Các phân tử protein có thể khảm nửa mặt ngoài, nửa mặt trong hay xuyên qua cả đôi photpholipit 0.5đ Màng sinh chất có tính động vì các phân tử photpholipit lên kết nhau bằng tương tác kị[r]
Trang 1BÀI TẬP VỀ CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1 Có hai quần thể ốc sên: quần thể lớn (quần thể chính) và quần thể nhỏ nằm ở hòn đảo (quần thể đảo) Xét một gen gồm hai alen: A và a Ở quần thể chính có pA = 1, quần thể đảo có pA= 0,6 Do di cư, quần thể đảo trở thành quần thể mới, có 20% số cá thể là của quần thể chính Tần số tương đối của các alen trong quần thể mới sau di cư là:
A.pA=0,8;qa=0,2 B.pA=0,68;qa=0,32 C.pA=0,62;qa=0,38 D pA= 0,78; qa= 0,22 GIẢI: A = 0.8*0.6+0.2*1 = 0.68
a = 1-0.68 = 0.32
2 Trong một quần thể giao phối, tần số tương đối gen A là 0,5 Tần số đột biến của gen
A thành gen a qua mỗi thế hệ đều là 10-5, sau bao nhiêu thế hệ thì tần số tương đối của gen A sẽ giảm đi một nửa:
A 16 B 100 C 1000 D 69000
Giải: Áp dụng CT: Pn=Po.(1-u)n với Pn, Po tần số alen A, u tốc độ đột biến, n số thế hệ
½.0,5=0,5.(1-10-5)n ( n=69000 (D)
3 Cấu trúc di truyền của QT ban đầu: 0.3AA + 0.4Aa + 0.3aa = 1 Quá trình đột biến làm alen A thành a với tỷ lệ là 0,02 Nếu đây là quần thể ngẫu phối thì qua 4 thế hệ ngẫu phối
tỷ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?
A 0,5 B 0,42 C 0.46 D 0,48
- Tần số các alen trước đột biến: A = a = 0,5
Nếu đột biến chỉ xảy ra 1 lần ở thế hệ đầu tiên thì tần số alen sau đột biến
A=0,5 – 0,5.0,02= 0,49, a =0,51
Quần thể ngẫu phỗi, tỉ lệ kg Aa ở F1 giống F4và bằng: 2.0,51.0,49= 0,4998 (A)
- Nếu đột biến xảy ra ở tất cả các thế hệ thì tần số A=0,5.(1-0,02)4=0,4612
, a= 1-A=0,5388 Tần số kg Aa ở F4: 2.0,4612.0,5388=0,4969 (A)
4 Trong một quần thể cân bằng di truyền có các alen T và t 51% các cá thể là kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế
hệ ngẫu phối là
A 0,41 B 0,3 C 0,7 D 0,58
5 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen Một quần thể ruồi giấm có cấu trúc di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa Loại bỏ các cá thể có kiểu hình thân đen rồi cho các cá thể còn lại thực hiện ngẫu phối thì thành phần kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối là:
A 0,09 AA : 0,12 Aa : 0,04 aa B 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
C 0,09 AA : 0,87 Aa : 0,04 aa D 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa
6 Một quần thể có tần số alen p(A) = 0,3 và q(a) = 0,7 Khi kích thước quần thể bị giảm chỉ còn 50 cá thể thì xác suất để alen trội A bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể sẽ bằng bao nhiêu?
A 0,7100 B 0,350 C 0,750 D 1-0,750
Nghĩa là QT chỉ có alenlặn
Xác suất xuất hiện 1 alen lặn= 0,7
50 cá thể có 50x2 =100 alen
Vậy XS cần tìm = (0,7)100 (đáp án A)
SINH HỌC TẾ BÀO Câu 1: (1điểm )
a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? ( Cho biết bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này 2n = 4)
Trang 2b/ Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm Mỗi
đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm
Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
Đáp án
a/.(0,25 điểm).
Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân 1
b/.(0,75 điểm).
Tổng số nu có trên cả sợi ADN của 1 NST
[400 x 146 x 2] + [ 80 x 2 x (400 – 1)] = 180640 nu (0,25 điểm)
Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nulêôxôm tương đương với số lượng như sau:
Số lượng prôtêin histon các loại cần cung cấp:
Câu 2 (1,0 đ)
a/ Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào?
b/ Mô tả quy trình vận chuyển này.
Đáp án
a/ Vận chuyển protein ra khỏi tế bào cần các bào quan: (0,25 đ)
- Hệ thống mạng lưới nội chất hạt;
- Bộ Golgi;
- Màng sinh chất
bộ Golgi (0,25 đ)
- Ở bộ Golgi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein
và tách ra khỏi bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất (0,25đ)
- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất bào(0,25 đ)
Câu 3.(2,0 đ)
So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi
truyền electron trong hô hấp tế bào Nêu ý nghĩa của chu trình Crep
Đáp án
a/ So sánh (1,0 đ)
- Đường phân tạo 2ATP 7,3 x 2 / 674 2,16% (0,25 điểm)
- Chu trình Crep 2ATP 7,3 x 2 / 674 2,16% (0,25 điểm)
- Chuỗi truyền electron 7,3 x 34 / 674 36,82% (0,25 điểm)
- Hô hấp hiếu khí 38ATP 7,3 x 38 / 674 41,15% (0,25 điểm)
b/ Ý nghĩa chu trình Crep (1,0 đ)
- Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, một phần tích lũy trong ATP, một phần tạo nhiệt cho
- Tạo nguồn C cho các quá trình tổng hợp sản phẩm hữu cơ trung gian.(0,5 điểm)
Câu 4: (2đ) Bài tập
Trang 31/ Ở một loài, trong quá trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì số loại giao tử tối đa đã có thể đạt được là 32 Hãy xác định tên của loài đó
2/ Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên có một số tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp Có 87,5% tế bào con tạo
ra được chuyển sang vùng chín trở thành tế bào sinh tinh Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo ra tổng số
168 hợp tử
Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên và số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh đó
3/ Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75% Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ
14 tế bào sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinh trứng
Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái
Hướng dẫn chấm:
1/ Số loại giao tử được tạo ra khi có trao đổi chéo tại 1 điểm trên 1 cặp NST tương
à n = 4 à2n = 8
Vậy loài đó là Ruồi giấm (0,25đ)
2/ Gọi a là số tinh trùng tạo ra ( số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2)
Ta có : 25% a/2 + 12,5% a/2 = 168
Số TB con đc tạo ra chuyển sang vùng chín : a/4 = 224 TB con
Ta có một số tế bào sinh dục sơ khai đực (TBSDSK) nguyên phân 5lần tạo ra 256 TB con
àsố TB SDSK : 256/25 = 8 (0,25đ)
Số NST môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh giao tử
(0,25đ)
3/ Số trứng thực sự được tạo ra : 168 x 100/75 = 224 trứng
Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224 (0,25đ)
Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái:
Trang 4Ta có : 14 * 2x =224
à x = 4
Vậy số lần nguyên phân của TBSDSK cái là 4 (0,25đ)
Câu 5 Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của chúng.
Đáp án: Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống và các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt tính của chúng
- Cấu tạo chung của một enzim:
+ Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ protein hoặc protein kết hợp với các chất khác
+ Trong mỗi enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với các cơ chất
- Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim gồm có: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ
Câu 6 Trình bày khái quát về tế bào Nêu những điểm khác nhau cơ bản giưa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Đáp án: Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống , Các tế bào có thể khác
nhau về hình dạng và kích thước, nhưng đều có cấu trúc chung gồm ba phần : Màng sinh
Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
-Cấu trúc của nhân 0.25đ
+ Tế bào nhân sơ chưa phân hóa và chưa có màng nhân
+ Tế bào nhân thực đã phân hóa và có màng nhân
+ Tế bào nhân sơ không có các bào quan
+Tế bào nhân thực có các bào quan
Câu 7 Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36 Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.
a.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:
-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố -Loại giao tử có 5 NST có nguồn gố từ mẹ.
Đáp án:
a.Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n với n nguyên dương
n(n-1) =36.2= 72
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 18 NST
0.5đ Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
-Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
2n = 29
0.5đ -Số giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
Trang 5-Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
36/29
-Số giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ
C5
Tỷ lệ loại giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ
0.25đ
Câu 8 : (2điểm)
Trình bày chức năng của các Prôtêin màng
Đáp án:
- Prôtêin màng tham gia tạo nên tính chất động của màng bằng cách thay đổi vị trí hình thù không gian làm cho màng linh hoạt mềm dẻo, nhờ đó thực hiện được các chức năng của chúng
(0,25đ)
- Vận chuyển các chất qua màng nhờ :
+ Kênh
+ Chất mang
+ Bơm ion
- Chức năng enzim : Xúc tác phản ứng xảy ra trong màng, tế bào chất
- Chức năng thu nhận thông tin như Prôtêin thụ quan
- Chức năng nhận biết tế bào cùng loại hay khác loại nhờ glicôprôtêin
- Chức năng kết nối : Nối kết các tế bào trong mô thành một khối ổn định
- Chức năng neo màng : Prôtêin màng liên kết với Prôtêin sợi hoặc vi sợi tạo nên tính ổn định, bền vững của màng
Câu 9 : (2điểm) Phân biệt hình thức phân bào nguyên phân ở tế bào nhân chuẩn và
phân đôi ở tế bào nhân sơ?
Đáp án:
hợp
thành thoi phân bào
tế bào nhanh hơn
sinh chất ở các mezoxôm (0,25đ)
phát triển của màng sinh chất tạo thành
vách ngăn
- Sự phân chia tế bào chất : tạo vách ngăn
ở giữa chi tế bào mẹ thành hai tế bào con
(0,25đ)
- Phân chia theo một chương trình đã lập trình sẵn trong hệ gen hoặc do nhu cầu thay thế tế bào tổn thương (0,25đ)
- Phân chia theo hình thức nguyên phân,
có hình thành thôi phân bào (0,25đ)
- Chu kỳ tế bào phức tạp hơn, tốc độ phân chia tế bào chậm hơn (0,25đ)
- ADN nhân đôi, NST nhân đôi ở trong nhân tế bào, sau đó tập hợp trên mặt phẳng xích đạo và đính với thoi phân bào
ở tâm động (0,25đ)
- Sự phân chia vật chất di truyền nhờ vào thoi phân bào (0,25đ)
- Sự phân chia tế bào chất :
Ở tế bào thực vật : Hình thành vách ngăn
ở giữa, ở tế bào động vật : hình thành eo thắt chia tế bào mẹ thành hai tế bào con (0,25đ)
Câu 10: (2đ)
Tại sao nói màng sinh chất có tính khảm động? Phân biệt chức năng của các loại protein màng?
Trang 6ĐÁP ÁN
-Màng sinh chất có tính khảm vì chen lẫn lớp kép photpholipit là các phân tử protein Các phân tử protein có thể khảm nửa mặt ngoài, nửa mặt trong hay xuyên qua cả đôi photpholipit (0.5đ)
Màng sinh chất có tính động vì các phân tử photpholipit lên kết nhau bằng tương tác
kị nước-loại liên kết yếu nên các phân tử lipit và protein và có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt (0.5đ)
-Protein màng có nhiều loại với các chức năng khác nhau
+Các protein bám màng: (0.5đ)
+Các protein xuyên màng:(0.5đ)
Câu 11: Bài tập (2đ)
Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản
a Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục trên?
b Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi chéo tại một điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1
ĐÁP ÁN
a (1.5đ)
Đặt x là số NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục (x, k là số nguyên dương)
Theo đề bài:
(2k-1)x +x2k= 240
x/2=2.2k-1
x2-x-240=0
¨ x=16
k=3 ( 0.25đ)
Số NST môi trường nội bào cung cấp cho sự phân bào:
+ Ở vùng sinh trưởng: 0 NST (0.25đ)
b Số loại giao tử có thể được tạo thành (0.5đ):
24.4.4 6.2= 3072 (loại)
Câu 12:
1 Trình bày các cấu trúc và chức năng bào quan Peroxixom, bào quan Glioxixom?
2 Thế nào là apoenzim và coenzim?
3 Bài tập tế bào:
Loài A 2n=20 1/ Nhóm tế bào thứ nhất của loài A mang 200 NST ở dạng sợi mảnh Hãy xác định:
- Số tế bào của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
2/ Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép:
Trang 7- Các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
3/ Nhóm tế bào thứ 3 của loài a mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào:
- Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào?
- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
Biết mọi diễn biến của của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau
ĐÁP ÁN.
