Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O... Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O... Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất a và DS b của phản ứng tổng hợp HPβCD.. Các
Trang 1DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1 Dụng cụ, hóa chất dùng cho tổng hợp PL.1 Phụ lục 2 Phổ NMR và MS của beta cyclodextrin PL.2 Phụ lục 3 Phổ IR, NMR và MS của hydroxypropyl-β-cyclodextrin thương mại PL.6 Phụ lục 4 Phổ IR, NMR, MS sắc ký đồ và số liệu tối ưu hóa qui trình tổng hợp
hydroxypropyl-β-cyclodextrin (HPβCD) PL.12 Phụ lục 5 Phổ IR, NMR, MS, sắc ký đồ và số liệu tối ưu hóa qui trình tổng hợp
hydroxybutyl-β-cyclodextrin (HBβCD) PL.21 Phụ lục 6 Phổ UV, IR, DSC và 1H-NMR của rutin và phức rutin-hydroxypropyl-β-
cyclodextrin (R-HPβCD) PL.30 Phụ lục 7 Thẩm định qui trình định lượng rutin trong phức rutin hydroxybutyl-β-
cyclodextrin (R-HBβCD) PL.34 Phụ lục 8 Phổ IR, DSC VÀ 1H-NMR của rutin và phức rutin-hydroxybutyl-β-
cyclodextrin (R-HBβCD) PL.36 Phụ lục 9 Thẩm định qui trình định lượng itraconazol trong phức itraconazol-
hydroxypropyl-β-cyclodextrin (itz-HPβCD) PL.38 Phụ lục 10 Phổ IR, DSC và 1H-NMR của itraconazol và phức itraconazol-
hydroxypropyl-β-cyclodextrin (itz-HPβCD) PL.40 Phụ lục 11 Thẩm định qui trình định lượng itraconazol trong phức itraconazol-
hydroxybutyl-β-cyclodextrin (itz-HBβCD) PL.43 Phụ lục 12 Phổ IR, DSC VÀ 1H-NMR của itraconazol và phức itraconazol-
hydroxybutyl-β-cyclodextrin (itz-HBβCD) PL.44 Phụ lục 13 Thẩm định qui trình định lượng meloxicam trong phức meloxicam -
hydroxypropyl-β-cyclodextrin (ME-HPβCD) PL.46 Phụ lục 14 Phổ IR, DSC và 1H-NMR của meloxicam và phức meloxicam-
hydroxypropyl-β-cyclodextrin (ME-HPβCD) PL.48
Trang 2Phụ lục 15 Tiêu chuẩn cơ sở 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.51 Phụ lục 16 Tiêu chuẩn cơ sở 2-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.55 Phụ lục 17 Tiêu chuẩn cơ sở phức rutin-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.59 Phụ lục 18 Tiêu chuẩn cơ sở phức rutin-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.64 Phụ lục 19 Tiêu chuẩn cơ sở phức itraconazol-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.69 Phụ lục 20 Tiêu chuẩn cơ sở phức itraconazol-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.74 Phụ lục 21 Tiêu chuẩn cơ sở phức meloxicam-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.79 Phụ lục 22 Qui trình tổng hợp 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.84 Phụ lục 23 Qui trình tổng hợp 2-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.87 Phụ lục 24 Qui trình điều chế phức rutin-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.90 Phụ lục 25 Qui trình điều chế phức rutin-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.93 Phụ lục 26 Qui trình điều chế phức itraconazol-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.96 Phụ lục 27 Qui trình điều chế phức itraconazol-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.99 Phụ lục 28 Qui trình điều chế phức meloxicam-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.102 Phụ lục 29 Phiếu kiểm nghiệm của HPβCD, HBβCD tổng hợp, phức: R-HPβCD,
R-HBβCD, itz-HPβCD, itz-HBβCD, ME-HPβCD PL.105
Trang 3Phụ lục 1: DỤNG CỤ, HÓA CHẤT DÙNG CHO TỔNG HỢP
(a) (b) Hình PL.1.1 Dụng cụ dùng cho tổng hợp cỡ lô kg (a) và dụng cụ cô cách thủy
cỡ lô kg (b)
(a) (b) Hình 1.2 1.2-propylen oxid (a) và 1,2-epoxybutan (1,2-butylen oxid) (b) dùng cho tổng
hợp
Trang 4Phụ lục 2 PHỔ NMR VÀ MS CỦA BETA CYCLODEXTRIN (βCD)
Hình PL.2.1 Phổ 1H-NMR của beta cyclodextrin đo trong D2O
Hình PL.2.2 Phổ 13C-NMR của beta cyclodextrin đo trong D2O
Trang 5Hình PL.2.3 Phổ 13C-NMR và DEPT của beta cyclodextrin đo trong D2O
Hình PL.2.4 Phổ HSQC của beta cyclodextrin đo trong D2O
Trang 6Hình PL.2.5 Phổ HMBC của beta cyclodextrin đo trong D2O
Trang 7Hình PL.2.6 Phổ khối của beta cyclodextrin đo trong MeOH từ 100 – 2000
và từ 500 – 1900 m/z ở 2 độ phân giải
Trang 8Phụ lục 3 PHỔ IR, NMR VÀ MS CỦA HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (HPβCD) THƯƠNG MẠI
Hình PL.3.1 Phổ IR của HPβCD thương mại
Hình PL.3.2 Phổ 1H-NMR của HPβCD thương mại đo trong D2O
Trang 9Hình PL.3.3 Phổ 13C-NMR của HPβCD thương mại đo trong D2O
Hình PL.3.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HPβCD thương mại đo trong D2O
Trang 10Hình PL.3.5 Phổ COSY của HPβCD thương mại đo trong D2O
Trang 11Hình PL.3.6 Phổ HSQC của HPβCD thương mại đo trong D2O
Trang 12Hình PL.3.7 Phổ HMBC của HPβCD thương mại đo trong D2O
Trang 13Hình PL.3.8 Phổ khối của HPβCD thương mại đo trong MeOH từ 0 – 2000 m/z
Trang 14 Phụ lục 4 PHỔ IR, NMR, MS, SẮC KÝ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TỐI ƢU HÓA
Trang 15Hình PL.4.3 Phổ 13C-NMR của HPβCD tổng hợp đo trong D2O
Hình PL.4.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HPβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 16Hình PL.4.5 Phổ COSY của HPβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 17Hình PL.4.6 Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 18Hình PL.4.7 Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 19Hình PL.4.8 Phổ khối của HPβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000
và từ 1000-2000 m/z
Trang 20(a) (b) Hình PL.4.9 Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất (a) và DS (b) của
phản ứng tổng hợp HPβCD
Bảng PL.4.1 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y1 (hiệu suất của phản ứng
tổng hợp HPβCD)
Trang 21Bảng PL.4.2 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y1 (hiệu suất của phản ứng
tổng hợp HPβCD)
Bảng PL.4.3 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y2 (DS của phản ứng tổng
hợp HPβCD)
Trang 22Bảng PL.4.4 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y2 (DS của phản ứng tổng
hợp HPβCD)
Hình PL.4.10 Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HPβCD tổng hợp
Trang 23Phụ lục 5 PHỔ IR, NMR, MS, SẮC KÝ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TỐI ƢU HÓA QUY TRÌNH TỔNG HỢP HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (HBβCD)
Hình PL.5.1 Phổ IR của HBβCD tổng hợp
Hình PL.5.2 Phổ 1H-NMR của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 24Hình PL.5.3 Phổ 13C-NMR của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Hình PL.5.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 25Hình PL.5.5 Phổ COSY của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 26Hình PL.5.6 Phổ HSQC của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 27Hình PL.5.7 Phổ HMBC của HBβCD tổng hợp đo trong D2O
Trang 28Hình PL.5.8 Phổ khối của HBβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000
và từ 1000-2000 m/z
Trang 29(a) (b) Hình PL.5.9 Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất (a) và DS (b) của
phản ứng tổng hợp HBβCD
Bảng PL.5.1 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y1 (hiệu suất của phản ứng
tổng hợp HBβCD)
Trang 30Bảng PL.5.2 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y1 (hiệu suất của phản ứng
tổng hợp HBβCD)
Bảng PL.5.3 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y2 (DS của phản ứng tổng
hợp HBβCD)
Trang 31Bảng PL.5.4 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y2 (DS của phản ứng tổng
hợp HBβCD)
Hình PL.5.10 Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HBβCD tổng hợp
Trang 32Phụ lục 6 PHỔ UV, IR, DSC VÀ 1 H-NMR CỦA RUTIN VÀ PHỨC HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HPβCD)
Hình PL.6.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), rutin (c)
và phức rutin-HPβCD (d)
Trang 33Hình PL.6.2 Phổ IR của rutin
Hình PL.6.3 Phổ IR của phức rutin-HPβCD
Trang 34Hình PL.6.4 Phổ DSC của rutin (A), HPβCD (B), và phức rutin-HPβCD (C)
Trang 35Hình PL.6.5 Phổ 1H-NMR của rutin đo trong DMSO
Hình PL.6.6 Phổ 1H-NMR của phức rutin-HPβCD đo trong DMSO
Trang 36Phụ lục 7 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG RUTIN TRONG PHỨC
RUTIN-HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HBβCD)
7.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ tử ngoại và bước sóng hấp thụ cực đại (362,5
± 1 nm và 375 ± 1 nm) giống mẫu chuẩn
Mẫu chuẩn và mẫu thử có tỷ số A375/A362,5 nhỏ hơn 0,879
Dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 362,5 ± 1
nm và 375 ± 1 nm, độ hấp thụ của dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp
thụ cực đại 362,5 ± 1 nm nằm trong khoảng ± 0,001
Phương pháp đo phổ UV định lượng rutin trong phức R-HBβCD đạt tính chọn lọc
Hình PL.7.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HBβCD (b), rutin (c)
và phức rutin-HBβCD (d)
Trang 38Phụ lục 8 PHỔ IR, DSC VÀ 1 H-NMR CỦA RUTIN VÀ PHỨC RUTIN- HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HBβCD)
Hình PL.8.1 Phổ IR của phức rutin-HBβCD
Hình PL.8.2 Phổ DCS của HBβCD (A) và phức rutin-HBβCD (B)
Trang 39Hình PL.8.3 Phổ 1H-NMR của phức rutin-HBβCD đo trong DMSO
Trang 40Phụ lục 9 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG ITRACONAZOL TRONG PHỨC ITRACONAZOL-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ITZ-
HPβCD)
9.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (254 ± 1
nm) giống mẫu chuẩn
Dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 254 ± 1 nm
Độ hấp thụ của dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 254 ± 1
nm nằm trong khoảng ± 0,001
Phương pháp đo phổ UV định lượng itz trong phức itz-HPβCD đạt tính chọn lọc
Hình PL.9.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), itz (c) và phức itz-HPβCD tỷ lệ
mol 1 : 1 (d), tỷ lệ mol 1 : 2 (e) và tỷ lệ mol 1 : 3 (g) đo trong HCl 0,1N
Trang 43Hình PL.10.2 Phổ IR của phức itz-HPβCD tỷ lệ mol 1 : 2
Hình PL.10.3 Phổ DSC của itz (A) và phức itz-HPβCD tỷ lệ mol 1 : 2 (B)
Trang 44Hình PL.10.4 Phổ 1H-NMR của itz đo trong DMSO
Hình PL.10.5 Phổ 1H-NMR của phức itz-HPβCD đo trong DMSO
Trang 45Phụ lục 11 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG ITRACONAZOL TRONG PHỨC ITRACONAZOL-HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (ITZ-HBβCD) 11.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (254 ± 1
nm) giống mẫu chuẩn Dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 254 ± 1 nm Độ hấp thụ của dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 254 ± 1 nm nằm trong khoảng ± 0,001
Phương pháp đo phổ UV định lượng itz trong phức itz-HBβCD đạt tính chọn lọc
Hình PL.11.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HBβCD (b), itz (c) và phức itz-HBβCD tỷ
lệ mol 1 : 1 (d), tỷ lệ mol 1 : 2 (e) và tỷ lệ mol 1 : 3 (g) đo trong HCl 0,1N
Trang 47Hình PL.12.2 Phổ DCS của phức itz-HBβCD tỷ lệ mol 1 : 2
Hình PL.12.3 Phổ 1H-NMR của phức itz-HBβCD đo trong DMSO
Trang 48Phụ lục 13 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG MELOXICAM TRONG PHỨC MELOXICAM-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ME-HPβCD) 13.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (363 ± 1
nm) giống mẫu chuẩn
Dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 363 ± 1 nm
Độ hấp thụ của dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 363 ± 1
nm nằm trong khoảng ± 0,001
Phương pháp đo phổ UV định lượng ME trong phức ME-HPβCD đạt tính chọn lọc
Hình PL.13.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), ME (c)
và phức ME-HPβCD (d)
Trang 50Phụ lục 14 PHỔ DSC VÀ IR, 1 H-NMR CỦA MELOXICAM VÀ PHỨC MELOXICAM-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ME-HPβCD)
Hình PL.14.1 Phổ IR của meloxicam
Hình PL.14.2 Phổ IR của phức ME-HPβCD
Trang 51Hình PL.14.3 Phổ DSC của ME (A) và phức ME-HPβCD (B)
Trang 52Hình PL.14.4 Phổ 1H-NMR của ME đo trong DMSO
Hình PL.14.5 Phổ 1H-NMR của phức ME-HPβCD đo trong DMSO
Trang 531.7 Giảm khối lượng do làm khô: không quá 5%
1.8 Kim loại nặng: không quá 20 ppm
1.9 Cắn sau khi nung: không quá 0,1%
1.10 Độ tinh khiết: ≥ 96,5% tính theo chế phẩm hiện trạng
1.11 Độ thế (DS): từ 4 – 7
1.12 Độc tính bất thường: không có
1.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: đạt theo tiêu chuẩn qui định của DĐVN IV (phụ lục 13.6)
Trang 54II PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Tính chất
Bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu qui định
Đánh giá độ tan của chất thử theo qui định chung của DĐVN IV
2.2 Định tính
Phổ IR: áp dụng kỹ thuật viên KBr
Chuẩn bị mẫu thử: nghiền 1 - 2 mg chất thử với 100 - 200 mg bột mịn KBr (dùng cho IR)
đã được sấy khô, đủ để tạo thành 1 viên nén có đường kính 13 mm và cho phổ có cường
độ phù hợp Hỗn hợp được nghiền cẩn thận và rải đều trên một khuôn thích hợp Nén
khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng 800 Mpa trong điều kiện chân không
Tiến hành đo phổ IR
Yêu cầu: phổ IR của mẫu thử phải có các đỉnh hấp thụ đặc trưng của các nhóm chức: O-H (3385 cm-1), C-H (2930 cm-1), C-O (1032 cm-1)
Phổ NMR: đo phổ 1
H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC trong dung môi
D2O trên máy NMR Bruker AC 500 MHz T = 300 K
Yêu cầu: phổ NMR của mẫu thử phải có các tín hiệu tương ứng với độ dịch chuyển hóa
học đặc trưng của HPβCD
Phổ MS: đo ở khoảng từ 0 - 2000 m/z trong dung môi methanol trên máy đo phổ khối
bằng kỹ thuật ESI (electrospray ionization)
Yêu cầu: phổ MS của mẫu thử phải có các mũi tương ứng với phân tử lượng của HPβCD
có các DS khác nhau
2.3 Độ trong và màu sắc: hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 2,0 ml nước cất và đun nóng
Dung dịch sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng phải trong (DĐVN IV, phụ lục 9.2) và
không màu (DĐVN IV, phụ lục 9.2)
2.4 Nhiệt độ nóng chảy: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.7, phương pháp 1
Yêu cầu: chế phẩm phải có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng từ 255 đến 265 oC
2.5 pH: cân 0,5 g chế phẩm hòa tan trong 50 ml nước, đo pH Dung dịch phải có pH
từ 6 - 7
Trang 552.6 Góc quay cực riêng: xác định góc quay cực của dung dịch 1% trong nước ở nhiệt độ
20 oC: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.4
2.7 Giảm khối lƣợng do làm khô: xác định trên 1,0 g chế phẩm Dùng chén cân có nắp
mài làm bì đựng mẫu, sấy ở nhiệt độ 120 oC trong 2 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút
ẩm, cân xác định khối lượng bì (a g) Cân mẫu thử (m g) cho vào chén cân đã cân bì, đem sấy ở nhiệt độ 120 oC trong 2 giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân xác định khối lượng (b g)
Hàm lượng nước bị mất x (%) sau khi sấy được tính theo công thức:
( ) ( )
2.8 Kim loại nặng: hòa tan 5,0 g chế phẩm trong 50 ml nước không có carbon dioxyd
(dung dịch S): tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 9.4.8, phương pháp 1
2.9 Cắn sau khi nung: xác định trên 1,0 g chế phẩm: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục
9.8, phương pháp 2
2.10 Độ tinh khiết: áp dụng phương pháp HPLC và qui về 100% diện tích đỉnh để xác
định độ tinh khiết của HPβCD
Chuẩn bị mẫu thử: cân chính xác khoảng 2,0 g chế phẩm cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong khoảng 75 ml nước, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc 0,45 m Tiến hành sắc ký 6 lần theo điều kiện sau:
Máy sắc ký lỏng Shimadzu LC-20AD Cột pha đảo C18 (150 x 4,6 mm; 5 m) Pha động: nước Tốc độ dòng 0,5 ml/phút Đầu dò RI Nhiệt độ cột: 40 oC Thể tích tiêm mẫu:
20 l
Phép thử chỉ có giá trị khi RSD của thời gian lưu và diện tích đỉnh của pic chính phải không quá 2%, hệ số bất đối của pic chính phải nằm trong khoảng 0,8 - 1,5 và độ phân giải của pic chính và pic phụ (nếu có) phải lớn hơn 1,5
Tính kết quả: độ tinh khiết theo chế phẩm hiện trạng của HPβCD được tính theo công thức:
( )
∑ diện tích của pic chính, ∑ : Tổng diện tích của các pic phụ
Trang 56DS của mẫu thử được tính theo công thức: DS = 7 x MS
2.12 Độc tính bất thường: thử theo phương pháp chung của DĐVN IV, phụ lục 13.5 2.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: thử theo qui định của DĐVN IV, phụ lục 13.6
III ĐÓNG GÓI-BẢO QUẢN
Đóng trong bao bì kín, tránh ẩm, có nhãn theo qui định
Bảo quản nơi khô mát
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2014
Trung tâm KHCN Dược Sài gòn
GS.TS Lê Quan Nghiệm
Trang 571.7 Giảm khối lượng do làm khô: không quá 5%
1.8 Kim loại nặng: không quá 20 ppm
1.9 Cắn sau khi nung: không quá 0,1%
1.10 Độ tinh khiết: ≥ 96,5% tính theo chế phẩm hiện trạng
1.11 Độ thế (DS): 4 – 7
1.12 Độc tính bất thường: không có
1.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: đạt theo tiêu chuẩn qui định của DĐVN IV (phụ lục 13.6)
Trang 58II PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Tính chất
Bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu qui định
Đánh giá độ tan của chất thử theo qui định chung của DĐVN IV
2.2 Định tính
Phổ IR: áp dụng kỹ thuật viên KBr
Chuẩn bị mẫu thử: nghiền 1 - 2 mg chất thử với 100 - 200 mg bột mịn KBr (dùng cho IR)
đã được sấy khô, đủ để tạo thành 1 viên nén có đường kính 13 mm và cho phổ có cường
độ phù hợp Hỗn hợp được nghiền cẩn thận và rải đều trên một khuôn thích hợp Nén
khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng 800 Mpa trong điều kiện chân không
Tiến hành đo phổ IR
Yêu cầu: phổ IR của mẫu thử phải có các đỉnh hấp thụ đặc trưng của các nhóm chức: O-H (3387 cm-1), C-H (2934 cm-1), C-O (1030 cm-1)
Phổ NMR: đo phổ 1
H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC trong dung môi
D2O trên máy NMR Bruker AC 500 MHz T = 300 K
Yêu cầu: phổ NMR của mẫu thử phải có các tín hiệu tương ứng với độ dịch chuyển hóa
học đặc trưng của HBβCD
Phổ MS: đo ở khoảng từ 0 - 2000 m/z trong dung môi methanol trên máy đo phổ khối
bằng kỹ thuật ESI (electrospray ionization)
Yêu cầu: phổ MS của chế phẩm phải có các mũi tương ứng với phân tử lượng của
HBβCD có các DS khác nhau
2.3 Độ trong và màu sắc: hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 2,0 ml nước cất và đun nóng
Dung dịch sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng phải trong (DĐVN IV, phụ lục 9.2) và
không màu (DĐVN IV, phụ lục 9.2)
2.4 Nhiệt độ nóng chảy: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.7, phương pháp 1
Yêu cầu: chế phẩm phải có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng từ 265 đến 275 oC
2.5 pH: cân 0,5 g chế phẩm hòa tan trong 50 ml nước, đo pH Dung dịch phải có pH
từ 6 - 7