1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an HH9

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 246,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cotg82 tg 8 , tg 80 cot g10 Đáp: Hoạt động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà - Học kỹ, nắm vững định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ[r]

Trang 1

Tiết 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

A MỤC TIÊU :

Qua bài này, HS cần:

- Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK

- Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab’ c2 = ac’, h2 = b’c’ dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Bảng phụ vẽ hình 2 SGK, thước thẳng, êke.

HS: SGK, thước thẳng, êke

C.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :

Hoạt động1: Giới thiệu

-GV giới thiệu chương trình Hình học lớp

9

- GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học

tập, phương pháp học tập bộ môn

- GV giới thiệu sơ lược về chương I: Hệ

thức lượng trong tam giác vuông

- GV dùng nội dung trong khung ở đầu §1

để vào bài

- GV vẽ hình 1 SGK và giới thiệu các yếu

tố cần thiết như SGK đã nêu

-HS nghe GV hướng dẫn

-HS ghi đề mục chương I

-HS ghi đề bài

-HS vẽ hình, ghi bài

b' c'

a H

A

Xét ABC, Â = 90o, AH BC Đặt BC

= a, AC = b, AB = c, BH = c’, CH = b’,

AH = h

Hoạt động 2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh

huyền.

- GV giới thiệu định lí 1 và yêu cầu HS đọc

lại vài lần, thể hiện định lí 1 qua hình vẽ và

bằng kí hiệu

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 2

- GV ghi tóm tắt định lí 1 bằng kí hiệu.

- GV hướng dẫn HS c/m đ/l 1 bằng phân

tích đi lên để tìm ra cần c/m AHC

BAC và AHB CAB.Chẳng hạn:

- GV cho HS làm ví dụ 1:

+ GV gợi ý để HS quan sát hình và nhận

xét được a = b’ + c’

+ Cho HS tính b2 + c2, rút ra kết luận b2 +

c2 = a2

- GV lưu ý HS có thể coi đây là một cách

c/m khác của đ/l Pi-ta-go ( nhờ tam giác

đồng dạng )

-HS ghi bài

Định lí 1: SGK

ABC vuông tại A:

AB 2 = BC.BH ( c 2 = a.c’)

AC 2 = BC.CH ( b 2 = a.c’) C/minh: SGK

-HS nghe GV hướng dẫn và trình bày miệng c/m đ/l

b2 + c2 = ab’ + ac’ = a( b’ + c’ ) = a.a =

= a2

Hoạt động 3: Một số hệ thức liên quan tới đường cao

- GV giới thiệu đ/l 2, yêu cầu HS đọc lại

vài lần và tóm tắt nội dung đ/l qua kí hiệu

và hình vẽ

- Cho HS làm ?1, yêu cầu HS dùng phân

tích đi lên như ở đ/l 1

+ Cần c/m hai tam giác vuông nào đồng

dạng ?

+ Trình bày c/m AHB CHA

-HS thực hiện yêu cầu của GV

Định lí 2: SGK

ABC vuông tại A:

AH 2 = BH.CH

C/minh:

+ AHB CHA +AHB CHA vì BAH = CAH

( cùng phụ với ABH ) Do đó

CHHA, suy ra AH2 = HB.HC

hay h2 = b’ c’

Trang 3

- GV hướng dẫn HS đọc ví dụ 2 để thấy

được ứng dụng của đ/l 2 trong đời sống và

trả lời cho vấn đề đặt ra ở đầu bài học

( Hình vẽ và nội dung đưa trên bảng phụ )

-HS đọc ví dụ 2 kết hợp nghe GV hướng dẫn

Ví dụ : SGK

Hoạt động4: Luyện tập, củng cố

- HS nhắc lại 2 định lí

- HS làm hai bài tập 1 và 2 trang 68 SGK

Hướng dẫn:

Bài 1: a) ( h.4a SGK ) x y  62 8 10;62 x x y.   Từ đó suy ra:

2 6 3,6; 10 3,6 6, 4 10

b) ( h.4b SGK)

2

20

Suy ra y = 20 - 7,2 = 12,8

Bài 2: ( h.5 SGK)

 

 

2 2

Họat động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học thuộc định lí,vẽ hình, tóm tắt đ/l và c/m lại các định lí

- Làm các bài tập 1 và 2

Trang 4

Tiết 2 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG ( tiếp )

A MỤC TIÊU :

Qua bài này, HS cần:

- Biết chứng minh định lí bằng phương pháp “ phân tích đi lên ”,biết thiết lập

các hệ thức ah = bc, 2 2 2

1 1 1

hbc

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Bảng phụ vẽ hình 6 và 7 SGK, thước thẳng, êke.

HS: SGK, thước thẳng, êke

C.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :

Hoạt động1: Kiểm tra

-GV nêu nội dung kiểm tra:

+ Cho ABC như hình vẽ, viết các hệ thức

giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó

trên cạnh huyền, hệ thức liên quan tới

đường cao đã học

b' c'

a H

A

+ Hãy tính x và y trong các hình sau:

- Một HS lên bảng

+ Viết các hệ thức

AB 2 = BC.BH ( c 2 = a.c’)

AC 2 = BC.CH ( b 2 = a.c’)

AH 2 = BH.CH

+ Hình a)

2

2

5 7 74

25

5 74

74 49

7 74

74

x y

Trang 5

x

7

14 y 16 Hình a) Hình b)

Hình b)

.16 14 12, 25

16

16 3,75

  

Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan tới đường cao ( tiếp )

Định lí 3:

- GV giới thiệu định lí 3, yêu cầu HS

đọc lại vài lần, ghi tóm tắt GT và KL

của đ/lí

- GV chốt lại và ghi bảng

( Hình vẽ: Hình 1 SGK )

- GV hướng dẫn HS suy ra hệ thức từ

công thức tính diện tích tam giác

- GV cho HS làm ?2 để chứng minh hệ

thức bằng tam giác đồng dạng

+ GV yêu cầu HS tập phân tích đi lên

để tìm hai tam giác đồng dạng

+ GV thiết lập sơ đồ phân tích để HS

căn cứ trình bày c/m ( như đã thực

hiên ở tiết trước )

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS ghi bài

Định lí 3: SGK

ABC vuông tại A, AHBC AH.BC = AB.AC ( ah = bc) C/minh: SGK

-HS trình bày:

SABC =

1

2AH.BC; S ABC =

1

2AB.AC Suy ra AH.BC = AB.AC

- HS c/minh định lí:

Ta có ABC HBA vì chúng có chung góc nhọn B Do đó

AC BA BC HA

HABA  , tức bc= ha

Hoạt động 3: Định lí 4

Trang 6

- GV hướng dẫn Hs biến đổi từ hệ thức

cần chứng minh để đi đến được với hệ

thức đã có như sau:

2

2 2

2

h

b c

a

- GV yêu cầu HS xem ví dụ 3 ở SGK

đồng dạng ?

-HS thực hiện yêu cầu của GV

Định lí 2: SGK

ABC vuông tại A:

AH 2 = BH.CH

C/minh: ( theo sơ đồ biến đổi theo chiều

“ ” )

Ví dụ : SGK

Hoạt động4: Luyện tập, củng cố

- HS nhắc lại 2 định lí, viết các hệ thức với tam giác DEF vuông tại E có EK là

đường cao

- HS làm các bài tập 3 và 4 trang 69 SGK

Hướng dẫn:

Bài 3: ( h.6 SGK )

y 52 72  74; x y5.7 35 Từ đó suy ra:

35 74

x 

Bài 4: ( h.7 SGK)    

2 2

Họat động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học thuộc các định lí, vẽ hình, ghi GT – KL và c/m lại các định lí

- Làm các bài tập 5,6,8 trang 69,70 SGK

Tiết 3,4 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU :

HS cần:

- Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Vận dụng thành thạo các hệ thức trong giải toán

- Có khả năng tư duy, suy luận trong chứng minh hình học

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Bảng phụ vẽ các hình 8,9,10,11,12 SGK.Thước thẳng, êke, compa.

HS: Soạn bài tập Thước thẳng, êke,compa

C.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :

Trang 7

Hoạt động1: Kiểm tra

- GV gọi một HS lên bảng giải bài tập 8

câu a) và c)

( Hình 10 và 12 SGK GV vẽ sẵn trên bảng

phụ )

- GV yêu cầu HS phát biểu hệ thức đã sử

dụng để tính x trong các hình đã cho

- GV hỏi: Có thẻ tính y bằng cách nào

khác ?

- Một HS lên bảng làm bài

a) x2  4.9  x 6

c)

2

16

y2 122x2 y 12292 15

- HS phát biểu định lí 3 trang 66 SGK

- y2 9 9 16   y 9.25 15

Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập.

- GV cho HS giải nhanh câu b) bài

tập 8

( Xem hình 11 SGK trên bảng phụ )

- GV cho HS làm bài tập 5 tr 69

SGK

+ Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình

GV vẽ hình

+ Đề bài yêu cầu tính những đoạn

thẳng nào trên hình vẽ?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ vận dụng

các hệ thức đã học để đưa ra các

phương án giải

-GV cho HS lên bảng trình bày

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng

Các tam giác tạo thành là các tam giác vuông cân nên x =2 suy ra y = 8

- HS đọc đề bài, vẽ hình

A

+HS suy nghĩ, thảo luận đưa ra phương án giải

1/ Dùng hệ thức 2 2 2

AHABAC để tính

AH, dùng hệ thức AH.BC=AB.AC hoặc đ/lí Pi-ta-go để tính BC, dùng hệ thức AB2

= BC.BH ( hoặc AC2 = BC.CH) để tính

BH ( hoặc CH ) từ đó tính CH ( hoặc BH ) 2/ Dùng đ/lí Pi-ta-go để tính BC, sau đó tính BH ( hoặc CH ) để suy ra CH ( hoặc

BH ) từ đó tính AH

- HS làm bài: BC  3242 5

Trang 8

-GV giới thiệu hai cách vẽ đoạn

trung bình nhân x của hai đoạn

thẳng a,b ( x2 = ab ) ở bài tập 7 tr 69

SGK (Hình vẽ 8 và 9 tr 69 SGK

trên bảng phụ )

-GV cho HS hoạt động theo nhóm

chứng minh các cách vẽ trên là

đúng

Nhóm 1: tổ 1 và tổ 2 c/minh cách vẽ

1

Nhóm 2: tổ 3 và tổ 4 c/minh cách vẽ

2

-GV nêu đề bài tập 9 tr 70 SGK, kết

hợp vẽ hình

-GV gợi ý:

+ Để c/m ABC cân ta cần c/m DI

AB2 = BC.BH

2 3 2

1,8 5

AB BH BC

CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2 AH.BC = AB.AC

2, 4 5

AB AC AH

BC

- HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV Cách 1:

Cách 2:

- HS làm việc theo nhóm Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày

Nhóm 1: Tam giác ABC có AO là trung

tuyến và

1 2

nên là tam giác vuông tại A Vậy AH2 = BH.CH hay x2 =ab

Nhóm 2: Tam giác DEF có DO là trung

tuyến và

1 2

nên là tam giác vuông tại D Vậy DE2 = EI.EF hay x2 =ab

- HS vẽ hình theo GV

L

K I

b a x I E

D a

x b O

A

Trang 9

= DL C/m điều đó như thế nào ?

+ Trước hết để ý rằng DI = DL nên

DIDKDLDK do đó ta cần

c/m

DLDK không đổi

+ Quan sát tam giác DKL tìm hệ

thức liên hệ đến 2 2

a)Xét hai tam giác vuông ADI và CDL có:

AD = CD ( cạnh hình vuông )

  ( cùng phụ với góc CDI ) Vậy ADI  CDL suy ra DI = DL

b) Vì DI = DL nên 2 2 2 2

DKL vuông tại D có DC là đường cao

DLDKDC ( không đổi ) từ đó

ta có đpcm

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập: 6 tr 69 SGK, 4 và 5 tr 90 SBT

Hướng dẫn: Bài 6 tr 69 SGK vận dụng cách vẽ hình ở bài tập 7 tr 69 SGK ( cách

1 ) để vẽ hình

- Ôn lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Trang 10

Tiết 5 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

A MỤC TIÊU :

Qua bài này, HS cần:

- Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- Tính được tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 30o, 45o và 60o

- Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Bảng phụ, êke.

HS: Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng

dạng

C.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :

Hoạt động1: Kiểm tra Đặt vấn đề vào bài mới.

- GV nêu nội dung kiểm tra:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường

cao AH Cho AH =16, BH = 25 Tính AB,

AC, BC, CH

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS:

+ Hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có

'

  Hỏi hai tam giác vuông đó có

đồng dạng với nhau hay không ?

+ Hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh

của chúng, mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh

của cùng một góc nhọn

- GV sử dụng kết quả kiểm tra nói trên để

đặt vấn đề cho bài học ( nội dung ỏ phần

mở đầu trong SGK tr 71 )

- Một HS lên bảng

Đáp số: AB 881 29,68; BC35, 24

CH 10, 24;AC18,99

- Hs phát biểu trả lời:

+ Hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau ( theo trường hợp g.g )

+

;

- HS nghe GV đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 2: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn

a) Mở đầu:

Trang 11

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu

ở SGK sau đó làm ?1

GV hướng dẫn Hs làm ?1

B A

C

B'

- GV nói: Qua ?1 ta thấy khi độ lớn của

thay đổi thì tỉ số giữa cạnh đối và

cạnh kề của góc cũng thay đổi

GV giới thiệu các tỉ số trên gọi là các tỉ

số lượng giác của các góc nhọn đó.( nội

dung giới thiệu ở đầu trang 72 SGK )

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trả lời ?1:

a) Khi 45o

 , tam giác ABC vuông cân tại A Do đó AB = AC Vậy 1

AB

Ngược lại, nếu 1

AB

AC  thì AB = AC nên tam giác ABC vuông cân tại A Do

do đó 45o

 b) Khi 60o

 , lấy B’ đối xứng với B qua AC, ta có tam giác ABC là một

“nửa” tam giác đều CBB’

Trong tam giác vuông ABC, nếu AB =

a thì BC = BB’= 2AB = 2a Theo định lí Pi-ta-go ta có AC = a 3

Vì vậy

3 3 3

Ngược lại, nếu 3

AC

AB  thì theo đ/lí Pi-ta-go, ta có BC = 2AB Do đó, nếu lấy B’ đối xứng với B qua AC thì CB = CB’ = BB’, tức tam giác BB’C là tam giác đều, suy ra  B 60o

Hoạt động 3: b)Định nghĩa

- GV đưa ra định nghĩa các tỉ số lượng

giác của một góc nhọn như SGK

- GV vẽ hình ghi tóm tắt các tỉ số lượng

giác

-HS theo dõi, ghi bài Định nghĩa: SGK

Tóm tắt:

Sin = ; tg=

Cos = ; cotg =

- Nhận xét: 0 sin  1,0cos 1

60 o

Cạnh đối  Cạnh kề

Cạnh huyền

Cạnh đối Cạnh đối Cạnh huyền Cạnh kề Cạnh kề Cạnh kề Cạnh huyền Cạnh đối

Trang 12

- GV cho HS nhận xét về tỉ số lượng giác

của góc nhọn Gợi ý: Tỉ số lượng giác của

góc nhọn là số dương hay âm? Có lớn hơn

hay bằng 1 được không?

- Gv cho HS làm ?2

- HS viết các tỉ số lượng giác của góc C của tam giác ABC vuông tại A

Hoạt động4: Các ví dụ ( Luyện tập củng cố )

- GV hướng dẫn HS làm các ví dụ 1 và

2 trang 73 SGK để luyện tập thiết lập

các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Lưu ý HS cách tính và ghi nhớ các kích

thước của các tam giác vuông đặc biệt

cho trong các ví dụ trên

- Hs làm các ví dụ 1 và 2 Trình bày như SGK

Họat động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học kỹ, nắm vững định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Làm các bài tập 10,11 trang 76 SGK

Tiết 6 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN ( tiếp )

A MỤC TIÊU :

Qua bài này, HS cần:

- Tính được tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 30o, 45o và 60o

- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Bảng ghi tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt Êke,compa.

HS: Êke,compa.

C.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :

Hoạt động1: Kiểm tra

- GV nêu nội dung kiểm tra:

+ Nêu định nghĩa các tỉ số lượng giác của

góc nhọn

+ Cho tam giác ABC vuông tại C, trong đó

AC = 0,9 m, BC = 1,2 m Tính các tỉ số

- Một HS lên bảng

+ Phát biểu định nghĩa

+ Giải bài tập:

Đáp số:

; osB=

Trang 13

lượng giác của góc B.

;cot

Hoạt động 2: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn ( tiếp )

Ví dụ 3 và ví dụ 4

- GV đặt vấn đề: Nếu cho một góc

nhọn  ta tính được các tỉ số lượng

giác của nó Ngược lại, cho một trong

các tỉ số lượng giác của góc nhọn  ta

có thể dựng được góc đó

-GV nêu ví dụ 3 và hướng dẫn HS

dựng góc nhọn  biết tg =

2

3 như SGK trình bày

- GV yêu cầu HS xem hình minh họa

cách dựng góc nhọn  khi biết sin=

0,5( ví dụ 4 ), nêu cách dựng và chứng

minh cách dựng đó là đúng ( ? 3 )

- GV hỏi: Nếu có hai góc nhọn  và

mà sin = sin thì hai góc đó có bằng

nhau không ? Vì sao ?

- GV kết luận =  vì khi đó chúng là

hai góc tương ứng của hai tam giác

đồng dạng Tương tự như vậy với cos

= cos ; tg = tg ; cotg = cotg

-HS thực hiện theo hướng đẫn của GV kêt hợp đọc SGK

- HS trình bày cách dựng và chứng minh

Cách dựng: ( Hình 18 SGK )

Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị Trên tia Ox lấy điểm

M sao cho OM = 1 Dựng cung tròn tâm M bán kính 2 đơn vị cắt tia Oy tại

N Góc ONM bằng góc  cần dựng

Chứng minh: Thật vậy, ta có

1

2

OM N MN

- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV

- HS ghi nội dung chú ý:

sin = sin ( hoặc cos = cos hoặc

tg = tg hoặc cotg = cotg)

 

Hoạt động 3: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- GV cho HS làm ?4

- GV nói: Vì hai góc phụ nhau bao giờ

-HS làm ?4, rút ra kết luận

90o sin cos ,cos sin

          

tg cotg,cotg tg

Trang 14

cũng bằng hai góc nhọn của một tam

giác vuông nào đó nên ta có định lí sau

đây về quan hệ giữa các tỉ số lượng

giác của hai góc phụ nhau:

( Định lí: trang 74 SGK )

- GV minh họa định lí qua các ví dụ 5

và 6 SGK

- GV yêu cầu HS ghi nhớ các tỉ số

lượng giác của các góc đặc biệt

- GV giới thiệu nhanh ví dụ 7 và nêu

chú ý ở cuối bài

- HS phát biểu lại định lí và xem các ví

dụ 5 và 6 ở SGK

- Hs ghi vào vở bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt

- HS đọc SKG

Hoạt động 4: Luyên tập, củng cố

- GV cho HS làm tiếp bài tập 11 tr 76 SGK ( Các tỉ số lượng giác của góc B đã tính ở phần kiểm tra bài cũ )

Đáp: Vì B và A là hai góc phụ nhau nên

sin osB sinA= ; os sin B sinA=

cot B A= ; otg B cot A=

- HS làm bài tập 12 tr 76 SGK

Đáp:

o

sin 60 os30 , os75 sin15 ,sin 52 30' os27 30', otg82 8 , 80 cot 10

Hoạt động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học kỹ, nắm vững định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt, cách dựng một góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Làm các bài tập 13 (b,d), 16, 17 tr 77 SGK

- Hướng dẫn đọc “ Có thể em chưa biết ” ở cuối bài

Tiết 7 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU :

- HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức: định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt

- HS có kỹ năng vận dụng được các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải các bài tập liên quan

A

Ngày đăng: 19/06/2021, 04:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w