Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài, - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu sau đó trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.. của giáo viên.[r]
Trang 1TuÇn 08: Thø hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
Môn: Tập đọc Bàài: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người
- KNS: Thể hiện sự cảm thông; kiểm soát xúc cảm; Tư duy phê phán.
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên đọc bài: “Thời khoá biểu” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài,
sau đó trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
a) Giờ ra chơi minh rủ nam đi đâu?
b) Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
c) Khi Nam bị bác bảo vệ giữ cô giáo đã làm gì?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
4 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh cả lớp
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Minh rủ nam ra phố xem xiếc
- Các bạn ấy chui qua chỗ tường bị thủng
- Cô nói với bác bảo vệ “bác nhẹ tay kẻo cháu đau…” và đưa em vào lớp
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai
- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Trang 236 + 15
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II Đồ dùng học tập: 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng đọc thuộc bảng công thức 6 cộng với một số
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 36 + 15
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính 36 +
15
- Hướng dẫn học sinh thực hiện trên que tính
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính
3
+ 15
51
* 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1
* 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5
* Vậy 36 + 15 = 51
* Hoạt động 3: Thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 1 đến bài 4
bằng hình thức miệng, trò chơi, vở, bảng con, …
4 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
- Học sinh tính:
* 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1
* 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5
* 36 + 15 = 51
- Học sinh làm từng bài theo yêu cầu của giáo viên
Bài 1: Học sinh làm miệng
Bài 2: Học sinh làm bảng con
Bài 3: Học sinh tự đặt đề toán rồi giải vào vở Bài 4: Học sinh nhẩm rồi nêu kết quả
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thø ba ngày 02 tháng 10 năm 2012
Môn: Kể chuyện Bàài: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh minh họa , kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền.
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ dùng để đóng vai
- Học sinh: Bảng phụ
Trang 3III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên kể lại câu chuyện “Người thầy cũ”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể
chuyện
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 tranh,
đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng
đoạn câu chuyện
+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể hình
dáng từng nhân vật?
+ Hai cậu học trò nói với nhau những gì ?
- Dựng lại câu chuyện theo vai
- Yêu cầu học sinh tập kể trong nhóm
- Cùng cả lớp nhận xét
3 /Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Quan sát tranh, đọc lời nhân vật, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện
- Các nhóm học sinh kể từng đoạn theo tranh
- Cả lớp cùng nhận xét
- Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ, Nam đội mũ mặc áo màu sẫm
- Minh thì thầm … có thể trốn ra
- Học sinh tập kể chuyện theo vai
- Tập dựng lại câu chuyện theo vai
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Chính tả Tập chép: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được BT2; BT(3) a/b, hoặc BTchính tả phương ngữ
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: Nguy hiểm, ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội
dung bài chép
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 4+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con:
Xoa đầu, thập thò, nghiêm giọng, trốn học, …
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm
theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 vào
vở
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2a
4 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về làm bài tập 2b
- Vì đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh
- Cả lớp nhận xét nhóm làm nhanh, đúng nhất
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Tự nhiên và xã hội
ĂN UỐNG SẠCH SẼ.
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như : ăn chậm nhai kỹ, không uống nước lã , rữa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện
- KNS: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin ; Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì
để đảm bảo ăn uống sạch sẽ Kĩ năng tự nhận thức : tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của mình
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ăn uống đầy đủ có ích lợi gì ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về các bữa ăn và
thức ăn hàng ngày
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần phải làm những
gì ?
- Giáo viên kết luận: Để ăn sạch sẽ chúng ta phải
- Học sinh thực hành theo cặp
- Đại diện 1 số nhóm lên lên phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5rửa tay trước khi ăn Rửa sạch rau quả và gọt vỏ
trước khi ăn Ăn thức ăn phải đậy cẩn thận không
để ruồi muỗi, gián, chuột bò hay đậu vào
* Hoạt động 3: Thảo luận về cách ăn uống sạch sẽ
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ trong sách giáo
khoa
- Gọi các nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta
đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau
bụng, ỉa chảy, giun sán, …
Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
4 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần
- Học sinh quan sát hình 6, 7, 8 trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại kết luận
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biếtgiải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên bảng làm bài 3/ 36
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh tính nhẩm
rồi điền ngay kết quả
Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3: Giáo viên củng cố tính tổng 2 số hạng
đã biết dựa vào tính viết để ghi kết quả tính
tổng ở hàng dưới
Bài 4: Học sinh tự nêu đề toán theo tóm tắt rồi
- Học sinh làm miệng rồi lên điền kết quả
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên thi làm bài nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét
- Học sinh nêu đề toán rồi giải
Trang 6giải
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hình
3: Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
Số cây đội hai trồng được là:
46 + 5 = 51 (Cây):
Đáp số: 51 cây
- Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa rồi trả lời
+ Có 3 hình tứ giác
+ Có 3 hình tam giác
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thø tư ngày 03 tháng 10 năm 2012
Môn: Tập đọc Bàài: BÀN TAY DỊU DÀNG.
