Mục tiêu: - HS luyện tập, củng cố về giải toán có lời văn có quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách: rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số - Rèn kĩ năng phân tích đề toán, xác định cách giải, trìn[r]
Trang 1- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảmđược bài văn; Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khátvọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Giáo dục HS yêu hoà bình, có tinh thần đoàn kết với các bạn thiếu nhi trêntoàn thế giới
* HSKG’: Trả lời được câu hỏi 4.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- HS: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài- ghi bảng
Trang 2+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào ?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử
đã gây ra cho nước Nhật là gì ?
- Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném haiquả bom nguyên tử xuống Nhật Bản,khi đó em mới 2 tuổi
- Hai quả bom đã cướp đi mạng sốngcủa gần nửa triệu người, gần 100 000người chết dần chết mòn trongkhoảng 6 năm sau
-> GV nhận xét- chốt ý => Ý 1: Thảm hoạ do bom nguyên tử
gây ra cho người dân Nhật Bản
- HS đọc đoạn 3, 4- TLCH’:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ, sau bao
lâu thì Xa-xa-cô mới phát bệnh ?
- Từ khi bị nhiễm phóng xạ, sau 10năm Xa-xa-cô lâm bệnh nặng
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào ? Vì sao cô lại tin
như vậy ?
- Cô bé tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếugiấy treo quanh phòng thì cô sẽ khỏibệnh, cô liền lặng lẽ gấp sếu Vì Xa-xa-cô mong muốn khỏi bệnh và đượcsống như bao nhiêu trẻ em khác + Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa-xa-cô ?
- Các bạn nhỏ đã gấp sếu giấy và tớitấp gửi tới Xa-xa-cô
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình ?
- Sau khi Xa-xa-cô chết, các bạn nhỏ
ở thành phố Hi-rô-si-ma đã quyêngóp tiền xây một tượng đài tưởng nhởnhững nạn nhân bị bom nguyên tử sáthại Trên đỉnh tượng đài là một bé gáigiơ cao hai tay nâng một con sếu.Dưới tượng đài khắc dòng chữ:
“Chúng tôi muốn thế giới này mãimãi hoà bình”
+ Nếu được đứng trước tượng đài đó,
em sẽ nói gì với Xa-xa-cô ? (HSKG’)
- HS phát biểu
-> GV nhận xét- chốt ý => Ý 2: Khát vọng sống của Xa-xa-cô
và nguyện vọng hoà bình của trẻ em
=> Chốt nội dung: Tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em
*) Luyện đọc diễn cảm:
- Giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng
- 4 HS đọc nối tiếp- nêu giọng đọccủa từng đoạn
Trang 3trầm, buồn, to vừa đủ nghe; nhấn giọng
ở những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng
nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng
sống của Xa-xa-cô, mơ ước hoà bình
của thiếu nhi trên toàn thế giới
+ Đoạn 1: đọc to, rõ ràng + Đoạn 2: đọc giọng trầm buồn + Đoạn 3: đọc giọng thương cảm, chậm rãi, xúc động
+ Đoạn 4: đọc giọng trầm, chậm rãi
- GV nhận xét
- Hướng dẫn đọc diễn cảm kĩ đoạn 3:
+ GV đọc mẫu- hướng dẫn cách đọc:
đọc với giọng thương cảm, xúc động,
nhấn giọng ở những từ ngữ: may mắn,
phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm,
một nghìn, lặng lẽ, toàn nước Nhật,
chết
- 2 HS đọc lại
+ HS luyện đọc nhóm bàn
- Lớp theo dõi- nhận xét
- GV nhận xét- cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
+ Nội dung bài nói lên điều gì ? => Nội dung: Tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Phần điều chỉnh- bổ sung:
………
………
………
………
Tiết 3: Thể dục:
(GV chuyên dạy)
Tiết 4: Toán: (Tiết 16)
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- HS biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần); Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn nhanh, đúng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học khi làm toán
* HSKG’: Làm bài 2, 3.
