1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

DEMO TUYỂN tập các DẠNG bài tập THI TUYỂN vào NGÂN HÀNG

8 738 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 734,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DEMO TUYỂN tập các DẠNG bài tập THI TUYỂN vào NGÂN HÀNG DEMO TUYỂN tập các DẠNG bài tập THI TUYỂN vào NGÂN HÀNG DEMO TUYỂN tập các DẠNG bài tập THI TUYỂN vào NGÂN HÀNG DEMO TUYỂN tập các DẠNG bài tập THI TUYỂN vào NGÂN HÀNG

Trang 1

TUYỂN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP THI TUYỂN VÀO

NGÂN HÀNG PHẦN 1: DẠNG BÀI TẬP NHTM Cho vay theo hạn mức tín dụng

Xác định hạn mức theo phương pháp chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn (được áp dụng phổ biến tại các NHTM Việt Nam)

Bước 1: xác định nhu cầu VLĐ

Bước 2: Xác định các nguồn mà DN có thể tự tài trợ

Bước 3: Xác định hạn mức TD = Phần chênh lệch của hai yếu tố trên

Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động mà NH đang áp dụng

- Phương pháp chu kỳ ngân quỹ

- Phương pháp theo vòng quay vốn lưu động

- Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu

1/ Phương pháp chu kỳ ngân quỹ

Bước 1: Xác định nhu cầu VLĐ

Chu kỳ ngân quỹ là khoảng thời gian tính từ khi DN phải chi tiền ra (T) cho đến khi xuất hiện dòng tiền thu vào (T’) Chu kỳ ngân quỹ của DN là cơ sở để ngân hàng xác định khoảng thời gian cho vay tối đa nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời trong kinh doanh của DN Nếu ngân hàng cho vay tính toán không xuất phát từ đặc điểm của

DN dẫn đến việc khách hàng không trả được nợ theo kỳ hạn đã xác định

Chu kỳ hoạt động = Thời gian tồn kho + Thời gian thu tiền

- Thời gian tồn kho (H-H’): từ khi nhập vật tư, hàng hóa về kho, cho đến khi xuất bán thành phẩm hàng hóa

- Thời gian thu tiền (H’-T’): là khoảng thời gian từ khi xuất bán hàng hóa nhưng chưa thu được tiền (ghi nợ vào tài khoản phải thu) cho đến khi toàn bộ tiền bán hàng thu về

Chu kỳ ngân quỹ = Chu kỳ hoạt động – thời gian thanh toán

Trang 2

- Thời gian thanh toán(H-T): là khoảng thời gian từ lúc nhập hàng hóa, vật tư mua vào cho đến khi thực sự phải trả tiền

Trong trường hợp DN có hành vi ứng trước tiền hàng thì:

Chu kỳ ngân quỹ = Thời gian ứng tiền hàng + chu kỳ hoạt động

Trường hợp có thời gian dự trữ tiền:

Chu kỳ ngân quỹ = Thời gian dự trữ tiền + thời gian tồn kho + thời gian thu tiền – thời gian thanh toán

- Thời gian dự trữ tiền: Số dư tiền bình quân x 365 ngày/ DTT

- Thời gian tồn kho = số dư tồn kho bình quân x 365 ngày/giá vốn hàng bán

- Thời gian thu tiền = số dư phải thu bình quân x 365 ngày / DTT

- Thời gian thanh toán = số dư phải trả bình quân x 365 ngày/ giá vốn hàng bán (Lưu y: Có một số ngân hàng không tính đến yếu tố tiền)

Nhu cầu VLĐ = (Tổng chi phí KH/365) x chu kỳ ngân quỹ

Bước 2: Xác định Vốn lưu động ròng: là phần nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và

nợ dài hạn) tài trợ cho tài sản lưu động tồn tại có tính thường xuyên

Vốn lưu động ròng = nguồn vốn CSH + nọ dài hạn – tài sản dài hạn

- Nguồn vốn CSH = nguồn vốn CSH cuối năm hiện hành + thay đổi vốn CSH trong năm KH

- Nợ dài hạn = nợ dài hạn cuối năm hiện hành + phần thay đổi nợ dài hạn trong năm kế hoạch

Thời gian thu tiền Thời gian thanh toán

Thời gian lưu kho

Thời gian thiếu hụt nguồn tài trợ/ chu kỳ ngân quỹ

Trang 3

- Tài sản dài hạn = tài sản dài hạn cuối năm hiện hành + tăng TSCĐ do mua sắm

– khấu hao tích lũy trong năm + dự kiến thay đổi đầu tư dài hạn trong năm

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TÀI SẢN DÀI HẠN

NỢ NGẮN HẠN

NGUỒN DÀI HẠN

Bước 3: xác định HMTD

2/Phương pháp theo vòng quay vốn lưu động:

Nhu cầu VLĐ kỳ KH = tổng chi phí KH/ Vòng quay VLĐ KH

- Vòng quay VLĐ kỳ hiện hành = DTT hiện hành/ Số dư TSLĐ bình quân hiện

hành

- Số dư TSLĐ bình quân = (số dư đầu năm + số dư cuối năm)/2

Từ Vòng quay VLĐ hiện hành, dự kiến những biến động trong năm kế hoạch để đưa

ra một vòng quay hợp ly cho năm kế hoạch (thông thường Vòng quay VLĐ KH >=

Vòng quay VLĐ hiện hành)

3/ Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ theo tỷ lệ trên doanh thu: phương pháp

này chưa được áp dụng nhiều tại Việt Nam

BÀI TẬP 1: Ngày 15/9/07 Công Ty CP A gửi đến chi nhánh NHTM B hồ sơ đề

nghị vay vốn ngắn hạn với mức đề nghị hạn mức tín dụng quý 4/07 là 3.000 tr

đồng để phục vụ kế hoạch sản xuất của Công Ty trong quý Sau khi thẩm định

cán bộ tín dụng ngân hàng đã thống nhất với Công Ty các số liệu sau đây:

Nội dung Số tiền (triệu đông)

Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào 12.910

VLĐ RÒNG > 0

Trang 4

Giá trị sản xuất khác phát sinh trong quý 9.875

TS lưu động bình quân 6.150

Doanh thu thuần 21.525

Vốn lưu động tự có và huy động khác của Công Ty 3.660

Tổng giá trị TS thế chấp của Công Ty 4.150

Với dữ liệu trên, cán bộ tín dụng đề nghị xác định hạn mức tín dụng quý 4 cho Công Ty là 2.905 triệu đồng

Trong 10 ngày đầu tháng 10/07, Công Ty đã phát sinh 1 số nghiệp vụ và cán bộ tín dụng đã đề nghị giải quyết cho vay ngắn hạn những khoản sau đây với Công Ty:

Ngày 2/10: cho vay để trả lãi NH: 21 triệu

Ngày 3/10: cho vay để mua NVL: 386 tr

Ngày 8/10: cho vay để mua oto tải: 464 tr

Ngày 9/10: cho vay để nộp thuế thu nhập: 75 tr

Ngày 10/10: cho vay để trả lương công nhân: 228 tr

Yêu cầu:

1 Nhận xét về thủ tục hồ sơ vay vốn của Công Ty

2 Nhận xét về những đề nghị của cán bộ tín dụng là đúng hay sai? Tại sao? Biết rằng:

- Nguồn vốn của NH đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lý của Công Ty

- Công Ty sản xuất kinh doanh có lãi và là KH truyền thống của NH

- Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TS thế chấp

- Dư nợ vốn lưu động đầu quý 4/07 của Công Ty là 700 tr đồng

BÀI LÀM

1 – Nhận xét về đơn đề nghị xin vay vốn của công ty A:

Công ty A cần xuất trình đầy đủ 3 loại hồ sơ sau:

a) Hồ sơ pháp lý của công ty A cần có:

Trang 5

Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, bao gồm bản sao có công chứng các giấy tờ sau: ( Bản sao công chứng nhà nước)

 Quyết định thành lập (nếu có);

 Giấy đăng ký kinh doanh;

 Giấy phép hành nghề (nếu có);

 Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp (nếu có);

 Điều lệ hoạt động (nếu có);

 Quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng;

 Giấy chứng nhận phần góp vốn của từng thành viên (đối với khách hàng hoạt động theo luật DN)

 Giấy phép đầu tư và Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh) hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Biên bản họp của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần, công ty liên doanh…) hoặc văn bản uỷ quyền của các thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh …) về việc uỷ quyền người đại diện hợp pháp thực hiện các quan hệ giao dịch với BIDV: vay nợ, cầm cố, thế chấp… (nội dung uỷ quyền phải ghi rõ ràng, cụ thể)

 Có vốn điều lệ theo qui định

 CMND của người đại diện vay vốn

 Đăng ký mã số thuế

 Các văn bản khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

b Hồ sơ khoản vay:

Hồ sơ , Phương án, dự án vay vốn, trong đó nêu rõ:

 Đơn đề nghị vay vốn

 Mục đích sử dụng vốn vay;

 Giải trình hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án;

 Kế hoạch trả nợ gốc, lãi (nêu rõ nguồn trả nợ, thời gian hoặc kỳ hạn trả nợ);

Trang 6

Các tài liệu phản ánh tình hình kinh doanh và khả năng tài chính đến trước thời điểm xin vay vốn của khách hàng và của người bảo lãnh (nếu có), cụ thể:

 Các báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh;

 Báo cáo tài chính (03 năm gần nhất và báo cáo nhanh trong thời gian từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay vốn);

 Các thuyết minh báo cáo tài chính về tình hình vay nợ, tồn kho, phải thu, phải trả, tăng giảm tài sản cố định;

 Các tài liệu khác (nếu có) liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

c) Hồ sơ Tài sản bảo đảm cho khoản vay:

Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có như nhà đất, máy móc thiết bị (trường hợp vay vốn để mở rộng hoạt động hiện tại) và hoặc tài sản hình thành từ vốn vay

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 có thể được coi như là tài sản đảm bảo

Hồ sơ tài sản đảm bảo khoản vay là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền

sở hữu tài sản mà khách hàng dự định dùng để cầm cố, thế chấp tại NH Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản bao gồm:

 Đối với bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Đối với động sản: Giấy đăng ký tài sản (như Đăng ký xe ô tô), Hoá đơn tài chính, Tờ khai hải quan hàng hoá, Hợp đồng mua bán hàng hoá, Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản của cơ quan chủ quản/ cơ quan có thẩm quyền (nếu có áp dụng), hoặc các giấy phép liên quan đến tính chất đặc biệt của tài sản

 Các quyền bao gồm: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các văn bản pháp lý khác; quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên; các quyền và quyền lợi phát sinh trong tương lai (nếu có)

Trang 7

 Các giấy tờ khác: giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản (nếu tài sản phải bảo hiểm theo quy định của pháp luật); giấy phép xây dựng (nhà, xưởng) các giấy phép

sử dụng đặc biệt của cơ quan chủ quản đối với loại tài sản cầm cố thế chấp

2 – Xác định Hạn mức tín dụng & thời gian cấp cho Công ty A

B1: Xác định Hạn mức tín dụng (HMTD) theo giá trị TS thế chấp:

HMTD = 70% x 4.150 = 2.905 (triệu đồng)

B2: Xác định HMTD cho quý 4 dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp

HMTD = Nhu cầu vốn lưu động trong quý 4 của DN – Vốn tự có của DN – Các nguồn vốn huy động khác của DN

Trong đó:

- Nhu cầu vốn lưu động trong Q4 của DN = Tổng CPSX trong quý / Vòng quay VLĐ trong quý

- Vòng quay VLĐ trong quý = Tổng doanh thu Q4 / Tài sản lưu động bình quân Q4

= 21.525 / 6.150 = 3,5 (vòng)

=> Nhu cầu vốn lưu động trong Q4 của DN = (12.910 + 9.875) / 3,5 = 6510 (triệu đồng)

=> HMTD = 6510 – 3660 = 2850 (triệu đồng)

Theo giả thiết, NH đủ vốn, Công Ty A kinh doanh có lãi, do đó:

HMTD cấp cho Công Ty A = Min (HMTD ở B1; HMTD ở B2) – Dư nợ Vốn lưu động của Công Ty A

= Min (2905; 2850) – 700

= 2850 – 700 = 2150 (triệu đồng)

=> Công Ty A được cấp HMTD là 2150 triệu đồng, thời gian vay là từ 1/10/2007 đến hết 31/12/2007

Trong khi cán bộ tín dụng đề nghị xác định hạn mức tín dụng quý 4 cho Công Ty là 2.905 triệu đồng=>Cán bộ tín dụng đã làm sai

3 – Giải quyết các nghiệp vụ phát sinh

Ngày 2/10: cho vay để trả lãi NH: 21 triệu => Không cho vay

Trang 8

Ngày 3/10: cho vay để mua NVL: 386 tr => cho vay, vì NVL là nguyên liệu phục vụ SXKD, thuộc diện cho vay

Ngày 8/10: cho vay để mua ô tô tải: 464 tr => Không cho vay, vì đây là chi phí trang trải TS cố định

Ngày 9/10: cho vay để nộp thuế thu nhập: 75 tr => Không cho vay

Ngày 10/10: cho vay để trả lương công nhân: 228 tr => Cho vay, vì chi lương CNV thuộc chi phí SXKD ngắn hạn

Ngày đăng: 10/11/2016, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w