I Mục tiêu:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc bài: “Người mẹ hiền” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
+ Âu yếm: Biểu lộ tình thương yêu bằng cử chỉ
lời nói
+ Thì thào: Nói rất nhỏ với người khác
+ Trìu mến: Biểu lộ sự quí mến bằng cử chỉ lời
nói
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Trang 7cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách
giáo khoa
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
của giáo viên
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài
- Cả lớp cùng nhận xét khen nhóm đọc tốt
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI.
DẤU PHẨY.
I Mục đích:
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động , trạng thái của loài vật và sự vật trong câu(BT1,BT2)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT 3)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ;
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 Học sinh lên trả lời câu hỏi: kể tên các môn học ở lớp 2?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
+ Từ chỉ con vật trong câu a là từ nào?
+ Con trâu đang làm gì ?
+ Từ chỉ hoạt động của con trâu trong câu
này là từ nào?
Giáo viên hướng dẫn tương tự với các câu
còn lại
- Giáo viên ghi các từ chỉ hoạt động, trạng
thái của bài tập 1 lên bảng
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề
- Hướng dẫn học sinh thi điền từ nhanh
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm vào vở
- Gọi 1 vài học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Con trâu
- Con trâu đang ăn cỏ
- Từ: ăn
- Từ uống, toả
- Học sinh đọc lại các từ giáo viên ghi trên bảng
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên thi làm nhanh
- Cả lớp nhận xét kết luận bài làm đúng
- Học sinh làm bài vào vở
a) Lớp em học tập tốt, lao động tốt
b) Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến học sinh
c) Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy
Trang 83: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
giáo, cô giáo
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thủ công GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (Tiết 2).
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu thuyền bằng giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, …
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên nói lại các bước gấp máy bay đuôi rời
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn quan sát mẫu
- Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu mẫu gấp
thuyền phẳng đáy không mui
* Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu
- Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều nhau
- Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
- Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tập gấp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập gấp thuyền
phẳng đáy không mui từng bước như trong sách
giáo khoa
- Giáo viên đi từng bàn theo dõi quan sát, giúp đỡ
những em chậm theo kịp các bạn
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về tập gấp lại
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhắc lại các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Học sinh tập gấp từng bước theo hướng dẫn của giáo viên
+ Gấp các nếp gấp cách đều nhau
+ Gấp tạo thân và mũi thuyền
+ Tạo thuyền phẳng đáy không mui
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán BẢNG CỘNG.
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng đã học
Trang 9- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài 4/37
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập bảng
cộng
Bài 1: Tính nhẩm
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng cộng qua
bài tập 1
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng cộng
- Gọi một vài em lên đọc thuộc bảng cộng
Bài 2: Tính
Cho học sinh làm vào bảng con
Bài 3: Yêu cầu học sinh tự tóm tắt rồi giải vào
vở
Tóm tắt
Hoa: 28 kg
Mai cân nặng hơn hoa: 3 kg
Mai: … kg ?
Bài 4: Học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo
khoa để trả lời
3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh tự lập bảng cộng
- Tự học thuộc bảng cộng
- Học sinh xung phong lên đọc thuộc bảng công thức cộng 9, 8, 7, 6
- Học sinh làm bảng con
15 + 9 34
26 + 17 43
36 + 8 44
42 + 39 81
17 + 28 45
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên Bài giải:
Mai cân nặng là:
28 + 3 = 31 (Kg):
Đáp số: 31 kilôgam
- Học sinh quan sát hình rồi trả lời
+ Có 3 hình tam giác
+ Có 3 hình tứ giác
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Thø năm ngày 04 tháng 10 năm 2012
Môn: Chính tả Nghe viết: BÀN TAY DỊU DÀNG.
I Mục đích :
- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn xuôi; biết ghi đúng các dấu câu trong bài
Trang 10- làm được bài tập2; BT(3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ.
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng viết: uống nước, ruộng cạn, muốn
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi học sinh trả lời theo nội
dung bài
+ An buồn bã nói với thầy giáo điều gì?
+ Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của thầy
giáo thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con:
Bước, kiểm tra, thì thào, buồn bã, trìu mến,
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm
theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm và chữa bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở
Bài 2a: Giáo viên cho học sinh làm vở
4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về làm bài 2b
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại.
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Thưa thầy hôm nay em chưa làm bài tập
- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
An, …
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh các nhóm lên thi làm bài nhanh
Báo, dao, chào
Cau, rau, mau
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm vào vở
+ Trời rét cắt da, cắt thịt
+ Ông tôi cứ đi ra đi vào
+ Gia đình tôi sống rất hạnh phúc
Rút kinh nghiệm:
………
………
================
Toán LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng trong phạm vi 20 để tính nhẩm ; cộng có nhớ trong
phạm vi 100
- Biết giải bài toán có một phép cộng