Trang 4a Giới thiệu bài:
b Giảng bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu dạng toán có quan
hệ tỉ lệ
Ví dụ: Một người đi bộ trung bình
mỗi giờ đi được 4km Bảng dưới đây
cho biết quãng đường đi được của
người đi bộ trong 1giờ, 2giờ, 3giờ:
Thời gian đi 1giờ 2giờ 3giờ
- 1giờ người đó đi được 4km
+ Trong 2giờ người đó đi được bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- 2 giờ người đó đi được 8km
+ 2giờ gấp mấy lần 1giờ ? - 2 giờ gấp hai lần 1giờ
+ 8km gấp mấy lần 4km ? - 8km gấp hai lần 4km
+ Vậy khi thời gian gấp lên hai lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
- Khi thời gian gấp lên hai lần thìquãng đường đi được cũng gấp lênhai lần
+ Trong 3giờ người đó đi được bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- Trong 3giờ người đó đi được 12km
+ 3giờ gấp mấy lần 1giờ ? - 3giờ gấp ba lần 1giờ
+ 12km gấp mấy lần 4km ? - 12km gấp ba lần 4km
+ Vậy khi thời gian gấp lên ba lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
- thời gian gấp lên ba lần thì quãngđường đi được cũng gấp lên ba lần
+ Qua ví dụ, em hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian đi và quãng đường đi
được ?
- HS nêu
- GV chốt ý kiến: Khi thời gian gấp
lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi
được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- HS nghe và nhắc lại
* HĐ2: Giải bài toán có liên quan
Trang 5đến quan hệ tỉ lệ
+) Bài toán: Một ô tô trong 2giờ đi
được 90km Hỏi trong 4giờ ô tô đó đi
được bao nhiêu ki-lô-mét ?
+ Biết 2 giờ đi được 90km, làm thế
nào tính được 1giờ ô tô đi được bao
nhiêu km ?
- lấy 90 : 2 = 45km
+ Biết 1giờ ô tô đi được 45km tính số
ki-lô-mét ô tô đi được trong 4giờ ?
- lấy 45km 4
+ Vậy giải bài toán bằng mấy bước ? - 2 bước:
+ Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ
+ Tìm số km ô tô đi trong 4 giờ
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km)*Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 4 = 180 (km)Đáp số: 180 km
- GV: bước tìm số km ô tô đi trong 1
giờ gọi là bước Rút về đơn vị.
+) Giải bằng cách “Tìm tỉ số”
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? - gấp hai lần
+ Vậy quãng đường 4 giờ đi được sẽ
gấp mấy lần quãng đường 2 giờ đi
được ? Vì sao ?
- quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấphai lần quãng đường 2 giờ đi được vìkhi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng gấp lênbấy nhiêu lần
+ Vậy giải bài toán bằng mấy bước ? - 2 bước:
+ Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.+ Tìm số km ô tô đi trong 4 giờ (lấy
90 nhân với số lần vừa tìm được)
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)*Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 2 = 180 (km)Đáp số: 180 km
- GV: bước tìm số lần 4 giờ gấp 2 giờ
Trang 6gọi là bước Tìm tỉ số
-> Chốt: giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ bằng hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”, khi giải
bài toán dạng này các em chỉ cần làm
theo một trong hai cách
* HĐ3: Luyện tập:
Bài 1/ Tr 19 (Bảng lớp- vở) - 1 HS đọc đề
Mua 1 mét vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 mét vải hết số tiền là:
16 000 7 = 112 000 (đồng)Đáp số: 112 000 đồng
12 ngày gấp 3 ngày là:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng được là:
1200 4 = 4800 (cây)Đáp số: 4800 cây
đó là:
21 4 = 84 (người)b) Sau 1 năm số dân tăng thêm của xã
đó là:
15 4 = 60 (người)Đáp số: a) 84 người b) 60 người
Trang 7………
………
………
(Buổi chiều)
Tiết 1: Kĩ thuật:
(GV chuyên dạy)
Tiết 2: Đạo đức:
(GV dạy chuyên)
Tiết 3: Tiếng Việt (ôn):
LUYỆN VIẾT BÀI: MƯA RÀO
I Mục tiêu:
- HS nghe- viết đúng, chính xác đoạn văn từ “Một buổi … chóng thế” trong bài
“Mưa rào”- SGK trang 31
- Rèn kĩ năng viết đúng, rèn chữ viết đẹp cho HS
- HS có ý thức viết chữ nắn nót, cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: nội dung luyện viết
III Phương pháp:
- Thực hành- luyện tập
IV Các hoạt động dạy- học:
1 Hướng dẫn viết:
- GV đọc đoạn văn/SGK trang 31 - HS nghe
- Yêu cầu HS nêu những tiếng, từ em
cho là khó viết
- HS nêu
- GV đọc từng từ cho HS viết - HS viết bảng lớp- bảng con
- Nhận xét- sửa sai cho HS
2 Viết bài:
- GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài
3 Chấm- chữa lỗi:
- GV chấm bài
- Nhận xét- chữa lỗi HS thường mắc
4 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài
Ngày soạn: 09/09/2012
Trang 8Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2012
- Rèn kĩ năng giải toán nhanh, đúng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học khi làm toán
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài- ghi bảng
b Luyện tập:
Bài 1/ Tr 19 (Bảng lớp- vở) - 2 HS đọc đề
- Hướng dẫn HS phân tích đề- nêu
cách giải bài toán
- Giải bài toán theo cách "Rút về đơn vị"
- 1 HS lên bảng- lớp làm vở Tóm tắt: 12 quyển: 24 000 đồng
30 quyển: đồng ?Bài giải:
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
