Kiến thức - HS cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập.. Kỹ năng - Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nh[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/09/2019 Tiết: 7
LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
3 Tư duy
- Rèn tư duy linh hoạt trong tính toán
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi
4 Thái độ
- HS cẩn thận trong việc tính toán
- Tích cực, hăng hái, nghiêm túc trong học tập
5 Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV:Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập, máy chiếu
- HS:Làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Luyện tập, thực hành
- Vấn đáp, gợi mở
- Hoạt động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn địnhtổ chức (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1
- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính
chất kết hợp của phép cộng ?
- Áp dụng: Chữabài 43/SBT/8: Tính
nhanh :
a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132
HS 2
- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính
chất kết hợp của phép nhân và t/c phân
phối của phép nhân đối với phép cộng ?
- Áp dụng: Chữabài 43/SBT/8: Tính
nhanh :
c)5.25.2.16.4 d)32.47+32.53
HS 1 :Bài 43/SBT/8
a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343 b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
HS 2 :Bài 43/SBT/8
c) (25.4).(5.2).16 = 100.10.16 = 16 00 d) 32.(47+53) = 32.100 = 3 200
………
………
Đặt vấn đề (1’): Trong tiết học trước chúng ta đã được học tính chất của phép
cộng và phép nhân Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập lại các tính chất đó
3 Bài mới:
Hoạt đông 1: Dạng tính nhẩm - tính nhanh (10')
-Mục đích: Hướng dẫn, rèn HS sử dụng tính chất của phếp cộng để tính nhanh, tính nhẩm, tìm thành phần chưa biết
- Phương pháp: Luyện tập, tự nghiên cứu,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Dạng 1: Dạng tính nhẩm - tính
nhanh
Bài 27/Sgk/16
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- GV: Hãy nêu các bước thực hiện
phép tính?
- HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:
- Câu a, b áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng
- Câu c áp dụng tính chất giao hoán
Dạng 1: Dạng tính nhẩm - tính nhanh
Bài 27/Sgk/16
a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357
=100+ 357 = 457 b) 72+ 69 + 128
= (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269;
c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27
Trang 3và kết hợp của phép nhân.
- Câu d áp dụng tính chất phân phối
của phép cộng đối với phép nhân
Bài 31/Sgk/17
- GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS
hoạt động theo nhóm bàn, GV gọi
HS lên bảng thực hiện và nêu các
bước làm
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV
Ghi vở cách tính:
S = (Số hạng cuối + Số hạng đầu).Số
số hạng : 2
(Số hạng = (Số cuối – Số
đầu):Khoảng cách giữa hai số hạng
liên tiếp + 1)
Bài 32/Sgk/17
- GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách
số hạng đó thành hai số nào? Vì sao
lại làm như vậy?
- GV: Gợi ý HS cách tính
- GV: Các em đã vận dụng những
tính chất gì của phép cộng để tính
nhanh?
- GV: Cho HS lên bảng trình bày
cách tính
- HS: Nhận xét và bổ sung thêm
= 100.10.27 = 27000 d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36)
= 28 100 = 2800
Bài 31/Sgk/17
Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =
600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) +…
…+ (24 + 26) + 25 = 275
Chú ý
S = (Số hạng cuối + Số hạng đầu).Số
số hạng : 2 (Số hạng = (Số cuối – Số đầu):Khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp + 1)
Bài 32/Sgk/17 Tính nhanh.
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198)
= 35 + 200
= 235
………
………
Hoạt động 2: Dạng tìm qui luật của dãy số (8')
-Mục đích: Rèn HS kĩ năng nhận xét, tính toán đối với dãy số có quy luật
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Trang 4Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Bài 33 /Sgk/17
- GV: Cho HS đọc đề bài.
- GV: Phân tích và hướng dẫn cho
HS cách giải: 2 = 1 + 1 ;
3 = 2 + 1 ;
5 = 3 + 2 …
- GV: Em có nhận xét gì về các số có
trong dãy?
- GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào
dãy số : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
- GV: Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy
số trên?
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144
233;377
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số Bài 33 /Sgk/17
Hướng dẫn
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3
; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55
………
………
Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi Dạng toán nâng cao (16')
-Mục đích: Rèn HS kĩ năng sử dụng MTBT để tính toán
- Phương pháp: Luyện tập, trò chơi
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Dạng 3 Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 34/Sgk/17
- GV: Đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi
giới thiệu các nút trên máy tính
- GV: Hướng dẫn HS sử dụng như
trang 18 (SGK) GV tổ chức trò chơi :
Dùng máy tính tính nhanh các tổng
bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử
HS1 dùng máy tính điền kết quả thứ
nhất HS1 chuyển cho HS 2 cho đến
kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh sẽ thưởng
Dạng toán nâng cao
Dạng 3 Sử dụng máy tính bỏ túi Bài 34/Sgk/17
Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau
a) 1364 + 4578 = 5942 b) 6453 + 1469 = 7922 c) 5421 + 1469 = 6890 d) 3124 + 1469 = 4593 e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
Bài tập khó: Tính nhanh các tổng sau
Trang 5- GV: Cho HS đọc thông tin về nhà
bác học Gau-xơ và giới thiệu về tiểu
sử của ông trong mục “ có thể em
chưa biết”
- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số
hạng theo qui luật như SGK
Tổng = ( Số đầu + số cuối ) Số số
hạng : 2
Số các số hạng = ( Số cuối – số đầu) :
k/c giữa hai số hạng liên tiếp + 1
- HS: Hoạt động theo nhóm bàn làm
bài tập
Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= (26 + 33) (33 - 26 + 1):2
= 59 8 : 2 = 236 b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007
= (1 + 2007).[(2007 - 1): 2 + 1] : 2
= 2008 1004 : 2 = 1 008 016
………
………
4.Củng cố:(2’)
- GV chốt lại từng phần
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40(SGK-19)
- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 ( SBT-9)
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
- Bài tập làm thêm
1 Tính tổng : A = 0 + 1 + 2 + 3 + + 100
B = 5 + 10 + 15 + 20+ + 2005
2 Tính nhanh
a) 25 12 + 64 12 + 11 12
b) 5 25 2 16 4
c) 17 85 + 15 17 - 120
d) 36 28 + 36 82 + 64 69 + 64 41
e) ( 1+ 3 + 5 + 7 + ….+ 2002 ) ( 135135 137 – 135 137137 )
Hướng dẫn: phân tích:135135 = 135.1001
137137 = 137.1001
Trang 6LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS tiếp tục củng cố, khắc sâu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
3 Tư duy
- Rèn tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
4 Thái độ
- HS cẩn thận trong làm toán
5 Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SBT, máy chiếu, máy tính bỏ túi
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Luyện tập, vấn đáp
- Đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn địnhtổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 7Câu hỏi Đáp án
HS 1
a) 25 12 + 64 12 + - 39 12
b) 17 85 + 15 17 - 120
HS 2 :Tính tổng
B = 5 + 10 + 15 + 20+ + 2005
HS 1
a) 25 12 + 64 12 + 11 12
= 12 (25 + 64 + 11) = 12.100 = 1200 b) 17 85 + 15 17 - 120
= 17 (85 + 15) – 120 = 17.100 – 120
= 1580
HS 2 :B = (5 + 2005).401:2 = 42105
………
………
Đặt vấn đề: (1’) Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập
và củng cố lại các tính chất của phép nhân
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm (10’)
-Mục đích: Hướng dẫn học sinh tính nhẩm
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
1 Dạng tính nhẩm
Bài 36/Sgk/19
- GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề,
- Hướng dẫn cách tính nhẩm 45.6 như
SGK
- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a, b
- HS: Lên bảng thực hiện.
- GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá,
ghi điểm
Bài 37/Sgk/20
- GV: Hướng dẫn cách tính nhẩm
1 Dạng tính nhẩm Bài 36/Sgk/19
a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2) 2 = 30.2 = 60
25.12 = 25.(4.3) =(25.4) 3 = 100.3 = 300
125.16= 125.(8.2) = (125.8)
= 1000.2 = 2000 b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2
= 250 + 50 = 300 34.11 = 34.(10 + 1)
= 34.10 + 34.1 = 340 + 34
= 374 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1
= 4700 + 47 = 4747
Bài 37/Sgk/20
a) 16.19 = 16 (20 - 1)
Trang 813.99 từ tính chất a.(b - c) = ab – ac
như SGK
- HS: Lên bảng tính nhẩm
16.19; 46.99; 35.98
- GV: Cho cả lớp nhận xét Đánh giá,
ghi điểm
Bài 35/Sgk/19
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập.
- HS: Lên bảng tính
= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304 b) 46.99 = 46.(100 - 1)
= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46
= 4554 c) 35.98 = 35.(100 - 2)
= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70
= 3430
Bài 35/Sgk/19
Các tích bằng nhau là : a) 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 (đều bằng 15.12)
b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9 hoặc 8.18 )
………
………
Hoạt động 2: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi (10’)
-Mục đích: Hướng dẫn học sinh sử dụng MTBT
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
2 Dạng sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 38/Sgk/20
- GV: Giới thiệu nút dấu nhân “x”
- Hướng dẫn cách sử dụng phép nhân
các số như SGK
+ Sử dụng máy tính phép nhân tương
tự như phép cộng chỉ thay dấu “+”
thành dấu “x”
- GV: Cho 3 HS lên bảng thực hiện.
Bài 39/Sgk/20.
GV: Gọi 5 HS lên bảng tính.
HS: Sử dụng máy tính điền kết quả.
GV:Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm
được?
HS: Các tích tìm được chính là 6 chữ
số của số đã cho nhưng viết theo thứ
2 Dạng sử dụng máy tính bỏ túi Bài 38/Sgk/20
1) 375 376 = 141000 2) 624.625 = 390000 3) 13.81.215 = 226395
Bài 39/Sgk/20
142857 2 = 285714 142857.3 = 428571
142857 4 = 571428
142857 5 = 714285
142857 6 = 857142
Nhận xét: Các tích tìm được chính là
Trang 9tự khác nhau 6 chữ số của số đã cho nhưng viết
theo thứ tự khác nhau
………
………
Hoạt động 3 :Dạng toán thực tế (10’)
-Mục đích: Cho HS làm bài toán thực tế để thấy được toán học rất cần trong thực tế cuộc sống
- Phương pháp: Nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
3:Dạng toán thực tế
Bài 40/Sgk/20
- GV: Cho HS đọc đề và dự đoán
ab ; cd ; abcd
- HS: Bình Ngô đại cáo ra đời năm:
1428
3 Dạng toán thực tế Bài 40/Sgk/20
ab = 14 ; cd = 2 ab = 2.14 = 28
⇒ abcd = 1428
………
………
4 Củng cố: (6')
? Nhắc lại các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán?
Bài tập:Tìm x, biết
a 15x + 17x = 64
(15 + 17)x = 64
32x = 64
x = 32
Vậy: x= 2
b x + 5x = 36
6x = 36
x = 6
Vậy: x = 6
Bài 59/SBT /10
Phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp Các tính chất này có ứng dụng dùng để tính nhẩm, tính nhanh trong bài tập
a)
Trang 10
ab.101= 10a+b 101
=1010a+101b
=1000a+10a+100b+10b
=abab
b)
abc.7.11.13=abc.1001
= 100a+10b+c 1001
=100100a+10010b+1000c+
+100a+10b+c
=abcabc
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- HS khá giỏi làm các bài tập : 53, 54, 59, 60, 61(SBT-9)
- Xem bài “ Phép trừ và phép chia”
HD bài 60: So sánh a và b mà không tính cụ thể
a = 2002 2002 b = 2000 2004
= 2002 ( 2000 + 2) = 2000 (2002 + 2)
= 2002 2000 + 2002 2 = 2000 2002 + 2000.2
Vì 2002 2 > 2000.2 2002 2000 + 2002 2 > 2000 2002 + 2000.2
a > b
Trang 11Ngày soạn: 06/9/2019 Tiết: 9
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả phép chia là một số tự nhiên
- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài tập thực tế
3 Tư duy
- Rèn tư duy suy luận toán học
4 Thái độ
- Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tình thần hợp tác trong học tập
- Tính toán, cẩn thận chính xác trong làm toán
5 Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV:SGK, SBT, phấn màu, máy chiếu ghi sẵn các đề bài ? , và các bài tập củng cố
- HS:Ôn lại phép trừ, phép chia ở tiểu học Đọc trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Đàm thoại, thuyết trình
- Gợi mở - vấn đáp
- Luyện tập, thực hành
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn địnhtổ chức (1’)
Trang 12Ngày dạy Lớp Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1 :Làm bài tập 56/SBT/10 phần a
HS 2 :Làm bài tập 56/SBT/10 phần b
HS 1
a) 2.31.12 + 4 6.42 + 8.27.3 = 24.31 + 24.42 + 24 27 = 24(31 + 42 + 27) = 2400
HS 2
b) 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64 41 = 36.100 + 64.100
= 100 (36 + 64) = 10 000
………
………
Đặt vấn đề: (1’) Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số
tự nhiên Còn phép trừ và phép chia thì sao? Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên(10')
-Mục đích: Hướng dẫn HS tìm hiểu phép trừ hai số tự nhiên
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
1 Phép trừ hai số tự nhiên
- GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ
phép trừ
- GV: Giới thiệu quan hệ giữa các số
trong phép trừ như SGK
- GV:Hãy xét xem có số tự nhiên x
nào mà:
a) 2 + x = 5 không?
b) 6 + x = 5 không?
1 Phép trừ hai số tự nhiên
a - b = c (số bị trừ) - (số trừ) = (Hiệu)
VD1: 2 + x = 5
x = 5 – 2
x = 3 VD2: 6 + x = 5 Vậy: Không có số tự nhiên nào mà
Trang 13- HS: a) x = 3 b) Không có x nào.
- GV: Giới thiệu: Với hai số tự nhiên
2 và 5 có số tự nhiên x (x = 3) mà
2 + x = 5 thì có phép trừ 5 – 2 = x
- Tương tự: Với hai số tự nhiên 5 và 6
không có số tự nhiên nào để 6 + x = 5
thì không có phép trừ 5 – 6
- GV: Khái quát và ghi bảng phần in
đậm SGK
- GV: Giới thiệu cách xác định hiệu
bằng tia số trên bảng phụ (dùng phấn
màu)
- GV:treo bảng phụ vẽ sẵn H.14,
15,16 cho HS quan sát
- GV: Hướng dẫn cách biểu diễn: Ta
có thể tìm được hiệu nhờ tia số
- Xác định kết quả của phép tính 5 – 2 như
sau:
+ Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển
trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên
(dùng phấn màu để vẽ trên bảng)
+ Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2
đơn vị
+ Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là
hiệu của
5 – 2
- GV:Theo cách trên tìm hiệu của
7 – 3 và 5 – 6?
- GV: Vì sao 5 không trừ được cho 6?
- HS:Vì di chuyển bút từ điểm 5 theo
chiều ngược lại 6 đơn vị thì bút vượt ra
ngoài tia số
- GV:Nếu phép trừ a b thực hiện
được trong tập hợp số tự nhiên thì
phải có điều kiện gì của a đối với b ?
- HS:Điều kiện để có hiệu a - b là :
a b
6 + x = 5
Tổng quát: Cho hai số tự nhiên a và
b, Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x
= a thì ta có phép trừ a – b = x.
Hay : Nếu có b + x = a Thì x = a – b
- Tìm hiệu trên tia số:
Ví dụ 1: 5 – 2 = 3 5
0 1 2 3 4 5
3 2
Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu
5 6
Chú ý
Điều kiện để có hiệu a - b là :
a b
?1
a) a – a = 0 b) a – 0 = a