1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Nhằm Phát Triển Một Số Loại Cây Ăn Quả Có Giá Trị Kinh Tế Tại Huyện Điện Biên Và Tuần Giáo, Tỉnh Lại Châu

50 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển kinh tế - xn hội nông thôn và miền núi1’ Sau khi dự án được phê duyệt sở Khoa bọc, Công nghệ và Môi trường Lai chftu cìmg vói Viện Bảo vệ thực vạt: - Bộ Nông nghiệp và PTNT đa tổ c

Trang 1

TUẦN GIẢO, TĨNH LAI C t í Ầ U ”

Trang 2

- Cấp qiiỉín lý: Hò Khíut học Công nghé và Môi trường

- Cơ qmin chủ q u ả n : Uv ban nìiân dân tỉnh Lai châu

- Chủ nhiệm í lự á n :

+ ĐảiiỊỊ Văn Khán, Giáni (lốc SỞKHCN và MT tỉnh ĩ ChAu

+ Ngiiẻv'ễn Văn Iluivếí, Nguyên Viện trimng Viện lỉảo vệ thụt vật - ĩvìng Chủ nhiệm cỉưán

- Cơ qiiỉtii chuyển gỉiio K H C N chính: Viện Hảo vệ thực vật

lỉộ Nông nghiệp và 1’TNT

- Cơ quan phối hợp:

)■ S ử N N 1YÌ !JT N T t i n h L o i C h ( h i 4- V B N O h u y ệ n D i ệ n B i ê n

+ U B N D ỉ m y ệ n T ỉ i ầ n G i á o

- T h ời gỉ ii n (Im c 11 i ệ n : 1999 -2002

Trang 3

NỒI DUN(; KÁO CẢO (ỈỔM

Trang 4

Nội dung 4: Công fnc huấn luyện, tuyên truyền và chuyển giao kỹ thu ạt 25 cho cán bộ địa phương và nông dân tham gia dự án

n ư ớ c bẦH CỦA D ự ÁN

*

Trang 5

P H Ẩ N T H O N H Ấ T

ĐẶT VẤN ĐỀí- C ãn cứ toháp lv tríển khai thư c hỉẽn d ư á n :

Căn cứ quyết đỊali số 17/QĐ-ƯB ngày 19/4/1999 của u ỷ ban nhân dân tỉnh Lai chftú V/v Giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xn hội năm 1999

Căn cứ thông báo số 70/TB-XD ngày 31/9/1999 của Khoa học, Công nghệ và Môi tttrờng tỉnh Lai Chau về kết quả xét duyệt luận chứng kinh tế líỹ thuật dự ổn:

“ úhg dụng kỹ thuật tiến bộ nhnm phnt triển một số loại cfly ăn quả có giẩ trị kính tế tại htlyệti £>iện Biên và Tuần Ciỉno tỉnh Lni ơ i ă i r

Năm 2000 được sự chỉ đạo của Bộ Khoa học CN và Môi trường, sở k t t C N và Môi trường Lai ch âu xin chii irương, được ƯBND tỉnh Lai c h Au chấp thuận và đề tìghị tìộ Khoa học Cổng nghệ và Mòi trườiig phê duyệt bổ sung dự án nViằm giứp dự

án triển khai đạl kết quả

Ngày 23 tháng 10 năm 2000 Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

dã ký quyêì định số 2017/QĐ-BKHCNMT phê duyệt đự án: “ úhg dụng kỹ thuộf tiến

bộ tìhằtn phát triển một số loại cây ăn qtiả có giá trị kinh tế tại huyện Điện Biên và Tuần Giáo tỉnh Laỉ ơ i â u ” thuộc chương trình “ Xây đựng mô hình ứng dựng khoa học công nghệ pliát triển kinh tế - xn hội nông thôn và miền núi1’

Sau khi dự án được phê duyệt sở Khoa bọc, Công nghệ và Môi trường Lai chftu cìmg vói Viện Bảo vệ thực vạt: - Bộ Nông nghiệp và PTNT đa tổ chức triển khai tại dự

án khu virc lòng chảo Điện Biên và huyện Tuán Giáo Dự án đã được các cấp, các hgàtíli huyện thị, hợp tác xã, bà con nông dân đón nhận và đổng tình ỉing Hộ Sau dây báo cáo kết quả thực biện trong những năm qua:

lí- Khái quát đăc điểm tư nhiên, kinh tế xâ hỏi vùng dừ ầrt:

Ldi Chau ỉà tỉnh miển núi vùng Tây Bắc của Tổ quốc, có giới hạh (íịd ỉý vĩ độ 20°52’-22°49’ Bắc và kinh độ 102° 08 !03°46’ Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc, Tay gidp Lào, £>ổng Nam giáp tỉnh Sơn La, Đông Bắc là day mì ỉ Hoàhg Liên Sơn

1- £)ỉều kiên tư nhiên

ì.ỉ~ Đìa hình:

b ja Hình Lai Châu bị chia cắt phức tạp, hiểm trở, hay xảy la ỉũ ống, líí quét, gay xói ỉở £>ộ cao so với mực nước biển từ 214 -3000 m Độ cao từ 1000 m trỏf lên chiếm 67%, độ đốc > 25° chiếm 57,82%; giữa các đổi bát úp !à các thung lũng (Mơi có dủ diều kỉện để phát triển nông nghiệp tổng họp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm: cfty côhg nghiệp đài ngày, cây ăn quả và nống lâm kết hợp)

4- Vùng lòng chảo Điện Biên (Vùng trọng điểm kinh tế của tỉnh Laì châu) có dịa hĩtah tương đối bằng phẳng, xung quanh là núi, chuyển tiếp ỉà dạng đổi bát ííp Rất

4

Trang 6

thích hợp cho việc phổt triển cổy công nghiệp dàỉ ngày, cAy ăn quả và nông lAm kết hợp.

- Xả Thanh Hưng, Sam Mtín Noong Bun, Thanh Luông, Thanh An nằm trong mỉềiì chuyển tiếp của địa hình núi cno và Ihimg lũng, nghiêng tlieo hướng Bnc - Nam

có khả năng thoát nước tốf về mùa mua thu ân lợi cho việc trổng cay ăn quả: Cam- Quỷt - Nhàn- v ả i- Hổng

- Trại giống Nông nghiệp Điện Biên nằm giữa ỉòng chảo Điện Biên, địa hình dạng gò cao, hướng địa hình Đông- Tí\y có hệ thông tưới liêu hoàn chỉnh có thể hiển khai xây dựng vườn ươm nliân giổng các loại cây ăn quả sạch bệnh như: Cam- Quýt- Hồng- Nhàn- v ả i để cung cấp clio các cơ sở trong tỉnh

- Xà Thanh Minh- thị xã Điện Biên Phủ nằm về phía Đông Bắc của vùng lòng chảo £>iện Riên hướng địa hình Đông Bnc- Tay Nam có khả năng thoát nước tốt thuận lợi cho việc trổng cây ãn quả nhiệt đới

4- Vùng Tuổn Giáo có địa hình phức tạp, giữa các đồi bát íip là các thung lííng Í3Ộ cao 650 m so với mặt biển Đây là vùng có tiềm năng lớn trong đa cỉạng hoá các sần phẩm nông nghiệp

- Thị fi'ấn Mường Ẳng là vùng có đất fe»nlit vàng đỏ phát triển trên nền đá vồi, táng đất dày thích hợp cho việc trổng cây nn quả nhiệt đới nhơ hổng, xoài, nhãn vải cnm, q u ý t

1.2- Đđc điểm đất đai;

- Vùng thấp với độ cao dưới 600 m so với mực nước biển đều có nên đất feralit vàng đỏ, tổng đất dày hơn ỉ m lất thích hợp cho việc phút triển cfly ãn quả, đặc biệt là cfty ăn quả nhiệt đới (xoài, cam, quýt, nhãn, vải),