24 000 : 12 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2000 30 = 60 000 (đồng)Đáp số: 60 000 đồng
Trang 930 000 : 3 = 10 000 (đồng) Đáp số: 10 000 đồng
Bài 3/ Tr 20 (Phiếu bài tập) - 1 HS đọc đề
- Hướng dẫn HS phân tích đề- nêu
cách giải bài toán
- Giải bài toán theo cách "Rút về đơn vị"
- 1 HS làm phiếu to trình bày Tóm tắt: 120 HS: 3 ô tô
160 HS: ô tô ? Bài giải:
1 ô tô chở được số HS là:
120 : 3 = 40 (HS)
Số ô tô cần để chở 160 HS là:
160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô
- HS dưới lớp đổi phiếu chữa bài
- Nhận xét
Bài 4/ Tr 20 (Bảng lớp- nháp) - 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề- nêu
cách giải bài toán
- Giải bài toán theo cách "Rút về đơn vị"
- 1 HS lên bảng- lớp làm nháp Tóm tắt: 2 ngày: 72 000 đồng
5 ngày: đồng ? Bài giải:
1 ngày làm được trả số tiền công là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
5 ngày làm được trả số tiền công là:
36 000 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng
- Chữa bài
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
Phần điều chỉnh- bổ sung:
………
………
………
………
Tiết 3: Luyện từ và câu:
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục đích- yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau; Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, 3)
Trang 10- Rèn kĩ năng tìm từ trái nghĩa
- Giáo dục HS mạnh dạn trong giao tiếp, yêu thích các câu thành ngữ, tục ngữcủa Việt Nam
* HSKG’: Đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3.
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài- ghi bảng
b Giảng bài mới:
nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược
nhau gọi là từ trái nghĩa
+ Vậy thế nào là từ trái nghĩa ? - HS nêu và nhắc lại: Từ trái nghĩa là
những từ có nghĩa trái ngược nhau
+ Cách sử dụng các từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam ?
- Cách sử dụng các từ trái nghĩa trongcâu tục ngữ trên nêu bật quan niệmsống rất cao đẹp, khí tiết của ngườiViệt Nam ta: Thà hi sinh mà đạt đượcnhững lí tưởng cao cả, lưu danh chođời còn hơn phải chịu nhục mà sống để
Trang 11đời sau khinh bỉ.
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? - Tác dụng: tạo ra sự đối lập trong câu-> GV chốt- rút ra ghi nhớ
*) Ghi nhớ: SGK Tr 39 - Nhiều HS đọc
- HS nhẩm thuộc ghi nhớ tại lớp
+ Tìm thêm ví dụ về từ trái nghĩa ? - Ví dụ: cao/thấp; gầy/béo;
c Luyện tập:
Bài 1/ Tr 39 (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại các câu thành
Bài 2/ Tr 39 (Bảng lớp- vở BT) - 1 HS đọc yêu cầu
Bài 3/ Tr 39 (Nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn làm
bài
- Các nhóm khác nhận xét- bổ sung.-> GV nhận xét- chốt kết quả đúng
* Kết quả:
a) hoà bình - chiến tranh, xung đột
b) Thương yêu - thù hằn, thù ghét, thù địch, ghét bỏ, căm thù, căm ghét, cămhận, căm giận, hận thù,
c) Đoàn kết - chia rẽ, bè phái, riêng rẽ, mâu thuẫn,
d) Giữ gìn - phá hoại, huỷ hoại, phá phách, tàn phá,
Bài 4/ Tr 39 (HSKG’) - HS đọc yêu cầu và làm bài
Ví dụ:
+ Lớp em rất đoàn kết, không ai có thểchia rẽ được
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
Phần điều chỉnh- bổ sung:
Trang 12………
………
………
Tiết 4: Chính tả: (Nghe- viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I Mục đích- yêu cầu: - HS nghe- viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, 3) - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS - Giáo dục HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, ý thức giữ vở sạch- viết chữ nắn nót II Chuẩn bị: - GV: Phiếu bài tập - HS: Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con III Phương pháp: - Trực quan IV Các hoạt động dạy- học: 1 Ổn định lớp: - Hát 2 Kiểm tra: - Chữa bài tập - Nhận xét 3 Bài mới: a Giới thiệu bài: - Giới thiệu bài- ghi bảng b Hướng dẫn nhớ- viết: *) Tìm hiểu nội dung đoạn viết: - GV đọc đoạn chính tả - HS theo dõi- nhẩm bài + Vì sao Phrăng Đơ Bô-em lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta ? + Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ? + Vì sao ông được gọi là "Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ" - Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược nên ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta - Bị địch bắt, bị tra tấn, dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai - Vì ông là người lính Bỉ chiến đấu trong hàng ngũ bộ đội cụ Hồ *) Luyện viết đúng: - Yêu cầu HS tìm và nêu những từ em cho là khó viết - một số HS nêu - GV đọc cho HS viết bảng con - Từ ngữ: Phrăng Đơ Bô-em, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, chính nghĩa,
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình - vài HS nhắc lại
Trang 13- GV nhận xét
*) Viết chính tả:
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
*) Chấm- chữa bài:
- GV thu chấm 6- 7 bài
- Nhận xét- chữa lỗi chung
c Luyện tập:
Bài 2/ Tr 38 (Phiếu BT) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài PBT - 1 HS làm phiếu to
- Gọi trình bày
+ Tiếng chiến và nghĩa có gì giống
và khác nhau về cấu tạo ?
