Muïc ñích yeâu caàu: Kiến thức - Kĩ năng: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa, … + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,[r]
Trang 1NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 23 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 45 BÀI : ÁNH SÁNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa, …
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
Thái độ:ham thích tìm tòi khoa học
II Đồ dùng dạy học
-Hộp đen, đèn pin, miếng kính, miếng gỗ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?
+Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được
phát sáng.(5’)
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 tr 90, 91
SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng
và những vật được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường
thẳng.(9’)
+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+Theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và thảo luận cặp đôi
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
-HS nêu
-HS nêu
Trang 2hay đường cong? – GV nhận xét.
*Thí nghiệm 1:
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90
SGK.-Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm.- GV gọi HS
trình bày kết quả.- Qua thí nghiệm trên em rút
ra kết luận gì về đường truyền của ánh sáng?
- GV nhắc lại: Aùnh sáng truyền theo đường
thẳng.
*Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua
và vật không cho ánh sáng truyền qua.(8’)
- Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4
HS
- Gọi đại diện nhóm trình bày- Nhận xét kết quả
thí nghiệm của HS
- Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng
truyền qua và những vật không cho ánh sáng
truyền qua người ta đã làm gì? GV kết luận
*Hoạt động 3: Mắt nhìn thấy vật khi nào? (8’)
- HS đọc *Thí nghiệm 2/ 91, HS suy nghĩ và dự
đoán xem kết quả thí nghiệm như thế nào?
- Gọi HS trình bày dự đoán của mình
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV
trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với
cả lớp thí nghiệm
- GV kết luận
-HS theo dõi
- HS đọc trước lớp
-HS dự đoán kết qua.û
- HS làm thí nghiệm theo nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
-HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm 4
-HS trình bày kết quả thí nghiệm
-HS nêu
- HS đọc
- HS trình bày dự đoán
- HS làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi theo kết quả thí nghiệm
- Lắng nghe
4.Củng cố: (3’)
- Aùnh sáng truyền qua các vật như thế nào? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
5.Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1 đồ chơi Nhận xét tiết học
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 3
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:23 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 46 BÀI : BÓNG TỐI
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi
Thái độ:nhìn hiện tượng, sự vật bằng kiến thức khoa học
II Đồ dùng dạy học
-Đèn pin, vỏ hộp, tờ bìa
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp :(1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Khi nào ta nhìn thấy vật?
-Hãy nói những điều em biết về ánh sáng?
-Tìm những vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng mà em biết?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.(8’)
- GV mô tả thí nghiệm1 GV yêu cầu HS dự
đoán xem: +Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu? +Bóng
tối có hình dạng như thế nào?
- GV ghi bảng phần dự đoán của HS
- GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV ghi
nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán
- Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và kết
quả của thí nghiệm
- Yêu cầu HS thay quyển sách bằng vỏ hộp và
tiến hành làm tương tự
- GoÏi HS trình bày
+Aùnh sáng có truyền qua quyển sách hay vỏ hộp
- HS lắng nghe
- HS phát biểu dự đoán của mình
-HS làm thí nghiệm theo nhóm 4
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
-HS so sánh
- HS làm thí nghiệm
- HS trình bày kết quả
-HS nêu
Trang 4đựoc không? +Những vật không cho ánh sáng
truyền qua gọi là gì +Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+Khi nào bóng tối xuất hiện?
-GV kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình
dạng, kích thước của bóng tối.(12’)
+Theo em, hình dạng, kích thước của bóng tối
có thay đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?
+Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi trời
nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo
hình người vào buổi sáng hoặc chiều?
- GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu
ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên
mặt bìa
- Gọi các nhóm trình bày kết quả.-GV nhận xét
+Bóng của vật thay đổi khi nào? +Làm thế nào
để bóng của vật to hơn?
-GV kết luận
*Hoạt động 3: Trò chơi: xem bóng đoán vật.
(10’)
+GV chia lớp thành 2 đội Di chuyển HS sang
một nửa phía của lớp Sử dụng tất cả những đồ
chơi mà HS đã chuẩn bị
+Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài ghi điểm
+Tổng kết trò chơi
-HS nêu
-HS theo dõi
-HS nêu
+HS giải thích theo sự hiểu biết của mình
-HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả
-HS theo dõi
-HS cùng GV chuẩn bị
-HS chơi
4.Củng cố: (3’)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết
5.Dặn dò: (1’)
-Chuẩn bị bài tiết sau.- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 5
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:24 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 47 BÀI : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
Thái độ:yêu thích khoa học
II Đồ dùng dạy học
Một số chậu như SGK tr 94; 95
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Khi nào thì xuất hiện bóng tối
-Bóng tối của một vật thay đổi khi nào?
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thựïc vật.(12’)
-Cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm câu trả lời
cho các cây hỏi ở mục : quan sát và trả lới;
liên hệ thực tế và trả lời
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, kết luận
-GV nói thêm: Ngoài vai trò giúp cây quang
hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi
nước, hô hấp…
-Cho HS đọc mục Bạn cần biết tr 95 SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của thực vật (18’)
- Cho HS hoạt động nhóm 6
- Lắng nghe, nhắc tựa
- Hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi
-HS theo dõi
- 2 – 3 HS đọc
- HS hoạt động nhóm theo
Trang 6- Nêu câu hỏi thảo luận:
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng … được
chiếu sáng nhiều?
+ Một số loài cây khác lại sống được trong
rừng rậm, trong hang động?
