Về kiến thức - Học sinh nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với các dạng toán năng suất khối lượng công việc và thời gian để hoàn thành công việ[r]
Trang 11 Về kiến thức
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Về kĩ năng
- Có kỹ năng giải các loại bài toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động
3 Tư duy, thái độ
- Hứng thú, hăng hái trong giờ học
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : Ví dụ 1
- GV gọi HS nêu lại các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình sau
đó nhắc lại và chốt các bước làm
- Gv ra ví dụ gọi HS đọc đề bài và ghi
tóm tắt bài toán
- Hãy nêu cách chọn ẩn của em và
điều kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x , chữ
số hàng đơn vị là y ta có điều kiện
? 1 ( sgk ) B1 : Chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều kiện cho
ẩn B2 : Biểu thị các số liệu qua ẩn B3 : lập phương trình , giải phương trình ,đối chiếu điều kiện và trả lời
Ví dụ 1 ( sgk ) Tóm tắt : Hàng chục > hàng đơn vị : 1 Viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại Sốmới > số cũ : 27
Tìm số có hai chữ số đó
Giải :
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x ,chữ số hàng đơn vị là y ĐK : x , y Z ; 0 <
x 9 và 0 < y 9
Trang 2như thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ngược lại thế nào ? Nếu viết các số đó
dưới dạng tổng của hai chữ số thì viết
phương trình trên tìm x , y và trả lời
- GV cho HS giải sau đó đưa ra đáp
án để HS đối chiếu
* Hoạt động 2 : Ví dụ 2 ( sgk )
- GV ra tiếp ví dụ 2 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy nháp
và biểu thị các số liệu trên đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời giam mỗi xe đi là bao nhiêu ?
hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ? 3 ; ? 4 ? 5 ( sgk ) để giải
bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài sau đó
gọi 1 HS đại diện lên bảng làm
- GV chữa bài sau đó đưa ra đáp án
đúng để HS đối chiếu
- Đối chiếu Đk và trả lời bài toán
Số cần tìm là : xy = 10x + y Khi viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại , tađược số :
yx= 10y + x Theo bài ra ta có : 2y - x = 1 - x + 2y = 1(1)
Theo điều kiện sau ta có : ( 10x + y ) - ( 10y + x ) = 27 9x - 9y = 27
x - y = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
2 1 3
Ví dụ 2 ( sgk ) Tóm tắt : Quãng đường ( TP HCM - Cần Thơ ) : 189
? 3 ( sgk ) Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
ta có phương trình : y - x = 13 - x + y =
13 (1)
?4 ( sgk )
Trang 35 x ( km)
- Quãng đường xe khách đi được là :
9
5 y( km )
- Theo bài ra ta có phương trình :
- Nêu lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Gọi ẩn , chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn và lập phương trình bài tập 28 ( sgk - 22 )
- GV gọi Cho HS thảo luận làm bài 1 HS lên bảng làm bài GV đưa đáp án để HS đối
- Xem lại các ví dụ đã chữa Giải bài tập 28 , 29 , 30 ( sgk )
HD : làm tiếp bài 28 theo HD ở trên
-BT ( 29 ) - Làm như ví dụ 1 BT 30 ( như ví dụ 2)
Trang 41 Về kiến thức
- Học sinh nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với các dạng toán năng suất ( khối lượng công việc và thời gian để hoàn thành công việc
là hai đại lượng tỉ lệ nghịch )
2 Về kĩ năng
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phương trình đối với dạng toán năng suất trong hai trường hợp ( Trong bài giải SGK và ? 7 )
- Có kỹ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy
3 Tư duy, thái độ
- Hứng thú, hăng hái trong giờ học
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài toán theo ?7 ( sgk ) ra bảng phụ
2 Học sinh:
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Giải bài tập 28 , 29 , 30 ( sgk - 22 ) , bài 35 sbt
III PHƯƠNG PHÁP
Trang 5- Phát vấn, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Bài 30 SGK tr22:
Quãng đường AB: 350 km
Thời điểm xuất phát của ô tô tại A : 4 giờ sáng
3 2
59 7
x
y x x
- Bài toán có các đại lượng nào tham
gia ? Yêu cầu tìm đại lượng nào ?
- Theo em ta nên gọi ẩn như thế nào ?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì song 1
công việc ? Vậy hai đội làm 1 ngày được
bao nhiêu phần công việc ?
- Số phần công việc mà mỗi đội làm
trong một ngày và số ngày mỗi đội phải
làm là hai đại lượng như thế nào ?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm một
mình là x , đội B làm là y thì ta có điều
kiện gì ? từ đó suy ra số phần công việc
mỗi đội làm một mình là bao nhiêu ?
- Hãy tính số phần công việc của mỗi đội
làm trong một ngày theo x và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội làm trong
một ngày theo x và y từ đó suy ra ta có
phương trình nào ?
- Mỗi ngày đội A làm gấp rưỡi đội B ta
có phương trình nào ?
- Hãy lập hệ phương trình rồi giải hệ tìm
nghiệm x , y ? Để giải được hệ phương
Giải :
Gọi x là số ngày để đội A làm một mìnhhoàn thành toán bộ công việc ; y là sốngày để đội B làm một mình hoàn thànhtoàn bộ công việc ĐK : x , y > 0
- Mỗi ngày đội A làm được :
1
x ( côngviệc ) ; mỗi ngày đội B làm được
1
y (công việc )
- Do mỗi ngày phần việc của đội A làmnhiều gấp rưỡi phần việc của đội B làm
ta có phương trình :
1 3 1 (1) 2
x y
- Hai đội là chung trong 24 ngày thì xongcông việc nên mỗi ngày hai đội cùng làmthì được
1
24 ( công việc ) ta có phươngtrình
Trang 6trình trên ta áp dụng cách giải nào ? ( đặt
- GV gọi 1 HS lên bảng giải hệ phương
trình trên các học sinh khác giải và đối
chiếu kết quả GV đưa ra kết quả đúng
- Vậy đối chiếu điều kiện ta có thể kết
- GV cho HS hoạt động theo nhóm sau đó
cho kiểm tra chéo kết quả
- GV thu phiếu của các nhóm và nhận xét
x y
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
1 3 1 2
y = 60 ( ngày ) Vậy đội A làm một mình thì sau 40 ngàyxong công việc Đội B làm một mìn thìsau 60 ngày xong công việc
? 7 ( sgk )
- Gọi x là số phần công việc làm trongmột ngày của đội A y là số phần côngviệc làm trong một ngày của đội B ĐK x, y > 0
- Mỗi ngày đội A làm được nhiều gấprưỡi đội B ta có phương trình : x =
3
2y(1)
- Hai đội là chung trong 24 ngày xongcông việc mỗi ngày cả hai đội làmđược
Trang 7trong 40 ngày , đội B làm một mình xongcông việc trong 60 ngày
- Xem lại ví dụ và bài tập đã chữa , cả hai cách giải dạng toán năng suất đã chữa
- Toán làm chung, làm riêng và toán vòi nước chảy có cách phân tích đại lượng và giải tương tự nhau Cần nắm vững cách phân tích và tinh bày
- Giải bài tập 31 , 32 , 33 ( sgk ) - 23 , 24 , bài 37(sbt) - 9
- Tiết sau luyện tập
Tiết 43
LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 8/01/2012
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Củng cố lại cho học sinh cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình các dạng đãhọc như ví dụ 1 ; ví dụ 2
2 Về kĩ năng
Trang 8- Rèn kỹ năng phân tích bài toán , chọn ẩn , đặt điều kiện và lập hệ phương trình
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình thành thạo
3 Tư duy, thái độ
- Hứng thú, hăng hái trong giờ học
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập trong sgk , lựa chọn bài tập để chữa
2 Học sinh:
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , giải các bài tập trong sgk
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Bài 31 tr 23 SGK:
Cạnh 1 Cạnh 2 Diện tích tam giác
2
21 30
2 4
63 3 3 26
2 2
4
2
36 2 2
3
3
y
x y
x
y x y
x
y x xy
y
x
xy y
x
(TMĐK)Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác là 9cm và 12 cm
10 10
63 ) 10 ( ) 10 (
y
x y
x x y
y x x
y
(TMĐK) Vậy số đã cho là 18
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : Giải bài tập 30
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó
Bài tập 30 Sgk
Tóm tắt : Ô tô : A B Nếu v = 35 km/h
Trang 9ghi tóm tắt bài toán
- Theo em ở bài toán này nên gọi ẩn thế
nào ?
- Hãy gọi quãng đường Ab là x ; thời gian
dự định là y từ đó lập hệ phương trình
- Thời gian đi từ A B theo vận tốc 35
km/h là bao nhiêu so với dự định thời gian
đó như thế nào ? vậy từ đó ta có phương
trình nào ?
- Thời gian đi từ A B với vận tốc 50
km/h là bao nhiêu ? so với dự định thời
gian đó như thế nào ? Vậy ta có phương
trình nào ?
- Từ đó ta có hệ phương trình nào ? Hãy
giải hệ phương trình tìm x , y ?
- GV cho HS giải hệ phương trình sau đó
đưa ra đáp số để học sinh đối chiếu kết
?Trong bài này có những đại lượng nào?
-Số luống, số cây mỗi luống và số cây cả
vườn
H/s điền vào bảng:
Sốluống
Số câytrên 1luống
Số cây cảvườn
50
x
y
(2)
) 2 )(
4 (
54 )
3 )(
8 (
y
x xy
y x
xy y
x
(TMĐK)Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan trồng : 50.15= 750 (cây)
Trang 10(y+2)Lập hệ phương trình, giải hệ:
) 2
)(
4
(
54 )
y
x
xy y
x
H/s trình bày miệng bài toán
Cả lớp làm vào vở, một h/s làm tại bảng
*Hoạt động 3: Bài 36 tr 24 SGK
?Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học?
-Toán thống kê mô tả
?Nhắc lại công thức tính giá trị trung bình
của biến lượng X :
N
x n x
18 69
, 8 100
6 15 7 8 42
y x y
x y x
Bài 36 tr 24 SGK:
Gọi số lần bắn được điểm 8 là x, số lần bắn được điểm 6 là y; ĐK: x, y N*Theo đề bài ta có hệ phương trình:
68 3 4
18 69
, 8 100
6 15 7 8 42 9 25
1025 42 15 100
y x
y x
y x y
x y x
(TMĐK)Vậy số lần bắn được 8 điểm là 14 lần
107 8
9
y x
y x
BT 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lượng )
BT 37 ( dùng công thức s = vt ) toán chuyển động đi gặp nhau và đuổi kịp nhau )
Ngày … tháng … năm 2012
Kí duyệt
Trang 111 Về kiến thức
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương , đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng :
+ Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Tư duy, thái độ
- Hứng thú, hăng hái trong giờ học
- Ôn tập lai các kiến thức đã học trong chương III
- Học thuộc phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk - 26
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi trong sgk - 25 gọi HS trả lời sau đó giáo viên chốt vấn đề
Trang 123 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : Ôn tập các kiến thức
cần nhớ ( SGK - 26 )
- GV yêu cầu học sinh đọc phần tóm
tắt kiến thức cần nhớ trong sgk - 26
sau đó treo bảng phụ để học sinh theo
dõi và chốt lại các kiến thức đã học
- Nêu dạng tổng quát và nghiệm tổng
quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
sinh đọc đề bài sau đó nêu cách làm
- Để giải hệ phương trình trên trước
- GV cho học sinh giải hệ sau đó đối
chiếu kết quả GV gọi 1 học sinh đại
diện lên bảng giải hệ phương trình
trên bằng 1 phương pháp
- Nghiệm của hệ phương trình được
minh hoạ bằng hình học như thế nào ?
hãy vẽ hình minh hoạ
- Gợi ý : vẽ hai đường thẳng (1) và (2)
trên cùng một hệ trục toạ độ
- GV gọi học sinh nêu lại cách vẽ đồ
thị của hàm số bậc nhất sau đó vẽ các
đường thẳng trên để minh hoạ hình
học nghiệm của hệ phương trình ( a ,c
)
- GV ra tiếp bài tập 41 ( sgk - 27 ) sau
đó gọi học sinh nêu cách làm
-3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương
+) Minh hoạ hình học nghiệm của hệphương trình ( a , c)
Bài tập 41 ( sgk - 27 )
Giải các hệ phương trình :
Trang 13- Để giải hệ phương trình trên ta biến
đổi như thế nào ? theo em ta giải hệ
trên bằng phương pháp nào ?
- Hãy giải hệ phương trình trên bằng
Thay y vừa tìm được vào (3) ta có x
= ?
- GV hướng dẫn học sinh biến đổi và
tìm nghiệm của hệ ( chú ý trục căn
1 (1 3) 5
y y
1 (1 3) 5 (9 2 3) 5 3 1
y x
y y y x
x y
5 3 1 3
x y
Trang 14- Vậy nghiệm của hệ phương trình
trên là gì ?
- GV ra tiếp bài tập 42 ( sgk - 27 ) gợi
ý học sinh làm bài
Cách 1 : Thay ngay giá trị của m vào
hệ phương trình sau đó biến đổi giải
hệ phương trình bằng 2 phương pháp
đã học
Cách 2 : Dùng phương pháp thế rút y
từ (1) sau đó thế vào (2) biến đổi về
phương trình 1 ẩn x chứa tham số m
sau đó mới thay giá trị của m để tìm
y y
x y
4x - 2m2x + 3m2 = 2 2
2x ( 2 - m2 ) = 2 2 - 3m2 (4) +) Với m = - 2 thay vào (4) ta có : (4) 2x ( 2 - 2) = 2
2 3 2 0x 2 2 6
( vô lý ) Vậy với m = - 2 thì phương trình (4) vônghiệm hệ phương trình đã cho vônghiệm
+ ) Với m = 1 Thay vào phương trình (4) ta
Trang 15- GV cho HS làm sau đó gọi HS chữa
bài , GV chốt lại cách làm và chữa
bài
Thay m = 1 và x =
2 2 3 2
vào (3) ta có :
y = 2
2 2 3 2
- 1 = 2 2 4 Vậy với m = 1
hệ phương trình có nghiệm là : ( x ; y ) = (
2 2 3 2
; 2 2 4 )
4 Củng cố kiến thức
- Nêu lại các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng
- Giải tiếp bài tập 42 ( b) ( với m = 2) - 1 HS làm bài
5 Bài tập về nhà
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Xem và giải lại các bài tập đã chữa
1 Về kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học trong chương, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệphương trình
2 Về kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng phân tích , trình bày bài toán qua 3 bước
3 Tư duy, thái độ
- Hứng thú, hăng hái trong giờ học
II CHUẨN BỊ
Trang 16IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Làm bài tập 43 SGK tr 27:
Gọi vận tốc của người đi nhanh là x (km/h)
Gọi vận tốc của người đi chậm là y (km/h)
ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được
2 km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình:
2 / x = 1,6 / yNếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút (= 1 / 10 h) thì mỗi người đi được 1,8 km, ta
có phương trình:
1,8 / x + 1 / 10 = 1,8 / yHS2: Giải hệ phương trình (có thể làm bằng phương pháp thế hoặc phương pháp đặt ẩn phụ)
Kết quả: x = 4,5 ; y = 3, 6
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bài 45 tr 27 SGK:
Hs đọc đề, tóm tắt đề bài theo hướng dẫn:
Hai đội (12 ngày) => HTCV
Hai đội (8ngày) + Đội II (NS gấp đôi; 3,5
ngày) => HTCV
-Hs điền vào bảng phân tích đại lượng
-Hs trình bày bài toán đến lập xong
phương trình 1
GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 2 để
lập phương trình 2 của bài toán
ThờigianHTCV
Năngsuất 1ngàyĐội I x ngày 1/x (CV)Đội II y ngày 1/y (CV)Hai đội 12 ngày 1 / 12
ĐK: x, y > 12Gọi thời gian đội I làm riêng để HTCV là
x ngày
Gọi thời gian đội II làm riêng (với năng suất ban đầu) để HTCV là y ngày
ĐK: x, y >12Vậy mỗi ngày đội I làm được 1 / x (CV), đội II làm được 1 / y (CV) Hai đội làm
Trang 17-Hai đội làm trong 8 ngày được 8 / 12 = 2
/ 3 (CV)
Phần còn lại, đội II làm với năng suất gấp
đôi trong 3,5 ngày thì hoàn thành, vậy
?Năm nay, đơn vị thứ nhất vượt mức
15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt bao nhiêu
phần trăm so với năm ngoái?
-Tương tự với đơn vị thứ hai
-Học sinh trình bày miệng bài toán:
Hs1: Trình bày từ chọn ẩn đến khi lập
xong phương trình (1)
Hs2: Trình bày tiếp theo đến lập xong
phương trình (2)
Hs3: Giải hệ phương trình tại bảng và trả
lời kết quả bài toán
Bài 44 (sgk)
Yêu cầu HS đọc đề bài
chung thì trong 12 ngày HTCV, vậy ta cóphương trình:
1 / x + 1 / y = 1/ 12Hai đội làm trong 8 ngày được 8/ 12 = 2/
3 (CV) Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 ngày thì hoàn thành nốt CV, ta
có ptrình:
21 3
1 7 1
2
7
2 3
1 1 1
y
y x
Thay y = 21 vào phương trình (1), tìm được x=28 Nghiệm của hệ phương trình
là :
x = 28; y = 21 (TMĐK)Trảlời: Với năng suất ban đầu, để HTCVđội I phải làm trong 28 ngày, đội II phải làm trong 21 ngày
819 100
112 100
y x
y x
y x
Trả lời: Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu được 420 tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc
Năm nay đơn vị thứ nhất thu được 115% 420 = 483 (tấn thóc)
đơn vị thứ hai thu được: 112%.300 = 336 (tấn)
Bài 44 (sgk)
1HS đọc đề bài