Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu trong tháng không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ có phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hay không?. Bài 4 : Một n
Trang 1Chương 2: Thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng
Lý thuyết
1 Thuế giá trị gia tăng là gì? Tại sao lại gọi là thuế GTGT, hãy nêu ưu và nhược điểm
của loại thuế này?
2 Hãy nêu các tính chất cơ bản của thuế GTGT? Tại sao nói thuế GTGT là loại thuế
gián thu? Nêu ví dụ minh họa
3 Hãy phân biệt trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT và trường hợp chịu thuế GTGT với thuế suất 0% Cho biết ý nghĩa của việc áp dụng thuế suất 0%?
4 Nêu đặc điểm của những hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành ở nước ta
5 Nêu và phân tích nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
6 Phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp khấu trừ thuế?
7 Phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng?
8 Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu trong tháng không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ có phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hay không? Thời gian nộp tờ khai đươc quy định như thế nào?
9 Nêu ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT Theo quy định hiện hành, thuế GTGT ở nước
ta thuế GTGT được hoàn trong những trường hợp nào?
10 Cơ sở sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT để lại tiêu dùng nội bộ thì có phải nộp thuế GTGT không?
11 Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định như thế nào? Tại sao giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu lại bao gồm cả thuế nhập khẩu?
12 Trình bày các quy định hiện hành về giá tính thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau: cho thuê tài sản, bán hàng trả góp, xây dựng lắp đặt, vận tải bốc xếp, hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn đặc thù
Bài tập Bài số 1: Tính thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị A,B,C,D sau đây Biết rằng các
đơn A,B,C,D tính thuế theo phương pháp khấu trừ Đơn vị tính: 1.000 đồng Đơn
Giá (mua) thanh
Giá bán (chưa thuế
Thuế GTGT đầu ra
Giá (bán) thanh
Thuế GTGT phải Thuế
suất
Số tiền
Thuế suất
Số tiền
nhau như sau: A bán hàng cho B, B bán hàng cho C, C bán hàng cho D (D là doanh
Trang 2nghiệp bán lẻ hàng hoá đến người tiêu dùng E) Biết rằng : Các đơn vị A, B, C, D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a, Đơn vị tính: 1.000 đồngĐơn
+ 30 sản phẩm B, hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 2.000.000 đ/ sản phẩm
+ 20 sản phẩm C có hoá đơn thông thường ghi giá thanh toán là 6.000.000 đ/ sản phẩm
- Mua vào trong tháng:
+ 150 sản phẩm A hoá đơn GTGT ghi chép đúng quy định, giá chưa có thuế GTGT là 4.100.000 đ/sản phẩm (50 sản phẩm được thanh toán chuyển khoản cho người bán, số còn lại trả bằng tiền mặt)
Doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với:
+ 15 sản phẩm B, trong đó 10 sản phẩm có hoá đơn GTGT ghi chép đúng quy định, giá chưa
có thuế GTGT 2.100.000 đ/sản phẩm, số còn lại có hoá đơn bán hàng ghi giá thanh toán là 2.200.000 đ/ sản phẩm
+ 10 sản phẩm C có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 5.800.000 đ/ sản phẩm, trong đó có
5 sản phẩm hoá đơn GTGT không ghi mã số thuế của người bán
- Tiêu thụ trong tháng: Cơ sở đã tiêu thụ hết sản phẩm A và C, còn sản phẩm B còn tồn kho 5 sản phẩm với giá bán như sau:
Trang 3+ Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm A là 4.300.000 đ/sản phẩm.
+ Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm B là 2.200.000 đ/sản phẩm
+ Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm C là 6.000.000 đ/sản phẩm
- Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 3 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT của tất cả
các mặt hàng trên đều là 10%, cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
Bài 4 : Một nông trường trồng và chế biến chè có tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng như
- Thuế GTGT tập hợp trên các hoá đơn GTGT hợp lệ mua hàng hoá, dịch vụ trong nước dùng cho hoạt động sơ chế và đóng hộp chè trong tháng là 18.000.000 đồng (Trong đó thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất tiêu thụ chè hộp 8.000.000 đồng, thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất tiêu thụ chè sơ chế 2.000.000 đồng, số còn lại nông trường không hạch toán riêng được số thuế đầu vào dùng cho cho từng hoạt động)
Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thực hiện thanh toán qua ngân hàng
Biết rằng:
+ Thuế suất thuế GTGT của chè hộp là 10%
+ Nông trường nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Đầu và cuối kỳ không có sản phẩm tồn kho
Yêu cầu:
1 - Xác định số thuế GTGT nông trường phải nộp trong tháng đối với hoạt động trên
2 Giả sử trong tháng nông trường xuất khẩu toàn bộ 12 tấn chè sơ chế, giá xuất khẩu là 32.000.000 đồng/tấn Xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp trong tháng
3 Giả sử trong tháng nông trường xuất khẩu toàn bộ số chè đã đóng hộp, xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp
4 Giả định trong tháng nông trường chỉ xuất khẩu qua công ty uỷ thác xuất khẩu 1000 hộp chè
Số còn lại để tiêu thụ trong nước, xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp?
Bài 5: Một doanh nghiệp có trụ sở chính ở Hà Nội trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Mua 3.000 sản phẩm, hoá đơn GTGT ghi chép đúng quy định ghi giá chưa có thuế GTGT 260.000 đồng/ sản phẩm
Trang 4- Mua 100 sản phẩm của một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá mua vào ghi trên hoá đơn bán hàng 27.500.000 đồng.
- Tiêu thụ 10.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 300.000 đ/ Sp
- Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên địa bàn Hà nội 500 sản phẩm, cuối kỳ cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 400 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 310.000 đ/Sp
- Sử dụng hoá đơn GTGT xuất cho cơ sở hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ở Hải phòng 2.000 sản phẩm Cuối kỳ cơ
sở báo về đã tiêu thụ được 1.500 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 310.000 đ/Sp Cơ sở trực thuộc đã kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế tại Hải phòng
- Thuế GTGT đầu vào của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ của doanh nghiệp là 5.000.000 đồng
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp tại Hà Nội, và số thuế GTGT cơ sở
trực thuộc phải nộp tại Hải Phòng Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ 10%
Bài 6: Trong tháng 2/2014, tại một doanh nghịêp sản xuất hàng tiêu dùng nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ có các số liệu sau:
1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong tháng:
a, Để sản xuất sản phẩm A:
- Mua sản phẩm từ Công ty X: 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000 đồng/kg
- Mua sản phẩm từ Công ty Y theo Hoá đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng
- Tập hợp các Hoá đơn bán hàng tương ứng trong tháng, trị giá hàng hoá, dịch vụ mua vào là 520 triệu đồng
c, Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B
Tập hợp các hoá đơn GTGT, trị giá hàng hoá dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu đồng
2, Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:
a, Sản phẩm A: Giá bán không có thuế GTGT (sản phẩm không chịu thuế)
- Bán cho Công ty Thương Mai An Khang 100.000 sản phẩm (sp), giá bán 150.000 đồng / sản phẩm (đ/sp)
Trang 5- Bán cho Doanh nghiệp tư nhân X 50.000 sản phẩm (sp), giá bán 160.000 đồng / sản phẩm (đ/sp)
b, Sản phẩm B: Giá bán đã có thuế GTGT
- Bán qua các đại lý bán lẻ 50.000 sp, giá bán 132.000đ/sp
- Bán cho công ty Xuất nhập khẩu X 5.000sp, giá bán 110.000đ/sp
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của HHDV mua vào và bán ra là 10%
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.
Bài 7: Trích tài liệu của doanh nghiệp X chuyên đánh bắt, chế biến thuỷ hải sản, trong
tháng 2/200x có tình hình sau:
1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng:
Trong kỳ đánh bắt được 100 tấn thuỷ sản và sử dụng vào các mục đích sau:
- Dùng 50 tấn thuỷ sản để sản xuất nước chấm và bán hết số nước chấm này với giá bán chưa có thuế GTGT là 500 triệu đồng
- Dùng 50 tấn thuỷ sản phơi khô, chế biến thành sản phẩm thuỷ sản ăn liền và đã bán hết
số sản phẩm này với giá bán đã có thuế GTGT là 600 triệu đồng
2 Tình hình hàng hoá, dịch vụ mua vào trong tháng:
- Phục vụ sản xuất nước chấm, có hoá đơn GTGT với giá mua chưa thuế là 200 triệu đồng
- Phục vụ sản xuất thuỷ sản ăn liền, có hoá đơn GTGT với giá mua chưa thuế 220 triệu đồng
Ngoài ra, có một số dịch vụ mua vào dùng chung cho những hoạt động trên nhưng không hạch toán riêng được, có hoá đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 100 triệu đồng
Yêu cầu: xác định số thuế GTGT doanh nghiệp X phải nộp trong tháng 2/200x?
Tài liệu bổ sung: - Thuế suất thuế GTGT nước chấm, thuỷ sản ăn liền, hàng hoá, dịch
vụ mua vào là 10%
- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Bài 8 Công ty Gia Khang có trụ sở đặt tại Bình Dương (mã số thuế là 3700258800) có
một chi nhánh đặt tại Đà Nẵng (mã số thuế là 3700258800-001) Chi nhánh Đà Nẵng không có chức năng sản xuất mà chỉ có chức năng thương mại, nhận sản phẩm sản xuất
từ trụ sở chính để bán cho thị trường tại Đà Nẵng
Ngày 10/1/20x0, Gia Khang xuất 200 tấn hàng E ra Đà Nẵng, giá xuất kho là 14 trđ/tấn, giá bán nội bộ là 14,5 trđ/tấn, thuế suất thuế GTGT là 5%, chưa thu tiền
Hãy lập hóa đơn GTGT phát sinh trong trường hợp này và định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Gia Khang và Chi nhánh của Gia Khang
Bài 9 Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất
mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT
Trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ)
1 Mua NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 100, thuế GTGT 10% đã trả người bán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ
Trang 6trả.Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt theo hóa đơn GTGT ghi tổng số tiền phải thanh toán là 5,5 triệu đồng, thuế GTGT 10%.
2 Mua NVL về dùng chung cho hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, tổng số tiền thanh toán 220, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng tiền vay ngắn hạn
3 Chi tiền mặt cho nhân viên A vận chuyển hàng chịu thuế GTGT đi bán theo hoá đơn đặc thù là 4,4, thuế GTGT 10%
4 Mua công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất hàng chịu thuế GTGT và không chịu thuế, hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán
5 Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, hoá đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10%, đã trả người bán 1/2 bằng TGNH
6 Mua một TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 350, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ trả bằng tiền mặt
7 Xuất thành phẩm bán, giá xuất kho 900, hoá đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế 1.500, thuế GTGT 10% người mua đã chấp nhận thanh toán
8 Xuất thành phẩm bán, hoá đơn GTGT ghi, giá bán không có thuế GTGT 500 đã thu bằng bằng TGNH
9 Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và nộp thuế GTGT bằng TGNH (nếu có)
Bài 10 Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất
mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.
Trong tháng 1/2014 có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ).
1, Hoá đơn GTGT số 023 ghi, mua NVL của công ty A với giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
2, Mua CCDC của công ty B không nhập kho mà dùng ngay vào sản xuất, hoá đơn GTGT ghi tổng số tiền
thanh toán 5,5, thuế GTGT 10% chưa trả người bán
3, Mua hàng hoá của công ty C, hoá đơn GTGT ghi giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả Số hàng này doanh nghiệp không nhập kho mà tiến hành gửi bán thẳng
4, Mua một TSCĐ của công ty X, hoá đơn GTGT ghi tổng số tiền thanh toán 330, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển,lắp đặt chạy thử thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù là 7,7,thuế GTGT 10%
Trang 75, Thanh toán bằng tiền mặt cho lãnh đạo đơn vị đi công tác theo ve máy bay số A 0456 ghi, tổng giá thanh toán 2,2, thuế suất thuế GTGT 10%.
6, Mua NVL của công ty K, Hoá đơn GTGT ghi giá mua có cả thuế 33, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn
7, Mua bảo hộ lao động xuất dùng ngay cho công nhân sản xuất, hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 11, thuế GTGT 10%
8, Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn GTGT ghi giá bán chưa thuế 700, thuế GTGT 10%
đã thu 1/2 bằng TGNH Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ 400
9, Xuất hàng hoá bán, Hoá đơn GTGT ghi tổng số tiền thanh toán 660, thuế GTGT 10%, người bán đã chuyển tiền qua ngân hàng nhưng DN chưa nhận được GBC, giá vốn 350
10, Xuất một số sản phẩm để đổi lấy NVL với công ty X, hoá đơn ghi trị giá chưa thuế của sản phẩm trao đổi 150, thuế GTGT 10% NVL nhận về theo Hoá đơn GTGT của công ty X ghi trị giá chưa thuế 200, thuế GTGT 5% Phần chênh lệch hai bên đã thanh toán cho nhau bằng TGNH
11, Xuất thành phẩm không chịu thuế bán, hoá đơn ghi giá bán 720
12, Xuất kho một số sản phẩm, hoá đơn GTGT ghi xuất sản phẩm trả lương cho CNV Giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 150, giá vốn 80
13, Xuất sản phẩm bán cho công ty L, hoá đơn GTGT ghi tổng số tiền thanh toán 165, thuế GTGT 10% Đã thu bằng TGNH, giá vốn 90
14, Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kết chuyển thuế GTGT không được khấu trừ,
và nộp thuế GTGT bằng TGNH (nếu có)
Yêu cầu:
1 Tính số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ, thuế GTGT phải nôp?
2 Định khoản các nghiệp vụ trên
Tài liệu bổ sung.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cuối tháng trước chuyển qua là 20
- Số thuế GTGT không được khấu trừ chủ yếu liên quan đến hàng đã bán
- Toàn bộ các hoạt động mua vào trong kỳ đều dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế
và không chịu thuế
Bài 11: Doanh nghiệp X là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT:đồng).
1 Mua NVL của công ty C hoáty đơn GTGT số 023 ghi, giá thanh toán 66.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng tiền mặt, số còn lại kỳ sẽ thanh toán bằng TGNH
2 Chi tiền mặt (tiền ăn, ở, đi lại) đào tạo nhân viên tập huấn chế độ kế toán theo hoá đơn GTGT số 097 ghi, giá thanh toán 16.500.000đ, thuế GTGT 10%
3 Chi tiền mặt đào tạo nâng cao tay nghề cho CNV, hoá đơn GTGT số 016 ghi, giá thanh toán 7.7.000.000đ thuế GTGT 10%
Trang 84 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện nước điện thoại theo hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá thanh toán 13.200.000đ.
5 Nhập khẩu một TSCĐ, tờ khai hải quan số 98 ghi, giá nhập khẩu 20.000$, thuế nhập
khẩu 25%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10%, Tiền hàng đã trả 1/2 bằng TGNH 1$ = 20.500VNĐ
6 Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K, hoá đơn GTGT ghi tổng giá thanh toán 550.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thu bằng TGNH Chi phí vận chuyển hàng đi bán thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số AA087 là 11.00.000đ, thuế GTGT 10%
7 Hoá đơn GTGT số 056 ghi, thu bằng TGNH tiền hoa hồng được hưởng theo giá thanh toán 44.000.000đ, thuế GTGT 10%
8 Xuất thành phẩm bán cho công ty X, giá vốn, hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 500.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thu 1/2 bằng TGNH
9 Cho công ty A thuê TSCĐ (loại cho thuê hoạt động), thời gian cho thuê là 5 năm, Hoá đơn GTGT số 003 ghi, tổng số tiền nhận trước chưa có thuế GTGT 400.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng đã đồng ý chuyển tiền qua ngân hàng
10 Xuất kho một số sản phẩm bán cho công ty B theo phương thức trả góp, hoá đơn GTGT số 004 ghi, giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT 300.000.000đ, lãi trả góp trong
3 tháng 7.200.000đ đã thu tháng đàu tiên bằng TGNH
11 Xuất tiền gửi ngân hàng góp liên doanh dài dạn 200.000.000đ
12 Chi tiền mặt cho hoạt động liên doanh liên kết 12.000.000đ
13 Hoá đơn số 056 ghi, thu tiền mặt từ thanh lý nhượng bán TSCĐ theo giá thanh toán 33.000.000đ, thuế GTGT 10%
14 Chi tiền mặt nộp phạt do kê khai nộp thuế chậm 1.500.000đ
15 Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
16 Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế NK bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Tính thuế GTGT, thuế TTĐB phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ trên
Chương 3: Thuế và kế toán thuế xuất khẩu, nhâp khẩuCâu hỏi:
1 Khái niệm, đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu?
Trang 92 Trình bày những nội dung cơ bản trong pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành?
3 Trình bày phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp, nhập khẩu trực tiếp? Cho ví dụ minh họa
Bài tập:
Bài 1 Tại công ty XNK A có tình hình như sau.
1 Nhập khẩu 100 tấn NVL, giá CIF.Hải phòng của cả lô hàng là 10.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT 10%
2 Nhập khẩu một TSCĐ, giá FOB.London là 50.000$ Chi phí vân tải là 5.000$, phí bảo hiểm quốc tế là 1.500$, thuế nhập khẩu 80%, thuế GTGT 10%
3 Uỷ thác nhập khẩu một lô hàng, giá tính thuế nhập khẩu 15.000$, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10%
4 Nhập khẩu 1.000 linh kiện điện tử, giá FOB.Liverpool là 17$/linh kiện Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 2.500$ (chi phí này do người mua chịu), thuế nhập khẩu 45%, thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Tính các loại thuế công ty phải nộp? 1$ =20.800VNĐ.
Bài 2 Tại công ty XNK A có tình hình như sau
1 Xuất 50.000 sản phẩm A, giá FOB.ThuậnAn là 15.000$, thuế xuất khẩu 5%
2 Xuất khẩu 100tẩn đường, giá CIF.London là 5,5trđ/tấn, thuế xuất khẩu 4%.Chi phí vận tải là 0,7trđ/tấn và bảo hiểm quốc tế là 0,3trđ/tấn
3 Uỷ thác xuất khẩu 20.000sản phẩm, giá FOB.Đà nẵng 10.000$, thuế xuất khẩu 4%, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế 500$
4 Xuất khẩu qua đại lý 100tấn gạo, giá CIF.Rôttecđam là 17.000$, chi phí vận tải và bảo biểm quốc tế là 45$/tấn, thuế xuất khẩu 4% Cuối thàng đại lý báo cáo còn 20tấn không xuất khẩu được vì hàng kém chất lượng
Yêu cầu: Tính thuế xuất khẩu công ty B phải nộp? 1$= 20.000VNĐ
Bài 3 Tại công ty XNK B có tình hình như sau.
1 Nhập khẩu một chiếc ôtô, giá FOB.Osaka là 25.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 80%, thuế GTGT 10%.Chi phí vẩn tải 1.500$ và bảo hiểm quốc tế 1200$
2 Nhờ nhập khẩu uỷ thác 200tấn NVL, giá nhập khẩu 1.300$/tấn, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 5%.Chi phí vận tải là 4500$ (lô hàng này được giảm thuế nhập khẩu 50%)
3 Nhập khẩu một thiết bị sản xuất, trị giá tính thuế nhập khẩu là 22.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10% Mặt hàng này thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
Yêu cầu: Tính các loại thuế công ty B phải nộp? 1$= 20.600VNĐ
Trang 10Bài 4 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện
FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước Mỹ tới Việt Nam là 10.000 USD
- Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB
- Lô hàng B gồm 15.000 SP, đơn giá 5 USD/SP, mua bảo hiểm 1,5% giá FOB -
Lô hàng C gồm 2.000 SP, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm 1% giá FOB
2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 20.000đ/kg Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt yêu cầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là 300.000đ/ SP
Yêu cầu:
Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT mà danh nghiệp phải nộp Biết rằng thuế suất thuế XNK của A là 10%, của B là 15%, của C là 12% Nguyên liệu 10%, thành phẩm 2%, thuế GTGT là 10%, 1USD = 20.500đ
Bài 5 Công ty XNK A là đối tựợng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong
kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (trđ).
1 Nhập khẩu NVL A dùng vào SXKD hàng chịu thuế GTGT, giá CIF Hải phòng là 300 trong đó chi phí vânh tải là 45, phí bảo hiểm là 20 đã trả bằng TGNH, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% Tiền hàng chưa trả tiền người bán
2 Nhập khẩu NVL B dùng vào hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, giá nhập khẩu
200, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH
3 Nộp toàn bộ các khoản thuế trên bằng TGNH
4 Được hoàn lại thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng TGNH
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản liên quan.
Chương 4: thuế và kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu hỏi:
1 Thế nào là thuế TTĐB? Lý do đánh thuế TTĐB?
2 Trình bày các quy định xác định giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu, hàng sản xuất bán ra trong nước, hàng gia công chịu thuế TTĐB? Cho ví dụ minh họa
3 Trình bày các quy định xác định giá tính thuế TTĐB đối với dịch vụ karaoke, vũ trường, masgge xông hơi? Cho ví dụ minh họa
4 Trình bày nội dung khấu trừ thuế TTĐB? So sánh với khấu trừ thuế GTGT?
5 So sánh thuế GTGT với thuế TTĐB? Cho ví dụ
6 Trình bày phương pháp hạch toán thuế TTĐB phải nộp đối với hàng nhập khẩu chịu thuế TTĐB và hàng hóa dịch vụ bán ra trong nước chịu thuế TTĐB?
Trang 11Bài tập
Bài 1: Công ty B là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB, trong kỳ có nghiệp vụ
phát sinh như sau? Mua 80.000 lít rượu nguyên liệu về sản xuất rượu thuốc đã nộp thuế
TTĐB 100trđ Trong tháng sử dụng 60.000 lít sản xuất được 120.000 chai rượu thuốc,
đã bán được 80.000 chai với giá bán có cả thuế GTGT là 245.000đ/chai, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 50%
Yêu cầu Tính thuế TTĐB, thuế GTGT công ty A phải nộp?.
Bài 2: Công ty X là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB, trong kỳ có nghiệp vụ
phát sinh như sau?
1 Nhập khẩu một chiếc xe ôtô 4 chỗ ngồi, giá nhập khẩu 30.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 80%, thuế GTGT 10%
2 Xuất bán 290.000 lít bia với giá thanh toán là 7.150đ/lít, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10%
3 Theo thông báo của quầy hàng, doanh số kinh doanh dịch vụ (tổng giá thanh toán) trong kỳ là 330trđ, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Tính các loại thuế công ty X phải nộp? Biết rằng thuế TTĐB được khấu trừ
2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc
Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Biết rằng Thuế XK là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế XK đối với điều hòa nhiệt độ
là 20% Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 65%, của điều hòa là 15% Thuế NK là 35%, tỷ giá 20.500đ/USD
Bài 4 Doanh nghiệp A là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB và nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 3/2013 có các nghiệp vụ như sau.
1 Nhập khẩu NVL về sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB, giá nhập khẩu 150.000.000đ, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán bằng TGNH
2 Nôp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu bằng tiền gởi ngân hàng