- Vùng cao từ độ cao > 600m so với mực nước biển íà kiểu đất vàng đỏ có mùn, tổng đất dày > lm thích hợp cho việc phát triển cAy ăn quả ôn tiới, á nhiệt đới: mện, ctòo, hổng, lê

K hí hâĩm- thỏi tiết:

Lai chAn được bao bọc bời núi vìra Vít cao, khí hâu nhiệt đới gió mùa, vCing lúù mùa đông khô lạnh, mùa hè nóng; Khí hậu phồn hoá đa dạng Hieo địa hình

dưới Ỉ0°c, mùa đông lạnh, sương muối kéo dài, mùa hè mát, tượng mưa lứn 2400-

3000 mm, độ Hm không khí cao, điển hình là vừng núi Sìn Hổ- Tam Í3ường

b k h í ỉìâìí vờĩìg Ìĩú ì vử(ĩ \>à tu'(>'HỊ> đ ố i c a o p h í a N ơ m : M ù a đ ô n g l ạ n h k h ô , m ù a

hè mơỉt nhiều, lượng mưa hồng năm 1.800- 2.200mm Khu vực thấp (Tuần Oiáoì íf sương rnuốỉ, số giờ nắng cno ( gíìn 1800 gìò/n^in) cường dộ bức xạ lớn (!20 kcolo/năm), biên độ nhiệt độ ngày đêm cao 9-12°C, không có bâo

Nệirt cirt>i có Hồn nhiệl độ khn cao, mùa đông ấm, mùn hè nóng, biên độ nhiệt độ ngày

5

Trang 7

đêm cáo I0-Ì3°c, không có bão, lượng mưa 1400-1800 min tâf) tning vào các tháng tĩiùá ỉlè (Từ tháng 5 đến tháng 10), đăc biệt có khí hâu khô nóng (gió ỉào) 10- l5ngàỳ/năm.

ì 4- N guồn nước:

k a i con sông lớn là Sông Đà và Sông Nộm Na Các sông khác ngắn, hẹp, nhiều thác ghềnh Đíiy là những nguồn nước phục vụ cho sản xuấí và sinh hoat của nMn dồn

I trong tĩnh Mấy năm gẩn đfly do lệ nạn phá rừng, đốt nương làm rhy bừa bãi của đổng

bào các dân tộc nên đã gây ra h~i lụt cục bộ (íũ ống, íũ quét) phá hoại mùa màng, nhà cửa của nhan dftn vào mùa mưa

- Vùng lòng chảo Điện Biên (bao gồm huyện Điện Biên, thị xã b iệ n Biên Phủ)

có sông Nam Rốm và hệ thống đại thuỷ nông Nâm Rốm và các công trình thủy lợi nhỏ cung cấp đủ nước cho 12.579,31 Via cỉiy lương thực của vùng lòng chảo

- Vùng thị trân Mường Ẳng, huyện Tuẩn Giáo có các suối lớn Nậm Ẳng, Nậm

Cu, Nâm Sáng, đây là nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh lioạt của tihfln dAn trong vùng

2- Đác điểm kinh tế xã hôi vùng dư án

2.1- Tình hình s ử dung đất đai

Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Lai châu có 1.691.-922 ha(n trong đố đ ít nông nghiệỊ) 150.543,91 Ha, đất líìm nghiệp 511.564,74 ha, mạt nước nuôi trổng tìmỷ snn: 1.895,24 ha Đất chưa sử dụng 1.017.042,519 ha Trong tổng số đất nông nghiệp có 143.328,71 ha đất trổng cây hàng năm, 18.874,16 ha đất trồng tua, 2.516,71 ha trổng cAy lau năm

(C ỉii tiế t hả)ì% ỉ p h ụ ỉụ r k è m tỉìe o )

Nhìn chung quĩ đất có khả năng phát triển cây ăn qun là lít lớn Hiện tại mới chỉ có 314 bn cây ăn quả phân tán chưa có vùng tập trung Nếu tổ chức tốt việc chuyển gino các tiến bộ kỹ tliuật' xác định cnc chủng loại cây ăn quả phù hợp cho từng địa phương, cũng như việc hỗ trợ ban đẩu cho các hộ nông dân sẽ thúc đấy phát triển và

mở rộng diện tích trổng cấy ăn quả trên địa bàn toàn tỉnh

2.1- H iên trang sản xuất và trình đô canh tác vù n s d ư án

- Sản xtiất nông nghiệp liẩu như độc canh cây lương thực, với bộ giống lúa thích hợp, các cánh đổng cao sản và những điển hình thâm canh có thể đảm bảo tự cung cấp lương tiiực, Ihực phẩm; trong khi tiềm năng phát triển các cây trồng khấc theo hướng' da dạng hoá sản phẩm nhất là cfty ăn quả nhiệt đới cho các vùng thấp và thung lũng

như Ẽ)iên biên, Tuần giáo, Bình Lư, cấc loại cây ăn quả á nhiệt đới, ôn đới cho vùng cao như: Sìn Hồ, Tủa Chùa chưa được khni thác

rl’ -SA' liệu iííng kiòtn ke <líít <t;ii tĩnh ĨJ1Í Clìíin 11.1111 2000

6

Trang 8

- Bộ giống cây ăn quả của địa phương còn nghèo nàn và chưa được cảì tiến, chủ yếú là một số loại cây ăn quả địa phương cổ giá trị kỉnh tế thấp nhxr đứa, xoài, chuối, nhãn năng suất không ổn định, không được chọn lọc, phục tráng nên ngày cồng thoái hoá.

- Nghề làm vườn còn lạc hậu, mang nặng tính quảng canh, tự cung tự cấp, năng suất tỉiấp Chưa có tập quán và hiểu biết trồng các loại cAy ăn quả có giấ trị kinh tế tạo

ra sấrt phẩm hàng hoá

- Về bảo vệ thực vật: Chưa nắm được thành phán sâu bệnh chính hại cây ăn quả

và biện pháp phòng trừ, do đó các các vườn quả nhanh bi tàtí phá và thoái hoá như

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sẢn xuất và sinh hoạt vùng đự áỉi

4- Lai chau có 1687 km đường bộ trong đó hệ thống đườhg quốc lộ 550 km (Hà Nội-jDiện Biên) thuận ỉợi cho việc vân chuyển hàng hoá và cti tạỉ của nhân dân Đường tỉnh lộ 297,2 km và hệ thống giao thông liên huyện - liên xã 840 km đã có 1 19/1 56 xã phường có đường ô tô đẽn trung tâm m , đáp ứng một pliổn đỉ lạỉ cỉiíi nhân dftn Đặc biệt các vùng trọng điểm của dự án như: Huyện Đỉện Biên, thị xã Điên fíiên Phủ có Quốc lộ 279 đi qua rất thuận lợi cho việc giao lưu hồng hoá với cnc tỉnh miền xuôi và

Hà nội

+ Lai chAu hiện có 9 trên 12 huyện, Ihị đã có điện lưới quốc gia là thị xã Điên Biên - Htiyện Điện Biên - Tuẩn Giáo - Tủa Chùa - Pbong Thổ - Tam điròng - Sìn Hổ - Mường Lay - Điện Biên đông

- Dan số và lao động: Toàn tỉnh có 576.799 người gổm 21 đán tộc cùng chung sống trong 12 huyện thị với 156 xã phường Dân tộc chủ yếu gồm: Thái 36%- Hơ mông 26%- Kinh 20%- Dao 7% còn là các đan tộc khác

- Dời sống dân sinh và trình độ ttán trí:

Tỉnh Lai cháu có nhiều dân tộc thiểu số do dó tạp quán canh tác và sinh hoạt giữa các đfln tộc hết sức chệnh lệch Trình độ dân trí thấp, vốn dể phát triển sản xuất thiếu, cơ sở vât chất kỹ thuật và cơ sở bạ fắng còn [ấf nghèo nàn Vì vậy clời sống đổng bào các dan tộc nói chung còn nhiều khó khăn, số hộ nghèo đổi vẫn còn nhiều

Tuy vây vùng dự án triển khai: Huyện Điện biên- Thị xã Điện biên (Vùng fhám canh cỉly lương thực của tỉnh), huyện Tuần Giáo, đại đa số Ịà bà con dân tộc Thái cổn cíi chịu khó đã tiếp thu và áp dụng các liến bộ khoa học kỹ tim ạt vào sần xuất nông nghiệp vì vộy đời sống nhân dân fương đối ổn định, bước đầu đã có sản phẩm hàng hoá lương thực- thực phẩm như lúa, gạo, lợn, gà, trâu bò Tuy vậy tốc độ phát triển còn châm và mới tạp trung sản xuất cây lirơng thực trong khi tiềm năng pliát triển các loại cfly trồng khác theo hướng da dạng hóa sản phẩm nhất 1ầ phát triển các loại cây ăn quả

có giá trị hàng hoá chưa được khai thác

-J -<2) Mí liệu Dâng l>0 ỉỉitíi 1 -ai CliAn

7

Trang 9

Mi Đánh giá chung về điều kiên tư nhìẽn và kỉti&l tế xá hôẳ.

■|Ị|Ị* \ằìĩh u ầ H toi

ý' *ftr thực Hạhg trên cho thấy tỉnh Laỉ ch a u nói chủng, ktlyéíl b ìệ tì tìlếH, in ầ ii

•V ơ lẩ ổ tìệl iỂiêrife có íiềm năng to lớn đối với việc phát ừiển cáy ẳH cỊUấ, ừớHê ^ tịUỹ đất

tíổỉ đào, đặc biệt là sự đa dạng về mặt khí hậu và hgtiổtì lực ỉẩb tỉộHê là Irimhtg iHtlầH lụỉ cơ bảri Vl vậy việc ứng dụng các tiến bộ KMCN nârig cáo ttìilh clộ bho tlôtíg dểlti, dặc biệt tà dồng bào các dân tộc ft người là việc làm cđtt Thíếì và bức xtíc dể cíẩy nhátlỊl vỉệc phắt triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sảtl phẩm, táo tá sảtl phẩttt hàhg h u , tang thii nhạp cho ngưòi nông dân, góp phẩỉi xoổ đói giầnl ttghèo, ttátíg cao

dời ẩổtìịị c h o đ ồ tìg b à o các d ân tộc tỉnh L ai c h á u

ÌỉiỊrc htện tinh thẩn Nghị quyết Trung Ương V (klioá v í í ) về việc “Phổi triển

côílg H|liệ để phái; triển kinh tế, đặc biệt là kết quấ tham cáhli bây lươrtg ỉhtrc, do vậy tuy là ttiột tỉnii niỉển núi nhưng đến nay tỉnh Lai Châu đã tỉấrti ì?ấo dược áti Hittíi tươhg thực, cte có sátt f)hẩm lương thực hàng hoá xuất kliẩư tà ngoàt và tltlỉi ỈHiòtìg Xa

L ỳ(L àb )

ồôii cạnh thàíih tích nổi bật trên, một thế mạnh phát tiiểtt cắy côttg nghiệp, lâm íigHlộ]} của tỉrili, dặc biệt ỉà cây ăn quả cổ giá trị kinh tế chưa cíưỢc (iầtl Éữ klláĩ thẩc, các glỐHg cay ăn (Ịtiả còn nghèo nàn, giá trị kinh tế thấp, chírih vl hhững íỷ dơ d<5 ttlà Irorig díỊhh hướng phát triển thời gian tới cắn phấn dấu đẩy htianỉl iốc độ bỉểrl ttíột

&ố ioẩl băy ăn quả có gỉá trị kinh tế phù hợp với ctiều kiện tự nhiêtì củd tỉAli

- Mộl số nông dồn tỉên tiến đã bước đẩu mạnh đạn cấí tạti virờrt tạp, dưa mộí sổ hiô hình mới như trồng cây cà phê- nhãn- cam- quýt đạt hiệu qúẵ bước cMuí

- Tỉnh và Trung ương đang quan tăm hỗ trợ vùng sâti - vùng xá xây dựng chương ttình kinh tế trang trại, cải tạo vườn tạp, sẽ có nhiều thuận íợí dể Ịihối hợp tốt với chươtlg Irình khoa học cồng nghệ phát triển cỉ\y ăn quả liỉiẳm cta dạng hoá sảtì phđrri hông nghiệp

2- k h ó khăn

- Cơ sở Viạ tầttg yếu kém nhất là giao thông, công tác dktiyểrt giao khoá học kỹ ttiUắí: bòh hạn chế nên việc tiếp thu kỹ thuật để khai thác tiềttl năng chưá được cíẩy hiạiih

- Về điều kiện tự nhiên : Lai chau là vùng đất có độ cao so với tnặt bíểtì ( t ừ 2l4-30Ò0m), có nhiều núi cao địa hình hiểm trở, diện tích đổi tùii ttọc tíhìềủ, tíiưd tớrt, tíiưđ tậỊ) thing hay xảy ra 10 lụt, mùa khô gây hạn hán Muốn dưa vào sảrl xuất có hiệit tịuả phải dầu tư cải tạo với chi phf tương đối lớn

- Ý ập q u ẩn c a n h tấc c ủ a n ô n g d ì n còn lạc hậu , đời s ố n g c ò n nhiềll k h ó k h ăn ,

bình dộ dân tr í thấp, số hộ nghèo đói còn nhiều nên thiếu vốn dầu hf clio sấti xuất

*

8

Trang 10

Từ các đánh giá tiên cho thấy việc đàu tư thực hiện dự án ỉà bớc xúc k ế t quả của dự áí) sẽ là tién đề để nhân rộng kết quả ở háu hết các địa phương trong títứi; f)hìl kợp.V dB hh thẩn Nghị quyết Trung ương V và chủ trương đổi mới và f>hát tHểtl kinh

tế xa tiộl của Tỉnh Lai Chăn, đồng thời plùi hợp với mục tiêii chương trình “kầỵ ầựfỉ£ Hỉâ t o ứỉig dụng khoa học câng nẹỉìệ phục vụ kình t ế x ã hội nống thồ ú \’ầ miền núi'''

bủđ feộ k h o a học công nghệ và Môi trường Sự cổn thiết đó không chĩ vì htiỉệhi vự Ị>hát ttíểtt nông thôn - nông nghiệp theo hướng công nghiêp hoá- hiện đại hõá mà còti

lấ trẩcli Míiiệm của cộng đổng đối với đổng bào các dân tộc miền núi

b iệ n Biên Phủ và các tỉnh lân cân, tăng thu nhạp, góp Ị)hổn cảỉ thiện dời sống cho íihân d â t l

íỉ- Nôi dung cu thể của dư án:

ở một số đia bàn của huyện Điện Biên, thị xã Điện Biên Hiủ và thị trĩri MườngẲhg, huyện Tnắn Giáo

3- k â y dụng mô hỉnh cải tạo vườn tạp

Ilí Các giải nháp chủ xẩu, thuc hiên dư ân

) - Giải pháp k ỹ thuât

Sử dụng các giống cây ăn qun cam, quýt, hổng, nhãn vải có năng suất cao, chất lượng khá, có tính thích ứng rộng dược sản xuất tại vườn ươm giống Trại giống nông tì£htệ|3 t)iện Biên và một phắn đu nhập từ miền xuồỉ lên

Áị} dung đồng bộ các kỹ thu ạt tiên bộ, từ khâu chọn giống, kỹ thuật thâm catìh tắng tiãng suất, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản

9

Trang 11

2- Giải pháp tể chức thưc hiên

à- Thành lập ban chỉ đạo dự án từ các cơ quan: Sở Khoa học, Công h&hệ và MT,

Sở Nông nghiệp và PTNT, các phòng nông nghiệp huyện Điện Biên, th ĩ x ã £>iện Siên Phù vằ huyệti Tuắn Giáo, Viện Bảo vệ thực vạt- Bộ Nồng nghiệp và Ban chỉđạo cố sự phân công trách nhiệm cụ thể, định kỳ kiểm tra đánh giá, theo dõi và chỉ đạo thực hiện

- Phối liợp chạt chẽ với cdc cơ quan nghiên cứu của Trung ương, Địa phương, các tổ chức đoàn thể và đặc biệt là Uỷ ban nhan dflr» các xẵ nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và thực hiện tốt các mục tiêu đề va Các hộ nông được lựa chọn rtiam gia dự

án là các hộ có ý thức, nhiệt tình, có diều kiện đáp ứng cấc yêu cầu cỉm dự án

- G iọn các cán bộ khoa học trẻ, khoẻ, nhiệt tình của Viện Bầo vệ thực vật (cơ quan chuyển giao khoa học kỹ thuật chính) để chỉ đạo trực tiếp nông dân ở các diểm triển khai thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh các loại cây ăn quả mà dự án triển khai

£>ể triển khai dự án có hiệu quả, Ban điều hành đự án tổ chức điều tld thực trạng cây ăn quả để ìựa chọn được địa bàn triển khai phù hợp với đặc trưng của từng địa

- Các xã Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Thanh An, Trại giống Hông nghiệp

£)iện Biên (huyện Điện Biên), phường Mường Thanh, Him Lam (Thị xã b iệ n Biên

p h ủ ) , c ó d ấ t đ a i p h ù s a c ổ , t ầ n g đ í t d à y t r ê n í m , v ớ i n ề r i h i i i ệ t ciộ k h á Cĩlo ( n h i ệ t

độ bình quán năm >J8°C, đặc biệt là sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cao ( ló 13°c), địa hình thoát nước tốt được dự án lựa chọn giống cam Xã Đoài là giống chíi lực

- Xã Mường Pổn có đất Feraỉit phát triển trên phiến thạch mica, rông đất ctòy hên

Im, màu nâu đỏ, khả năng giữ nước tốt, giàu dinh dưỡng được lựa chọn trổng các giống cam Valencia, Oĩlando, quýt Cỉementin, cnm Xã Đoài

- Thị trấn Mường ẳng huyện Tuẩn Giáo có đất Feraỉit phát triển trên nền đá vôi được lựa chọn các giống cam Xã Đoài, quýt Tích Giang, hổng Nhân hậu

- Hổng Nhân Hậu (khồng có hạt): là cfty dễ trổng hơn cam quýt được lựa chọn trổng chủ yếu phân tán trong dân tại các xã vùng triển khai dự án: xã Thanh Hưng, Mường Phăng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Trại giống Nông nghiệp Điện Biên (huyện Điện Biên), phường Mường Thanh (Thị xã Điện Biên phủ)

- Vùng đất phỉ) Sít ven sông Nậm Hiia, Nậm Rốm giàu dinh đưỡng, tầng đất đày, khả năng giữ nước, giữ thức ăn tốt của xã Sam Mím là vùng trổng các loại cflv ăn quả như nhnn, vải, cam quýt, hổng không hạt

- Xã Mường Pồn là vùng trồng cam trước đây của huyện Đỉện Biên tìhimg nay hđu hết các vườn cây đã già cỗi không cho thu hoạch Còn lại một số vườn mới dược

10

Trang 12

hhầti dan địa phương trổng ở cuối thập kỷ 90 Tuy cũng còn trẻ nhưng một ínặt đo giốiig du nhạp trồng không đảm bảo chất lượng, mặt khác trổng và chăm sóc kHôhg đúng kỹ thuật, do vậy cây phát triển kém, khả năng cho c|uả ft, ctiít lượng quẲ không cao - Được lựa chọn là vùng cải tạo vườn tạp.

1.2- V ia điểm xây dưne vưỏn đầu dờnẹ: Trại giống nôrlg nghiệp £)iệri tìiêni.á - Diên tích : 1 ha, bao gồm các giống (bảng 2)

- x a y dựng vườn giống gốc

- Theo dõỉ các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống

- H ieo dõi một số loại sâu bệnh hại cliíníi cây ăn quả cam, quýt, bưởi, hổrig, hhãn, vấỉ

1.5- Kết (ỉủa thưc h iê n :

Với mục tiêu và nội dung trên sở Khoa học, Công nghệ và Môi tmờng - việri Báo vệ thực vật đã tổ chức xáy đựng vườn giữ giống đẩu đòng Cỉíc giống dược chọn lọc đều là giống có chất lượng cao được tuyển chọn từ các địa phưomg trong cả nước

và níiạp nội, được làm sạch bệnh và bảo quản tại Viện Bảo vệ thực vật Kỹ thuật làrrt sạch bệtìll gồm: Kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng, kỹ thuật gỉám dịnh nhanh các bệttli virus và kỹ thuật nhíln nhanh cây giống sạch bệnh đirợc thực hiện theo quy trình của

b à i Loari.

Những cAy giống được trổng ở vườn đẩu đòng đều là những cây giống khoẻ, sạch bậnh có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng sình thái của địa phương, Áp

l ĩ

Trang 13

tí: &

dựtig trình kỹ thuật trổng và chăm sóc nghiêm ngặt để theo dõi tuột số chỉ tỉêu sitíh tiltòtíg và phát triển của giống để có những kết luân chínti xác, ĩếlu dài Theo dõi inột SỐ ằấu bệtìh hại ckính ( kể cả vườn mô hỉnh) để đề xuất biện pháp phòttg trừ Hừư

^líờn dửợc xây tường bao 4 phía bẳng gạch để bảo vệ, t giếng hirớc Vấ Hệ thốtlg hrổl tiliổc phiirỉ mirá hoàn chỉnh, 2 máy bơm mrớc và t tnẩy bơttĩ thuốc trò sâlt có tỉộhg fcd aữỢc trang b| dể phục vụ cho tưới tiêu và bảo vệ thực vât

Vừờrt chia thành 2 tiểu khu Tiểu khi í trồng các giống cáy cổ trlllĩ (27Ồ cAy bao gổrti 5 giống cam, 3 giống quýt I giống bưởi) Tiểu khu 2 trổng các giống nhan, iìồng, vầi, xoài Giữa 2 tiểu khu là đường công tác rộng 3 rrỉ, ttiỗi tiểư khtt được thiết

kế tnànk hliiềứ bâng rộng 5 m, giữa các băng là rãnh thoát tiước sâu 0,6 tti, lộng 1,2 ỉn

XAy dựng nhà lưới chống côn tiùng 100 m 2 pỉụic vụ cho việc nhân giống

(Sơ đồ VƯỜII mẫu cồ ‘phụ ìục kèm theo)

7.5.7- Kỹ thuật trổng:

- Hố dào kích thước 1 m x lin X Im

- 6ón lót : 200 kg phân hữu cơ hoai mục + l.m3 đất phù sa súối + í kg phân vô cơ (Nfck) 4- ! kg vôi bột, tất cả trộn đều cho một hố

- kHoảhg cách trổng 4m / 1 cây Trổng xong, tủ gốc bằng rơrrí rấ, tưới tiltớc đủ và thtirờHg xuyên hrới đủ ắm trong tháng đầu

- Tạo táíi trong thời kỳ KTCB: Chọn để 3 cành cấp ỉ to khoế ttiọc vể 3 hướrig, cắrti

bổ stltìg 3 cọc dể giữ 3 cành phát triển đúng hướng quy (tịnh Tỉa bỏ bớt cẩc cành mọc ta giữa tán nhằm làm thoáng trung tam tán lá

£>iểu tra định kỳ rổy chổng cánh trên các đọt non (môi giới truyền bệnh gteenìng) trên vườn giống gốc và một số vườn khác Điều h a theo phương pháp diều tra sAti bệtíti Hại cAy ăn quả của Viện Bảo vệ thực vật

Theo dõi sinh trưởng, phát triển các giống trong vườn

k ế t quả theo (lõi:

(ì ÌOiễìi biển mật độ rẩy chổng cánh trên VItòn cam vũng Điện Biên

d itiíig tôi điều tra định kỳ mật độ rdy qua các tháng trong năm 2001 hêti vườn cam ciắu dòng và 2 vườn cam của nông dân Vườn cam đẩu dòng được trổng đúng quy ỉrính kỹ thuật, phun thuốc trừ sâu theo kết quả điều tra, còn 2 vườn cam ỉãn cận ( i vttờH tthà ôrtg Nguyễn Ngọc Lễ- xã Thanh Hưng, ỉ vườrl htih ông HgUyễn Vãn tliiếtì- Hlữờng Mường Thanh) Kết quả thu được ở bảng 3

*

12

Trang 14

Bắng 3: B iến động s ố lượng rẩy chổng cánh Diaphorỉna citrỉ tại vườn gióng đầu

dồng Điện Biên và vùng lân cận năm 20ÓÌ

thành coĩiỉcành

Rây non conlđọị

Rẩy írrrỏng (hành con/cành

Rẩy nott conỉđọt

thành xUất hiện vào giai đoạn mùa xuân ( tháng 2,3,4) và mùa thu (tháng 8), sau đó khôhg thấy xuất hiện Rẩy non chỉ xuất hiện vào tháng 3, tháng 4 với mật độ rất thấp, cao nhất chỉ đạt 0,65 con/cành, sau đó không thấy xuất hiện Còn ở 2 vườn (ông Lễ - Thanh Hưng, ông Chiến - Mường Thanh), do điều kiện trổng trọt không thạt đúng yêu cổu kỹ thuật, phun thuốc chưa hợp lý nên rẩy phát triển mạnh Trong năm 2001 và

2002 rdy trưởng thành có thể bắt gặp quanh năm, tuy nhiên đỉnh cao về mật độ rầy vào mùa xilftn và mùa thu, mạt độ cao nhất đạt 8,03 con/đọt, mùa hè và mùa cÍồng lộc ít hơn nên một độ rây cũng thấp hơn

Theo tài liệu nghiên cứu rẩy chổng cánh D ciỉri. của Viện Bảo vệ thực vật cho thấy vòng clời rẩy ngắn, 18,7- 32,65 ngày Rây cái đẻ trứng nhiểu 284 quả/con Tỷ ỉệ trứng bất dục cao 40%; tỷ lộ sống sót 29,8%; Mỗi năm thường có 7-9 lứa tương ứng vổi cđc đợt lộc Do đổ cổ thể kết hợp vói việc phòng trừ các loại sâu bệnh khác fheo

\3

Trang 15

các ciợt lộc chínH để trờ I'ầy chổng cánh đạt kết quả, đặc biệt là rẩy của đợt lộc xuân và

thu ( thátig 3, 4 và tháng 8) Vỉ rầy của 2 đợt này có khả năng truyền bệnh cao.

Ngoài đối tượng đãc biệt nguy hiểni D cứri, qua theo dối các vườn cam quýt, hổng trong nam 2002 chứng tôi còn thấy:

- Đốỉ với cầy cam còn xuất hiện một số sâu bệnh hại chính như sâu vẽ bùa Phylíocnistis citrella; nhện đỏ Panonychus citrì; sâu xanh bướm phượng Papilio sp; bệnh ttiối gốc chầy gôm Phytophthorn SỊi; bệnh loét vi khuẩn Xanthomonas citvi

- Đối với cAy hổng: xuất, liiện sâu ấn In, ngọn hổng- Paracycnotrocheỉus mơntơlus ;

Bọ cánh cứng ăn lá hồng P ơ r a c y c n o í r ơ c h e Ỉ Ị t s ĩ v o ìì t ơ t us ; Rệp s á p P ỉ a n o c o c a t s

ritri\ Sệ nl i g i á c b a n C c r c o s p o r a k a k i ; Bệnh t h á n t h ư C o ỉ l e c t o i ì i c ỉ i u i v k a k i m a t Vít

một số síki bệnh hại khác được thể hiện ở hảng 4,5

Bảng 4 : M ội sỏ' sâu bệnh họì chính trên cây hồng, nhăn, rải

ỏ vùng Điện Bì én

Cây

Thỏi gian gây hại trong năm (tháng)

Nhãn,

Sâu đục cuống

Trang 16

- Khô đẩu iá

Chổi rồng

Peslnlo7,zia panciseío

ỉìảng 5: M ột số sâĩt bệnh chính hại cây ăn quả có m úi

trong năm (tháng)

gloeospocioicles

4-9; 12-1

15

Trang 17

b Tình ỈÌÌIIỈI sinh trưỏĩỉẹ, phát triển của các giống ỏ' Vỉ rờn giống âđu dồng soh

ĩĩđng 6: M ột sô' chỉ tiêu sinh trĩ vỏng và phát triển của cắc giống ở Vỉi!ồyt giông cây

ăn quả dẩu dồng

7 T Têit ựiónự

T u ổ i cày ((háng)

r ~ Chiên 7

cao cây ( Ctrl)

Đưồlltỉ kính táỉỉ (ctn)

Đ ư ồ iìg kính thân (cm)

SỐ càììh

cấ p ỉ

S ố cànỉi cấp 2

T ổug

s ố cây (rồng

cno tigay tìr đẩu nên hầu hết các giống đểu sinh trưởng nhanh

- Đối với các giống cây có múi (cnm quýt, bưỏfi) sau trồng 30 tháng cAy đã cao bình

quAn trên 1,50 m , c ó g i ố n g n h ư cnrn s à n h cao 2 , 0 4 m M ỗ i c â y c ó từ 3 - 4 c à n h c ẩ p

I , từ I 3- 22 cành cấp 2 Lá phát triển cứng, màu xanh thám, đãc tnrng ciía cây khoẻ mạnh

- Đối với cây hổng, nhãn, vải, xoài sau trổng 18 tháng cây đã cao bìnli qu<tn từ 2,18

m đến 2,40 vn, mỗi cAy có từ 2,3 đến 4 cành cấp ỉ và 12 đến Ỉ3 cành cấp 2 Nói chung cAy phát triển khoẻ, dáng hình đẹp và hđti hết các giống đểu cho quả bổi (ơác giống nhãn đã được trổng vườn ươm 2 năm)

16

Trang 18

Mặt khác để có ý kiến đ ề 'xuất hướng phát triển trước mắt và lau dài, hiy hầu hết Các gỉốrig mớ} cho quá bó ỉ, song chúng tôi đa tiến hàtih Hieo dõi tnột số chi tỉêlỉ về quả củd Cắc giống, k ế t qiiả thu được bảng 7.

fì(ỉnạ 7: h íô t sổ chỉ tìéu vế sinh trưởng, sinh thực cửa các giếng cấy

ỏ Vĩ ròn gióng âắĩi dỏng

7 7 ’ t ê n g iô n g

Tiiổi cấy ((Ỉiáỉig)

T h òi gia n

ra ỉioa

Đỉíòiig kính

q u ả ịcm )

C h iều

dà ỉ q u ả ịcrti)

M àu sắc q u â lúc chín

Vi

n g ọ t

t h ổ i giơú cìtíú

Crhi chứ

vàng

tháng 10

(háng 12

hơi chua

tliáng 11

(hátig 11

không hạt

11 Nhãn l-ĩtttnig chi Ỉ7 thííng

cùi dày, hạt nhỏ, róc hạt

ì.6- N hân xét bước đầu:

- về^tliời ginn sau trổng 17- 30 tháng các giống đều cho qilả bói, đỉềit dó thể hiện giốttg đạt chất lượng tốt, sạch bệnti

t7

Trang 19

- v ề độ lớn, hình dáng, màu sắc quả, mùi vị quả chííng tôi thấy: Các giống đều cho qtiầ tlrơng đối lón, hình đáng và màu sắc quả dẹp, vị ngọt thơm, -bạc biệt dùa của giốtig cam sành, cam Xã £)oài, cam Oilando, quýt Ôíl châu, hồng Nliâtl nậu đạt chất krợng cao ( Cíim sành màu vàng đỏ, trọng lượng 5 quả/kg, cam Xâ tooàl triàtl vàtlg sáng, trọng lượng 6 quả/kg, hổng nhân hậu ngọt, màu đỏ, kíìông hạt, trọng lượng 5 quả/kg )

ì)hủc \>tl chò viêc triển khai mô hình trổne mói ồ' cấc đỉa tihưong.

Quy trình kỹ tViuạt áp dụng quy trình sản xuất c<1y giốrig sạch bệnli của Viên

&no vệ thực vẠt

- CAy gốc ghép dùng giồng bưởi chna của địa phượng ( biivện Diện Biên)

- Hỗn hợp Mu gồm “ 1/3 cáf vàng + í/? chất mùn + 1/3 phan ctítiổng Itoni ttiục 4- vôi + lan

- CAy gốc gliép ctược đặt trong nhà lưới chống côn trùng

- Mắt ghép là cam Xã Đoài Các cây lấy mắt đều được giám định bệnh gleening bằng phương pháp ELỈSA, PCR của v iện Bảo vệ thực vật, kết quả dều biểu liiện

am tính

- Hổng hhAn hậu được khai thác tại huyện Lý Nhân- Hnh Hà Nam

- Cây xttấl trổng đảm bảo khoẻ, sạch sfUi bệnh, đảm bảo tiêu chtiẩti chất lượng giống

Kết quả 2 nỉím 2000-2001 đã sản xuất được ỉ 4.958 cfty giốtlg, ừong dố cam xã doM 9.963 cfìy, hổng nhân hận 4.995 cây phArt phối cho cắc cíịấ phương (Chỉ tiết bảng

8 kèìĩì theo)

Bảng S: Kết quả sdn xu ế t các h ạ i căy giếng cây ân quả tại vườn ươìỉt

( Trại giấìtg Hông nghiệp Điện ĩiỉên) p hục vụ các mô hình triển khứi

qua 2 năm 2000 - 2001 ỏ' cấc xã.

7T f ) ì n p h ư ơ n g t iế p n h ậ n

c ẩ y g i ế n g

C o m X ả Đoài ( c â y ) I l ồ n g N h â ĩ t h ậ n ị c â y ) Nãni 2000 Nâỉ/12001 N ă m 2000 N ă m 2 0 ỏ ì

Trang 20

cơ bản góf> phần cải thiện đời sống tạo 1TỈÔ hình điển hình từ dó sẽ mở rộng t à quy mo toàn tĩhli.

2- Q u y 111» thưc h ié n :

- Cam quýt: 15 ha

- Mồng không hạt: í 5 ha

- Nhãn Huơng chi: to ha

3- Nổi tlung ừiểri khai:

Dự án hỗ trọ' giống, thuốc trừ sAu bệnh hại, tài liệu hướng dẫrl kỹ thuật và 50% phan Hon học NliíUì dân tham gia đổng góp phân hữu cơ, côhg íáo động, v iện Í3ảo vệ thực vật (cơ quan chuyển giao khoa học công nghệ chính) trực tiếp hướng dẫti, tu yên Ihiyềti, tậf) huấn kỹ thuật, cấp phát đắy đủ giống, thuốc trừ sâtl, f>han llòá hợc theo quy

tlìn h k ỹ (htiậl; thi lỉệit Hướng d ẫn k ỹ th u ật đ ến tạII h ộ n ô n g dâtl (thôỉlg q u á qtlấtl lý cơ

sở là hợp tác xã nững nghiệp của các địa phương)

*

19

Trang 21

4- Kết quá thuc hiên:

Trong 2 nflm (2001 -2002) dự án đn triển khai írổng mới 43 ha rrtô hình cây ỉtH qilẲ theo quy hìiih kỹ thuật tiên tiến tại cúc địn bàn: Tliị xà Điện Biên pliủ ( 4 xã phường), huyện Điện teiên (8 xã) và thị hấn Mường ầng (huyện TuÀn giáo)

Trong đổ:

+ C n m q u ý t : 18 ha

- T r ổ n g lâp t r u n g 0 ,5 lia q u y m ổ 100-120 c â y / h ộ

- T r ổ n g p h i n tấn 17.5 ha q u y m ô 1 0 - 3 0 c â y / h ộ 4- H ồ n g NhAn hạt.1 : 15 ha

Trổng tệp trung 5,7 hn quỵ mô 100-600 cAy/hộ

- T r ổ n g p h â n rán 9.3 ho q u y rnô 1 0 - 3 0 c â y / h ộ

4- Nhntt Mương clii: 6 ha

- Trổng tập Irung 2,8 hn quỵ mồ 100-150 cay/họ

4- v ả i Tl innh iià: 4 Im

- T r ổ n g tẠp t r u n g 2 ha q u y m ồ 1 0 0 - 1 5 0 cAy/liộ.

- Trổng phan tnn 2 lia quy mô Ỉ0 - 30 cây/hộ

Phương thức h iển khai theo phương pháp khuyến nông t)ự ổn Hỗ trợ giống 100%, thuốc Irừ sí\iĩ bệnh Hại 100%, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 100% và 50% phan hoá học Nliftn clíln l.linm gia dóng góp phfln ỉũrn cơ 100%, công ìno động 100% Nhà nước hỗ trợ (Viện Bảo vệ thực vệt' cơ quan chuyển giao khoa học công nghệ chính) trực tiếp hướng dẫn, ttiyẽn tmyền, tệp huấn kỹ thuật, cấp phát đáy đủ giống, thuốc trừ sâu, phân lloá học theo quy trình kỹ thuệt, thi liệu hướng dẫn kỹ thuật đến tân hộ ttôhg cỉan (thông qua cỊtlản lý cơ sà là hợp tác xã nông nghiệp của cúc địa phương)

Trang 22

- Cáh bộ Viện Bầo vệ thực vạt tlnròrng xuyên định kỳ kiểm tia để tìhắc nhở nông

datl thực h i ệ n chíìm s ó c , p h ò n g trừ sâu bệnh hại, đ á p ớ n g ciiing y ê u c ẩu k ỹ tỉiUệt d à tập

htiírt

Qua theo dõi lình ttìnli sinh trưởng và pháf triển của các giống cây ãrt cỊUả dã trông

ở các địa phương (số liệu thu thíp được ở bảng 9, 10), và tình hình thực tế triểtì khai chíing lôi nhộn Iliíy:

ĩìdng 9: Tinh hình sinh truồng rà phái triếu của các gióng CẢQ ở một sấVỉtàn

trồng vói sô ỉỉ tọng 1ừ 30-50 cây ỏ các địa phì tong.

T

T Têìi g iô n g Địa điểm

ỬTÍ/MỊ-CĩtiỂĩi cao cây (<■»>)

Đtt'(hiQ kính tán (cm)

ỉ h o h i g kítih

gố c ịctn)

Tỷ lệ cây

b ổ i q u ả (% )

G h i chú

2 H ổ n g n hon

hạtl (khrtng

hạt)

Trang 23

ììỉỉng 10: M ột số' chỉ tiêu quả ở các vườn mô hình ở các đìa phưoĩtg

sau t r ổ n g 2 5 t h á n g

77 ỉ r tl tỊĨóHỊ*

fìii'<hfỉỉ hình qtKÍ (rin)

( ỉ l i cu (ỉài (Ịĩtd

ị cút)

Mảĩt sắc quả lĩic chín

Vị ttgọ( Ghi cỉtrt

l ỉ luim Iihíìn hâu l;ú xíì Sum Miíti dỏ ngọt không hạt

2 Ị xii [ lt;mh 1 ỉirn L Nliíìn h!)u tíii T . r>,:M Mfì đỏ npọl kliOng liạ!

3 Cimi Xíí Doììi Jífí 'ĩ 11; 1 r 1 h I lưng 7/i() 7,:i(í vànp ngọt nliiều hạl

4 Ọuýí Oi (hílu [ỉhti^niỉ Miííitc nviiih R,2rt 8 06 xanh vàng Ngọt vàng ruột, khớtìg hal

5 Quýl IVm K;m ỊihiiCtnỊ! ỉkuih 5,2 5,06 vàng ngọl không hạt

6 Oim Xn Đoni lại MưimỊ’ i\ng 7,« 7/1 vàng ngọ( nhiéu hạt

sóc chu đno, hổng (lúng kỹ tliuíìt, trổng giống tốt thì tốc độ phỉít triển rất nhanh, cíly

p h á t l ĩ i ể n k h o e , phttn c à n h s ỏ m , s ớ m c h o q u ả

Điểu đó đuoc th ể ỉtỉền:

- VíTTỈ g i ố n g CỈH 1 Ì Xã Đ o à i đ ư ợ c g h é p vói c â y g ố c g h é p (bưởi c h u a ) c ủ a đ ịa p h ư ơ n g

tại virờn Ươm (Trni giống nông nghiệp Điện Biên) írổng tiên đất pliíl sa cổ, có tổng đííl díiy trên ỉm, với nển nhiệl dộ khn cno ( nhiệt độ bình quân nătn >Í8°C, dặc biệt

tò s ự c h ê n h lệch n h i ệ t đ ộ ngíìv đ ê m c a o ( 1 0 - 1 3 °C), t h o á t n ư ớ c tốt c ủ a c á c xã

Tỉiíinh H ư n g , Thnnh Lu ổng Thnnh Nưn, Thnnh An, phường Mtrcmg T h a n h , tíim Lnin vh dirọc chrim sổc lốl nên luy thời ginn trổng chỉ mới 25- 30 tháng mà câyđíì phát, triển tốt, điển hình In vườn ỏng Thạch và vơòrn ồng Lễ ông Biền, ông Ấn và một số vtrò'n cun mội sổ hộ (tòn (')' Xn Thanh Hưng, phường Him Lam, vườíl ôĩlg Chiến, phưòng Mirờny Tiumh, cfty clnt chiểu cao từ 1,7 Im đến 2,3 Im, dường kính ÍỂÍI1 đạl từ MOm dến 1,80(11, đường kính gốc đạt trung b ì n h 4,3- 4,5ctn Mẩu hết cííc cAy đều rlio qua hói, quả đỏ, ctiícVng kính quả 7,8 cm (6 qitầ/lcg), chín Itlàll vàhg snng, ngọt (ngọl hơn giống cniìì Trung Qnốc bnn ở chợ Điên Biên) Đặc biệt là giríng quýt On Cliíhi qun to (dnríng kính qin H.2(S cm, ctiếiều dài qua 8,06 ctn), chín

s ớ m , ftiột v n n t i, khỏnp, hnl

22

Trang 24

( u ổ n g c a m V:\lc nc ia O i l n i u l n , qu ýt C l c m e n t i n , cntìi X ã Đ o à i đ ư ợ c t r ổ n g t rên đ ấ t

l ;crnlil phnl Iriển trí ' 11 p h i ế n I hạ ch niica xã M ư ờ n g PỔ 11 t ầ n g đ ấ t đ à y trên ỉ m , m à u

nAu clỏ klin n ă n g g i ữ n i rổ r lối, gi àn clinh d ư ỡ n g n ê n t u y m ớ i I r ồn g d ư ợ c ) 7 t h á n g

( (ừ (háng 5/2001 đến Ihnng I (V2C102) cAy phái triển nhanh, chiều cao cAy dạt 1,52

-1,70 m , diròiig k í n h lán 1,3 - 1,5 m; mộ l s ố ít cAy đ ã ra q u á bói.

Tni lliị liíín M ư ờ n g ẳ n g h u y ệ n TuÃn G i á o , I lê n n ề n (1ấl clỏ đá vôi g i ố n g c d m X ã

Đ o í i i , q u v l r í c h C i i n i i g í ỉ o l i ò n g XC11 \ ^(1 g i ữ a c ồ p l i ê , cl i ổi t k i ệ n c h ă m s ó c k h ô n g ( l í i y d ù (1(1 V í)3 Cí ì y l u y t r ỏ n g d ã 3 0 i h í í n g ( t h n n g 5 / 2 0 0 0 c t ế n 1 0 / 2 0 0 2 n h ư n g c â y

sinh trơỞM£ k é m bơn, CÍ1Ỉ dạt c Ầ ì y c;io 1 70 tn, đ ư ờ n g kính tán 1 , 4 6 m , đ ư ờ n g kính

£>ổc (r u ng b ì n h chỉ dạt 4 , 0 3 c m vn s ố c;Tv c h o q u ả bói c h ỉ k h o a n g 3 0 - 3 5 %

I l o n g Nhíln HAu ( k h ỏ n £ r ó liạl): T u y l;ì Cíìy clẻ t r ồ n g h ơ n c a m q u ý t , s o n g ở thời kỳ

K |T’R íhưí'm! hí s/t(í 111 l;í, íìn ngọn lioal clộnp vào đêm phá hại nếu khổng được

c h à m MM’ c h u ' ( l á o tlíí sC’ I;ÌI11 hrm che ((V đ ộ s in h ( m ủ n g và c h ệ m In hon kết qun

I lâu hếl c;ír Cằ ầ y tlơọc ( t ổ n g I h á n g 3/ 2 0 0 0 (vườn ố n g Lễ, VIrờn ô n g T h ạ c h x3 T h n n h

Mưng, viíòn ô n g Mò n g p h ư ờ n g M ư ờ n g T h ; m h và vircrn ồ n g Đ ạ t , trại g i ố n g n ô n g

n g h i ệ p Oiộit Biên), Iiíìin 2 0 0 2 ctổu c h o quỏ hói, q u ả lo ( d ư ờ n g k í n h q u ả 6 , 2 4 c m ,

f f à ỉ (S/l e m ) c h í n r i m nùìii (ỉn k h ỏ n n !uil ĩ A( n s ọ t , ngọ( h ơ n cn h ổ n g Đ à Lạ t b ấ n fại

c h ợ D i ệ n B ì m ( Ym e;ìc vưò ’11 kh;ìc ỏ' \íĩ M ư ờ n g P h ă n g , p h ư ờ n g M ư ờ n g T h a n h , xã Thíinli L n ó n g , T h a n h Nu'a cAy đ ư ợ c h ổ n g lù' ( h á n g 4 / 2 0 0 1 , đ ế n n a y c â y p h ấ t triển

tương d ố i kỈKÍ (lự k iế n n ă m 2 0 0 3 c h o q i n b ó i.

- V ù n g đố! phù s;i VC 11 .sông N ạ m l ỉ ú n , N ậ m R ố m g i à u d i n h d ư ỡ n g , rông d ấ t d à y , kh ả

nfmg g i ữ IHÍỚC s,iiĩ thức ỈÍĨ 1 tốt cùn xỉi S a m M ứ n là v ù n g t r ồ n g c á c loại c â y ăn q u ả

Iilnĩ n h ã n v;ii c a m (ỊI1V( ỉ); ìn g (iếc ln truo'c đ;1y bà c o n n ô n g dAn clã t r ồ n g n h ữ n g vườn Iihrìn Ytíi (liẹn (ích kli;í lớn n h i ĩ n ^ chííl lirợng q u á q u á (ổi ( d o t r ổ n g b ằ n g

t hực sinh) Đ ể giiìị) bà c o n nhíln lliức d ư ợ c v ấ n đ ề , m ộ t m ặ t d ự án tàtlg c ư ờ n g

t ỏ n g Inc fIIyên ( my c ti (íìp hdíín kv ihuẠt g i ú p bà COM n ô n g d â n nAng c a o h i ể u biết (lố s;1n Síìiụi chni bỏ n h ũ n g cAy cliiíl l ượng k é m , m ặ t k h á c đ ự án triển k h a i t r ổ n g

!))('>'! 15 h;i nhnii, I hn Vííi v;i 1,5 híì liổno Tuy cAy mới dược trồng 15 tháng, song fnc íló pluít Irirn nhatìh (cfiy c;io 1.23 111, đtrờug kính tấn 0,96 m, dường kính gốc

c m ) \ < ’í !ôc (tộ Ịihííl Iriến nà y, kh;i n ă n g 2 0 0 4 n h ã n sẽ c h o qitíí hối.

111 N Ô í 1)1 'N ( í M Ó H ÌN M ( ' Ả r í A O V IĨỎ N T Ạ P

I ịVhK' lic;ii - Nôi (lung:

Á p tlụníi ('.‘íc kỹ lli!iậ( l i n i h ộ nhií !Ỉ;i c à n h , l ạ o 1011 h ợ p lý, b ó n pliAn cAn đ ố i , đ ẩ y

d ủ , p lìòng (nì siìti h ệ n h , ( l ổ n g Ihny ( h ế c n c c;1v bị hệtili c â y c ó g i á trị k i n h t ế t h ấ p b ằ n g

t á c u i ỏ n g c;\y r ó chAÌ Itrợng (ỐI, khciẻ s ạc h «5^11 b ệ n h , c ó g iá trị k i n h t ế c a o n h ằ m făug

ììĩìỉụ: SUỐI, s;in liĩỢ im lă n g !hu n h 5 |>.

23

Trang 25

2- Đối lương cai ta o :

- X ã M i r ờ n ị; PÕi i : f ) ố i l ư ợ n g c n n i c 11 1 y 3 ! m v ơ r m

Xi i T l n n h m i n h : | -)ni l i úTi i o n h ã n q u y m ô 2 l ui

1 K i ’( 1H_Ị:i (luK’ lìiOn :

Xfí M m '0' ih 1 l ’ồn vỉnì<i tiồna, c;im IIIKÍC <1;ìy Í'Ũ;Ị h u y ệ n t ) i ệ n n i ê n n h ư ng na y liÀu

lirl c;u' VƯỜI1 <-;1y ctn Ậiíà c ỏ i k i i ỏnp r i m 'Im h o ạ c h M n ( s ỏ ’ vti'ò'11 m ớ i dượt' nliíìn clíìn (1ịa

p h ư n n ^ trổiụ? ỏ c u ni !h;ìp k ỷ 0 0 I u y CCI1 trr nhưn u , m ộ i tnnl d o g i ố n g <lu n h ạ p tr / ì ng

k l i A i m I v ì o I -1 1 fll ! 1 KÍ 1 1 m ; i l k h : í c t i ỏ i i i ’ v;i c h ; i m s n r k h ô n g đ ú n g k ỹ I h u Ạ I , ( l o v Ọv

c Ay p l n t l l i i r n k r i n I \ h; ’ì n ; n i £ r h n ( Ị 1 1 ; 1 ít ( h;ìl l ưn- | H’ (j(i;í k l i n n g c n o f ) r g i ú p K ì c o n

I i n i i ! ’, <i;ìn c í ì c <I;ÌII I t K ’ h i r u h i c t k v l i i i i l l hni ụ 1 c A y ;ìn (Ị (i ; i v?\ k h ắ c p h n c m Ọ ( p l i ; i n l l i i ọ i

l ụ i 11 ó i l i ê n , d u ’ ; m (l ã t l i ni In' k ỹ l l u ù i ( ;ii í ; i o m ò i s n v u' ù ' 11 c n a c n t ' h o H ỏ n g cỉAn h ; m g

4 I i h ư n s , s o r ; ì y 1 : 1 Cjii;'i íl c l ì â ì 11 rtri 1 o k h n i ụ ; c n o n h i r u c ; ì y I i l i i c í i i ĨKMih n ặ n g , c h ỉ c ó

1 1 1 ÒI s o c; 1y l n r ớ i 1’u l ỏ ( M ỹ ) v?\ c-;im C : i n h c h o q u ; i I i l i u i i ” c a m <| iiả I i l i ỏ, i i i An 111.1 k l i ó i i t ’

t l ẹ p S n u k h i t l ưí K' ( l ự n n t ạ p h t i í i n c u n u (' Ap vAt l ư k ỹ !hu; 1l I i í ì ni 2 0 0 0 !ii! s m i g n ĩ t i n

2 0 0 1 v ư ờ n đ ; ‘t tlirtìV lí;] c ì n l i I;ì 0 l ; ị n t i ó i i ^ l l i i y t h ê n h ữ n g c n v b ị l x ' HĨ i , ^ í ỏ n g k ỉ i ỏ n g

d n n i h n o c l i â l l i r n n n ■ ỉ 1 1 í 1 c h i ệ n h n n | )l ); ì n h ọ p l ý < A 11 ( ỉ ổ í , p l i ò n g t r ừ s b ộ í ì l i (1i í i )^ k ỹ

l í i n í l l ( ũ ' 1 1 VIrò'!] c i n l i ĩ c vi ( l ẹ p h : i n 10-11, c ; i n i c h o n h i ề u (|1I;Í h o ' n c l i í l t h r ọ n g V,'I t n í i u m à ( l ẹ p

lioii, náng Mi:ll CỊII:’) l;mg

25-My?r-4

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4  : M ội sỏ' sâu  bệnh  họì chính  trên  cây hồng,  nhăn,  rải - Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Nhằm Phát Triển Một Số Loại Cây Ăn Quả Có Giá Trị Kinh Tế Tại Huyện Điện Biên Và Tuần Giáo, Tỉnh Lại Châu
Bảng 4 : M ội sỏ' sâu bệnh họì chính trên cây hồng, nhăn, rải (Trang 15)
Bảng S: Kết quả sdn xu ế t các h ạ i căy giếng cây ân  quả tại vườn  ươìỉt - Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Nhằm Phát Triển Một Số Loại Cây Ăn Quả Có Giá Trị Kinh Tế Tại Huyện Điện Biên Và Tuần Giáo, Tỉnh Lại Châu
ng S: Kết quả sdn xu ế t các h ạ i căy giếng cây ân quả tại vườn ươìỉt (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w