1) -Peroxixom cấu trúc :
Một loại bào quan gần với lizoxom là peroxixom Trong peroxixom có chứa các enzim oxi hóa đặc trưng: catalaza, D.amino – oxydaz, urat- oxydaza, trong đó
catalaza là enzim có trong tất cả peroxixo(0,25)
- Chức năng:
Peroxixom có vai trò quan trọng trong tế bào Chúng tham gia quá trình chuyển hóa các axit nucleic ở khâu oxi hóa axit uric (là sản phẩm chuyển hóa của purin)
(0,25)
b) Glioxixom
Ở tế bào thực vật có loại peroxixôm đặc trưng được gọi là glioxixôm Trong glioxixôm có các enzim của chu trình glioxilat là quá trình chuyển hóa cá lipit thành gluxit – là quá trình quan trọng và chỉ đặc trung cho thực vật – và ở một số động vật
bậc thấp Ở động vật có xương sống bậc cao không có quá trình này.(0,25 )
Chu trình glioxilat được thực hiện bởi một loại peroxixom đặc biệt được gọi
là glioxixom nhờ hệ enzim của chu trình chứa trong đó.(0,25)
Nhiều enzim, ngoài thành phần protein còn có thêm thành phần khác không phải là protein Thành protein của enzim dược gọi là apoenzim, còn thành phần không
phải protein được gọi là cofactor.(0,25)
Cofactor thường liên kết cố định hoặc tạm thời với trung tâm hoạt tính của enzim và cần thiết cho hoạt động xúc tác của enzim Chất cofactor có thể là chất vô cơ
và thường là các ion kim loại như sắt, đồng, kẽm, niken, magie, mangan…chất cofactor
có thể là chất hữu cơ, thường là các vitamin.Trường hợp này chất cofactor được gọi là coenzim Các cofactor rất cần thiết cho hoạt động của enzim, vì vậy trong thành phần dinh dưỡng của cây trồng, vật nuôi và con người, cần phải có đủ các nguyên tố vi lượng
và vitamin (0,5,0 )
3/ Bài tập
1 /a) Nhóm thứ nhất: theo đề bài nhóm này ở thời điểm từ cuối kì cuối
đầu kì trung gian
b) Số tế bào
Tế bào lưỡng bộ i = 200/ 20 =10 tế bào.(0,25)
Tế bào đơn bội = 200/10 = 20 tế bào (0,25)
2/ Nhóm tế bào thứ 2
a) Phân bào nguyên phân
Tế bào đang ở kì trung gian kì dầu, kì giữa
- Số tế bào 400/20= 20 tế bào.( 0,25)
b) Phân bào giảm phân
-Tế bào đang ở cuối kì trung gian, kì đầu 1, kì giứa, kì sau 1, nên số
lượng tế bào lai 400/20 = 20 tế bào (0,25)
- Tế bào đang ở kì đầu 2, kì giữa 2, kì cuối 1 nên số tế bào là: 400/10= 40
tế bào(.0,25)
Trang 8Ở những kì này NST là bộ NST đơn ở trạng thái kép.(0,25)
3/ Nhóm tế bào thứ 3
a) Phân bào nguyên phân
- Tế bào ở kì sau nên : Số tế bào là: (640NST đơn): (40 NST
đơn)=16 tế bào .(0,25)
b) Phân bào giảm phân
- Tế bào ở vào kì sau 2 nên : - Số tế bào: (640 NST đơn): (20NST
đơn)=32 tế bào .(0,25)
Câu 13:
Xét 2 ti thể có cùng kích thước, một ti thể của tế bào gan và một ti thể của tế bào
cơ tim Hãy cho biết ti thể ở loại tế bào nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn hơn? Tại sao?
Đáp án: (0,5đ)
- Tế bào cơ tim có diện tích bề mặt của màng trong ti thể lớn hơn (0,25đ)
- Giải thích (0,25): Tế bào cơ tim cần nhiều NL cho hoạt động à cần có nhiều enzim tham gia vào chuỗi truyền điện tử à diện tích bề mặt màng trong ti thể lớn
Câu 14:
Quá trình tổng hợp glicôprôtêin trong tế bào được diễn ra như thế nào? Nêu chức năng của glicôprôtêin
Đáp án: (1,5đ)
¨ Quá trình tổng hợp glicôprôtêin:
- Glicoprotein cấu tạo từ gluxit liên kết với prôtêin
- Gluxit được tổng hợp bên trong mạng lưới nội sinh chất
- Prôtêin được tổng hợp tại ribôxôm trên mạng lưới nội chất hat
- Sau khi tổng hợp xong gluxit và prôtêin được đưa vào gôngi để ttổng hợp nên glicoprotein
¨Chức năng của glicoprotein:
- Là “dấu chuẩn” giúp các tế bào nhận biết nhau
- Là các thụ quan giúp tế bào thu nhận thông tin
HD: Mỗi ý 0,25
Câu 15:
Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một
số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; và trong tất cả các
TB con có 8 NST giới tính X Hãy xác định số NST 2n của loài Cho biết không có đột biến xảy ra
Đáp án: (2,0đ)
¨ TH1(1đ): Trong TB chỉ có 1 NST X
- Số NST lưỡng bội của loài có thể là:
¨ TH1(1đ): Trong TB có 2 NST X