+ Hãy kể tên một số loài cây cần nhiều ánh
sáng và một số loài cây cần ít ánh sáng
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt
-Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại
yêu cầu Thư kí ghi lại những ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
4.Củng cố: (3’)
- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây, chúng ta co ùthể thực hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (1’)
-Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 7
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN : 24 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 48 BÀI : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (TT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức -Kĩ năng:
Nêu được vai trò của ánh sáng:
- Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ
- Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
Thái độ:yêu thích khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm phiếu bằng bìa kích thước bằng 1/3 khổ giấy A4
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp :(2’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi 2 HS lên bảng trả lời :
Nêu vai trò của ánh sáng đối với thực vật
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với đời sống của của con người.(12’)
+ Yêu cầu cả lớp mỗi em tìm ra 1 ví dụ về vai
trò của ánh sáng đối với sự sống của con
người
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
+ Thảo luận và phân loại các ý kiến:
- Sau khi thu thập ý kiến cả lớp, GV giúp HS
sắp xếp các ý kiến vào các nhóm:
+ Nhóm ý kiến nói về vai trò của ánh sáng đối
với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu
sắc
+ Nhóm ý kiến nói về vai trò của ánh sáng đối
với sức khoẻ con người
+ Kết luận: (cho HS đọc mục Bạn cần biết tr
96 SGK)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ánh
- Lắng nghe, nhắc tựa
- HS tìm và trình bày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi
-1 HS đọc
Trang 8sáng đối với đời sống của con người.(18’)
- Cho HS hoạt động nhóm (Chia lớp thành 8
nhóm, 2 nhóm trả lời 1 câu hỏi)
+ Câu hỏi thảo luận:
- Câu 1: Kể tên một số động vật mà em biết
Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì?
- Câu 2: Kể tên một số động vật kiếm ăn vào
ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban
ngày
- Câu 3: Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh
sáng của các động vật đó?
- Câu 4: Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để
kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và
đẻ nhiều trứng?
- GV nhận xét- Kết luận
-Cho HS đọc mục Bạn cần biết
Thảo luận theo nhóm -Thư kí ghi lại kết quả thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi
-2HS đọc
4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (2’)
- Chuẩn bị bài “Aùnh sáng và việc bảo vệ đôi mắt”.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 9
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:25 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 49 BÀI : ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, …
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
Thái độ:vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở những nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn (nến)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu vai trò của ánh sáng đối với con người
-Nêu vai trò của ánh sáng đối với động vật
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng (15’)
GV tổ chức cho HS hoạt động tìm ra 1 VD về
ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Chia nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình
trang 98;99 SGK tìm hiểu và nêu kết quả của
nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm ghi kết quả và trình
bày
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên,
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc viết (15’)
-HS theo dõi
-HS làm việc nhóm 4
-Đại diện nhóm ghi kết quả và trình bày
- 2 HS đọc
Trang 10- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
trang 99 SGK
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Tại sao khi viết bằng tay phải,
không nên đặt đèn ở phía tay phải?
-GV kết luận
* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
-HS hoạt động nhóm 2
-HS trả lời câu hỏi, cả lớp bổ sung
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS theo dõi
-2HS đọc
4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (2’)
- Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết, ôn lại các bài đã học, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 11
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 25 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 50 BÀI : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
Thái độ:yêu thích khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, ít nước đá, nhiệt kế, ba chiếc cốc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Để bảo vệ đôi mắt cần tránh điều gì?
-Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra, ta nên làm gì?
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt (12’)
-Y/c HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
trang 100 SGK
-Tìm một số VD về các vật nóng và lạnh
thường gặp hằng ngày-Gọi HS trình bày
-GV chốt lại
-Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Thực hành sử dụng
nhiệt kế (18’)
- Cho HS quan sát 2 loại nhiệt kế (đo
nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ không khí)
Mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và HD
cách đọc
- Hướng dẫn HS thực hành đo nhiệt kế:
GV cho HS sử dụng nhiệt kế đo nhiệt đo
nhiệt độ của các cốc nước, dùng nhiệt kế
- HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS theo dõi
-2 HS đọc
-HS quan sát, theo dõi
- HS thực hành theo nhóm 2
Trang 12y tế để đo nhiệt độ của cơ thể Yêu cầu
HS thực hành các thí nghiệm như HD
SGK
- Gọi 2 đến 3 HS trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
-HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2HS đọc
4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (2’)
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 13
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 26 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 51 BÀI : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng hơn; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
Thái độ: yêu thích khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Phích nước sôi
- Hai chiếc chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thủy tinh như hình 2a trang 103 SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Để đo nhiệt độ của một vật, ta sử dụng vật gì? Nêu một số loại nhiệt kế
-Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, của nước đá đang tan, nhiệt độ của cơ thể bình thườnglà bao nhiêu?
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
(17’)
- Gọi HS đọc thí nghiệm trang 102
-Yêu cầu HS dự đoán kết quả
-GV cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 6.Y/c
so sánh kết quả với dự đoán
-Gọi HS trình bày
-GV giải thích như SGK
-Yêu cầu HS tìm VD về vật nóng lên hoặc
lạnh đi và cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi đó
có ích hay không? Vật nào thu nhiệt; vật nào
tỏa nhiệt ?
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
- HS lắng nghe
-2 HS đọc
-HS nêu
- HS làm việc nhóm 6
- HS suy nghĩ và trả lời -Đại diện nhóm trình bày
-HS theo dõi
-HS tìm và nêu
-2 HS đọc
Trang 14* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên (13’)
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trang 103
SGK theo nhóm 6:HS quan sát nhiệt kế – trả
lời câu hỏi SGK
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
- HS làm việc nhóm 6
- Đại diện nhóm trả lời HS cả lớp bổ sung
-2 HS đọc
4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (2’)
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung: