1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIAO AN DAI 8 TIET 4546

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng Ax Bx Cx = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích 2.. Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải p[r]

Trang 1

Tuần:22 Ngày soạn: 13/01/2013

Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

2 Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II.Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian

HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV.Tiến trình lên lớp :

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

P(x) =(x2-1)+(x+1)(x-2)

HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0

? Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có ít nhất một thừa số bằng 0 )

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động1: (Giới thiệu dạng pt tích và

cách giải)

-GV: Hãy nhận dạng các pt trình sau:

a/ x(5+x)=0

b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

GV: Yêu cầu mỗi hs cho 1 ví dụ về pt

tích

-GV: Giải phương trình:

a/ x(5+x)=0

b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0

-GV: Muốn giải pt có dạng

A(x).B(x)=0 ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Áp dụng.

Giải các pt:

Nội dung 1.Phương trình tích và cách giải:

Ví dụ1: x(5+x)=0 (2x-1)(x+3)(x+9)=0

Là các pt tích

Ví dụ 2: Giải phương trình x(x+5)=0  x=0 hoặc x+5=0  x=0; x=-5 Tập nghiệm của phương trình S=o ; 5

Tổng quát : A(x).B(x) =0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

2 Áp dụng:

Ví dụ: Giải phương trình

Trang 2

a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0

b/ (x3+x2)+(x2+x) =0

- GV: Yêu cầu hs nêu hướng giải mỗi pt

trước khi giải; cho hs nhận xét và gv kết

luận chọn phương án giải

- GV: Lưu ý cho hs : Nếu VT của PT là

tích của nhiều hơn hai phân tử , ta cũng

giải tương tự , cho lần lượt từng phân tử

bằng 0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của

chúng

-GV: Cho hs thực hiện ?3

- Cho hs tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?

4 (có thể thay bởi bài x3+2x2+x=0)

- Trước khi giải cho hs nhận dạng pt, suy

nghĩ và nêu hướng giải GV nên dự kiến

trường hợp hs chia hai vế của pt cho x

a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0

 (x-3)(2x+5)=0

 x-3=0 hoặc 2x+5=0

Tập nghiệm của phương trình S=

2 3; 5

b/ (x3

+x2

)+(x2

+x) = 0

2

2

( 1) ( 1) 0

 (x+1)x(x+1) = 0

 x(x+1)2

= 0

 x = 0 hoặc x + 1 = 0

 x = 0 hoặc x = 1 Vậy tập nghiệm của phương trình là :

S = 0;1 

?3: x 3 +2x 2 +x=0 Ta có

x3+2x2

+x=0  x(x2

+2x+1)=0x(x+1)2=0

x=0 hoặc x+1=0 a/ x=0

b/ x+1=0  x=-1 Tập nghiệm của pt S=0; 1 

4 Luyện tập - Củng cố:

* Chữa bài 21(c)

(4x + 2) (x2 + 1) = 0

Tập nghiệm của PT là:{

1 2

 }

* Chữa bài 22 (c)

( x2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0

Tập nghiệm của PT là :2;5

5 Hướng dẫn về nhà:

Làm các bài tập: 21b,d ; 23,24 , 25

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 3

Tuần:22 Ngày soạn: 13/01/2013

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

+ Khắc sâu pp giải pt tích

2 Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị các bài tập ở bảng phụ

- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề, giảng giải, vấn đáp,nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS1: Giải các phương trình sau:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 (Kq: x = 3; hoặc x = -5/2)

b) (x2 – 4) + (x – 2) (3 – 2x) = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 5)

- HS2: Giải các phương trình sau:

c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 (Kq: x = 1)

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 7/2)

3 Luyện tập:

Hoạt động của GV và HS

1 Bài tập 22/17 SGK (tt)

Giải các phương trình sau:

e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0

f) x2 – x – (3x – 3) = 0

(HS đã chuẩn bị ở nhà)

2 Giải các phương trình

a) 3x – 15 = 2x(x – 5)

b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0

GV cho HS nhận xét và nêu cách

giải

Nội dung

Bài tập 22/17 SGK

e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0

 (3x-3) (x-7) = 0

 x = 1 hoặc x = 7 f) x2 – x – (3x – 3) = 0

 (x-1) (x-3) = 0

 x = 1 hoặc x = 3

2 Bài tập 23c, 24a/17SGK a) 3x – 15 = 2x (x – 5)

 3(x – 5)–2x(x – 5) = 0

 (x – 5) (3 – 2x) = 0

 x – 5=0 hoặc 3 –2x = 0

 x = 5 hoặc x = 3/2 b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0

 (x – 1)2 – 22 = 0

Trang 4

3 Giải các phương trình

a) 7

3

x – 1 = 7

1

x(3x – 7) b) x2 – x = -2x + 2

GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải và

khuyến khích HS giải bài tập b các

cách khác nhau

HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết

quả ở nhóm

Cách 2:

x2 – x = -2x + 2

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x2 + x – 2 = 0

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x + 2) ( x – 1) = 0

4.Giải các phương trình

a) 4x2 + 4x + 1 = x2

b) x2 – 5x + 6 = 0

GV: Khuyến khích HS giải bằng các

cách khác nhau

 (x – 1–2)(x–1 + 2) = 0

 (x – 3) (x + 1) = 0

 x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 … Vậy S = 3 ; 1

3 Bài tập 23d; 24b/17 a) 7

3

x – 1 = 7

1

x(3x – 7)

 7

1

(3x – 7) - 7

1

x(3x – 7) = 0

 7

1

(3x – 7) (1 – x) = 0

b) Cách 1

x2 – x = -2x + 2

 x(x – 1) = -2x (x – 1)

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x – 1) (x + 2) = 0

4 Bài tập 24c,d Cách 1:

4x2 + 4x + 1 = x2

 (2x + 1)2 – x2 = 0

Cách 2:

4x2 + 4x + 1 = x2

 3x2 + 4x + 1 = 0

 (x + 1) (3x + 1) = 0

4 Dặn dò:

Học thuộc bài và làm bài tập 25/17 SGK và bài tập 30; 31; 33 SBT

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 20/06/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w