1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015 2016 trên địa bàn thành phố lai châu

73 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 819,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015- 2016 t

Trang 1

NGUYỄN THÙY TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

NGUYỄN THÙY TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói chung, trong khoa Quản lý Tài nguyên nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến

hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai giai đoạn 2015- 2016 trên địa bàn thành phố Lai Châu”

Để hoàn thành được đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo trong trường đã luôn quan tâm, dạy bảo, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt bốn năm học vừa qua Đặc

biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy đã nhiệt tình chỉ

bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài này.Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Lai Châu, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mình nhưng

do kinh nghiệm còn thiếu và kiếm thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thùy Trang

Trang 4

HĐND : Hội đồng nhân dân

KNTC : Khiếu nại, tố cáo

UBND : Ủy ban nhân dân

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Phân bố dân cư năm 2015 theo đơn vị hành chính 32

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lai Châu

(tính đến ngày 31/12/2015) 35

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính

của thành phố Lai Châu 37

Bảng 4.4 Tình hình tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu 45

Bảng 4.5 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai 47

Bảng 4.6 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chinh 49

Bảng 4.7 Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2014- 2015 50

Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp đất đai 55

Bảng 4.9 Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại đất đai 57

Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo đất đai 58

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

MỤC LỤC iv

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở pháp lý 5

2.2 Cơ sở khoa học 6

2.3 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai 9

2.3.1 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai 9

2.3.1.1 Khái niệm về tranh chấp đất đai 9

2.3.1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 9

2.3.1.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai 10

2.3.2 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai 11

2.3.2.1 Khái niệm về khiếu nại đất đai 11

2.3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại 11

2.3.2.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai 13

2.3.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai 15

2.3.3 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai 15

2.3.3.1 Khái niệm tố cáo 15

Trang 7

2.3.3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo 15

2.3.3.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai 17

2.2.3.4 Trình tự giải quyết tố cáo về đất đai 17

2.4 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong những năm qua 17

2.4.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước 17

2.4.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu 19

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 21

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lai Châu 25

3.3.2 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Lai Châu 25 3.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu-tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014- 2015 26

3.3.4 Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp nội nghiệp 26

3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 26

3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu 27

Trang 8

PHẦN VI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của

thành phố Lai Châu 32

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu 34

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014-2015 34

4.2.2 Thực trạng quản lý đất đai của thành phố Lai Châu 36

4.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015 44

4.3.1 Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư 44

4.3.2 Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa thành phố Lai Châu giai đoạn 2014- 2015 46

4.3.2.1 Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp đất đai 46

4.3.2.2 Đánh giá kết quả khiếu nại đất đai 48

4.3.2.3 Đánh giá kết quả tố cáo về đất đai 49

4.3.3 Đánh giá chung 50

4.4 Một số vụ việc điển hình, nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp khắc phục 51

4.4.1 Một số trường hợp nghiên cứu điển hình về giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo 51

4.4.2 Nguyên nhân phát sinh 54

4.4.3 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục 59

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của các sinh vật nói chung, của con người nói riêng Nó là điều kiện cần và cơ bản nhất cho quá trình tồn tại và phát triển Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh và quốc phòng của mỗi quốc gia Đất đai là sản phẩm tự nhiên, lao động con người không thể tạo ra đất đai và đất đai có giới hạn về không gian và số lượng, cố định về vị trí Chính vì các đặc tính đó mà đất đai trở thành đối tượng của các vụ tranh chấp, khiếu kiện

Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và nhà nước ta luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản

lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai Việc ban hành các quy định pháp luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyền lực và ý chí của nhà nước, là căn

cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất

Từ khi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trở thành một đối tượng của giao lưu dân sự, người dân không chỉ có quyền sử dụng đất mà còn có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất thì các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà và đặc biệt là quyền sử dụng đất cũng hết sức

đa dạng và phong phú

Trong thực tế hiện nay, có nhiều địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó còn không ít địa phương, đơn vị, và một bộ phận cá nhân thực hiện chức năng quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội Do vậy, trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trang 10

giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Chính vì vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nước về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo đất là việc làm hết sức cần thiết

Lai Châu là một tỉnh biên giới thuộc vùng núi và trung du Đông Bắc

Bộ, toàn tỉnh được chia thành 8 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có

1 thành phố và 7 huyện Thành phố của tỉnh được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế xã hội Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai của thành phố đã góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Lai Châu nói riêng và của tỉnh Lai Châu nói chung Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về đất đai còn tồn tại nhiều khó khăn vướng mắc Đặc biệt là các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai luôn là vấn đề nhạy cảm và phức tạp gây mất ổn định chính trị, ảnh hưởng tới sự phát triển đời sống xã hội Do đó,

để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước

về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dư ới sự hướng dẫn giúp đỡ trực tiếp của cô giáo

TS.Vũ Thị Thanh Thủy - giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2014-2015,trên địa bàn thành phố Lai Châu - tỉnh Lai Châu”

1.2 Mục tiêu đề tài

* Mục tiêu tổng quát

- Tìm hiểu và đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015

- Đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu trong thời gian tới

* Mục tiêu cụ thể

- Điều tra và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo trên địa bàn thành phố Lai Châu

- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân theo quy định của pháp luật

- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác, đồng thời đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để củng cố

thêm cho bài học trên lớp và có cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng

+ Nắm được trình tự thủ tục trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai

Trang 12

+ Học hỏi những kinh nghiệm, cách giao tiếp trong quá trình thực tập tại địa phương

+ Có cơ hội tìm hiểu thêm những vẫn đề liên quan đến quản lý nhà nước

về đất đai

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2014-2015

+ Góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và giải quyết các

vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật phục vụ việc quản lý và

sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn thành phố Lai Châu

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Nghị định số 136/2006/NĐ- CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

Trang 14

- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 114/QĐ- BTP của Bộ Tư Pháp ngày 08/06/2010 về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân,

xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;

- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và Thanh tra chính phủ ngày 6/6/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính hành vi hành chính;

- Thông tư số 07/2011/TT- TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;

- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2011 về xử lý đơn khiếu nại,

tố cáo;

- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Căn cứ vào các QĐ của Tỉnh nơi làm đề tài

2.2 Cơ sở khoa học

- Cơ sở lý luận của đề tài

Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời vào những năm đầu của tiến trình đổi mới đất nước Chỉ vài năm sau khi triển khai, sự nghiệp đổi mới đòi hỏi phải xây dựng Luật Đất đai mới nhằm tạo hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai phục vụ phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa và xây dựng hạ tầng cho kinh tế nông nghiệp và dịch vụ Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng

Trang 15

và Nhà nước ta đã quan tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất Với

sự ra đời của Luật cải cách ruộng đất năm 1953, Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và gần đây nhất là Luật Đất đai 2013 Cùng với

sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai để phát triển, đổi mới đất nước và phù hợp với tình hình thực tế về kinh tế, văn hóa,

xã hội, chính trị nên đã phát sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan hệ đất đai Các mâu thuẫn đó thể hiện thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Sau 10 năm thi hành Luật Đất đai 2003 thì quy định của Luật đã bộc lộ nhiều vướng mắc, bất cập như UBND là cơ quan hành chính nhà nước nhưng lại phải đồng thời làm nhiệm vụ của cơ quan giải quyết tranh chấp (theo thống

kê của các cơ quan nhà nước thì hàng năm có khoảng 70% đơn thư khiếu nại, khiếu kiện đến UBND là các vụ việc liên quan đến đất đai) Bên cạnh đó, việc trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho UBND vừa là cơ quan quản

lý, vừa thực hiện giải quyết tranh chấp sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan, công bằng trong quá trình giải quyết, đặc biệt trong trường hợp tranh chấp có liên quan từ các quyết định hành chính của cơ quan hành chính Hoặc việc giải quyết tại UBND không được tiến hành theo một quy trình tố tụng và đánh giá chứng cứ một cách toàn diện như việc giải quyết tại Tòa án, dẫn đến kết quả giải quyết thiếu tính thuyết phục Ở một số địa phương tình hình tranh chấp đất đai diễn ra gay gắt, phức tạp, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng như

vụ cưỡng chế ở thành phố Hải Phòng và mới đây nhất là vụ nổ súng ở tỉnh Thái Bình hay vụ dùng bom xăng tấn công đoàn cưỡng chế ở Bắc Giang như

là minh chứng cho việc tranh chấp, khiếu nại Nhiều trường hợp giải quyết các vụ tranh chấp đã trở thành điểm nóng nhưng các bên không đồng ý

Từ những bất cập, hạn chế của Luật Đất đai 2003 Ngày 29/11/2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 và có

Trang 16

hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014, đã mở rộng hơn nữa quyền của công dân trong việc yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai, khi các bên sử dụng đất mâu thuẫn, không thống nhất với nhau trong quá trình sử dụng đất Luâ ̣t Đất đai năm 2013 cũng quy

đi ̣nh theo hướng tăng cường hơn sự theo dõi, giám sát, đánh giá của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Để tăng cường trách nhiệm trong công tác hòa giải các tranh chấp về đất đai, Luật mới đã quy định rõ Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình Thời hạn hòa giải được nâng lên thành 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (tăng 15 ngày so với luật cũ)

Mặc dù Luật Đất đai 2013 ra đời đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003.Song tính phức tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn còn kéo dài không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế,của

sự quản lý bất hợp lý của cơ quan công quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân có tính lịch sử trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan vẫn còn nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất, đòi lại đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và lợi ích quốc gia

Trang 17

2.3 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại

tố cáo về đất đai

2.3.1 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai

2.3.1.1 Khái niệm về tranh chấp đất đai

Theo khoản 26, Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định:Tranh chấp đất đai

là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.[11]

2.3.1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để tìm

ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các quyền

sử dụng đất bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi, vi pháp pháp luật

Theo quy định tại Điều 203 - Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai

đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCNQSD đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai

2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

Trang 18

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật

về tố tụng hành chính;

+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp

có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.[11]

2.3.1.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai

Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;

Bước 2: Tổ chức điều tra thu thập các thông tin tài liệu số liệu bản đồ liên quan;

Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp

Trang 19

2.3.2 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai

2.3.2.1 Khái niệm về khiếu nại đất đai

Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết định hành chính hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất

đai gây ra.[9]

2.3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại

Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:

Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:

- Người khiếu nại có các quyền sau đây:

Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;

+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

Trang 20

+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

+ Rút khiếu nại

- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật [9]

 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành

vi hành chính bị khiếu nại;

Trang 21

+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.[9]

2.3.2.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện,

Trang 22

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại

mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng

cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

Trang 23

2.3.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai

Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại

Bước 2: Thẩm tra xác minh vụ việc

Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định

Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc

2.3.3 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai

2.3.3.1 Khái niệm tố cáo

Theo điều 2- Luật Tố cáo ngày 2 tháng 2 năm 1998,đã sửa đổi bổ xung năm 2004 qui định: “Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc

đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức” [10]

2.3.3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo

 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

- Người tố cáo có các quyền sau đây:

+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết

Trang 24

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập

+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

+ Được thông báo về nội dung tố cáo;

+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; + Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra

- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình

gây ra

Trang 25

2.3.3.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng [10]

2.2.3.4 Trình tự giải quyết tố cáo về đất đai

Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 5 bước:

1 Tiếp nhận xử lý thông tin tố cáo;

2 Xác minh nội dung tố cáo;

3 Kết luận nội dung tố cáo;

4 Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

5 Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị

tố cáo

2.4 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong những năm qua

2.4.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước

Từ nhiều năm nay tình hình tranh chấp, khiếu nại,tố cáo luôn là vấn đề bức bách được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Đảng và Nhà nước

Trang 26

đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này Các văn bản đó đã và đang được triển khai thực hiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo

và giải quyết khiếu nại, tố cáo Nhờ vậy nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội của đất nước

Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại,

tố cáo của công dân diễn ra không bình thường, số lượng gia tăng vụ việc ngày càng có tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn khoảng 80% so với khiếu nại, tranh chấp, tố cáo trong

cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương

Nhiều trường hợp khiếu nại có liên quan đến việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội như đòi được bồi thường đất ở, nâng giá bồi thường, tăng tiền hỗ trợ, đòi lại đất cũ Ngoài ra

có một số khiếu nại liên quan đến việc thực hiện chính sách xã hội, kỷ luật của cán bộ, công chức Về nội dung tố cáo, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công chức làm sai chính sách, tiêu cực, tham nhũng trong quản lý đất đai, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, bao che người bị tố cáo, không

xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm Bộ nhận được gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của công dân 63/63 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98.6% tổng số đơn Các địa phương có nhiều đơn gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường là Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,

Trang 27

Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang và Tây Ninh (bình quân mỗi địa phương có gần 500 lượt đơn thư/năm)

Tình hình trên nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền,ảnh hưởng đến quyền,lợi ích hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia

2.4.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu

So với năm 2014, tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2015 giảm cả về số lượt tiếp công dân, số lượng đơn thư và các đoàn khiếu kiện đông người Đơn thư phát sinh chủ yếu là đơn kiến nghị, phản ánh (chiếm 95,5%); một số vụ công dân khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ tái định

cư tại các dự án đã hoàn thành nhiều năm trước, một số vụ việc có sự tham gia tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc người khiếu nại ủy quyền cho luật sư thực hiện quyền khiếu nại

Năm 2016, tỉnh Lai Châu tiếp tục chỉ đạo tổ chức thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, các văn bản chỉ đạo của Trung ương

về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Lồng ghép công tác tiếp công dân với việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đặc biệt là chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Tập trung giải quyết kịp thời các kiến nghị chính đáng của Nhân dân, những vụ việc khiếu nại, tố cáo phát sinh ngay từ cơ sở không để dẫn đến khiếu kiện đông người, phức tạp, vượt cấp gây ảnh hưởng đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 Tăng cường kỷ cương hành chính, xử lý nghiêm những trường

Trang 28

hợp vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo cũng như các trường hợp kích động, lôi kéo công dân khiếu kiện đông người hoặc lợi dụng khiếu kiện để gây rối Các cấp, các ngành tiếp tục chủ động kiểm tra, rà soát, đôn đốc giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng

Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Đề án “Tiếp tục tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường giai đoạn 2013-2016” Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm thủ trưởng cơ quan cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo Thực hiện có hiệu quả các chương trình, quy chế phối hợp trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo Các cấp, các ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước, công khai, minh bạch trong các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực đất đai, quản lý tài chính, công tác cán bộ, đầu

tư xây dựng cơ bản, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thực hiện tốt quy chế dân chủ Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật

Thành phố Lai Châu là một thành phố mới được thành lập và đang trên

đà phát triển cho nên nảy sinh nhu cầu về đất đai, việc quản lý đất đai và sử dụng đất đai hợp lý với mọi nhu cầu phát triển là rất quan trọng và cần thiết,

nó được đặt lên làm nhiệm quan trọng hàng đầu Dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với ban lãnh đạo tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả Trong đó, phải kể đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai diễn ra trên địa bàn tỉnh, từ khi Luật Đất đai 2003 và mới nhất là Luật Đất đai 2013 ra đời, ban lãnh đạo tỉnh cũng như các

cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm

Trang 29

nâng cao sự hiểu biết của người dân, nên tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai giảm hơn so với các năm trước

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Theo luận văn: Giải quyết tranh chấp đất đai( qua thực tiễn ở Hà Nội ) của ông Nguyễn Quyết Thắng (2013) cho thấy: Tổng số trường hợp tranh chấp đất đai là do:

- Ở các quận nội thành:

+ Tranh chấp giữa nhà thuê hợp đồng với xí nghiệp quản lí nhà: Xảy ra tranh chấp giữa các hộ trong một biển số nhà về lối đi chung; ngõ đi chung; diện tích đất phụ dùng chung trong một biển số nhà

+ Dạng nhà tư nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất: Tranh chấp quyền sử dụng nhà, đất trong nội bộ gia đình, anh chị em bố con

+ Tranh chấp quyền sử dụng đất( lối đi chung )giữa các hộ thuê nhà nhà nước với các hộ nhà tư ( đã được cấp giấy chứng nhận )

+ Tranh chấp quyền được thuê đất của các dự án

Ở các huyện ngoại thành

Trang 30

+ Tranh chấp lối đi, ngõ xóm, ranh giới thửa đất, đất vườn giữa hai hộ liền kề

+ Tranh chấp đất nông nghiệp phân chia theo nghị định 64/CP

+ Tranh chấp đòi lại ruộng đất cũ trước đây tại các HTX, tập đoàn sản xuất, nay HTX, tập đoàn sản xuất cũ đã giải thể và giao cho người khác sử dụng + Chủ cũ đòi lại đất đối với người mượn đất sản xuất, cho ở nhờ nay người được mượn lại đem bán hoặc cho thuê, những người chủ đất cũ bức xúc đòi lại

+ Thường xuyên có chế độ thanh tra kiểm tra việc quản lí sử dụng đất,

xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm đất đai

+ Thường xuyên kiểm tra đôn đốc chấn chỉnh lại công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, khiếu nại về tranh chấp đất đai.Đảm bảo thực hiện nghiêm túc thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định ở trong Luật khiếu nại tố cáo + Đẩy mạnh việc thiết lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất, đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tạo cơ

sở pháp lí vững chắc cho việc giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Phân công những cán bộ có trình độ chuyên môn, khinh nghiệm, dám đấu tranh không ngại va chạm v.v Đảm bảo công tác giải quyết tranh chấp đất đai của UBND

+ Tăng cường tập huấn nghiệp vụ kịp thời bổ xung những kiến thức về pháp luật đất đai cho cán bộ trực tiếp giải quyết tranh chấp đất đai của

UBND.[12]

Trang 31

- Tình hình tranh chấp, khiếu nại ở Hà Nội:

Trong nhưng năm gần đây nhìn chung tình hình tranh chấp đất đai ở Hà Nội có chiều hướng gia tăng Tranh chấp chủ yếu là về quyền sử dụng đất, tranh chấp do lấn chiếm, tranh chấp lối đi chung giữa các hộ gần kề… Còn ở ngoại thành thường gặp nhất là tranh chấp đòi lại đất mà Nhà nước đã quản lý

và giao cho người khác sử dụng.… Nói chung là tranh chấp gì thì tranh chấp đất đai luôn là tranh chấp phức tạp và khó giải quyết nhất

Hòa giải là biện pháp giải quyết tranh chấp đất đai được mọi người ưa chuộng, nhưng chỉ áp dụng với những vụ việc đơn giản Hòa giải được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013

Kết quả điều tra xã hội học về hộ gia đình và quyền sử dụng đất ở Hà Nội của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp cho thấy: Giải pháp phổ biến nhất mà các bên lựa chọn là thương lượng với nhau (chiếm 79,8%) Thứ hai là yêu cầu chính quyền can thiệp Thứ ba là hòa giải có sự có mặt của người thứ ba Người dân khu vực nội thành thiên về biện pháp hòa giải thông qua thương lượng hoặc sự có mặt của người thứ ba Còn người dân ngoại thành lại tin cậy hơn với sự can thiệp của chính quyền

Tuy nhiên, dù khó khăn nhưng kết quả thành công lại luôn ở mức cao Theo số liệu trong 3 năm (2000 - 2002), tỷ lệ hòa giải thành các tranh chấp về đất đai, nhà ở trên địa bàn thành phó đạt gần 75% Trong đó huyện Thanh Trì, huyện Từ Liêm, huyện Gia Lâm, quận Đống Đa, quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy,… là những quận, huyện đạt tỷ lệ hòa giải trên 75%

Qua thống kê tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của một số huyện

ở Hà Nội cho thấy mặc dù có nhiều cố gắng song tỷ lệ giải quyết tranh chấp đất đai của UBND các quận, huyện trên thành phố chưa cao (từ 40% - 70%) Còn tình trạng chồng chéo về thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa UBND với TAND Nhiều trường hợp UBND không giải quyết dứt điểm các tranh

Trang 32

chấp, dây dưa kéo dài dẫn đến các bên tranh chấp mâu thuẫn gay gắt, đánh nhau,chửi bới làm mất trật tự an ninh chung, sứt mẻ tình cảm Trong những năm gần đây tình hình tranh chấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố chủ yếu là: Tranh chấp về hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm đất đai,…

Năm 2002, TAND xét xử phúc thẩm: 100% tranh chấp về quyền sử dụng đất giải quyết, 73% về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, 70% đòi đất cho mượn, cho ở nhờ, lấn chiếm đất,… Kết quả này cho thấy các

vụ án tranh chấp đất đai thụ lý tại TAND quận, huyện ngày một gia tăng Giải quyết tranh chấp đất đai qua thực tiễn ở Hà Nội cho ta thấy rằng mâu thuẫn, tranh chấp đất đai luôn là vấn đề muôn thuở Đất đai không sinh

ra, con người lại ngày một nhiều lên tin rằng sự tranh chấp sẽ ngày một phức

tạp và khó khăn hơn nữa [12]

Trang 33

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thành phố

Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015

- Các vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu Số liệu về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015

- Các văn bản liên quan công tác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Kết quả giải quyết các vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai của chính quyền thành phố Lai Châu

- Phạm vi thời gian: từ ngày 30/1/2016 đến 16/4/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lai Châu

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

- Điều kiện kinh tế, xã hội

3.3.2 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Lai Châu

- Hiện trạng sử dụng đất

- Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu

Trang 34

3.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu-tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014- 2015

- Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư

- Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai

- Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai

- Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai

- Đánh giá chung

3.3.4 Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu

* Nguyên nhân phát sinh

* Thuận lợi

* Khó khăn

* Giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thống kê các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố tại phòng Tài nguyên và Môi trường, tại UBND các phường và xã

- Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai qua sổ theo dõi đơn thư của Phòng Thanh tra thành phố

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Từ các tài liệu đã thu thập trong công tác nội nghiệp, tiến hành điều tra ngoài thực địa để phát hiện những sai sót và những biến động để điều

chỉnh cho phù hợp với hiện trạng

- Từ điều tra thực tế, bằng cách phát 70 phiếu điều tra với bộ câu hỏi đã chuẩn bị, các câu hỏi đưa ra dưới hình thức trắc nhiệm để chọn ra đáp án đúng nhất Đối tượng điều tra:

Trang 35

+ Điều tra cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn phụ trách về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, các cán bộ địa chính cấp

xã, phường và cán bộ phòng TN&MT trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thành phố Lai Châu Nhằm tìm ra nguyên nhân và nội dung chủ yếu dẫn đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai + Điều tra người dân, chủ yếu là những hộ dân có đơn khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai được chuyển lên huyện để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai

3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu

Phương pháp này là phương pháp tập hợp các số liệu, tài liệu thu thập được, chọn lọc các số liệu có độ tin cậy cao, sát với thực tế địa phương, phân tích xử lý các số liệu cho phù hợp và chính xác

Phương pháp này được ứng dụng nhằm phân tích toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố

Trang 36

PHẦN VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Thành phố Lai Châu là trung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hóa

- xã hội của tỉnh Lai Châu được thành lập ngày 10/10/2004 theo Nghị định 176/2004/NĐ-CP của Chính phủ có tọa độ địa lý từ 20°20' đến 20°27' vĩ độ

Bắc; 103°20' đến 103°32' kinh độ Đông, có vị trí giáp ranh như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường;

+ Phía Đông giáp huyện Tam Đường;

+ Phía Nam giáp huyện Tam Đường;

+ Phía Tây giáp huyện Sìn Hồ;

Diện tích tự nhiên của thành phố Lai Châu là 7.077,4 ha chiếm 0,77% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng, tài nguyên khoáng sản không nhiều, không có điểm mỏ có giá trị lớn, chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ nhu cầu xây dựng

Về tổ chức đơn vị hành chính thành phố Lai Châu năm 2014, có 7 đơn

vị hành chính, gồm 5 phường (Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đoàn Kết, Tân Phong, Đông Phong), 02 xã (Nậm Loỏng và San Thàng), thành phố có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, nằm trên trục đường giao thông chính nối khu vực Tây Bắc với trung tâm phát triển kinh tế của cả nước theo đường Quốc

Lộ 32, tuyến đường vành đai 1 thông qua tuyến Quốc Lộ 4D kéo dài từ Lai Châu qua Lào Cai và các tỉnh biên giới phía Bắc thuộc vùng Đông Bắc tạo tuyến đô thị biên giới

* Địa hình, địa mạo

Thành phố Lai Châu nằm trong một thung lũng được tạo thành bởi hai dãy núi Sùng Phài và Pu Sam Cáp có địa hình chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quốc hội (2011), Luật khiếu nại 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 10. Quốc hội (2011), Luật tố cáo 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 11. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khiếu nại 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội "10. Quốc hội (2011), "Luật tố cáo 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội "11. Quốc hội (2013)
Tác giả: Quốc hội (2011), Luật khiếu nại 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 10. Quốc hội (2011), Luật tố cáo 2011, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 11. Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội "10. Quốc hội (2011)
Năm: 2013
1. Bộ tài nguyên và môi trường (2005), Thông tư 01/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 về hướng dẫn thực hiện 1 số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thực hiện thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ Khác
2. Chính phủ (2004), Nghị định 182/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
3. Chính phủ (2006), Nghị định số 136/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Khác
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường : Báo cáo thanh tra thành phố, báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 thành phố Lai Châu Khác
5. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Lai Châu. Báo cáo thống kê đất đai năm 2014 Khác
6. Phòng thanh tra thành phố:Tài liệu phổ biến pháp luật về tiếp công dân khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng Khác
7. Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Văn Cảnh (2011), Thanh tra đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
8. Quốc hội (2003), Luật Đất đai 2003, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Phân bố dân cƣ năm 2015 theo đơn vị hành chính - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.1. Phân bố dân cƣ năm 2015 theo đơn vị hành chính (Trang 40)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lai Châu - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lai Châu (Trang 43)
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính (Trang 45)
Bảng 4.4. Tình hình tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn  thành phố Lai Châu - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.4. Tình hình tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu (Trang 53)
Bảng 4.5. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.5. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai (Trang 55)
Bảng 4.6. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.6. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai (Trang 57)
Bảng 4.7. Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.7. Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, (Trang 58)
Bảng 4.8. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp đất đai - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.8. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp đất đai (Trang 63)
Bảng 4.9. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại đất đai - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.9. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại đất đai (Trang 65)
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo đất đai - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015  2016 trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo đất đai (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm