1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen

107 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O... Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O... Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất a và DS b của phản ứng tổng hợp HPβCD.. Các

Trang 1

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 1 Dụng cụ, hóa chất dùng cho tổng hợp PL.1 Phụ lục 2 Phổ NMR và MS của beta cyclodextrin PL.2 Phụ lục 3 Phổ IR, NMR và MS của hydroxypropyl-β-cyclodextrin thương mại PL.6 Phụ lục 4 Phổ IR, NMR, MS sắc ký đồ và số liệu tối ưu hóa qui trình tổng hợp

hydroxypropyl-β-cyclodextrin (HPβCD) PL.12 Phụ lục 5 Phổ IR, NMR, MS, sắc ký đồ và số liệu tối ưu hóa qui trình tổng hợp

hydroxybutyl-β-cyclodextrin (HBβCD) PL.21 Phụ lục 6 Phổ UV, IR, DSC và 1H-NMR của rutin và phức rutin-hydroxypropyl-β-

cyclodextrin (R-HPβCD) PL.30 Phụ lục 7 Thẩm định qui trình định lượng rutin trong phức rutin hydroxybutyl-β-

cyclodextrin (R-HBβCD) PL.34 Phụ lục 8 Phổ IR, DSC VÀ 1H-NMR của rutin và phức rutin-hydroxybutyl-β-

cyclodextrin (R-HBβCD) PL.36 Phụ lục 9 Thẩm định qui trình định lượng itraconazol trong phức itraconazol-

hydroxypropyl-β-cyclodextrin (itz-HPβCD) PL.38 Phụ lục 10 Phổ IR, DSC và 1H-NMR của itraconazol và phức itraconazol-

hydroxypropyl-β-cyclodextrin (itz-HPβCD) PL.40 Phụ lục 11 Thẩm định qui trình định lượng itraconazol trong phức itraconazol-

hydroxybutyl-β-cyclodextrin (itz-HBβCD) PL.43 Phụ lục 12 Phổ IR, DSC VÀ 1H-NMR của itraconazol và phức itraconazol-

hydroxybutyl-β-cyclodextrin (itz-HBβCD) PL.44 Phụ lục 13 Thẩm định qui trình định lượng meloxicam trong phức meloxicam -

hydroxypropyl-β-cyclodextrin (ME-HPβCD) PL.46 Phụ lục 14 Phổ IR, DSC và 1H-NMR của meloxicam và phức meloxicam-

hydroxypropyl-β-cyclodextrin (ME-HPβCD) PL.48

Trang 2

Phụ lục 15 Tiêu chuẩn cơ sở 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.51 Phụ lục 16 Tiêu chuẩn cơ sở 2-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.55 Phụ lục 17 Tiêu chuẩn cơ sở phức rutin-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.59 Phụ lục 18 Tiêu chuẩn cơ sở phức rutin-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.64 Phụ lục 19 Tiêu chuẩn cơ sở phức itraconazol-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.69 Phụ lục 20 Tiêu chuẩn cơ sở phức itraconazol-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.74 Phụ lục 21 Tiêu chuẩn cơ sở phức meloxicam-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.79 Phụ lục 22 Qui trình tổng hợp 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.84 Phụ lục 23 Qui trình tổng hợp 2-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.87 Phụ lục 24 Qui trình điều chế phức rutin-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.90 Phụ lục 25 Qui trình điều chế phức rutin-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.93 Phụ lục 26 Qui trình điều chế phức itraconazol-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.96 Phụ lục 27 Qui trình điều chế phức itraconazol-hydroxybutyl-β-cyclodextrin PL.99 Phụ lục 28 Qui trình điều chế phức meloxicam-hydroxypropyl-β-cyclodextrin PL.102 Phụ lục 29 Phiếu kiểm nghiệm của HPβCD, HBβCD tổng hợp, phức: R-HPβCD,

R-HBβCD, itz-HPβCD, itz-HBβCD, ME-HPβCD PL.105

Trang 3

Phụ lục 1: DỤNG CỤ, HÓA CHẤT DÙNG CHO TỔNG HỢP

(a) (b) Hình PL.1.1 Dụng cụ dùng cho tổng hợp cỡ lô kg (a) và dụng cụ cô cách thủy

cỡ lô kg (b)

(a) (b) Hình 1.2 1.2-propylen oxid (a) và 1,2-epoxybutan (1,2-butylen oxid) (b) dùng cho tổng

hợp

Trang 4

Phụ lục 2 PHỔ NMR VÀ MS CỦA BETA CYCLODEXTRIN (βCD)

Hình PL.2.1 Phổ 1H-NMR của beta cyclodextrin đo trong D2O

Hình PL.2.2 Phổ 13C-NMR của beta cyclodextrin đo trong D2O

Trang 5

Hình PL.2.3 Phổ 13C-NMR và DEPT của beta cyclodextrin đo trong D2O

Hình PL.2.4 Phổ HSQC của beta cyclodextrin đo trong D2O

Trang 6

Hình PL.2.5 Phổ HMBC của beta cyclodextrin đo trong D2O

Trang 7

Hình PL.2.6 Phổ khối của beta cyclodextrin đo trong MeOH từ 100 – 2000

và từ 500 – 1900 m/z ở 2 độ phân giải

Trang 8

Phụ lục 3 PHỔ IR, NMR VÀ MS CỦA HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (HPβCD) THƯƠNG MẠI

Hình PL.3.1 Phổ IR của HPβCD thương mại

Hình PL.3.2 Phổ 1H-NMR của HPβCD thương mại đo trong D2O

Trang 9

Hình PL.3.3 Phổ 13C-NMR của HPβCD thương mại đo trong D2O

Hình PL.3.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HPβCD thương mại đo trong D2O

Trang 10

Hình PL.3.5 Phổ COSY của HPβCD thương mại đo trong D2O

Trang 11

Hình PL.3.6 Phổ HSQC của HPβCD thương mại đo trong D2O

Trang 12

Hình PL.3.7 Phổ HMBC của HPβCD thương mại đo trong D2O

Trang 13

Hình PL.3.8 Phổ khối của HPβCD thương mại đo trong MeOH từ 0 – 2000 m/z

Trang 14

Phụ lục 4 PHỔ IR, NMR, MS, SẮC KÝ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TỐI ƢU HÓA

Trang 15

Hình PL.4.3 Phổ 13C-NMR của HPβCD tổng hợp đo trong D2O

Hình PL.4.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HPβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 16

Hình PL.4.5 Phổ COSY của HPβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 17

Hình PL.4.6 Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 18

Hình PL.4.7 Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 19

Hình PL.4.8 Phổ khối của HPβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000

và từ 1000-2000 m/z

Trang 20

(a) (b) Hình PL.4.9 Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất (a) và DS (b) của

phản ứng tổng hợp HPβCD

Bảng PL.4.1 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y1 (hiệu suất của phản ứng

tổng hợp HPβCD)

Trang 21

Bảng PL.4.2 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y1 (hiệu suất của phản ứng

tổng hợp HPβCD)

Bảng PL.4.3 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y2 (DS của phản ứng tổng

hợp HPβCD)

Trang 22

Bảng PL.4.4 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y2 (DS của phản ứng tổng

hợp HPβCD)

Hình PL.4.10 Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HPβCD tổng hợp

Trang 23

Phụ lục 5 PHỔ IR, NMR, MS, SẮC KÝ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TỐI ƢU HÓA QUY TRÌNH TỔNG HỢP HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (HBβCD)

Hình PL.5.1 Phổ IR của HBβCD tổng hợp

Hình PL.5.2 Phổ 1H-NMR của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 24

Hình PL.5.3 Phổ 13C-NMR của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Hình PL.5.4 Phổ 13C-NMR và DEPT của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 25

Hình PL.5.5 Phổ COSY của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 26

Hình PL.5.6 Phổ HSQC của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 27

Hình PL.5.7 Phổ HMBC của HBβCD tổng hợp đo trong D2O

Trang 28

Hình PL.5.8 Phổ khối của HBβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000

và từ 1000-2000 m/z

Trang 29

(a) (b) Hình PL.5.9 Mối tương quan giữa các yếu tố khảo sát đến hiệu suất (a) và DS (b) của

phản ứng tổng hợp HBβCD

Bảng PL.5.1 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y1 (hiệu suất của phản ứng

tổng hợp HBβCD)

Trang 30

Bảng PL.5.2 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y1 (hiệu suất của phản ứng

tổng hợp HBβCD)

Bảng PL.5.3 Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y2 (DS của phản ứng tổng

hợp HBβCD)

Trang 31

Bảng PL.5.4 Thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố khảo sát đến y2 (DS của phản ứng tổng

hợp HBβCD)

Hình PL.5.10 Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HBβCD tổng hợp

Trang 32

Phụ lục 6 PHỔ UV, IR, DSC VÀ 1 H-NMR CỦA RUTIN VÀ PHỨC HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HPβCD)

Hình PL.6.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), rutin (c)

và phức rutin-HPβCD (d)

Trang 33

Hình PL.6.2 Phổ IR của rutin

Hình PL.6.3 Phổ IR của phức rutin-HPβCD

Trang 34

Hình PL.6.4 Phổ DSC của rutin (A), HPβCD (B), và phức rutin-HPβCD (C)

Trang 35

Hình PL.6.5 Phổ 1H-NMR của rutin đo trong DMSO

Hình PL.6.6 Phổ 1H-NMR của phức rutin-HPβCD đo trong DMSO

Trang 36

Phụ lục 7 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG RUTIN TRONG PHỨC

RUTIN-HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HBβCD)

7.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ tử ngoại và bước sóng hấp thụ cực đại (362,5

± 1 nm và 375 ± 1 nm) giống mẫu chuẩn

Mẫu chuẩn và mẫu thử có tỷ số A375/A362,5 nhỏ hơn 0,879

Dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 362,5 ± 1

nm và 375 ± 1 nm, độ hấp thụ của dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp

thụ cực đại 362,5 ± 1 nm nằm trong khoảng ± 0,001

Phương pháp đo phổ UV định lượng rutin trong phức R-HBβCD đạt tính chọn lọc

Hình PL.7.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HBβCD (b), rutin (c)

và phức rutin-HBβCD (d)

Trang 38

Phụ lục 8 PHỔ IR, DSC VÀ 1 H-NMR CỦA RUTIN VÀ PHỨC RUTIN- HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (R-HBβCD)

Hình PL.8.1 Phổ IR của phức rutin-HBβCD

Hình PL.8.2 Phổ DCS của HBβCD (A) và phức rutin-HBβCD (B)

Trang 39

Hình PL.8.3 Phổ 1H-NMR của phức rutin-HBβCD đo trong DMSO

Trang 40

Phụ lục 9 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG ITRACONAZOL TRONG PHỨC ITRACONAZOL-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ITZ-

HPβCD)

9.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (254 ± 1

nm) giống mẫu chuẩn

Dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 254 ± 1 nm

Độ hấp thụ của dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 254 ± 1

nm nằm trong khoảng ± 0,001

Phương pháp đo phổ UV định lượng itz trong phức itz-HPβCD đạt tính chọn lọc

Hình PL.9.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), itz (c) và phức itz-HPβCD tỷ lệ

mol 1 : 1 (d), tỷ lệ mol 1 : 2 (e) và tỷ lệ mol 1 : 3 (g) đo trong HCl 0,1N

Trang 43

Hình PL.10.2 Phổ IR của phức itz-HPβCD tỷ lệ mol 1 : 2

Hình PL.10.3 Phổ DSC của itz (A) và phức itz-HPβCD tỷ lệ mol 1 : 2 (B)

Trang 44

Hình PL.10.4 Phổ 1H-NMR của itz đo trong DMSO

Hình PL.10.5 Phổ 1H-NMR của phức itz-HPβCD đo trong DMSO

Trang 45

Phụ lục 11 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG ITRACONAZOL TRONG PHỨC ITRACONAZOL-HYDROXYBUTYL-β-CYCLODEXTRIN (ITZ-HBβCD) 11.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (254 ± 1

nm) giống mẫu chuẩn Dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 254 ± 1 nm Độ hấp thụ của dung dịch HBβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 254 ± 1 nm nằm trong khoảng ± 0,001

Phương pháp đo phổ UV định lượng itz trong phức itz-HBβCD đạt tính chọn lọc

Hình PL.11.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HBβCD (b), itz (c) và phức itz-HBβCD tỷ

lệ mol 1 : 1 (d), tỷ lệ mol 1 : 2 (e) và tỷ lệ mol 1 : 3 (g) đo trong HCl 0,1N

Trang 47

Hình PL.12.2 Phổ DCS của phức itz-HBβCD tỷ lệ mol 1 : 2

Hình PL.12.3 Phổ 1H-NMR của phức itz-HBβCD đo trong DMSO

Trang 48

Phụ lục 13 THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG MELOXICAM TRONG PHỨC MELOXICAM-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ME-HPβCD) 13.1 Tính chọn lọc: mẫu thử có phổ hấp thụ UV và bước sóng hấp thụ cực đại (363 ± 1

nm) giống mẫu chuẩn

Dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra không có bước sóng hấp thụ cực đại tại 363 ± 1 nm

Độ hấp thụ của dung dịch HPβCD và mẫu kiểm tra tại bước sóng hấp thụ cực đại 363 ± 1

nm nằm trong khoảng ± 0,001

Phương pháp đo phổ UV định lượng ME trong phức ME-HPβCD đạt tính chọn lọc

Hình PL.13.1 Phổ UV của mẫu kiểm tra (a), HPβCD (b), ME (c)

và phức ME-HPβCD (d)

Trang 50

Phụ lục 14 PHỔ DSC VÀ IR, 1 H-NMR CỦA MELOXICAM VÀ PHỨC MELOXICAM-HYDROXYPROPYL-β-CYCLODEXTRIN (ME-HPβCD)

Hình PL.14.1 Phổ IR của meloxicam

Hình PL.14.2 Phổ IR của phức ME-HPβCD

Trang 51

Hình PL.14.3 Phổ DSC của ME (A) và phức ME-HPβCD (B)

Trang 52

Hình PL.14.4 Phổ 1H-NMR của ME đo trong DMSO

Hình PL.14.5 Phổ 1H-NMR của phức ME-HPβCD đo trong DMSO

Trang 53

1.7 Giảm khối lượng do làm khô: không quá 5%

1.8 Kim loại nặng: không quá 20 ppm

1.9 Cắn sau khi nung: không quá 0,1%

1.10 Độ tinh khiết: ≥ 96,5% tính theo chế phẩm hiện trạng

1.11 Độ thế (DS): từ 4 – 7

1.12 Độc tính bất thường: không có

1.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: đạt theo tiêu chuẩn qui định của DĐVN IV (phụ lục 13.6)

Trang 54

II PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Tính chất

Bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu qui định

Đánh giá độ tan của chất thử theo qui định chung của DĐVN IV

2.2 Định tính

Phổ IR: áp dụng kỹ thuật viên KBr

Chuẩn bị mẫu thử: nghiền 1 - 2 mg chất thử với 100 - 200 mg bột mịn KBr (dùng cho IR)

đã được sấy khô, đủ để tạo thành 1 viên nén có đường kính 13 mm và cho phổ có cường

độ phù hợp Hỗn hợp được nghiền cẩn thận và rải đều trên một khuôn thích hợp Nén

khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng 800 Mpa trong điều kiện chân không

Tiến hành đo phổ IR

Yêu cầu: phổ IR của mẫu thử phải có các đỉnh hấp thụ đặc trưng của các nhóm chức: O-H (3385 cm-1), C-H (2930 cm-1), C-O (1032 cm-1)

Phổ NMR: đo phổ 1

H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC trong dung môi

D2O trên máy NMR Bruker AC 500 MHz T = 300 K

Yêu cầu: phổ NMR của mẫu thử phải có các tín hiệu tương ứng với độ dịch chuyển hóa

học đặc trưng của HPβCD

Phổ MS: đo ở khoảng từ 0 - 2000 m/z trong dung môi methanol trên máy đo phổ khối

bằng kỹ thuật ESI (electrospray ionization)

Yêu cầu: phổ MS của mẫu thử phải có các mũi tương ứng với phân tử lượng của HPβCD

có các DS khác nhau

2.3 Độ trong và màu sắc: hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 2,0 ml nước cất và đun nóng

Dung dịch sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng phải trong (DĐVN IV, phụ lục 9.2) và

không màu (DĐVN IV, phụ lục 9.2)

2.4 Nhiệt độ nóng chảy: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.7, phương pháp 1

Yêu cầu: chế phẩm phải có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng từ 255 đến 265 oC

2.5 pH: cân 0,5 g chế phẩm hòa tan trong 50 ml nước, đo pH Dung dịch phải có pH

từ 6 - 7

Trang 55

2.6 Góc quay cực riêng: xác định góc quay cực của dung dịch 1% trong nước ở nhiệt độ

20 oC: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.4

2.7 Giảm khối lƣợng do làm khô: xác định trên 1,0 g chế phẩm Dùng chén cân có nắp

mài làm bì đựng mẫu, sấy ở nhiệt độ 120 oC trong 2 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút

ẩm, cân xác định khối lượng bì (a g) Cân mẫu thử (m g) cho vào chén cân đã cân bì, đem sấy ở nhiệt độ 120 oC trong 2 giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân xác định khối lượng (b g)

Hàm lượng nước bị mất x (%) sau khi sấy được tính theo công thức:

( ) ( )

2.8 Kim loại nặng: hòa tan 5,0 g chế phẩm trong 50 ml nước không có carbon dioxyd

(dung dịch S): tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 9.4.8, phương pháp 1

2.9 Cắn sau khi nung: xác định trên 1,0 g chế phẩm: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục

9.8, phương pháp 2

2.10 Độ tinh khiết: áp dụng phương pháp HPLC và qui về 100% diện tích đỉnh để xác

định độ tinh khiết của HPβCD

Chuẩn bị mẫu thử: cân chính xác khoảng 2,0 g chế phẩm cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong khoảng 75 ml nước, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc 0,45 m Tiến hành sắc ký 6 lần theo điều kiện sau:

Máy sắc ký lỏng Shimadzu LC-20AD Cột pha đảo C18 (150 x 4,6 mm; 5 m) Pha động: nước Tốc độ dòng 0,5 ml/phút Đầu dò RI Nhiệt độ cột: 40 oC Thể tích tiêm mẫu:

20 l

Phép thử chỉ có giá trị khi RSD của thời gian lưu và diện tích đỉnh của pic chính phải không quá 2%, hệ số bất đối của pic chính phải nằm trong khoảng 0,8 - 1,5 và độ phân giải của pic chính và pic phụ (nếu có) phải lớn hơn 1,5

Tính kết quả: độ tinh khiết theo chế phẩm hiện trạng của HPβCD được tính theo công thức:

( )

∑ diện tích của pic chính, ∑ : Tổng diện tích của các pic phụ

Trang 56

DS của mẫu thử được tính theo công thức: DS = 7 x MS

2.12 Độc tính bất thường: thử theo phương pháp chung của DĐVN IV, phụ lục 13.5 2.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: thử theo qui định của DĐVN IV, phụ lục 13.6

III ĐÓNG GÓI-BẢO QUẢN

Đóng trong bao bì kín, tránh ẩm, có nhãn theo qui định

Bảo quản nơi khô mát

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2014

Trung tâm KHCN Dược Sài gòn

GS.TS Lê Quan Nghiệm

Trang 57

1.7 Giảm khối lượng do làm khô: không quá 5%

1.8 Kim loại nặng: không quá 20 ppm

1.9 Cắn sau khi nung: không quá 0,1%

1.10 Độ tinh khiết: ≥ 96,5% tính theo chế phẩm hiện trạng

1.11 Độ thế (DS): 4 – 7

1.12 Độc tính bất thường: không có

1.13 Giới hạn nhiễm khuẩn: đạt theo tiêu chuẩn qui định của DĐVN IV (phụ lục 13.6)

Trang 58

II PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Tính chất

Bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu qui định

Đánh giá độ tan của chất thử theo qui định chung của DĐVN IV

2.2 Định tính

Phổ IR: áp dụng kỹ thuật viên KBr

Chuẩn bị mẫu thử: nghiền 1 - 2 mg chất thử với 100 - 200 mg bột mịn KBr (dùng cho IR)

đã được sấy khô, đủ để tạo thành 1 viên nén có đường kính 13 mm và cho phổ có cường

độ phù hợp Hỗn hợp được nghiền cẩn thận và rải đều trên một khuôn thích hợp Nén

khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng 800 Mpa trong điều kiện chân không

Tiến hành đo phổ IR

Yêu cầu: phổ IR của mẫu thử phải có các đỉnh hấp thụ đặc trưng của các nhóm chức: O-H (3387 cm-1), C-H (2934 cm-1), C-O (1030 cm-1)

Phổ NMR: đo phổ 1

H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC trong dung môi

D2O trên máy NMR Bruker AC 500 MHz T = 300 K

Yêu cầu: phổ NMR của mẫu thử phải có các tín hiệu tương ứng với độ dịch chuyển hóa

học đặc trưng của HBβCD

Phổ MS: đo ở khoảng từ 0 - 2000 m/z trong dung môi methanol trên máy đo phổ khối

bằng kỹ thuật ESI (electrospray ionization)

Yêu cầu: phổ MS của chế phẩm phải có các mũi tương ứng với phân tử lượng của

HBβCD có các DS khác nhau

2.3 Độ trong và màu sắc: hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 2,0 ml nước cất và đun nóng

Dung dịch sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng phải trong (DĐVN IV, phụ lục 9.2) và

không màu (DĐVN IV, phụ lục 9.2)

2.4 Nhiệt độ nóng chảy: tiến hành theo DĐVN IV, phụ lục 6.7, phương pháp 1

Yêu cầu: chế phẩm phải có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng từ 265 đến 275 oC

2.5 pH: cân 0,5 g chế phẩm hòa tan trong 50 ml nước, đo pH Dung dịch phải có pH

từ 6 - 7

Ngày đăng: 04/10/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình PL.2.5. Phổ HMBC của beta cyclodextrin đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.2.5. Phổ HMBC của beta cyclodextrin đo trong D 2 O (Trang 6)
Hình PL.2.6. Phổ khối của beta cyclodextrin đo trong MeOH từ 100 – 2000 - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.2.6. Phổ khối của beta cyclodextrin đo trong MeOH từ 100 – 2000 (Trang 7)
Hình PL.3.5. Phổ COSY của HPβCD thương mại đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.3.5. Phổ COSY của HPβCD thương mại đo trong D 2 O (Trang 10)
Hình PL.3.6. Phổ HSQC của HPβCD thương mại đo trong D 2 O. - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.3.6. Phổ HSQC của HPβCD thương mại đo trong D 2 O (Trang 11)
Hình PL.3.7. Phổ HMBC của HPβCD thương mại đo trong D 2 O. - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.3.7. Phổ HMBC của HPβCD thương mại đo trong D 2 O (Trang 12)
Hình PL.3.8. Phổ khối của HPβCD thương mại đo trong MeOH từ 0 – 2000 m/z. - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.3.8. Phổ khối của HPβCD thương mại đo trong MeOH từ 0 – 2000 m/z (Trang 13)
Hình PL.4.5. Phổ COSY của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.4.5. Phổ COSY của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 16)
Hình PL.4.6. Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.4.6. Phổ HSQC của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 17)
Hình PL.4.7. Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.4.7. Phổ HMBC của HPβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 18)
Hình PL.4.8. Phổ khối của HPβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000 - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.4.8. Phổ khối của HPβCD tổng hợp đo trong MeOH từ 100-2000 (Trang 19)
Bảng PL.4.1. Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y 1  (hiệu suất của phản ứng - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
ng PL.4.1. Các hệ số của phương trình bề mặt đáp ứng theo y 1 (hiệu suất của phản ứng (Trang 20)
Hình PL.4.10. Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HPβCD tổng hợp. - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.4.10. Sắc ký đồ xác định độ tinh khiết của HPβCD tổng hợp (Trang 22)
Hình PL.5.5. Phổ COSY của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.5.5. Phổ COSY của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 25)
Hình PL.5.6. Phổ HSQC của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.5.6. Phổ HSQC của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 26)
Hình PL.5.7. Phổ HMBC của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O - tổng hợp hydroxyalkyl β cyclodextrin ứng dụng làm tá dược tăng độ tan trong bào chế thuốc phu luc luan an truyen
nh PL.5.7. Phổ HMBC của HBβCD tổng hợp đo trong D 2 O (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w