+ Giống: âm chính của tiếng là một nguyên âm đôi
+ Khác: tiếng nghĩa không có âm cuối, tiếng chiến có âm cuối.
- Nhận xét
Bài 3/ Tr 38 (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát mô hình cấu
tạo vần và trả lời
- một số HS trả lời:
+ Ở tiếng nghĩa: dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ nhất ghi nguyên âm đôi (vì không có âm cuối)
+ Ở tiếng chiến: dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
-> GV nhận xét- chốt
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
Phần điều chỉnh- bổ sung:
………
………
………
………
(Buổi chiều)
Tiết 1: Toán (ôn):
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- HS luyện tập, củng cố về giải toán có lời văn có quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách: rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
- Rèn kĩ năng phân tích đề toán, xác định cách giải, trình bày bài giải khoa học,
rõ ràng, viết lời giải chính xác
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung các bài tập
Tiếng Âm
đầu
Vần Âm
đệm
Âm chính
Âm cuối
Trang 14- HS: Vở bài tập, vở ôn toán
III Phương pháp:
- Thực hành- luyện tập
IV Các hoạt động dạy- học:
Bài 1 (VBT /Tr 22) - HS đọc đề
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
40 000 : 20 = 2 000 (đồng)Mua 21 quyển vở hết số tiền là:
2000 21 = 42 000 (đồng)Đáp số: 42000 đồng
15 000 : 2 = 7 500 (đồng)Đáp số: 7 500 đồng
- HS chữa bài
Bài 3 (Vở BT/Tr.23) - HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS nêu cách làm bài - HS tính nhẩm và nêu kết quả:
Khoanh vào D 108 000 đồng(Vì: 2 ngày được trả 72 000 đồngMột ngày được trả là:
72 000 : 2 = 36 000 đồng
3 ngày là 36 000 3 = 108 000 đồngNên D là kết quả đúng)
- Nhận xét
Bài 4 (VBT/Tr.23) - HS đọc yêu cầu
Trang 15- Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước, yêu hoà bình
* HSKG’: Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài
“Những con sếu bằng giấy”
- GV nhận xét- cho điểm
- 2 HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài- ghi bảng - HS theo dõi
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ ? - Bài gồm 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp kết hợp luyện - 3 HS đọc nối tiếp:
Trang 16đọc đúng và tìm hiểu nghĩa một số từ
trong phần chú giải
+ Lần 1: Đọc- sửa đọc sai
+ Lần 2, 3: Đọc kết hợp giúp HS hiểunghĩa một số từ khó (phần chú giải)
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp ? (Hình
ảnh trái đất được ví với cái gì ? gợi
cho em nghĩ đến điều gì ?)
- GV giảng: Hình ảnh trái đất trong
bài là hình ảnh của cuộc sống chứa
chan hạnh phúc, yêu thương; hình ảnh
của niềm vui, của hoà bình, ấm no
- Trái đất được ví với quả bóng màu sắc của sự yên bình; quả bóngxanh bay giữa trời xanh- thoải mái, tự
xanh-do trong khung cảnh yên bình; có chim
bồ câu- tượng trưng cho cuộc sống hoàbình; có chim hải âu- bạn và là điềmlành của những người đi biển
-> GV nhận xét- chốt ý => Ý 1: Trái đất của trẻ em rất đẹp
- HS đọc thầm khổ 2, 3- TLCH’:
+ Hai câu thơ:
"Màu hoa nào cũng quý cùng thơm
Màu hoa nào cũng quý cùng thơm"
ý nói gì ?
