đã được hấp thụ P, G, L sẽ bị ôxi hóa bởi ôxi tạo ra năng lượng ATP cần cho mọi hoạt động sống của tế bào Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng[r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: 27/10/2012 Tiết 21 Ngày dạy: 30/10/2012
BÀI 20:
HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của hô hấp.
- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, mô hình
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp
II PHƯƠNG TIỆN
- Mô hình cấu tạo hệ hô hấp
- Tranh phóng to hình SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới :
Mở bài:
O2 O2
Máu Nước mô Tế bào
CO2 CO2
-Dựa vào sơ đồ trên GV nêu câu hỏi:
? Nhờ đâu máu lấy được O2 để cung cấp cho các tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể
- HS: Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào
- GV: Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào với cơ thể sống?
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề này
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hô hấp và vai trò của nó đối với cơ thể sống.
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống.
- GV yêu cầu HS quan sát H20.1, sơ đồ
trang 64 và đọc thông tin, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi:
? Hô hấp là gì?
? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
?Sự thở có ý nghĩa gì đối với hô hấp?
I Khái niệm hô hấp
- HS quan sát H20.1, sơ đồ trang 64 và đọc thông tin, thảo luận nhóm trả lời các câu h
- Hô hấp là quá trình cung cấp ôxi cho tế bào của cơ thể và thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể.
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.
- Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều
Trang 2? Hô hấp có liên quan như thế nào với các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV viết sơ đồ để giải vai trò của hô hấp
Gluxit + O2 enzim ATP + CO2 +H2O
ATP cần cho mọi hoạt động của tế bào cơ
thể
- GV giảng giải thêm: Các chất dinh dưỡng
đã được hấp thụ (P, G, L) sẽ bị ôxi hóa bởi
ôxi tạo ra năng lượng ATP cần cho mọi
hoạt động sống của tế bào
kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào
- Nhờ hô hấp mà ôxi được lấy vào để ôxi hóa các chất giải phóng ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và nghe giảng
- HS nghe giảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Mục tiêu : Nêu được các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng.
- GV yêu cầu HS quan sát H20.2, H20.3 trả
lời câu hỏi:
? Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào?
? Phổi có cấu tạo như thế nào
- GV gọi một số HS trả lời, nhận xét, bổ
sung
? Cơ quan hô hấp có chức năng như thế
nào
GV hỏi thêm: Mặc dù đường dẫn khí đã
làm ấm không khí vào phổi nhưng vào mùa
đông đôi khi chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh
Vì sao?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cơ quan hô
hấp?
II Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng.
- HS quan sát H20.2, H20.3 và trả lời câu hỏi
- Hệ hô hấp gồm:
+ Đường dẫn khí: gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
+ Hai lá phổi gồm rất nhiều tế bào phế nang.
- HS trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung
- Chức năng của cơ quan hô hấp:
+ Đường dẫn khí: có chức năng dẫn khí vào và ra, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí.
+ Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể mà môi trường ngoài.
- Vì đường dẫn khí chỉ làm ấm không khí
vào phổi ở nhiệt độ thường
- Phải giữ ấm cơ thể bằng cách : mặc áo
ấm, choàng khăn, mang vớ…
Trang 3IV CỦNG CỐ :
- Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
- Nêu cấu tạo của hệ hô hấp và chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp?
V DẶN DÒ:
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Soạn bài mới
Trang 4Ngày soạn: 29/10/2012 Tuần 11
Ngày dạy: 2/11/2012 Tiết 22
Bài 21 : HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Trình bày được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày được cơ chế TĐK ở phổi và ở tế bào
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp
II PHƯƠNG TIỆN
- Các hình 21.1-4 SGK phóng to.
III.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp?
III Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong quá trình hô hấp? Ở mỗi giai đoạn có
những cơ quan nào tham gia?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế thông khí ở phổi
Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi.
Nêu được khái niệm dung tích sống lúc thở sâu.
GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát
H21.1, cho biết:
? Nhờ vào đâu mà phổi được thông khí
? Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ hoạt
động của các cơ nào
? Vì sao khi các xương sườn được nâng lên
thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại
? Mô tả lại hoạt động của các cơ hô hấp khi
hít vào và thở ra
I Thông khí ở phổi
- HS quan sát H21.1, đọc thông tin hoàn
thiện các câu hỏi
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra).
- Nhờ sự phối hợp của các cơ hô hấp: cơ liên sườn, cơ hoành và lồng ngực
- Vì khi hít vào xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và cơ hoành co, lồng ngực kéo lên rộng
và nhô ra Khi thở ra các xương sườn được
hạ xuống, làm cho cơ liên sườn và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ và trở về vị trí cũ
+ Khi hít vào: cơ liên sườn nâng lên, cơ hoành co làm tăng thể tích lồng ngực + Khi thở ra:cơ liên sườn hạ xuống, cơ
Trang 5- GV: Ngoài ra còn có sự tham gia của các
cơ khác: cơ nâng sườn, cơ ức đòn chũm
khi hít vào gắng sức; cơ liên sườn trong, cơ
hạ sườn, khi thở ra gắng sức
- GV yêu cầu HS quan sát đồ thị 21-2 SGK
? Dung tích sống là gì? Dung tích sống bao
gồm những khí nào?
? Dung tích phổi khi hít vào thở ra phụ thuộc
các yếu tố nào?
? Vì sao nên tập hít thở sâu
- GV chuẩn lại kiến thức
hoành dãn làm giảm thể tích lồng ngực.
- HS lắng nge
- HS quan sát đồ thị 21-2 SGK
- Dung tích sống: là thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra bao gồm: khí bổ sung, khí lưu thông, khí
dự trữ
- Dung tích phổi phụ thuộc: giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe…
- Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa lượng khí đi qua phổi
- HS lắng nghe
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về trao đổi khí ở phổi và tế bào.
Mục tiêu: Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kết quả thí
nghiệm SGK cho biết:
? Nhận xét thành phần khí (O2, CO2) khi hít
vào và thở ra?
Sự trao đổi khí ở đây diễn ra theo cơ chế
nào?
Mô tả sự khuếch tán khí ở phổi và tế bào dựa
vào H 21-4 SGK
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm theo từng nội
dung hoàn thiện kiến thức
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
2.Trao đổi khí ở phổi và tế bào
- HS nghiên cứu kết quả thí nghiệm SGK
- Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt so với khi hít vào
- Tỉ lệ % CO2trong khí thở ra cao rõ rệt so với khi hít vào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi từ phế nang vào mao mạch máu + Cacbonic từ mao mạch máu vào phế nang.
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi từ mao mạch máu vào tế bào.
+ Cacbonic từ tế bào vào mạch máu.
- HS trao đổi nhóm theo từng nội dung hoàn thiện kiến thức
- HS nghe.
4 CỦNG CỐ:
- Sự thông khí ở phồi phụ thuộc những cơ quan nào?
- Trong ba giai đoạn , theo em giai đoạn nào của hô hấp là quan trọng nhất vì sao?
5 DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết?"
Trang 6Tiết 23 Ngày dạy: 6/11/2012
Bài 22:
VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Trình bày được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp
- Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp
- Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ quan hô hấp nói riêng và cơ thể nói chung, bảo vệ môi trường sống
II PHƯƠNG TIỆN
- Các hình ảnh về ô nhiễm không khí.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày hoạt động hô hấp? Thực chất của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?
3 Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Nêu một số bệnh về đường hô hấp mà em biết? (Viêm phổi, viêm phế quản )
* Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.
Mục tiêu: Nêu được các tác nhân gây bệnh đường hô hấp Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ
hô hấp
GV treo hình ảnh về ô nhiễm môi trường
yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu bảng 22
trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu những loại tác nhân gây hại tới
hoạt động hô hấp?
? Hãy đề ra các biện pháp phòng tránh các
tác nhân có hại?
1 Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
- HS quan sát và nghiên cứu bảng 22 trả lời câu hỏi:
- Tác nhân: bụi, chất khí độc, vi sinh vật,
… gây nên các bệnh lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung thư
- Biện pháp:
+ Bảo vệ môi trường xung quanh (trồng cây, không vứt rác bừa bãi, không khạc nhổ bừa bãi…)
+ Bảo vệ môi trường làm việc.
+ Bảo vệ cơ thể.
+ Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có
Trang 7? Cơ sở khoa học của các biện pháp đó là gì?
- GV yêu cầu lớp trao đổi hoàn thiện các câu
trả lời HS tự rút ra kết luận
? Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ môi
trường sống và môi trường học tập?
nhiều bụi
- Xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm và tránh các tác nhân có hại
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi, tự rút ra kết luận
- Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có bụi, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi, tham gia các buổi lao động do trường xã tổ chức và vận động các bạn tham gia
Hoạt động 2: Xây dựng các biện pháp tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
Mục tiêu: Đề ra được các biện pháp tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh trang 73 SGK
? Vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng
cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích
sống lí tưởng
? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp
thở trong một phút sẽ làm tăng hiệu quả hô
hấp
? Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể
có một hệ hô hấp khỏe mạnh
- GV thống nhất ý kiến của các nhóm và rút
ra kết luận
GV cùng cả lớp phân tích các yếu tố tạo nên
dung tích sống
2 Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
HS đọc thông tin SGK, liên hệ với thực tế bản thân, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Vì tập thường xuyên từ bé sẽ phát triển khung xương sườn -> Tăng thể tích lồng ngực -> Tăng dung tích phổi -> Dung tích sống li tưởng
- Hít thở sâu sẽ đẩy được nhiều cặn bã ra ngoài
- Cần luyện tập TDTT kết hợp với tập thở (Thở sâu, giảm nhịp thở,…) thường xuyên,
từ nhỏ để nâng cao hiệu quả hô hấp, cơ thể khoẻ mạnh.
- Luyện tập theo nguyên tắc: Từ từ, liên tục và nâng cao dần.
- Bảo vệ sức khoẻ hệ tuần hoàn.
- Các nhóm thảo luận, trình bày
IV CỦNG CỐ
- Làm thế nào để tăng dung tích sống?
- Đứng trước nguy cơ bùng nổ các tác nhân gây hại hệ hô hấp hiện nay chúng ta cần làm gì?
V DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc "Em có biết?"
- Chuẩn bị bài thực hành: nilon, gối Đọc kỹ nội dung bài thực hành
Trang 8Tuần 12 Ngày soạn: 6/11/2012 Tiết 23 Ngày dạy: 10/11/2012
Bài 23:
THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kĩ năng thực hành, quan sát
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Tính cẩn thận, nghiêm túc, giữ vệ sinh trong phòng thực hành
II PHƯƠNG TIỆN
Giáo viên: Hình 23-1; 23-2 SGK
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị theo nhóm như đã phân công.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
3 Dạy bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong một số trường hợp tai nạn, nạn nhân có thể bị ngừng hô hấp Trước tình
huống đó nếu là bản thân em thì em sẽ làm gì để cấp cứu nạn nhân?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống cần được hô hấp nhân tạo.
Mục tiêu: Chỉ ra được những tình huống cần được hô hấp nhân tạo.
- GV gọi 1 HS đọc phần I MỤC TIÊU của
bài học
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm
GV yêu cầu: Tìm hiểu thông tin mục III
SGK trang 75, liên hệ thực tế cuộc sống:
? Hãy nêu những nguyên nhân có thể dẫn
đến tình trạng gián đoạn hô hấp cho nạn
nhân?
I Mục tiêu:
- HS đọc phần mục tiêu bài học
II Chuẩn bị::
Theo nhóm như đã dặn
III Nội dung và cách tiến hành
1 Nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp
- HS tìm hiểu thông tin mục III, trả lời câu hỏi
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ngừng
hô hấp: Chết đuối, điện giật, làm việc lâu trong môi trường thiếu khí hoặc có nhiều khí độc,…
Trang 9*Hoạt động 2:Tập cấp cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột
Mục tiêu: Nêu được các bước tiến hành hô hấp nhân tạo và thực hiện phương pháp
hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực.
GV treo hình SGK, yêu cầu các nhóm thảo
luận, trả lời câu hỏi:
? Trình bày các bước tiến hành hô hấp nhân
tạo
? Trình bày các phương pháp cấp cứu nạn
nhân bị gián đoạn hô hấp
GV yêu cầu HS thử thực hiện thao tác hô hấp
nhân tạo
GV tổ chức cho các nhóm thực hiện thao tác
cấp cứu GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm yếu
- GV nhận xét, đánh giá
2 Phương pháp cấp cứu
- Các nhóm quan sát hình và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Các bước tiến hành:
- B1: Trước hết cần loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp.
- B2: Tiến hành cấp cứu nạn nhân bằng phương pháp hô hấp nhân tạo.
* Có 2 phương pháp cấp cứu nạn nhân bị gián đoạn hô hấp:
a/ Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngã ra phía sau.
- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay (ngón trỏ và cái).
- Tự hít vào một hơi đầy lồng ngực rồi ghé sát vào miệng nạn nhân thổi vào hết sức (Lặp lại nhiều lần).
- Thổi liên tục với nhịp 12 - 20 lần/phút cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được.
b/ Phương pháp ấn lồng ngực:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngã ra phía sau.
- Cầm hai cổ tay, dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân để ép không khí ra ngoài (Lặp lại nhiều lần).
- Làm liên tục với nhịp 12 - 20 lần/phút cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được.
- Các nhóm thảo luận, trình bày các phương pháp hô hấp nhân tạo Thực hiện các thao tác của từng phương pháp
- Các nhóm thực hiện thao tác cấp cứu theo sự hướng dẫn của GV.
* Hoạt động 3: Thu hoạch
- GV hướng dẫn HS viết bài thu hoạch như
SGK trang 77
- Yêu cầu HS dọn vệ sinh phòng thực hành
- Các nhóm tổ chức viết bài thu hoạch
- HS dọn vệ sinh phòng thực hành
IV CỦNG CỐ:
- GV đánh giá giờ thực hành của học sinh về kiến thức, kĩ năng và thái độ
Trang 10V DẶN DÒ:
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Ôn tập cấu tạo hệ tiêu hoá của thú
Tuần 13 Ngày soạn: 7/11/2012
Chương V: TIÊU HÓA
Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
- Nêu cấu tạo cơ quan tiêu hóa
- Nêu được vai trò của các cơ quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học
và hóa học, xác định được vị trí các cơ quan tiêu hoá
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể
II PHƯƠNG PHÁP:
Giáo viên: Các hình 24-1; 24-2; 24-3 SGK, mô hình cấu tạo hệ tiêu hoá ở người
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, ôn tập kiến thức hệ tiêu hoá ở thú.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy bài mới:
* Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta ăn những gì? Các loại thức ăn đó được biến đổi như thế
nào và ở đâu?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa.
Mục tiêu: Trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hoá và vai trò của tiêu hóa.
- GV yêu cầu HS quan sát H24-1 và trả lời câu
hỏi:
? Hàng ngày chúng ta ăn rất nhiều thứ Vậy
những thức ăn đó thuộc những loại chất nào?
? Những chất nào trong thức ăn không bị biến đổi
về mặt hoá học trong quá trình tiêu hoá?
? Những chất nào trong thức ăn bị biến đổi về
mặt hoá học trong quá trình tiêu hoá?
1 Thức ăn và sự tiêu hoá
- HS quan sát H24-1, tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi
- Thức ăn gồm các chất hữu cơ và vô cơ + Chất hữu cơ: lipit, gluxit, protein… + Chất vô cơ: nước và muối khoáng
- HS: Vitamin, muối khoáng, nước
- HS: Gluxit, protein, axit nucleotit, lipit