Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Các tính chất chia heát vaø daáu hieäu chia hết, số nguyên tố và hợp số 16 ‘ -GV: Duøng baûng 2 nhaéc laïi -HS: Chuù yù t[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, dấu
hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố, hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN
2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng nhận dạng số chia hết cho 2; 3; 5; 9
- Biết cách tìm ƯC và BC, ƯCLN và BCNN
3 Thái độ :- HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế, thích học toán.
II Chuẩn bị:
1) HS : ôn tập các câu hỏi từ câu 5 đến câu 10.
2) GV : chuẩn bị bảng tóm tắt về dấu hiệu chia hết và cách tìm ƯCLN và BCNN.
III Phương pháp:
- Vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’) 6A2 :
2 Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc ôn tập
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Các tính chất
chia hết và dấu hiệu chia
hết, số nguyên tố và hợp số
(16 ‘)
-GV: Dùng bảng 2 nhắc lại
các dấu hiệu chia hết của một
tổng, dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5, cho 3, cho 9
-GV: Lần lượt cho HS trả lời
bài tập 165
-GV: Hãy dùng các dấu hiệu
chia hết kiểm tra xem 747
chia hết cho số nào?
-GV: a = 835.123 + 318, a
chia hết cho số nào?
-GV: b = 5.7.11 + 13.17 là số
chẵn hay số lẻ? Vì sao?
-HS: Chú ý theo dõi và trả
lời các câu hỏi 5, 6, 7
-HS: 747 ⋮ 9
-HS: a ⋮ 3
-HS: b là số chẵn vì nó là
tổng của hai số lẻ
1 Các tính chất chia hết và dấu hiệu chia hết, số nguyên tố và hợp số
Bài 165:
a) 747 ¿ P vì 747 ⋮ 9 và 747 > 9
235 ¿ P vì 235 ⋮ 5 và 235 > 5
97 ¿ P b) a = 835.123 + 318
a ¿ P vì a ⋮ 3 và a > 3 c) b = 5.7.11 + 13.17
b ¿ P vì b ⋮ 2 và b > 2 d) c = 2.5.6 – 2.29 = 2 ⇒ c ¿ P
-GV: Nhận xét -HS: Trả lời các câu hỏi 8,
Ngày Soạn:23/11/2012 Ngày dạy : 26/11/2012
ÔN TẬP CHƯƠNG I (t2)
Tuần: 13
Tiết: 38
Trang 2Hoạt động 2: Ước và bội,
ƯC, BC, ƯCLN, BCNN (18’)
-GV: Dùng bảng 3 để ôn lại
cho HS cách tìm ƯCLN và
BCNN
-GV: Cho HS làm bài tập
166,b
-GV: Cho HS lên bảng làm
câu b
-GV: Dạng bài tập này đã
làm nhiều rồi nên GV không
hướng dẫn nhiều
-GV: Cho HS làm BT 167
-GV: Số sách là gì của các số
10, 12, 15?
-GV: Làm cách nào để tìm
BC(10,12,15)?
-GV: Cho HS tìm và báo
kết quả tìm được.
-GV: Nhận xét, ghi điểm.
9, 10 trong SGK
-HS: Làm bài tập 166.
-HS: HS lên bảng, các em
khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
-HS: Số sách chính là BC(10,12,15)
-HS: Tìm BC(10,12,15) thông qua tìm BCNN(10,12,15)
-HS: thảo luận theo nhóm nhỏ.
2 Ước và bội, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
Bài 166:
b) Ta có:
12 = 22.3
15 = 3.5
BC(12,15,18) = B(180) =
{180;360; }
Vì 0 < x < 300 nên x = 180
Bài 167:
Số sách chính là BC(10,12,15)
Ta có:
10 = 2.5
15 = 3.5
BC(10,12,15) = B(60)
= {60;120;180; }
Vì số sách trong khoảng từ 100 đén
150 nên số sách là: 120 quyển.
4 Củng cố ( 8’)
- GV cho HS nhắc lại các bước tìm ƯCLN và BCNN.
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: ( 2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 168, 169
- Học bài chu đáo tiết sau kiểm tra 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm: