với h/a’ dòng nớc?

Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?

? Giọt nớc mắt lần này có khác với giọt nớc mắt

khi trò chuyện với cô không?

? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi ở

trong lòng mẹ?

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ

GV cho HS xem bức tranh

? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều gì?

III/ Luyện tập

GV: Có ý kiến cho răng: Nguyên Hồng là nhà

văn phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu ntn về nhận

định đó? Chia đoạn trích trong lòng mẹ, em

a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô

 Mới đầu nghe cô hỏi trong ký ức chú sống dậyh/a’ vẽ mặt rầu2 , sự hiền từ của mẹ…

- Lần 2: Chú cúi đầu ko đáp - đáp lại: KhôngLòng chú bé lại thắt chặt, khoé mắt cay cay

- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nớc mắtròng2 – khi nghe bà cô kể tình cảm tội nghiệpcủa mẹ: Lòng bé Hồng căm tức đến tuột cùng:

Cổ họng nghẹn đắng

 Lời văn dồn dập với các động từ mạnhb) Cảm giác sung sớng của Hồng cực điểmkhi đợc ở trong lòng mẹ

 Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi vội vã,…bối rối, lập cập

 Thẹn và cực khác gì ảo ảnh…

So sánh rất đạt vì nó nói lên t/c’ khát khaotình mẹ của bé Hồng

 T/g’ mtả rất ngắn gọn: Chú bé thở hồng hộctrán đẩm mồ hôi, chân níu lại, oà khóc cứ thếnức nở

 Nó vẽ nên 1 không gian ánh sáng, của màusắc, của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi –Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui s-ớng, rạo rực, không mãy may nghĩ ngợi gì(dẫn chứng) những lời nói cay độc của bà cô,những tủi cực vừa qua bị chìm đi giửa dòngcảm xúc

 Diễn tả niềm vui sung sớng và hạnh phúc tột

đỉnh của đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹnay đợc mãn nguyện

*Y/cầu HS: Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm

và thể hiện º công những nvật phụ nữ & nhi

đồng

C/m: Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc vớinhững đau khổ của những phụ nữ (mẹ bé

Trang 12

Hồng) phải sống khô héo, không hạnh phúcbên ngời chồng già nghiện ngập, ngời mẹ nàycòn khổ vì những tập tục pk º nặng nề… Nhàvăn dứt khoát bênh vực ngời phụ nữ đó khigoá chồng đã phải lẫn lút sợ hãi vì trót đã đi b-

ớc nữa, sinh con khi cha đoạn tang chồng

* Luyện tập Viết một đoạn văn khoảng 15 dòng diễn tả cảm xúc của bé Hồng khi đợc gặp mẹ

* Củng cố : Niềm vui của bé Hồng khi gặp lại mẹ ntn?

-Tởp hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trờng từ vựng

- Vởn dụng kiến thức về trờng từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II/ Chuẩn bị

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Bài soạn - Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ,từ ngữ nghĩa hẹp Lờy vd minh hoạ

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ1 GV giới thiệu bài

.* ghi nhớ (SGK)

Trang 13

nghêu, gầy, béo, bị thịt?

Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?

- HS nghe, thảo luận

 Chỉ hình dáng của con ngời HĐ3

II: Một số lu ý

Mục tiêu: HS hiểu đợc mối liên

quan giữa trờng từ vựng với các hiện

t-ợng ngôn

ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa,

ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng trờng

từ vng trong nói viết

Phơng pháp : Vấn đáp., thông báo giải

thich, phân tích minh hoạ

từ loại khác nhau không? Tại sao?

? Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể

thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho

VD?

? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn

và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?

* Trờng từ vựng trong mqh với DT,ĐT,TT

 Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngơi,lông mày…

- Hđộng của mắt: ngó, trông, liếc…

 Có thể vì: - ĐT chỉ sự vật: con ngời, lôngmày

- ĐT chỉ hành động: ngơ liếc

- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh

* Hiện tợngchuyển nghĩa của trờng từvựng

Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ

Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

Củng cố:

- GV hớng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài Bố cục của văn bản

Trang 14

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản

- 3/ Thái độ : Có ý thức xây dựng một văn bản có bố cục rõ ràng,mạch lạc

Mục tiêu HS hiểu đợc thế nào là bố

cục của văn bản và những yêu cầu của văn

HS sinh nghe và trả lời câu hỏi:

? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi

rõ ranh giới các phần đó?

1) Ông Chu Văn An… danh lợi

2) Tiếp theo đó…… cho vào thăm

3) Khi ông mất mọi ngời đều thơng tiếc

- Nhiệm vụ:

1) Giới thiệu ông Chu V An 2/ Công lao uy tín và tính các của CVA 3/ T/c’ của mọi ngời đ/v với ông CVA

+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần

tr-ớc là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là

sự tiếp nối phần trớc

+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ

đề của VB là ngời thầy đạo cao đức trọng Ghi nhớ ý 1,2 SGK

HĐ3 II/ Cách bố trí, sắp II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung

Trang 15

xếp nội dung phần thân bài của VB:

Mục tiêu: HS biết cách xây dựng bố

cục văn bản mạch lạc,phù hợp với đối tợng

phản ánh,ý đồ giao tiếp của ngời viết và

nhận thức của ngời đọc

Phơng pháp: thông báo giải thích ,

phân tích minh hoạ

GV y/c HS đọc ở SGK

HS nghe và trả lời câu hỏi

? Phần thân bài tôi đi học của TT đợc sắp

xếp trên cơ sở nào?

? Phân tích những diễn biến tâm lý của cậu

bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của Nguyên

Hồng

? Hãy nêu trình tự khi miêu tả ngời, vật,

phong cảnh

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong phần thân bài "Ngời thầy đạo cao "

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp

xếp mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp của

ngời viết

* GV cho HS đọc chậm ghi nhớ

phần thân bài của VB:

1/ Cách sắp xếp: - Theo sự hồi tởng Cáccảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian

- Liên tởng: so sánh, đối chiếu

2/ Diễn biến tâm lý: - Tình thơng mẹ vàthái độ căm ghét những cổ tục đã đày đoạmẹ

- Niềm vui cực độ khi đợc ở trong lòng mẹ3/ Trình tự miêu tả

4/ Cách sắp xếp theo trình tự phát triển của

sự việc + Sự việc nói về Chu văn An là ngời tàicao

+ là ngời đạo

đức, đợc học trò kính trọng5/Cách săp xếp nd phần thân bài

- Trình bày theo thứ tự thời gian, khônggian

- theo sự phát triển của

sự việc- theo mạch suy luậnGhi nhớ ý 3 SGK

HĐ4 III/ Luyện tập:

Mục tiêu củng cố và kiểm tra kiến thức của hs

Pp : Thảo luận nhóm

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:

a) + Theo không gian; - nhìn xa-gần- đến tận nơi- đi xa dần

- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa

b/ Theo thứ tự thời gian: về chiều ,lúc hoàng hôn

c/ Viết theo cách trình bày luận điểm

Trang 16

+ Bàn về mqh giữa các sự thật lịch sử và các truyền thuyết

- HS nắm đợc cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ

- Qua đoạn trích thấy đợc bút pháp hiện thực và trong nghệ thuật viết truyện của nhàvăn Ngô Tất Tố

- Hiểu đợc cảnh ngộ cơ cực của ngời nông dân trong xã hội tàn ác, bát nhân dới chế độcũ; thấy đợc sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngời nông dân hiền lành vàquy luật của cuộc sống:có áp bức- có đấu tranh

- Kiểm tra bài củ: ? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ Em hãy

kể lại đoạn văn đó HSTL,GV và HS nhận xét, gv cho điểm

Bài mới

HĐ1 GV giới thiệubài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát º câu TN tức nớc vỡ bờ trong xã hội đó làquy luật đã đợc khái quát º câu có: áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minhrất hùng hồn trong chơng XVIII Tiểu thuyết tắt đèn của NTT

Hoạt động của GV-HS

Hoạt động 2: I/ Tìm hiểu chung

Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung

Trang 17

2/ Tác phẩm: "Tắt đèn" là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn.

3/ Vị trí đoạn trích: Nằm ở chơng XVIIIcủa t/p Tắt đèn

hài, sảng khoái ở đoạn cuối

GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp và nhận xét

cách đọc của nhau

- GV y/cầu HS kể VB theo bố cục 2 đoạn

nhỏ:

a) Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu, bà lão

hàng xóm ở nhà tốt bụng lạ sang hỏi thăm,

an ủi; Chị Dậu chăm sóc anh Dậu Từ đầu

đến… ngon miệng hay không

b) Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai

- Hoạt động 4: Đọc - Hiểu VB

Mục tiêu : Hiểu đợc cảnh ngộ cơ cực của ngời nông dân trong xã hội cũ ; thấy đớc sứcphản kháng mãnh liệt,tiềm tàng trong những ngời nông dân chất phác và quy luật của cuộc sống có áp bức,có đấu tranh

- Thấy đợc bút pháp nt trong việc tạo tình huống truyện,miêu tả, kể và xây dựng n/v

* Phơng pháp: Nêu- giải quyết vấn đề, phân tích-giảng bình, tổ chức hs thảo luận vàtiếp nhận

? Đọc đoạn đầu văn bản em thấy tình cảnh

của gđ chị Dậu ntn?

HSTL

? Mục đích duy I’ của chị giờ đây là gì ?

Có thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là

đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào và với 3

đứa con lít nhít…

=>Tất cả dồn lên đôi vai ngời đàn bà đảm

đang và dịu dàng, hiền hậu, rất tình nghĩanày Chị lo lắng, hi vọng cơ may và thấp

Trang 18

HSTL-TL

GVKL- Đây là thế tức nớc đầu tiên đã

đ-ợc t/g xây dựng Ta thấy chị Dậu thơng

yêu, lo lắng cho chồng mình ntn? Chính

tình yêu thơng này sẻ quyết định phần lớn

thái độ và hành động của chị trong đoạn

? Những lời nói cử chỉ hành động của y

đối với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc

su đợc NTT miêu tả ntn?

HSTL-TL

GV: Cai lệ hắn nh một hung thần ác sát,

tha hồ đánh, trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác

quái, làm ma làm gió, là tên tay sai chuyên

nghiệp mạt hạng của quan huyện, quan

phủ .Nhờ bóng chủ, hắn tha hồ đánh

đậpnhững ngời dân hiền lành,vô tội , hắn

vô lơng tâm đến nỗi chỉ làm theo lệnh

quan thầy

? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã

chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn

nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su

đã gợi cho em cảm xúc và liên tởng gì?

HSTl-TL

GV: Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong

một vài đoạn ngắn, nhng hình ảnh tên cai

lệ cùng tên ngời nhà lí trởng đã hiện lên rất

sinh động, rất sắc nét, đậm chất hài dới

ngòi bút của NTT

b Nhân vật cai lệ:

- Cai lệ-> là tên tay sai đắc lực của quanphủ, giúp bọn lí dịch tróc nã ngời nghèocha nộp đủ tiền su thuế

 Bắt ngời dân vô tội nộp đủ tiền su thuế

 Chi tiết này không chỉ chứng tỏ bản chấttàn ác, đểu cáng, phủ phàng, … của tên đạidiện u tú của chính quyền thực dân PK mạthạng mà còn chứng tỏ 1 điểm khác trongbản chất của chúng: chỉ quen bắt nat, đedoạ, áp bức những ngời nhút nhát,cam chịucòn thực lực thì rất yếu ớt, hèn kém và

đáng cời

? Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ chồng

mình ntn? HSTL

GV :Với lại kinh nghiệm lâu đời đã thành

bản năng của ngời nông dân thấp cổ bé

họng biết rỏ thân phận của mình, cùng với

bản tính mộc mạc, quen nhẫn nhục, khiến

chị chỉ biết van xin rất lể phép, cố khơi gợi

từ tâm can, lơng tri của ”ông cai”

? Phân tích sự chuyển đổi thái độ của chị

Dậu, từ cách xng hô đến nét mặt, cử chỉ và

hành động HSTL- TL

GV  Trớc hết là sự thay đổi cách xng hô:

Ông  tôi Đây không còn là lời van xin mà

là lời cảnh báo Cai lệ vẫn không nghe còn

c Nhân vật chị Dậu:

 Ban đầu chị cố van xin tha thiết nhng têncai lệ lại không thèm nghe mà còn bịchvào ngực chị  chị đã cự lại…

- Đến khi tên Cai lệ không trả lời còn tátvào mặt chị nhảy bổ vào đánh anh Dậu thìchị đã đấu lí với hăn.Cuối cung chị đã quậtngã tên Cai lệ

Trang 19

“ tát vào mặt chị cái bốp” rồi nhảy bổ vào

đánh anh Dậu, thì chị vụt đứng dậy

“nghiến 2 hàm răng” và câu nói buột ra từ

ngời đàn bà vốn rất dịu hiền ấy chứng tỏ

cơn giận đã lên đến đỉnh cao báo hiệu

hành động bạo lực tất yếu xảy ra…

- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thật

nhanh ( …)

( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu

đánh nhau với cai lệ và thảo luận)

? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật

ngã hai tên đàn ông độc ác tàn nhẫn ấy?

Việc hai tên tay sai thảm hại trớc chị Dậu

còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

HSTL-TL

GV: Có thể nói “ Tức nớc vỡ bờ”: Chị Dậu

đã trở thành một trong nhữngngời phụ nữ

điển hình đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong VH

VN trớc CM tháng 8 mà NTT đã xây dựng

đợc bằng hiểu biết sâu rộng của ông và

tấm lòng đồng cảm với những ngời dân

nghèo

HĐ5 Tổng kết

Mục tiêu: HS biết kháI quát lại những nội

dung và nghệ thuật của đoạn trích

PP: Vấn đáp,thảo luận…

mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thơngchồng hơn cả bản thân mình- Tất nhiên vìchị không còn con đờng nào khác

- Hành động và chiến thắng của chị Dậu làtất yếu vì nó phù hợp với tính cách khoẻmạnh, nghị lực mạnh mẽ của chị, phù hợpvới hoàn cảnh ngặt nghèo Mặt khác, nóchứng tỏ sức mạnh tiềm tàng của ngờinông dân, ngời phụ nữ nông dân VN Nóchứng minh quy luật xã hội có áp bức thì

có đấu tranh…

III/ Tổng kết

* Nội dung: + XH thối nát ,bất nhân; nôngdân khốn khổ,khốn cùng

+ H/ả chị Dậu là hiện thân của ngời phụ nữ

đẹp, nhân hậu,đảm đang, thơng yêu chồngcon và có sức sống tiềm tàng,mạnh mẽ

- Qua đoạn trích NTT muốn bày tỏ sựthông cảm sâu sắc với những tình cảnhkhốn khổ ,cơ cực,bế tắc của ngời nôngdân, đông thờibày tỏ thái độ tố cáo bộ mặtbất nhân của xh thực dân pk đơng thời

* Nghệ thuật + Khắc hoạ n/v + Miêu tả linh hoạt ,sống

động +Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc

Hoạt động 6: Luyện tập:

Mục tiêu : Đánh giá hs sau một tiết học

PP : Vấn đáp ,thảo luận

? Suy nghỉ của em về lời can ngăn của anh

Dậu sau khi chị Dậu đã hạ đo ván hai đối

thủ nặng kí? HS thảo luận trả lời

Trang 20

- Chuẩn bị bài Xây dựng đoạn văn trong

-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn,từ ngữ, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

và cách trình bày trong nội dung trong đoạn văn

2/ Kĩ năng

- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong 1 đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề,viết các câu liền mạch theo chủ đề

- Trình bày đoạn văn hoàn chỉnh theo các cấu trúc và ngữ nghĩa

I

I / Chuẩn bị:

GV: -SGK, SGV ngữ văn 8

- Bài soạn, bảng phụ

HS : nghiên cứu nd bài học

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1 GV tạo tâm thế cho hs- PP thuyết trình

HĐII I- Tìm hiểu thế nào là đoạn văn:

Mục tiêu: Hs hiểu đợc k/n đoạn văn

Phơng pháp: Thảo luận nhóm,vấn đáp, thông báo giải thích

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết

thành mấy đoạn văn? HS  2 ý, mỗi ý đợc

viết thành một đoạn văn

? Em dựa voà dấu hiệu nào để nhận biết

đv? HS Viết hoa lùi đầu dòng và dấu

chấm xuống dòng

? Hãy kq các đặc điểm cơ bản của đoạn

văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

2/ Dấu hiệu nhân biết

3/ Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản

+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng vàdấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: Thờng biểu đạt 1 ý tơng đốihoàn chỉnh

- Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thànhGhi nhớ (SGK ý1)

HĐIII II/Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn

Trang 21

Mục tiêu : HS nắm đợc k/n từ ngữ chủ đề và câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

1 đoạn văn

PP: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thông báo giải thích, phân tích minh hoạ

1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn.

? Tim câu then chốt cho cả đoạn văn ( câu

chủ đề)?Tại sao e biết đó là câu chủ đề của

đoạn văn?

HS TL

GV bổ sung: Đoạn văn đánh giá những

thành công xuất sắc của NTT trong việc tái

hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trớc

dùng làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy

nó duy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn

văn

- Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng về

NP cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB có

nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các câu

* Câu chủ đề là câu mang nd khái quát cả

đoạn, lời lẻ ngắn gọn, có cấu tạo hoànchỉnh, đứng đầu hoặc cuối đv

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

GV cho HS đọc đoạn văn trong phần I yêu

cầu hs thảo luận và trả lời

? Đoạn 1 có câu chủ đề k?Yừu tố nào duy

tri đối tợng trong đv? Quan hệ ý nghĩa

giữa các câu trong đoạn ntn?ND đv đợc

triển khai theo trình tự nào?

- Cho biết đoạn văn 2 có câu chủ đề k?Vị

trí của câu chủ đề trong đoạn văn?

? Cho biết cách trình bày đoạn văn?

? Từ nhận thức trên em hãy cho biết cách

trình bày nội dung đv?HS

GV Trong 1 đv có thể có rất nhiều cách

trình bày, nhng trong quá trình thể hiện

chúng ta phải chọn cách trình bày phù hợp

để thể hiện rõ chủ đề và ngời đọc dễ tiếp

a Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề

- Quan hệ giữa các câu văn bình

đẳng nhau -ĐV trình bày theo cách song hành

* Đoạn 2 có câu chủ đề

- Vị trí : nằm ở đầu đoạn văn

- ĐV trình bày theo cách diễn dịch

b, Đoạn II: có câu chủ đề

- Vị trí :cuối đoạn văn

- Cách trình bày : quy nạp

* Cách trình bày nd đv: có nhiều cách (diễn dịch, quy nạp song hành., )

Trang 22

Mục tiêu : Giúp hs củng cố và khắc sâu các kiến thức qua phần bt

PP Làm việc theo nhóm, phân tích dữ liệu

- Giúp HS có dịp ôn lại cách làm bài kể chuyện

- Qua bài viết có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ TLV của bản thân,

để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm, sửa chửa khuyết điểm

2/ Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức TLV (xây dựng đoạn văn) để làm bài,

Đề ra : Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

I Yêu cầu chính của bài văn

- Kiểu bài: tự sự

Trang 23

- Nội dung đề bài: kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

+ HS có thể kể theo sự hồi tởng của buổi tựu trờng: (1đ)

+ Tâm trạng, cảm giác trên con đờng cùng bố(mẹ )đến trờng (2đ)

+Tâm trạng, cảm giác khi nhìn ngôi trờng (2đ)

+ Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên (2đ)

- Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc về kĩ niệm đó( 1,5đ)

4 Biểu điểm: Điểm 9 – 10: Đạt các yêu cầu trên

7 – 8: Đạt có ý song còn mắc lỗi nhỏ

5 – 6: Kỷ niệm cha sâu sắc, diễn đạt cha thật trôi chảy, một số câu viết sai

Dới 5: Bài viết còn sai nhiều lỗi

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt đoạn trích

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích

Trang 24

? Quy luật có áp bức, có đấu tranh, tức nớc vỡ bờ trong đoạn trích đợc thể hiện ntn? ? Em có suy nghĩ gì về lời can ngăn của anh Dậu ?

GV gọi HS lên bảng trả lời, nhận xét, cho điểm

Mục tiêu : HS nắm đợc những nét chính về nhà văn NC và những sáng tác của ông

PP : vấn đáp, thông báo giải thích

GV cho hs thảo luận

? Qua văn bản em thấy hoàn cảnh LH

Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả:

- Nam Cao(1915- 1951) là nhà văn hiện thựcxuất sắc trớc c/m

- Các đề tài sáng tác chính: Viết về ngời nôngdân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèosống mòn mõi, bế tắc trong XH cũ

2/ T/p chính’ : Chí phèo, Trăng sáng, Đời thừa,Lão Hạc, Một đám cới, Sống mòn, Đôi mắt…

- " Lão Hạc"Là một trong những truyện ngắnxuất sắc viết về ngời nông dân trớc Cm , đăngbáo lần đầu năm 1943

II/ Đọc - Tóm tắt , tìm bố cục văn bản

.1/ Đọc

2/ Tóm tắt văn bản

3/ Bố cục: chia làm 3 đoạn.

1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo

a LH kể chuyện bán con chó, ông giáo cảmthông và an ủi lão

b LH nhờ cậy ông giáo 2 việc

2) Cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh T

và của ông giáo khi biết việc LH xin bả chó

điền hơn 1năm trời k có tin tức gì, làm bạn

Trang 25

-> vì khó khăn,sức khoẻ yếu, hoa màu

bị phá sạch,giá gạo lên cao,lão lai k

muốn phạm vào đồng tiền, mảnh vờn

để dành cho con ,không lấy gì cho cậu

vàng ăn,sợ nó gầy bán mất giá

GV Bán chó là việc làm bất đắc dĩ đối

với LH ,lão coi việc bán chó là việc làm

hệ trọng bởi lão rất quý nó, coi nó là kỉ

vạt của con trai ,vì vậy trớc khi bán nó

lão phải đắn đo suy nghĩ mãi Điều

này chứng tỏ lão là một ngời bố nhân

hậu,giàu tình thơng yêu ,giàu lòng tự

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhânvật ông giáo): Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đ/v ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tàitình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm văn chơng3/ Thái độ :

Có thái độ trân trọng và yêu quý đối với những ngời nghèo khổ

II Chuẩn bị:

- GV : SGK, SGV, bài soạn Ngữ văn 8

- HS : N/C tác phẩm ,soạn và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu vb

III Các hoạt động dạy học

1/ ổn định lớp 2/ Bài cũ

? Em hãy tóm tắt lại văn bản Lão Hạc ? Hoàn cảnh LH có gì đáng thơng? Vì sao LH rất quý con chó mà lão vẫn quyết

định bán nó?

GV gọi HS lên bảng trả lời,GV nhận xét, cho điểm

3/ Bài mới

Trang 26

HĐ1 Tạo tâm thế cho hs

PP thuyết trình GV : LH là một con ngời giàu lòng nhân ái ,thơng yeeu loài vật , nhng cuộc sống ngày càng khó khăn khiến lão phải bán đi cậu vàng mà lão yêu quý Vậy su khi bán cậu vàng lão làm gì và sống nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu tiêp càng

 HS lắng nghe

HĐ2 II/ Phân tích VB

Mục tiêu: HS hiểu thêm về nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân qua hình tợng n/v Lão Hạc, lòng nhân đạo sâu sắc của nv NCtrớc số phận đáng thơng của ngới nông dân

- Thấy đợc nghệ thuật viết truyện của nhà văn NC

+ PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , phân tích, giảng bình, TL nhóm

Hoạt động của GV-HS

GV :Bán cậu vàng là điều vạn bất đắc dĩ,

là con đờng cuối cùng mà thôi Đúng vậy

LH quá nghèo, lại yếu sau trận ốm nặng,

không có việc làm, không ai giúp đỡ, lại

nuôi thêm “Cậu vàng” … xét cho cùng LH

bán chó cũng chính vì LH vốn là 1 ông

già nông dân nghèo và giàu tình cảm, I’ là

giàu tự trọng, trọng danh dự Vởy sau khi

bán cậu vàng tâm trạng của LH ra sao

? Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu

tả thái độ, tâm trạng của LH, khi lão kể

chuyện bán cậu vàng với ông giáo HS tìm

Thái độ của lão Hạc chuyển sang chua

chát, ngậm ngùi  Những câu nói rất dung

dị của những ngời nông dân nghèo khổ,

thất học nhng cũng đã bao năm tháng trải

nghiệm và suy ngẫm về số phận con ngời

qua số phận của bản thân – Nó thể hiện

nỗi bất lực sâu sắc của họ trớc hiện tại &

và tơng lai đều mịt mù, vô vọng

 Câu nói của ông giáo thấm đợm triết lý

lạc quan và thiết thực pha chút hóm hỉnh

hài hớc của những ngời bình dân

? Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông

giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm

b) Tâm trạng của LH sau khi bán cậu vàng

 Cố làm ra vui vẽ, cời nh mếu,nứơc mắtlâng tròng, mặt đột nhiên co rúm lại, vếtnhăn xô lại, ép nớc mắt chảy, đầu ngoẹo,miệng mếu máo nh con nít …hu hu khóc

Trang 27

ời sống tình nghĩa ,vị tha , giàu tình yêu

th-ơng con cái Vậy bán cậu vàng rồi lão

sống thế nào vì sao lão lại tìm đến vói cái

chết

HS xem đoạn LH nhờ ông giáo

? Mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo có ý

nghĩa ntn đối với LH

HSTL

b) Cái chết của lão Hạc:

- Trớc khi chết LH nhờ ông giáo trông hộ mảnh vờn với 30 đông bạc

-> Lh là ngời coi trọng bổn phận làm cha

và danh giá làm ngời

GV - mảnh vờn - tài sản duy nhất LH có

thể dành cho con Mảnh vờn ấy gắn với

danh dự và bổn phận của kẻ làm cha

- Món tiền 3o đồng - phòng khi chết có

tiền ma chay Món tiền ấy mang ý nghĩa

danh dự của kẻ làm ngời

? Em nghĩ gì về việc LH từ chối mọi sự

giúp đỡ.HSTl

GV bổ sung: Là ngời giàu lòng tự trọng

LH khong muốn để ngời đời thơng hại

hoặc coi thờng mình"thà chịu khổ chứ k

chịu nhục"

? Phẩm chất nào đợc bộc lộ qua việc làm

của LH?

? Bằng những việc làm cụ thể LH đã chuẩn

bị cho mình đến với cái chết, T/g đã dành

đoạn văn cuối cùng để đặc tả cái chết của

LH Em hãy tìm những chi tiết đặc tả cái

chết của LH

? Em hãy nhận xét về cái chết của LH?

?LH đã tìm đến cái chết = cách nào ? Tại

sao lão lại chọn cách chết nh vây? HS

GV Trúng độc bã chó,lối thoát duy nhấtvì

k còn con đờng nào khác, sống thì phải ăn

nhờ vào tiền của con, chết nh vậy để giải

? Vai trò của n/ vật ông giáo? HSTl

? Thái độ của nvật ông giáo đ/v LH chứng

tỏ ông giáo là một trí thức ntn? HSTL-TL

* HS đọc lại đoạn văn từ: “Chao ôi …thêm

đáng buồn” và đọc tiếp câu sau… nghĩa

d Chết để giải thoát và trừng phạt mình``

ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận vàtính cách của LH, cũng là số phận và tínhcách của ngời nông dân nghèo trong XH

VN trớc c/m T8: Nghèo khổ, bế tắc, cùng

đờng, giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng

 Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tốcáo hiện thực xã hội thực dân nửa Pk

- Mọi ngời hiểu rõ con ngời LH quý trọng

và thơng tiếc lão hơn

2./ Nhân vật ông giáo ng ời kể chuyện:

 Ông giáo 1 trí thức nghèo sống ở nôngthôn, 1 ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng

Đó cũng chính là chổ gần gũi và làm cho 2ngời láng giềng này thân thiết

Trang 28

? Đáng buồn theo một nghĩa khác là ntn?

GV cho hs thảo luận và TL

chứng kiến cái chết của LH, ông giáo lạinghĩ khác

GV: Mà cái đáng buồn hơn là có phải ai

cũng hiểu đợc nguyên nhân cái chết rõ

ràng nh là Binh T, đặc biệt nh ông giáo

- Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan

chứa 1 tình thơng và lòng nhân ái sâu sắc

nhng cũng âm thầm giọng điệu buồn và bi

quan Chỉ còn chút niềm tin an ủi vong

linh ngời vừa mới khuất là ông giáo sẽ cố

hết sức để giữ trọn lời hứa, giữ trọn mảnh

vờn để trao tận tay anh con trai của LH

? Nhân vật ông giáo đã rút ra đợc triết lí gì

khi nhận xét đánh giá con ngới

HSTL-TL- GV hơng hs xem đoạn" Nếu ta

? Những yếu tố NT làm nên cái hay của

của câu chuyện là gì?

? Việc truyện đợc kể = lời của nvật tôi

(ngôi thứ I’) có hiệu quả NT gì?

- câu chuyên trở nên gần gũi, chân thực

T/g’ nh kéo ngời đọc cùng nhập cuộc,

cùng sống, cùng chứng kiến với các nvật

ngời đọc cảm nhận đợc câu chuyện thực

của đời đã diễn ra

+ Chọn cách kể này, t/p’ có nhiều giọng

điệu, t/g’ vừa có thể vừa tự sự vừa trữ tình

có khi hoà lẫn triết lý

? Với những nét nghệ thuật đặc sắc đó,

truyện ngắn LH gợi cho em điều gi? HSTL

Gvcho hs đọc ghi nhớ, gv tổng kết bài học

III/ Tổng kết

1/ Nghệ thuật+Truyện đợc kể = nvật tôi (ông giáo)

+ Cách dẫn đắt tự nhiên linh hoạt

+ Bút pháp NT khắc hoạ nhân vật (LH)tàitình

- Ngôn ngữ sinh động giàu sức gợi cảm

1/ Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật tôi sau đây:

Chao ôi! Đ/v những ngời xung quanh ta … ích kỷ che lấp mất?

 Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của NC

Với triết lý trữ tình này NC khẳng định một thái độ sống, 1 cách ứng xử mang tinhthần nhân đạo: Cần phải quan sát suy nghĩ đầy đủ về những con ngời hàng ngày sốngquanh mình, cần phải nhìn nhận họ = lòng đồng cảm = bằng đôi mắt của tình thơng

NC đã nêu lên một phơng pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần biết tự

đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

2/ Cảm nhận của em về cuộc đời và tính cách của ngòi nông dân qua 2 đoạn trích"Tứcnớc Vỡ bờ" và "Lão Hạc"

GV gợi ý:hs so sánh - Tình cảnh gia đình chị Dậu ,lão Hạc

- Phẩm chất, tính cách ở mỗi n/v

Trang 29

- Nhận biết từ tợng hình,từ tợng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, SGK- SGV NV8

- Bài soạn

HS Nghiên cứu bài học, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1/ ổn định lớp

2/ Bài cũ ? Thế nào là trờng từ vựng ? cho VD

? Các từ sau: Túm, dúi, xô đẩy, ngã ,giằng co, vật, lẳng thuộc trờng từ vựng gì?

3/ Bài mới:

HĐ1 Tạo tâm thế

PP thuyết trình

HĐ2 I/ Tìm hiểu đặc điểm, công dụng:

Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm của từ tợng hình, từ tợng thanh

- Công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh

PP: vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề, giải thích minh hoạ, TL nhóm

động, trạng thái của sự vật; Những TN nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con

GV : Cho các từ sau: nhấp nhô, bồng bềnh,

quanh co, róc rách, tí tách,lom khom,ầm

ầm, ồm ồm,tích tắc…hãy phân biệt từ tợng

Nội dung cần đạt

I/ Tìm hiểu đặc điểm, công dụng:

1/ Xét VDa) TN gợi tả h/a’, dáng vẽ …móm mém,xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòngsọc

- TN mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con ngời: hu hu, ử

b) Tác dụng: Gợi đợc hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.2/ ghi nhớ (SGK)

Trang 30

GVcủng cố bài học, hớng dẫn va cho HS thảo luân các làm bài tập ở sgk

BT1: HSTL-TL ->Các từ tợng hình, tợng thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch bốp, bỏkhoẻo, chỏng quèo, ->GV nhận xét , cho điểm

BT 2: HSTL-TL -> (đi) lò dò,khật khỡng, ngất ngỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu,

GV nhận xét , cho điểm

BT 3 HS TL- Tl - > Cời ha hả: To, sảng khoái, đắc ý

Cời hi hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Về nhà học thuộc ? Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh?

? Từ tợng hình, tợng thanh có tác dụng gì trong văn mtả, tự sự

- Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo ra

sự liên kết giữa các đoạn trong VB

2/ Kĩ năng: - Nhận biết , sử dụng đợc các câu,các từ có chức năng,tác dụng liên kết các

đoạn văn trong 1 VB

II Chuẩn bị

GV: Bài soạn, SGK-SGV NV8

Bảng phụ

HS Nghiên cứu bài học, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1/ ổn định lớp

2/ Bài cũ

? Dấu hiệu đề nhận biết đoạn văn?

? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn mà ta đã đợc học?

HS lên bảng trả lời câu hỏi  GV nhận xét

3/ Bài mới HĐ1 -Tạo tâm thế

PP : Thuyết trình

Trang 31

HĐ2 I/ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB:

Mục tiêu: HS nắm đợc sự liên kết giữa giữa các đoạn, các phơng tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

PP: Vấn đáp, Thông báo giải thích, Tl nhóm

Hoạt động của GV-HS

GV y/cầu học sinh đọc thầm 2 VB ở sgk

HS đọc và trả lời câu hỏi

? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì

=> Hai đoạn cha gắn bó chặt chẽ với

nhau Vì : Đ1-> nói cảnh hiện tại

Đ2-> nói về kĩ niệm

=> Khiến ngời đọc cảm thấy hụt hửng

GV cho HS đọc đoạn 2 thảo luận và TL

? Sau khi thêm cụm từ " trớc mấy hôm"

hai đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

? Cụm từ trớc đó mấy hôm là cụm từ liên

kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc

liên kết đoạn trong văn bản?

Nội dung cần đạt

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB:

1/ Mối liên hệ giữa hai đoạn văn

- Hai đoạn cha gắn bó chặt chẽ với nhau Vì : Đ1-> nói cảnh hiện tại

Đ2-> nói về kĩ niệm

=> Khiến ngời đọc cảm thấy hụt hửng

2/ Tác dụng của cụm từ liên kết

- "Trớc đó mấy hôm"-> Bổ sung ý nghĩa

về T/g=>hai đoạn văn trở nên gắn bó chặtchẽ với nhau

- Việc liên kết làm cho các đoạn văn vừa

có sự phân biệt về ý nghĩa ,vừa lièn mạch nhau tạo tính chỉnh thể cho vb

HĐ3 II/ Cách liên kết các đoạn văn trong VB:

- Mục tiêu : HS biết sử dụng các phơng tiện liên kết ( từ liên kết, câu nối) để liên kết các đoạn văn trong văn bản

- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ,giải thích minh hoạ

HS đọc đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi

a) Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

trình lĩnh hội và cảm thụ t/p’ văn học Đó

là những khâu nào?HS->Các khâu: tìm

hiểu  cảm thụ

? Tìm các TN liên kết trong 2 đoạn văn

trên?HS->Trớc hết , đầu tiên, sau đó

? Mqhệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn trong

a Hai khâu : tìm hiểu và cảm thụ

- Từ ngữ liên kết: Trớc hết ,đầu tiên,sau đó

- Quan hệ : liệt kê

Trang 32

HS đọc đoạn văn bvà trả lời câu hỏi

? Tìm quan hệ giữa 2 đoạn văn trên?

? Tìm từ ngữ liên kết

? Kể thêm các phơng tiện liên kết?

HS  Nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,

ng-ợc lại, thế mà, vậy mà…

c) GV y/cầu HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục

I.2 và trả lời câu hỏi

? Từ "đó "thuộc từ loại nào? Kể thêm một

số từ loại với từ đó?-VD: Này, kia, ấy, nọ

? Trớc đó là thời điểm nào?

? Vì sao nói đó là câu có t/d liên kết?

GV khái quát lại bài học và cho hs đọc

2 Dùng câu nối để LK các đoạn văn

- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ

đấy!

 Vì nó nối tiếp và phân tích ý ở cụm từ bố

đóng sách cho mà đi học trong đoạn văntrên

Tuy nhiên: Tơng phản

BT 2: a) Từ đó oán nặng, thù sâu

b) Nói tóm lại: phải có khen…

c) Tuy nhiên; điều đáng kể là…

d) Thật khó trả lời: Lâu nay tôi vẫn là …

* Dặn dò: - Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ

- Làmcác bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

Trang 33

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Nắm đợc hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội trong vb2/ Kĩ năng

- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xh

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạm dụng

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng

Phơng pháp: vấn đáp, thông báo giải thích,phân tích minh hoạ

Hoạt động của GV-HS

GV y/cầu HS đọc và quan sát VD trong

SGK trả lời câu hỏi

? Hai từ bắp, bẹ đều có ý nghĩa là ngô,

trong 3 từ bắp ,bẹ, ngô từ nào đợc sử dụng

phổ biến hơn? Tại sao?

HSTL

? Trong 3 từ trên, những từ nào đợc gọi là

từ địa phơng? Tại sao?

HSTL

* GV lấy VD: " Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!

Mà ma xối xã trắng trời thừa thiên"

HĐ3 Tìm hiểu về biệt ngữ xã hội:

Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là biệt ngữ xã

hội

Nội dung cần đạt

I/ Từ ngữ địa phơng

 Từ ngô đợc dùng phổ biến hơn vì nó nằmtrong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩnmực văn hoá cao

 Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phơng vì

nó đợc dùng trong phạm vi hẹp, cha cótính chuẩn mực văn hoá

Trang 34

PP: thông báo giải thích, phân tích minh

nào thờng dùng các từ ngữ này?

? Cớm , đại ca, đệ tử…có nghĩa là gì?

Tầng lớp xã hội nào thờng

- Mục tiêu: HS biết cách sử dụng từ

ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội phù hợp

với hoàn cảnh và đối tợng giao tiếp

- PP : vấn đáp , thông báo giải thích

? Khi sử dụng các từ ngữ này cần lu ý điều

gì? Tại sao?HS TL

? Trong các t/p’ thơ, văn, các t/g’ có thể sử

dụng lớp từ này, vậy chúng có t/d gì? HS

? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ

tiện không? Vì sao? HS

* GV chỉ định 1 HS đọc chậm rõ ghi nhớ

trong SGK

- Dùng từ "mẹ" để mtả những suy nghĩ củanhân vật; từ "mợ" xng hô đúng với đối t-ợng và h/c’ giao tiếp

- Tầng lớp XH trung lu và thờng dùng các

từ mợ, cậu

 Từ ngổng có nghĩa là 2 điểm, trúng tủ cónghĩa là đúng cái phần đã học thuộc lòng.Tầng lớp HS, sinh viên thờng dùng các từngữ này

 Trẩm là cách xng hô của vua, khanh làcách vua gọi các quan, long sàng là giờngcủa vua, ngự thiện là vua dùng bữa tầnglớp vua quan trong triều đình PK thờngdùng các từ ngữ này

 Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này 1cách tuỳ tiện -vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa,khó hiểu

- Qua sách vở, báo chí hoặc qua ngời lớn có thể biết để su tầm

Đi khơi đi lộng, thuyền ra thuyền vào

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nớc, mình chờ chi ai? (Tố Hữu)Bây chừ: bây giờ

Chi: gì, sao

Rứa: thế, vậy

Trang 35

III/ Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ :Trình bày các cách liên kết đoạn văn trong vả bản

HĐ1: Tạo tâm thế

PP : thuyết trình

HĐ2 I/ Thế nào là tóm tăt VB tự sự:

Mục tiêu: Hiểu thế nào là tóm tắt vb tự sự

PP: vấn đáp, thông báo giải thích, TL nhóm

Hoạt động của GV-HS

1 GV dẫn vào bài:Trong cuôc sống có

những việc đòi hỏi chúng ta phải có kĩ

năng tóm tắt nh kể cho ngời khác nghe

1câu chuyện hay 1 bộ phim vậy tóm tắt là

gì chúng ta cùng tìm hiểu

2 Thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng I’

 Là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu

đợc nội dung cơ bản của t/p’ ấy

 Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn

Trang 36

HĐ3 Tìm hiểu cách tóm tắt VB tự sự:

Mục tiêu : HS biết cách tt văn bản tự sự

PP: Vấn đáp ,TL nhóm

- GV y/cầu HS đọc vd SGK., thảo luận trả

lòi câu hỏi

? Nội dung đoạn văn nói trên nói về VB

nào? Tại sao em biết đợc điều đó?

 VB: Sơn tinh, Thuỷ tinh (lớp 6) – biết

đ-ợc là nhờ vào sự việc và nvật chính

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn

của VB?

 Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lợng các nhân vật và chi tiết trong

truyện nhiều hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

? Từ việc phân tích hãy rút ra các y/c đối

với vb tóm tắt?

? Muốn viết đợc 1 VB tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Những việc ấy

phải thực hiện theo trình tự nào?

Trang 37

- Bài tóm tắt mẫu của GV, bảng phụ

? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc

tiêu biểu và nvật chính của truyện Lão Hạc

 Trong SGK đã nêu lên các sự việc, nvật

và 1 số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủnhng khá lộn xộn thiếu mạch lạc

1 Lão Hạc có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng

2 Con trai lão đi phu đồn điền Cao su, lão chỉ còn lại“cậu vàng”

3 Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó

4 Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn

5 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấyvà bị ốm một trận khủngkhiếp

6 Một hôm lão xin Binh T một ít bã chó

7 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy

8 Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội

9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

? Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy viết tóm tắt truyện LH bằng một văn bản ngắn gọn nhng phản ánh đợc một cách trung thực nội dung chính của tác phẩm

LH có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao

su lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão đã phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót

Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáogiúp Một hôm lão xin Binh T một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vờn, làm thịt và

rủ Binh T uống rợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

c) Lựa chọn những sự việc tiêu biểu, sắp xếp hợp lí

GV: + Chị Dậu vay gạo nấu cháo, động viên chồng ăn

+ Anh Dậu cố ngồi dậy cầm bát cháo lên miệng

+ Cai lệ, ngời nhà lý trởng sầm sập tiến vào bắt gđ chị nộp đủ tiền su

Trang 38

+ Chị Dậu tha thiết van xin, chúng khăng khăng một mực đòi cho kỳ đợc.

+ Chúng còn bịch luôn vào ngực chị, sấn đến để trói anh Dậu

+ Tức quá chị Dậu cự lại: “chồng tôi đau ốm… hành hạ”

+ Cai lệ tát vào mặt chị , hắn nhảy vào anh Dậu , chị Dậu túm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửalàm hắn ngả chõng quèo

d) Viết VB tóm tắt bằng lối văn của mình

Dặn dò : về nhà tiếp tục luyện tập tóm tắt các vb tự sự khác

Soạn ngày 05/10/2012

Tiết 20: Trả bài tập làm văn số 1

I/ Mục tiêu cần đạt :

1/ Kiến thức: HS thấy đợc năng lực của mình trong việc làm văn tự sự, những u điểm

và nhợc điểm trong cách làm bài của mình

2/ Kĩ năng - Tự đánh giá đợc u khuyết điểm bài tập làm văn trên các mặt: Xây dựng

bố cục bài văn tự sự, XD đoạn văn, cách dùng từ ngữ và câu …

- HS có hớng khắc phục, sữa chữa lỗi

3/ Thái độ : HS có thái độ nghiêm túc khi đánh giá và sửa lỗi bài viết của mình

II Chuẩn bị

- Dàn ý đại cơng

- Chấm và chữa bài

III Tiến trình giờ dạy

- ổn định lớp

- Bài mới

Hoạt động 1 Nêu lại đề bài và tìm hiểu kiểu đề

- GV gọi 1 HS đọc lại đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

- HS thảo luận và tìm hiểu y/cầu của đề:

+ Kiểu bài: Tự sự

+ Nôi dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Cách viết: - Có thể viết theo trình tự thời gian, không gian của buổi tựu trờng

- Kếthợp kể, tả, bộc lộ c/xúc làm rõ dòng kỷ niệm

- Bàiviết mạch lạc , rõ ràng, hành văn trôi chảy

GV điều chỉnh, bổ sung sau khi HS đã nêu và trao đổi

Hoạt động 2 Xây dựng dàn ý đại cơng

a) MB: Giới thiệu cãm xúc, tâm trạng nhớ về kỷ niệm ngày đầu đi học

b) TB: + Kể lại tâm trạng, cảm giác trên con đờng đến trờng

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi nhìn ngôi trờng

Trang 39

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi đứng giữa sân trờng và ngồi vào lớp học

đón nhận giờ học đầu tiên

c) KB: Mãi đến giờ, em không quên đợc những kỉ niệm của ngày ấy

Hoạt động 3 Trả bài và hớng dẫn nhận xét về bài làm của HS

- Trả bài

- HS đọc và kiểm tra bài viết của mình

- HS nhận xét về bài viết của mình theo các câu hỏi

? Câu chuyện trong bài văn đợc kể về chủ đề gì?

? Điều gì đợc kể xuyên suốt, đợc nhấn mạnh, láy đi láy lại trong mạch kể?

 Cảm xúc ngày đầu tiên đi học

? Bài văn đã dùng sự việc gì, chi tiết gì để thể hiện sự thống I’ của bài làm?

 Dòng kỷ niệm ngày đầu đi học

- Các chi tiết (xem phần TB)

? Mỗi đoạn văn đã viết hoàn chỉnh 1 ý cha?

? Các đoạn văn nào lẽ ra phải tách ra, hay có những đoạn phải nhập lại trọn 1 ý?

? Câu văn đã viết trong bài văn đã chuẩn cha? HS đối chiếu

? Sửa lại các câu sai? (nếu có)

? Sửa lại các từ dùng sai (nếu có)

Hoạt động 4 GV tổng kết

1) + Biểu dơng

- HS biết kết hợp kể, bộc lộ cảm xúc làm rõ dòng kỷ niệm

- Bài viết có bố cục 3 phần Các phần có cách chuyển đoạn hợp lý

- Viết câu gãy gọn, từ dùng chuẩn mực (Đọc bài khá cho cả lớp nghe)

2) Nhắc nhỡ nêu 1 vài lỗi tiêu biểu cần khắc phục, những lu ý cho bài tới:

- Một số em viết bài thiếu phần kết Bố cục cha rõ ràng

- Diễn đạt còn trùng lặp nhiều, cha thật trôi chảy

- Viết câu thiếu bộ phận chủ ngữ

- Từ dùng sai nhiều,một số còn sử dụng từ địa phơng

- Đã biết vận dụng kiến thức VH để làm bài song cha sáng tạo

- Trình bày những kỷ niệm còn rời rạc thiếu phần chuyển đoạn

- Chữ viết còn sai lỗi chính tả,viết hoa tự do

Trang 40

Cô Bé bán diêm

(An - đéc - xen)

I Mục tiêu cần đạt

1/ Kiến thức :

- Những hiểu biết bớc đầu về nhà văn An-đéc-xen

- Biết đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt đựoc tác phẩm

- Hoàn cảnh tội nghiệp của em bé bán diêm

GV: - Tập truyện Andecxen, NXB VH, Hà Nội 2002

- ảnh (tranh) chân dung nhà văn Đan MạchAndecxen (1805 - 1875)( nếu có)

- Bài soạn, SGK,SGV NV 8

HS: - Đọc thêm 1 số truyện cổ tích của Andecxen

- Đọc toàn văn truyện Cô bé bán diêm

Đan Mạch là một nớc nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng 1/8 diện tích nớc

ta, thủ đo Cô-pen-ha-ghen Andecxen là nhà văn nổi tiếng nhất Đan Mạch

HĐ2 : Tìm hiểu chung

Mục tiêu : HS nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm và thể loại

Phơng pháp : Vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề

đối với con ngời2/ Tác phẩm: Bỗy chim thiên nga, Nàng tiêncá , Nàng công chúa và hạt đậu

1/ Đọc : Y/c Giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh

trong và sau từng lần cô bé quẹt diêm

GV đọc đoạn đã bị lợc bỏ ở SGK, gọi hs đọc tiếp

Ngày đăng: 20/06/2021, 20:48

w