- GV: Bài thơ mượn hoa để nói về
con người: con người trên trái đất dù
có nhiều màu da khác nhau nhưng
đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng
yêu
- Hai câu thơ muốn nói mỗi loài hoađều có một vẻ đẹp riêng, nhưng đềuđem lại cho cuộc sống của con ngườiniềm vui, sự cao quý, vẻ tươi đẹp Đó
là hương thơm tinh khiết, nhiều màusắc đẹp
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất ?
- Chúng ta phải cùng nhau chống chiếntranh, chống bom H, bom A; cùng nhauxây dựng một thế giới hoà bình
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì ? - Hai câu thơ khẳng định trái đất và tất
cả mọi người, mọi vật đều là của hoàbình
-> GV nhận xét- chốt ý => Ý 2: Lời kêu gọi mọi người đoàn
kết chống chiến tranh giữ cho trái đấtbình yên, trẻ mãi
=> Chốt nội dung: Mọi người hãy
sống vì hoà bình, chống chiến tranh,
bảo vệ quyền bình đẳng của các dân
tộc
*) Luyện đọc diễn cảm kết hợp
HTL:
- Giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng
vui tươi, hồn nhiên; nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- 3 HS đọc nối tiếp- nêu giọng đọc củatừng khổ thơ
Trang 17- GV nhận xét.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm kĩ khổ 1:
+ GV đọc mẫu- hướng dẫn cách đọc:
đọc với giọng vui và tự hào; nhấn
giọng ở những từ ngữ: này, của
chúng mình, bay, thương mến, cùng
bay nào
- 2 HS đọc lại
+ HS luyện đọc diễn cảm kết hợp
nhẩm thuộc lòng 1- 2 khổ thơ (HSKG'
đọc thuộc lòng cả bài)
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Lớp theo dõi- nhận xét
- GV nhận xét- cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều
gì ?
=> Ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì
hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Phần điều chỉnh- bổ sung:
………
………
………
………
Tiết 2: Toán: (Tiết 18)
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp)
I Mục tiêu:
- HS biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần); Biết giải bài toán liên quan đến dạng toán này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn nhanh, đúng
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
* HSKG’: Làm bài 2, 3 trang 21.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ; Phiếu bài tập
- HS: bảng con
III Phương pháp:
- Thực hành- luyện tập
IV Các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra:
- Chữa bài tập
Trang 18- Nhận xét.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài- ghi bảng
b Luyện tập:
* HĐ1: Giới thiệu dạng toán có quan
hệ tỉ lệ (nghịch)
Ví dụ: Có 100kg gạo chia đều vào các
bao Bảng dưới đây cho biết số bao gạo
có được khi chia hết số gạo đó vào các
bao, mỗi bao đựng 5kg, 10kg, 20kg:
+ Nếu mỗi bao đựng được 5kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
- Mỗi bao đựng được 5kg thì chiahết số gạo đó cho 20 bao
+ Nếu mỗi bao đựng được 10kg thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
- Mỗi bao đựng được 10kg thì chiahết số gạo đó cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 10kg thì số bao gạo như thế nào ?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ5kg lên 10kg thì số bao gạo giảm từ
20 bao xuống còn 10 bao
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 10kg ? - vì 10 : 2 = 5 nên 5kg gấp lên hai
lần thì được 10kg+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo ?
- vì 20 : 10 = 2 nên 20 bao gạo giảm
đi 2 lần thì được 10 bao gạo+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lênhai lần thì số bao gạo giảm đi hailần
- Yêu cầu HS nhắc lại - nhiều HS nhắc lại
+ Nếu mỗi bao đựng được 20kg thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
- Mỗi bao đựng được 20kg thì chiahết số gạo đó cho 5 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 20kg thì số bao gạo như thế nào ?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ5kg lên 20kg thì số bao gạo giảm từ
20 bao xuống còn 5 bao
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 20kg ? - vì 20 : 5 = 4 nên 5kg gấp lên bốn
lần thì được 20kg+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
5 bao gạo ?
- vì 20 : 5 = nên 20 bao gạo giảm đibốn lần thì được 4 bao gạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lênbốn lần thì số bao gạo giảm đi bốnlần
- Yêu cầu HS nhắc lại - nhiều HS nhắc lại
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một
số lần thì số bao gạo thay đổi như thế
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lênbao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi