1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu

112 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chức năng đó, bộ máy nhà nước đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, chức quản lý mang tính chất chuyên nghiệp, là những người thực hiện công vụ thường xuyên, liên tục, có trình độ chuyên m

Trang 1

NGUYỄN VIẾT MẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VIẾT MẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LAN ANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn

có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Viết Mạnh

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Thị Lan Anh,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Thành ủy thành phố Lai Châu, các cơ quan, sở ban ngành tỉnh Lai Châu đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác giả

Nguyễn Viết Mạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Bố cục và kết cấu luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 4

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã 4

1.1.2 Khái niệm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã 13

1.1.3 Nội dung công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã 16

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 21

1.2 Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã cho thành phố Lai Châu 26

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 26

1.2.2 Bài học về công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã cho thành phố Lai Châu 31

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 35

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.3.1 Công thức xác định chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 39

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU 40

3.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội thành phố Lai Châu 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 45

3.1.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu 49

3.2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã của thành phố Lai Châu 59

3.2.1 Thực trạng công tác xác định mục tiêu đào tạo 59

3.2.2 Thực trạng công tác xây dựng chương trình, nội dung đào tạo 60

3.2.3 Thực trạng về xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 63

3.2.4 Thực trạng về lựa chọn phương pháp, loại hình đào tạo 65

3.2.5 Thực trạng về kinh phí đào tạo 69

3.2.6 Đánh giá kết quả sau đào tạo 71

3.2.7 Thực hiện chính sách đối với CBCC khi tham gia ĐTBD 73

3.2.8 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo CBCC cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu 75

Trang 7

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu 78

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội 78

3.3.2 Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức 80

3.3.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, công chức 80

3.3.4 Năng lực phẩm chất của nguồn nhân lực 81

3.4 Những tồn tại trong công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu 82

3.4.1 Những kết quả đạt được 82

3.4.2 Những tồn tại 83

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 84

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU 85

4.1 Phương hướng, quan điểm và mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thành phố Lai Châu 85

4.1.1 Phương hướng, quan điểm của thành phố Lai Châu về công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã 85

4.1.2 Mục tiêu 86

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu 87

4.2.1 Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 87

4.2.2 Đầu tư cơ sở vật chất, cơ cấu lại cơ sở đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 90

4.2.3 Bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách cần thiết đối với giảng viên và giảng viên kiêm chức 91

Trang 8

4.2.4 Tăng cường, mở rộng và quản lý tốt việc hợp tác quốc tế về đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ 91

4.2.5 Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số 92

4.3 Kiến nghị 93

4.3.1 Đối với Bộ Nội vụ 93

4.3.2 Đối với Sở nội vụ tỉnh Lai Châu 93

4.3.3 Đối với các xã thuộc thành phố Lai Châu 95

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 99

Trang 9

ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thang đo Likert 35Bảng 3.1: Diện tích đất phân loại theo xã/phường tại thành phố Lai

Châu năm 2015 43Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế thành phố Lai Châu năm 2015 47Bảng 3.3: Thống kê số lượng và giới tính cán bộ công chức cấp xã của

thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 49Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã trên địa bàn thành

phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 51Bảng 3.5: Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã trên địa bàn

thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 52Bảng 3.6: Trình độ lý luận chính trị - hành chính của CBCC cấp xã trên

địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 53Bảng 3.7: Trình độ tin học-ngoại ngữ của CBCC cấp xã trên địa bàn

thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 55Bảng 3.8: Kết quả mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CCVC giai

đoạn 2011-2015 61Bảng 3.9: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá chương

trình, nội dung đào tạo và bồi dưỡng 62Bảng 3.10: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá quá trình

xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 64Bảng 3.11: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá hình thức

đào tạo 68Bảng 3.12: Nguồn kinh phí đào tạo phục vụ cho công tác ĐTBD cho

CBCC cấp xã thành phố Lai Châu năm 2015 70Bảng 3.13: Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá kết quả

sau đào tạo 72

Trang 11

Bảng 3.14: Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu về đánh giá chính

sách đối với CBCC khi tham gia ĐTBD 74Bảng 3.15: Đánh giá chung về sự hài lòng của CBCC cấp xã khi tham

gia chương trình ĐTBD 75Bảng 3.16: Tỷ lệ CBCC giữ ngạch từ chuyên viên trở lên giai đoạn

2011-2015 76Bảng 3.17: Đánh giá các chỉ số thực hiện công tác quản lý ĐTBD 77

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu phát triển kinh tế của TP Lai Châu năm 2015 47 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu trình độ lý luận chính trị - hành chính của CBCC cấp xã

trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 54 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu trình độ tin học-ngoại ngữ của CBCC cấp xã trên

địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 56 Biểu đồ 3.4: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá chương

trình, nội dung đào tạo và bối dưỡng 62 Biểu đồ 3.5: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá hình

thức đào tạo 68 Biểu đồ 3.6: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá hình

thức đào tạo 73

Hình:

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí Thành phố Lai Châu trong vùng tỉnh 40

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đội ngũ cán bộ, công chức là lực lượng đi đầu và quyết định đối với

sự phồn thịnh của đất nước Là bộ phận đề ra đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời là lực lượng phổ biến những chính sách, đường lối ấy đến cơ sở và hướng dẫn thực hiện, chịu trách nhiệm cơ bản về kết quả đạt được khi thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước Là lực lượng đi đầu, chỉ đạo thực hiện mọi công việc cả ở tầm vĩ mô và vi mô Trong quá trình thực hiện công việc, lượng kiến thức và yêu cầu về trình độ luôn đòi hỏi người cán bộ không ngừng nâng cao kiếm thức cho mình

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đóng một vai trò vô cùng quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công chức Mới đây nhất Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025 nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế Giai đoạn trước đó triển khai các đề

án tương tự đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu cũng đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 01/11/2006; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 10/10/2011 Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 và giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Lai Châu Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn một số hạn chế nhất định Chất lượng đội ngũ cán bộ còn thấp so với mặt bằng chung trong khu vực và cả nước; cơ cấu chưa đồng bộ, thiếu cán bộ, chuyên gia giỏi, nhất là các ngành, lĩnh vực quan trọng; năng lực tổ chức thực hiện ở một bộ phận cán bộ còn hạn chế Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị chưa gắn với quy hoạch, kế hoạch đào tạo và sử dụng

Trang 14

Cần có những nghiên cứu đánh giá Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của địa phương đã thực hiện để làm tiền đề cơ sở cho việc tiếp thực hiện đề án của Chính phủ giai đoạn tiếp theo (2016-2025) Xuất phát từ những

lý do đó em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng

cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu” làm đề tài

nghiên cứu của luận văn Thạc sỹ Kinh tế

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu, đề xuất một số giải pháp có tính đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của thành phố Lai Châu nói riêng tỉnh Lai Châu nói chung, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong bối cảnh kinh tế hiện nay

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi

dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố Lai Châu,

tỉnh Lai Châu

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu phân tích số liệu từ năm 2011-2015

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý về đào tạo và

bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu

Trang 15

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,

công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu” là một đề tài còn mới,

chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã cụ thể trên địa bàn thành phố Lai Châu

Với đề tài này hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác quản

lý đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã nhằm giải thích tầm quan trọng của công tác này tới sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Lai Châu Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã và ảnh hưởng lan tỏa của công tác này tới một số các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tương đồng với Lai Châu

Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho chương trình giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách, các

Sở ban ngành tham khảo đề ra các chính sách cho phù hợp với điều kiện thực

tế của thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

5 Bố cục và kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia thành 4 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đào

tạo cán bộ, công chức cấp xã phường

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,

công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng

cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

đề cập đến lực lượng làm việc trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội Các yêu cầu phải "được tuyển dụng", "được bổ nhiệm" và "hưởng lương từ ngân sách nhà nước" không phải là điểm đặc trưng của riêng đối tượng công chức Lực lượng cán bộ ở các cơ quan đảng cũng được bổ nhiệm và cũng hưởng lương từ ngân sách nhà nước Với khái niệm công chức như vậy, thì không thể phân biệt được cán bộ và công chức Dẫn đến việc khó khăn cho các cấp có thẩm quyền trong việc hoạch định chính sách

Tại điều 1 của pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 quy định như sau: Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam trong biên chế và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội

Trang 17

b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên trong tổ chức chính trị xã hội

c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ có chức danh tiêu chuẩn riêng

d) Thẩm phán, Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân; e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan chuyên nghiệp

Theo luật CBCC của Quốc Hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4 số 22/2008/QH ngày 03/11/2008 quy định:

“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) ở huyện, quận, Thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế và hưởng lương

Trang 18

từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

* Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

- Bí thư, phó Bí thư Đảng Uỷ

- Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND

- Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND

- Chủ tịch Uỷ Ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Chủ tịch hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam

- Chủ tịch HND Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội nông dân VN)

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

* Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

- Trưởng Công an

- Chỉ huy trưởng quân sự

Trang 19

1.1.1.2 Đặc điểm [3]

a Đặc điểm chung của đội ngũ CBCC

* Đội ngũ cán bộ, công chức là chủ thể của nền công vụ

Hoạt động quản lý hành chính nhà nước chủ yếu được vận hành thông qua nền công vụ và đội ngũ công chức hành chính Đội ngũ công chức hành chính là những người có vị trí trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước,

có chức năng thực thi pháp luật và thi hành công vụ nhằm phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội Những loại nhiệm vụ này do chính đội ngũ công chức hành chính các cấp thực hiện, không thể chuyển giao cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào bên ngoài Đội ngũ cán bộ, công chức là hạt nhân cơ bản của nền công vụ, là chủ thể thực sự tiến hành các công vụ cụ thể và cũng chính là yếu

tố đảm bảo cho nền công vụ hoạt động, vận hành có hiệu lực, hiệu quả

Cán bộ, công chức là người thực thi công vụ, trực tiếp thi hành quyền lực nhà nước Lao động của họ thực chất là lao động quyền lực, khác với lao động sản xuất, kinh doanh và các dạng lao động xã hội khác Sản phẩm lao động của họ là các đạo luật, văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quyết định quản lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống, nhằm bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; quản

lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản chung và ngân sách nhà nước, phát triển và

ổn định kinh tế - xã hội; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Nhân danh quyền lực nhà nước, phục vụ nhân dân, thực hiện lý tưởng phụng sự

Tổ quốc là đặc điểm nổi bật và duy nhất của nguồn nhân lực hành chính nhà nước Người công chức trong bộ máy hành chính nhà nước được trao quyền

để thực thi công vụ, đồng thời, họ có bổn phận phục vụ xã hội, công dân và chịu những ràng buộc nhất định do liên quan đến chức trách đang đảm nhiệm

Họ có thể phải từ chức, bị truy cứu trách nhiệm hoặc phải bồi thường thiệt hại nếu không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, ra quyết định hành chính làm tổn hại lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức

Trang 20

Để thực hiện công vụ, người công chức được Nhà nước cung cấp các điều kiện cần thiết để tiến hành thực thi công vụ như trụ sở, phương tiện, điều kiện làm việc… Họ được đảm bảo các quyền lợi vật chất và tinh thần như: hưởng lương từ ngân sách nhà nước tương xứng với chức trách và công việc, nhận các loại trợ cấp, phụ cấp khác bằng tiền hoặc hiện vật và lương hưu khi

đủ thời gian cống hiến cho nền công vụ, được khen thưởng khi có công lao xứng đáng Sự đảm bảo quyền lợi cho nguồn nhân lực này có tính chất ổn định, lâu dài, thực tế là suốt đời nếu như công chức không vi phạm kỷ luật bị thải hồi hoặc bị truy tố trước pháp luật

* Đội ngũ cán bộ, công chức là lực lượng lao động chuyên nghiệp,

có tính chuyên môn hóa cao

Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương được

tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện quyền hành pháp của Nhà nước để điều hành, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội theo pháp luật và bằng pháp luật, vì lợi ích của Nhà nước và của toàn xã hội, nhằm đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển Với chức năng đó, bộ máy nhà nước đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, chức quản lý mang tính chất chuyên nghiệp, là những người thực hiện công vụ thường xuyên, liên tục, có trình độ chuyên môn và được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ quản

lý hành chính nhà nước ở các mức độ khác nhau

Hơn nữa, chức năng cơ bản của cán bộ, công chức hành chính là thực thi công vụ, thực thi quyền lực nhà nước, thực thi pháp luật; đây là một dạng lao động đặc thù và phức tạp không cho phép có sai sót, không được vi phạm Đồng thời, qua thực tiễn hoạt động, chính đội ngũ cán bộ, công chức hành chính là lực lượng sáng tạo pháp luật, tham mưu đề xuất những chủ trương, chính sách, pháp luật quản lý và phát triển xã hội, đất nước Do vậy, cán bộ, công chức hành chính phải am hiểu và tinh thông pháp luật, thực hiện đúng pháp luật; nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn của mình

Trang 21

Tính chuyên nghiệp của công chức hành chính được quy định bởi địa vị pháp lý và được thể hiện qua hai yếu tố: thời gian, thâm niên công tác và trình

độ năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hành chính Hai yếu tố này gắn

bó chặt chẽ với nhau tạo nên mức độ chuyên nghiệp của người công chức hành chính Thời gian, thâm niên công tác tạo điều kiện để công chức thành thạo công việc và đúc rút kinh nghiệm trong thực thi công vụ, còn trình độ hiểu biết pháp luật, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hành chính tạo khả năng hoàn thành những công việc được giao

Chính vì vậy, ngay khi tuyển dụng, cơ quan nhà nước đã yêu cầu phải người dự tuyển phải có chuyên môn, có đủ tiêu chuẩn về độ tuổi, phẩm chất chính trị, đạo đức… Trong điều kiện hiện nay, đội ngũ cán bộ, công chức phải

có trình độ chuyên môn hóa cao, được đào tạo một cách chính quy và hệ thống, đồng thời phải luôn luôn được bồi dưỡng, cập nhật kịp thời các thông tin và tri thức mới của khoa học công nghệ Không thể xây dựng được nền công vụ và nền hành chính nhà nước nói chung, chính quy hiện đại, phục vụ đắc lực nhân dân nếu đội ngũ cán bộ, công chức chưa được quản lý và đào tạo

cơ bản theo hướng chuyên nghiệp hóa, chuyên môn hóa cao

* Hoạt động của cán bộ, công chức các cấp được diễn ra thường xuyên, liên tục

Các cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức thành hệ thống từ trung ương đến cơ sở thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, ngoại giao, an ninh quốc phòng với các mặt hoạt động hết sức phong phú và phức tạp gồm tài chính, ngân sách nhà nước,

kế toán, kiểm toán, thống kê, tín dụng, bảo hiểm, tài sản công, khoa học, công nghệ, môi trường, kế hoạch, xây dựng, bưu chính viễn thông, giao thông vật tải, nông nghiệp, y tế, văn hóa, giáo dục… Tất cả các hoạt động đó đều liên quan hàng ngày và trực tiếp hoặc gián tiến đến cuộc sống của tất cả mọi người dân, đòi hỏi hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và đội ngũ công

Trang 22

chức hành chính phải đủ năng lực, thẩm quyền để giải quyết tất cả các vấn đề thuộc phạm vi quản lý, điều hành một cách nhanh chóng, kịp thời, có hiệu quả

* Được nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ

Cán bộ công chức là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công (hoặc quyền hạn hành chính nhất định) được

cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị Đây là điểm đặc thù của Việt Nam rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, công chức được xác định theo các tiêu chí: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

sự nghiệp công lập

b.Đặc điểm của CBCC cấp xã

Các CBCC cấp xã thuộc hệ thống tổ chức nhân lực của nhà nước nên

có những đặc điểm chung như CBCC ở trên Bên cạnh đó, CBCC cấp xã còn

có đặc điểm riêng sau:

Cán bộ công chức cấp xã có tầm quan trọng nhất Lý do là mặc dù cấp

xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại là nơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối, chủ trường chính sách của Đảng, Nhà nước trực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến của dân để phản ánh cho Đảng và nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Trên thực tế, Cán

bộ cấp xã hàng ngày phải giải quyết một khối lượng công việc rất lớn, đa

Trang 23

dạng và phức tạp, liên quan đến tất cả mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế Văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Vì vậy nếu đội ngũ này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây ra những hậu quả tưc thời và nghiêm trọng nhiều mặt cho địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung Chính vì vậy mà công tác

ĐTBD các CBCC cấp xã là rất bức thiết

1.1.1.3 Vị trí vai trò của hệ thống chính trị cấp xã [8]

Cán bộ, công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thi pháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo

vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước

- Cán bộ công chức cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các Quy ðịnh, Nghị quyết, Chỉ thị… của nhà nýớc đến nhân dân; làm cho các tầng lớp nhân dân hiểu đúng, hiểu đầy đủ các chủ trương, chính sách đó

Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang tiến hành xây dựng nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường mối quan

hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân; vì vậy, vai trò này của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã càng có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho nhân dân biết và nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trên cơ

sở đó sẽ tham gia, đóng góp vào việc thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách đó

Để làm được điều đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phải tiến hành nhiều hình thức, biện pháp khác nhau như thông qua các buổi tuyên truyền, nói chuyện tại cuộc họp thôn, xóm, khu dân cư, tổ đoàn kết, trung tâm học tập cộng đồng hoặc thông qua các buổi đối thoại trực tiếp với nhân dân để giải quyết các vấn đề mới phát sinh như liên quan đến việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, quy hoạch… Đồng thời, nó còn đòi hỏi đội ngũ cán bộ,

Trang 24

công chức cấp xã phải có những hiểu biết nhất định về lý luận và am hiểu tình hình thực tế của địa phương, cũng như nắm bắt được đặc điểm, tâm lý của từng lớp dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình

- Có vai trò quyết định trong việc triển khai chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư:

Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được nhân dân nắm bắt, nhận thức mới chỉ là khởi đầu, điểm xuất phát để kiểm nghiệm được tính đúng đắn của chủ trương, đường lối đó; điều kiện đủ là phải tổ chức thực hiện trong thực tiễn; muốn làm được điều đó không có ai khác là cán bộ, công chức cấp xã, bởi cán bộ, công chức cấp xã là người tiếp xúc nhiều nhất, hiểu

rõ nhất, giải quyết nhiều việc nhất của nhân dân

Để thực hiện tốt vị trí, vai trò này; đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phải có khả năng tổ chức, bố trí, sử dụng, tập hợp và lôi cuốn mọi người vào hoạt động; phải có khả năng xử lý các tình huống phát sinh, đó là các tình huống về tài chính, về thiên tai, địch họa, do va chạm xóm giềng, dòng tộc, tình huống nảy sinh khi ra những quyết định sai trái với cấp trên…; phải có khả năng kiểm tra, đánh giá hoạt động của mình và khả năng tổng kết,

sơ kết việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách

Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thực hiện một cách nghiêm túc, thông qua việc

xử lý, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật kịp thời, hiệu quả, góp phần ổn định tình hình an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội tại từng địa bàn thôn, xóm, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị đề ra

- Là người trực tiếp gần gũi, gắn bó với nhân dân, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân và giải quyết những thắc mắc, bức xúc của người dân

Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước khi ban hành muốn đảm bảo tính khả thi phải xuất phát từ thực tiễn cuộc sống; muốn vậy, đòi hỏi

Trang 25

đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, cán bộ, công chức cấp xã nói riêng phải nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, để mọi chủ trương, chính sách khi ban hành đều vì lợi ích của nhân dân, dựa trên ý kiến của nhân dân; qua đó sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động của mỗi con người, làm cho mọi tiềm năng sáng tạo được phát triển, mọi người dân đều được tham gia vào các quá trình chính trị, xã hội, các vấn đề nảy sinh được phát hiện kịp thời, các khó khăn sớm được tháo gỡ, tạo sự phát triển mạnh mẽ của đất nước

1.1.2 Khái niệm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã [5]

Theo Đại từ điển tiếng Việt thì “đào tạo” là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp, có đủ khả năng để thực hiện công việc Đào tạo còn được hiểu là quá trình tác động đến con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và khai hóa nền văn minh của loài người

Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục địch , có tổ chức,

nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức , kỹ xảo, kỹ năng, thái độ… để hoàn th ành nhân cách cho một cá nhân , tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả Hay nói một cách chung nhất, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc

hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có

cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức , kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn

Trang 26

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của

Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học Công chức qua quá trình đào tạo sẽ trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị

cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ , công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ , công chức đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật kiến thức cho cán bộ , công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế ,

xã hội đảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ

* Mục đích và vai trò của đào tạo và bồi dưỡng:

- Mục đích của đào tạo và bồi dưỡng là sử dụng tối đa nguồn nhân lực

- Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

- Mục đích cuối cùng của công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng

CBCC là đạt được hiệu quả cao nhất về tổ chức

- Đào tạo và bồi dưỡng là một trong những khâu quan trọng của

công tác cán bộ

- Đối với tổ chức: Giúp tổ chức nâng cao năng suất, hiệu quả lao động;

Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận

- Đối với người lao động: Đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động; Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư

duy mới trong công việc của họ

- Đối với một quốc gia: Đào tạo ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế

Trang 27

* Nguyên tắc đào tạo và bồi dưỡng

- Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng lao động

- Đào tạo phải theo nhu cầu công việc

- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo

và bồi dưỡng

- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, hiệu quả

- Đảm bảo lợi ích của người lao động

* Điều kiện để đảm bảo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức

- Sự quan tâm của lãnh đạo: Sự quan tâm thể hiện bằng chương trình,

kế hoạch hành động, nghị quyết chuyên đề về công tác ĐTBD, tổ chức triển khai thực hiện, trong đó có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra đồng thời có những sự điều chỉnh nếu cần Thể hiện ở việc phân bố kinh phí hoạt động cho công tác ĐTBD, đầu tư cải thiện

cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập, Trong phạm vi cơ quan, vai trò của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị thể hiện từ công tác quy hoạch CBCC, xem xét nhu cầu cử CBCC đi ĐTBD các khóa học,đến việc tạo thuận lợi cho CBCC cấp xã dành thời gian cần thiết cho quá trình học tập

- Cần có kế hoạch theo sát thực tế cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo

và bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực Bất kì một hoạt động nào muốn đạt kết quả cao nhất trước khi thực hiện phải lên kế hoạch cụ thể Kế hoạch phải được xây dựng, căn cứ trước hết vào chủ trương, nghị quyết của cấp ủy Đảng liên quan đến công tác ĐTBD, tiếp theo phải căn cứ vào việc xác định nhu cầu ĐTBD, nguồn lực hiện có ( tài chính, thời gian, ) Kết thúc giai đoạn

kế hoạch cần tiến hành công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện, phân tích rõ nguyên nhân những mục tiêu đã thực hiện được, mục tiêu chưa thực hiện được, xác định trách nhiệm rõ ràng và rút ra những bài học cần thiết cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch ĐTBD tiếp theo

- Sử dụng lao động sau đào tạo và bồi dưỡng Mục tiêu của ĐTBD là để nâng cao năng lực làm việc cho CBCC, phát huy năng lực làm việc của mỗi

Trang 28

CBCC Bên cạnh các yếu tố chủ quan, còn phụ thuộc rất lợn vào việc bố trí,

sử dụng Rõ ràng, nếu CBCC được ĐTBD về một nghiệp vụ này lại được giao

công việc có yêu cầu những nghiệp vụ khác theo kiểu “học một đằng, làm một nẻo” hay ĐTBD theo chuẩn chức trách, ngạch bậc cao nhưng lại được

giao một vị trí công việc thấp hơn thì CBCC rất khó có thể phát huy năng lực của mình Hơn nữa, điều này còn gây tác động tâm lý không tốt đến những CBCC khác trong cơ quan, họ sẽ coi đó là tấm gương và sẽ không có động lực tham gia các khóa ĐTBD tiếp theo Như thế có thể nói công tác bố trí, sử dụng CBCC sau khi ĐTBD của cấp ủy, thủ trưởng cơ quan đơn vị có tác động quan trọng đến công tác ĐTBD

1.1.3 Nội dung công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng CBCC cấp xã [5]

1.1.3.1 Xác định mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng

Mục tiêu lâu dài và tổng quát của việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước là “Trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ công chức hành chính và CBCC cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và có đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân”

1.1.3.2 Xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng

Một vấn đề quan trọng để cải tiến công tác đào tạo, bồi dưỡng là phải đổi mới tư duy, quan điểm cũng như cách tiệp cận Đào tạo, bồi dưỡng không thể tách rời mà phải gắn với việc sử dụng CBCC, tức là đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo vị trí việc làm , tránh đào tạo , bồi dưỡng sai địa chỉ , không đúng mục đích, đào tạo tràn lan, thiếu định hướng rõ ràng mà hậu quả ai cũng thấy

là "số lượng đào tạo , bồi dưỡng khá lớn mà vẫn chư a khắc phục được tình trạng hụt hẫng cán bộ " Xác định nhu cầu đào tạo , bồi dưỡng là một khâu quan trọng trong cả quá trình đào tạo , bồi dưỡng CBCC Để tránh lãng phí trong đào tạo, cần tiến hành điều tra tổng thể trình độ và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC là "khoảng trống" giữa cái

"thực trạng" và cái "yêu cầu" Vấn đề đặt ra cho khoá đào tạo, bồi dưỡng là

Trang 29

"lấp" được "khoảng trống" đó Để xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thì phải đánh giá được thực trạng đội ngũ CBCC Bởi vì đánh giá đúng "thực trạng", mới xác định đúng "nhu cầu" đào tạo, bồi dưỡng CBCC

Xác định nhu cầu đào tạo nhằm mục đích giải quyết vấn đề đặt ra như: kiến thức, kỹ năng cần thiết mà công chức hiện đang có, kiến thức, kỹ năng mà công chức còn thiếu so với yêu cầu đang đảm nhiệm Để xác định nhu cầu cần phân tích các yếu tố sau:

- Phân tích tổ chức

- Phân tích tác nghiệp

- Phân tích nhân viên

- Lựa chọn đối tượng đào tạo và bồi dưỡng

- Lựa chọn chương trình đào tạo và bồi dưỡng

- Chương trình chung

- Chương trình chuyên sâu

1.1.3.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng

Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng là việc làm xác định nhu cầu

về số lượng và chất lượng, thời gian đào tạo và bồi dưỡng, địa điểm tổ chức

và đối tượng cần thiết phải tham gia đào tạo và bồi dưỡng Phải đảm bảo có tính linh hoạt về thời gian, chủ động về địa điểm Đảm bảo việc thực hiện không ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ chức

Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo vị trí việc làm, cần tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm và dài hạn cả trong nước và nước ngoài, đảm bảo tính cụ thể và thiết thực, đào tạo để nâng cao trình độ và kỹ năng nghiệp vụ, chứ không đào tạo

từ đầu, xây dựng kế hoạch đào tạo đến từng loại công chức Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần phải rõ ràng về mục tiêu, phải cụ thể, đo lường được, đảm bảo tính khả thi và có thời hạn cụ thể Việc đào tạo, bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, đúng yêu cầu, đúng đối tượng, tránh lãng phí trong đào tạo, phải gắn với việc bố trí, sử dụng CBCC

Trang 30

1.1.3.4 Lựa chọn phương pháp đào tạo và bồi dưỡng

Đổi mới phương pháp đào tạo , bồi dưỡng là vấn đề cốt lõi của công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức , có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của đội ngũ CBCC của t ỉnh Phương pháp đào tạo hiện đang sử dụng theo phương pháp truyền thống là "lên lớp" "thuyết trình": giảng viên giảng bài - học viên nghe và ghi chép, tức là thông tin một chiều Để tổ chức được khoá học có hiệu quả, giảng viên phải lựa chọn được phương pháp truyền thụ kiến thức hai chiều giữa giảng viên và học viên để đạt được mục đích của đào tạo, bồi dưỡng Thông qua việc được trực tiếp thảo luận, được tự làm và được tự đánh giá kết quả làm việc của mình, học viên sẽ nhận thức một cách sâu sắc hơn vấn đề đặt ra và kinh nghiệm hoạt động công vụ…

Hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo và bồi dưỡng khác nhau:

- Phương pháp nghiên cứu tình huống

- Phương pháp luân chuyển

- Phương pháp đối thoại

- Phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn công việc

1.1.3.5 Đánh giá kết quả đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức

Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng là bước đi vô cùng quan trọng trong chuỗi quá trình đào tạo khép kín Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng là để xem có đạt mục tiêu đề ra không, nội dung, chương trình có phù hợp, học viên áp dụng được

gì sau đào tạo, bồi dưỡng Việc đánh giá đào tạo, bồi dưỡng cũng nhằm phát hiện những lỗ hổng, sự bất hợp lý, phi thực tế của quá trình đào tạo, để từ đó nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC Hầu hết các khóa học đào tạo, bồi dưỡng đều có đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng như: đánh giá phản ứng của người học về nội dung, chương trình, giảng viên, cách tổ chức…; đánh giá kết quả học tập thông qua những bài kiểm tra để biết học viên tiếp thu được gì từ khóa học Tuy nhiên, nội dung đánh giá vô cùng quan trọng để biết được mục tiêu khóa học có đạt được không để có hướng điều chỉnh cho phù hợp hiện đang bị bỏ ngỏ, đó là việc đánh giá những thay đổi

Trang 31

trong công việc, xem người học đã áp dụng được những điều đã học vào công việc, những thay đổi đối với việc thực hiện công việc như thế nào Từ đó, đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức xem việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC

có tác động, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức hay không

- Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về ĐTBD vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những thời điểm sau đào tạo

- Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từ khóa học Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra

- Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng những điều đã học vào công việc như thế nào Những thay đổi đối với việc thực hiện công việc

- Đánh giá tác động, hiệu quả của đào tạo và bồi dưỡng đến đơn vị: Việc đào tạo có tác động, ảnh hưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của ĐTBD như thế nào

1.1.3.6 Chính sách đối với người được đào tạo và bồi dưỡng

* Hỗ trợ về thời gian

Các chương trình ĐT, BD hiện nay được thiết kế khá đa dạng về thời gian, hình thức tổ chức Có chương trình học tập trung trong khoảng thời gian 2-3 tháng học tập trung như chương trình bồi dưỡng kiến thức QLNN cho chuyên viên, chuyên viên chính, có chương trình lại kéo dài tới 2 năm, mỗi tháng học 1 tuần như chương trình lý luận chính trị cao cấp Vì vậy, bố trí, sắp xếp công việc để CBCC có đủ thời gian để theo học các khóa bồi dưỡng là một yêu cầu quan trọng Điều này phụ thuộc rất lớn vào lãnh đạo cơ quan, thủ trưởng đơn vị trong việc phân công công việc, bố trí sắp xếp cán bộ làm thay công việc của những người đi học Lãnh đạo cơ quan, đơn vị cần ý thức rằng việc cử CBCC đi bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực của họ để phục vụ cho công việc tương lai của cơ quan, vì vậy, dành đủ thời gian để họ toàn tâm

Trang 32

toàn ý với việc học tập là một trong những điều kiện để nâng cao chất lượng ĐTBD của CBCC ; hạn chế đến mức thấp nhất t́nh trạng điều động CBCC trong thời gian đi học về giải quyết công việc cơ quan, đơn vị

* Hỗ trợ về tài chính

Kinh phí cho công tác ĐTBD CBCC do Nhà nước cấp, được phân bổ

từ ngân sách nhà nước cho các cấp chính quyền, các bộ, ngành, địa phương

và tiếp tục được phân bổ đến các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước CBCC được cử đi ĐTBD được hưởng nguyên lương.Như vậy, Nhà nước bao cấp toàn bộ kinh phí cho công tác ĐTBD CBCC Đây là sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước đối với công tác ĐTBD, xây dựng đội ngũ CBCC Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều CBCC vẫn ngại khi được cử

đi ĐTBD, nhất là với những người được cử đi ĐTBD tập trung, xa cơ quan, gia đình Rõ ràng trong những tình huống như vậy, công việc bị xáo trộn, tổ chức cuộc sống gia đình cũng phải có những điều chỉnh nhất định, gây nên tâm lý ngại ngần đối với người được cử đi ĐTBD Hơn nữa, việc học tập xa nhà cũng phát sinh thêm những chi phí nhất định cho việc học tập, đi lại Vì vậy, để động viên CBCC tích cực tham gia và toàn tâm, toàn ý vào nhiệm vụ ĐTBD, bên cạnh chế độ, chính sách chung của Nhà nước, mỗi địa phương,

cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và trong khuôn khổ cho phép có các hình thức hỗ trợ tài chính cho CBCC đi ĐTBD nhằm khuyến khích, động viên CBCC trong ĐTBD, góp phần vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ĐTBD

1.1.3.7 Các chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quả quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

 Tiêu chí về sự phù hợp với mục tiêu

Nội dung đào tạo theo đúng mục tiêu đặt ra Mức độ nhất quán giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân: mục tiêu đào tạo của cơ quan nhà nước đối với CBCC cấp xã có tính đến mục tiêu phát triển đối với cá nhân, do

đó, mức độ nhất quán giữa hai hệ mục tiêu này là rất cao

Trang 33

 Tiêu chí về sự hài lòng của CBCC cấp xã

Phản ánh thông qua tỷ lệ CBCC tham gia các khóa học bắt buộc, Tỷ

lệ người được đào tạo cảm thấy các khóa đào tạo giúp thực hiện công việc tốt hơn; Tỷ lệ người được đào tạo có kết quả học tập khá tốt; Tỷ lệ người được đào tạo cảm thấy chất lượng của khóa học về phương pháp dạy, tài liệu, cơ sở vật chất là phù hợp; Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ

 Tiêu chí về ảnh hưởng tích cực đối với tổ chức

Mức độ tăng lượng cán bộ, công chức, viên chức có ngạch trên chuyên viên

Mức độ tăng về tỷ lệ trình độ trên đại học: mục tiêu của đào tạo là nhằm phát triển cá nhân, do đó, việc gia tăng tỷ lệ này trong đội ngũ nguồn nhân lực góp phần cho thấy kết quả tích cực của đào tạo

Tiêu chí khác: Số học viên được thăng tiến trong nội bộ sau đào tạo; Mức độ tăng lượng cán bộ, công chức, viên chức có ngạch trên chuyên viên;

Sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ của Sở ban ngành;

 Tiêu chí về sự thực hiện của công tác quản lý

Tiêu chí này được phản ánh qua: Số lượng những tiến triển trong công tác khắc phục những thiếu sót trong các khâu quản lý; Số lượng các vấn đề nảy sinh trong đào tạo được giải quyết; Mức độ sự trao đổi thông tin hợp tác trong công việc; Số lượng các cán bộ quản lý đào tạo được đào tạo đúng chuyên ngành hoặc có kinh nghiệm trên 5 năm

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội [3]

Điều kiện tự nhiên như địa hình, vị trí địa lý, khí hậu, và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐTBD các CBCC cấp xã Cụ thể là xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình ĐTBD, phương pháp đào tạo, nội dung chương trình, giáo trình;

Trang 34

phương thức tổ chức và quản lý công tác ĐTBD; hệ thống cơ sở ĐTBD, đội ngũ giảng viên; nguồn tài chính và cơ chế quản lý, huy động tài chính cho công tác ĐTBD

1.1.4.2 Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức [3]

- Về số lượng: trên cơ sở phân định rõ đối tượng cán bộ, công chức hành chính với các loại cán bộ, công chức khác để xác định số lượng công chức hành chính nhà nước một cách hợp lý so với dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Về chất lượng: Chất lượng CBCC thể hiện qua trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, trình độ tin học-ngoại ngữ Bên cạnh đó, công chức hành chính nhà nước phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, biết bảo

vệ danh dự và lợi ích quốc gia, có lối sống trong sạch, không tham nhũng và tích cực đấu tranh chống tham nhũng, tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân Công chức hành chính nhà nước phải có trình độ chính trị, pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng hành chính, đảm bảo tiêu chuẩn chức danh ngạch, bậc tương ứng với nhiệm vụ, yêu cầu công việc; đủ năng lực xây dựng chính sách, tổ chức điều hành và thực thi công vụ theo chức trách, nhiệm vụ một cách khoa học và hiệu quả; có đạo đức công vụ, văn hóa công vụ và phong cách làm việc văn minh, lịch sự đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, đối tác nước ngoài và với nhân dân

1.1.4.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, công chức [7]

Các hoạt động trong nền hành chính nhà nước có nội dung phức tạp, đa dạng cho nên cán bộ, công chức hành chính phải có kiến thức xã hội, chuyên môn sâu rộng Chuyên môn hóa, hiện đại hóa là cán bộ, công chức hành chính không chỉ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ban đầu, đáp ứng yêu cầu dự tuyển của cơ quan, đơn vị; mà trong quá trình làm việc, người cán bộ, công

Trang 35

chức hành chính phải được đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và trình

độ chuyên môn giỏi; chuyên môn hóa phải đi đôi với trí tuệ hóa, làm cho mỗi cán bộ, công chức phải có trình độ cao, có kiến thức, vừa có năng lực và chuyên môn sâu Theo tác giả, đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa, hiện đại hóa người cán bộ, công chức hành chính phải có các yếu tố sau:

Thứ nhất, trong hoạt động hành chính, tiêu chuẩn hàng đầu đối với cán

bộ, công chức là năng lực chuyên môn và năng lực về quản lý nhà nước, ngoài tiêu chuẩn chính trị

Thứ hai, để đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính, thực hiện tốt

nhiệm vụ thực thi công vụ, cán bộ, công chức hành chính cần phải có kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, về pháp luật từ đó có ý thức tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật khi thi hành công vụ, có sự chủ động, linh hoạt xử lý các vấn đề trên cơ sở pháp luật

Thứ ba, kỹ năng hành chính đòi hỏi cán bộ, công chức hành chính phải

có độ nhuần nhuyễn, nhanh chóng xử lý tình huống, giải quyết công việc Đối với từng vị trí, chức danh cần phải thực thi nhiệm vụ như thế nào? giải quyết công việc theo tình huống, thực hành các công việc hành chính

Thứ tư, cán bộ, công chức hành chính phải có bản lĩnh nghề nghiệp,

dám làm, dám chịu trách nhiệm về hành vi công vụ của mình Có chính kiến, phát kiến tham mưu đề xuất với lãnh đạo trong lĩnh vực được giao Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, không thụ động trông chờ, ỷ lại vào lãnh đạo Chịu trách nhiệm về những quyết định do mình soạn thảo, ban hành

và chịu trách nhiệm về tình trạng quyết định đó không được thi hành, kể cả trường hợp không thuộc bổn phận mình Đồng thời nhà nước, cơ quan, tổ chức cần xây dựng chế độ chịu trách nhiệm pháp lý trong hoạt động công vụ,

từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức hành chính trong hoạt động phục vụ nhân dân

Trang 36

1.1.4.4 Năng lực phẩm chất của nguồn nhân lực [7]

- Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức:

Phẩm chất chính trị là lòng nhiệt tình cách mạng, lòng trung thành tuyệt đối với lý tưởng của đảng, với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tinh thần tận tụy với công việc, hết lòng hết sức vì sự nghiệp của nhân dân, là bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức hành chính gồm: đạo đức cách mạng, đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; trong đó đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc, là sức mạnh của người cán bộ, công chức hành chính

Đạo đức cách mạng của người cán bộ theo Chủ tịch Hồ Chí Minh bao gồm: nhân, trí, dũng, liêm Đi kèm với các phẩm chất là các đức: Cần, kiệm, liêm, chính mà "thiếu một đức thì không thành người" Đạo đức cách mạng thể hiện ở: Tinh thần yêu nước nồng nàn, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

Đạo đức cá nhân của người cán bộ, công chức hành chính trước hết thể hiện ở ý thức, niềm tin vào định hướng xã hội chủ nghĩa, quyết tâm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phẩm chất đạo đức của người cán bộ, công chức còn thể hiện ở tinh thần và ý thức biết tôn trọng, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, sống và làm việc theo pháp luật, có lối sống lành mạnh, không tham ô, lãng phí, có trách nhiệm cao trong thi hành công vụ, có lòng nhân ái vị tha, ứng xử đúng đắn trong quan hệ gia đình, bè bạn và trong xã hội, có tinh thần hướng thiện, hiếu học

Trang 37

Đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ, công chức hành chính thể hiện trước hết ở lòng say mê, cần mẫn, tinh thần trách nhiệm và đề cao kỷ luật trong thi hành công vụ Đó là ý thức luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, công vụ được giao, kể cả khi gặp những điều kiện khó khăn phức tạp Nhờ đó mà cán bộ, công chức hành chính luôn cố gắng tìm kiếm những phương tiện, giải pháp, sáng kiến khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ, công vụ Đạo đức nghề nghiệp đòi hỏi người cán bộ, công chức phải biết tiết kiệm, không chỉ cho bản thân mình, mà quan trọng hơn là tiết kiệm thời gian, tiền của của nhân dân, tiết kiệm công sản, công quỹ, tiết kiệm tài nguyên của đất nước, chống lãng phí trong cơ quan nhà nước

Người cán bộ, công chức còn phải xử sự và giải quyết công vụ công bằng, chính trực và công tâm, chỉ thực thi công vụ theo pháp luật Dù ở bất cứ

vị trí nào trong bộ máy nhà nước, người cán bộ, công chức phải luôn đề cao đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp

- Yêu cầu về văn hóa

Văn hóa của người cán bộ, công chức hành chính là sự ứng xử văn minh, khoa học, nhân ái và dân chủ trong mọi mối quan hệ Văn hóa là cơ sở

để hình thành tác phong, phong cách và lối sống của người cán bộ, công chức; văn hóa là nền tảng tạo nên tư chất, cốt cách của người cán bộ, công chức Nhờ có văn hóa người cán bộ, công chức biết cư xử đúng mực, dân chủ và văn minh hơn trong thực thi công vụ; đấu tranh chống lại các hiện tượng chuyên quyền độc đoán, máy móc trong giải quyết công việc và thực thi công

vụ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có riêng một mục về đạo đức, văn hóa

giao tiếp của cán bộ, công chức, quy định rõ: “cán bộ, công chức phải có thái

độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực rõ ràng, mạch lạc; cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ Khi thi hành công vụ có tác phong lịch sự, giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; nghiêm túc, khiêm tốn; không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ”

Trang 38

1.2 Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về công tác quản lý đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã cho thành phố Lai Châu

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm tỉnh Thanh Hóa [10]

Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã được huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa xác định là một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên và lâu dài, nhằm xây dựng đội ngũ CBCC thực sự có năng lực thực tiễn, chuyên môn nghiệp vụ cao, bản lĩnh chính trị vững vàng

Để công tác ĐTBD đội ngũ CBCC xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2010-2015 và những năm tiếp theo, huyện Bá Thước đã tổ chức rà soát, xác định nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu ĐTBD CBCC cấp

xã cho từng giai đoạn Xây dựng các chương trình, nội dung bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã theo từng lĩnh vực,

vị trí công tác đáp ứng yêu cầu thực tế ở mỗi địa phương; coi trọng bồi dưỡng

về phương pháp điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị, kỹ năng xử

lý tình huống các vấn đề nảy sinh ở cơ sở Thực hiện chế độ, chính sách về ĐTBD phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm của CBCC cấp xã và nhu cầu dự nguồn cấp xã, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương Nội dung ĐTBD tập trung chủ yếu vào các chuyên đề về nghiệp vụ công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác tuyên giáo, công tác kiểm tra, giám sát, công tác văn phòng đảng ủy, công tác đoàn thể; công tác tài chính - kế toán, tài nguyên - môi trường, địa chính - xây dựng, tư pháp, văn hóa - xã hội

Với những cách làm trên, từ năm 2014 đến nay, huyện Bá Thước đã cử

109 CBCC cấp xã tham gia các lớp trung cấp lý luận chính trị; bồi dưỡng cho

159 lượt cán bộ ở các chức danh, như: Bí thư; phó bí thư đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch UBND và HĐND; trưởng các đoàn thể cấp xã; tổ chức cho 120

Trang 39

lượt CBCC xã đi tập huấn các chuyên đề, lĩnh vực chuyên môn Ngoài ra, huyện chủ động phối hợp mời giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, lãnh đạo các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh là người có kiến thức thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo trên từng lĩnh vực công tác, có kỹ năng, phương pháp truyền đạt, giới thiệu về những nội dung cơ bản theo từng chuyên đề, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, từ đó tạo điều kiện cho học viên tiếp thu nhanh, nắm bắt những kinh nghiệm quý để vận dụng những kiến thức được học vào thực tiễn công tác Cùng với việc mở các lớp bồi dưỡng tại huyện, Huyện ủy Bá Thước

đã chỉ đạo các xã, thị trấn rà soát đội ngũ cán bộ cơ sở để cử đi đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ tại các trường trong và ngoài tỉnh

Từ công tác ĐTBD cán bộ cấp xã ở huyện Bá Thước cho thấy, cơ bản đội ngũ CBCC cấp xã có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và năng lực

để thực hiện các nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao các mặt công tác, khơi dậy được nguồn lực trong nhân dân, nâng cao trình độ dân trí, dân chủ

ở cơ sở, đời sống nhân dân được nâng lên đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn cấp xã Tuy nhiên, qua thực tế công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ở huyện Bá Thước đã bộc lộ một số hạn chế, đó là vẫn còn một số CBCC khả năng vận dụng lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ vào thực tiễn công tác chưa hiệu quả, vì thế, trong quản lý, khi gặp những tình huống, vụ việc phức tạp thì chưa có phương án giải quyết tối ưu Việc tham gia dự học các lớp bồi dưỡng chưa thật sự đầy

đủ, nắm bắt kiến thức thiếu hệ thống đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực thực tiễn công tác

Để tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, thời gian tới, huyện sẽ tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban, cơ quan cấp huyện với đảng ủy các xã, thị trấn trong việc bồi dưỡng cán bộ, coi đây là sự đổi mới hình thức bồi dưỡng có

Trang 40

hiệu quả; nội dung bồi dưỡng phải gắn với nhiệm vụ cụ thể của cán bộ cấp xã

và bảo đảm đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn theo chức trách, nhiệm vụ của mỗi chức danh cán bộ cấp xã; chú trọng bồi dưỡng kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao trình độ, năng lực công tác cho cán bộ cấp xã; gắn bồi dưỡng cán bộ cấp xã với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp huyện; nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCC nói chung, đáp ứng yêu cầu trong bố trí, sử dụng CBCC ở các cấp; thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ của huyện đi cơ sở để trực tiếp hướng dẫn cho đội ngũ CBCC cấp xã và đây được xác định là hình thức bồi dưỡng có hiệu quả thiết thực và sẽ được nhân rộng hơn nữa trong thời gian tới

1.2.1.2 Kinh nghiệm tỉnh Sóc Trăng [11]

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá IX), Tỉnh ủy Sóc Trăng đề

ra nhiệm vụ: “Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ CBCC cấp xã theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu quả cao, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, có số lượng, cơ cấu hợp lý, tất cả công chức đều đạt chuẩn theo quy định” Trên cơ sở đó , Ban Thường vụ Tỉnh ủy xác định : Phấn đấu đến

năm 2015 có 90% cán bộ và 100% công chức cấp xã (CCCX) trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn về trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ Hằng năm, UBND tỉnh đều xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, trong đó, rất quan tâm, chú trọng đến đội ngũ CCCX

Theo số liệu thống kê, trong năm 2011 và 2012, Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng đã phối hợp với Trường Chính trị tỉnh mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước với 1.023 học viên là CBCC cấp xã Năm 2013 mở 10 lớp bồi dưỡng xuyên suốt trong 2 tháng Kết quả có 912 CBCC cấp xã tham dự, đạt 92,8% kế hoạch Trong năm 2013 và 2014 tiếp tục bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực cho CCCX trên địa bàn tỉnh theo Đề án

1956 của Thủ tướng Chính phủ Cụ thể, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh

Ngày đăng: 10/03/2017, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đoàn Thị Thu Hà (2002), Cán bộ công chức quản lý kinh tế, Giáo trình quản lý kinh tế quốc dân, tập II, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ công chức quản lý kinh tế
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
4. Nguyễn Tiệp (2006), Giáo trình Kế hoạch hoá nguồn nhân lực, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2006
5. Trần Thị Kim Dung, (2009), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Trần Thị Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
6. Ngô Quang Minh chủ biên (2002), Giáo trình quản lý kinh tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế
Tác giả: Ngô Quang Minh chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Đỉnh và Đặng Ngọc Lợi (1994), Xây dựng đội ngũ viên chức QLNN về kinh tế ở nước ta trong quá trình đổi mới cơ chế QLKT, đề tài khoa học cấp bộ, Học viện CTQG Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ viên chức QLNN về kinh tế ở nước ta trong quá trình đổi mới cơ chế QLKT
Tác giả: Nguyễn Văn Đỉnh và Đặng Ngọc Lợi
Năm: 1994
8. Đào Thanh Hải, Minh Tiến (2005), Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Đào Thanh Hải, Minh Tiến
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
9. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB thế giới
Năm: 2008
1. Chính Phủ (2016), Quyết định số: 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 về việc phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025 Khác
2. Ban chấp hành Đảng uỷ Lai Châu (2011), Nghị quyết Số 05-NQ/TU ngày 10/10/2011 về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thang đo Likert - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 2.1 Thang đo Likert (Trang 47)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí Thành phố Lai Châu trong vùng tỉnh - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Thành phố Lai Châu trong vùng tỉnh (Trang 52)
Bảng 3.1: Diện tích đất phân loại theo xã/phường tại - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.1 Diện tích đất phân loại theo xã/phường tại (Trang 55)
Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế thành phố Lai Châu năm 2015 - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế thành phố Lai Châu năm 2015 (Trang 59)
Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2011-2015 (Trang 63)
Bảng 3.5: Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.5 Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã (Trang 64)
Bảng 3.7: Trình độ tin học-ngoại ngữ của CBCC cấp xã - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.7 Trình độ tin học-ngoại ngữ của CBCC cấp xã (Trang 67)
Bảng 3.8: Kết quả mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CCVC giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.8 Kết quả mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CCVC giai đoạn 2011-2015 (Trang 73)
Bảng 3.9: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.9 Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá (Trang 74)
Bảng 3.10: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.10 Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu đánh giá (Trang 76)
Bảng 3.11: Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.11 Kết quả CBCC cấp xã thành phố Lai Châu (Trang 80)
Bảng 3.13: Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.13 Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu (Trang 84)
Bảng 3.14: Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu về đánh giá - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.14 Khảo sát CBCC cấp xã thành phố Lai Châu về đánh giá (Trang 86)
Bảng 3.15: Đánh giá chung về sự hài lòng của CBCC cấp xã - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Bảng 3.15 Đánh giá chung về sự hài lòng của CBCC cấp xã (Trang 87)
Hình thức đào tạo đa dạng, đan xen - Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố lai châu
Hình th ức đào tạo đa dạng, đan xen (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w