-Giaó dục trẻ:Nhũng con vật này có rất nhiều lợi ích cho chúng ta vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và không đồng tình với nạn săn bắt thú rừng *Trò chơi:Gỉa làm con vật bé thích -Lần 1:Cô[r]
Trang 1KẾ HOẠCH: TUAÀN 11 CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
- Đón trẻ vào lớp Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Gợi ý trẻ tham gia các hoạt động ở các góc gắn với chủ đề
- Vận động theo lời bài hát “Chú gà trống gọi”
Trò chuyện
- Trò chuyện về các con vật sống trong rừng
- Xem tranh và trò chuyện về các con vật sống trong rừng
- Cách bảo vệ động vật quý hiếm, không săn bắt động vật, không đánh con vật
Học
THỂ DỤC MTXQ MTXQ -LQVH LQC Viết ÂM NHẠC
Ném xa bằng 2 tay
- Bật tách chụm chân( 5- 6 ô vòng)
- Quan sát,
so sánh nhậnxét về các con vật sống trong rừng và phân loại ( hổ, gấu, hươu, sóc )
- Trò chuyện
về ích lợi và tác hại của 1
số con vật sống trong rừng và cách bảo vệ
- Câu đố về các con vật
- Làm quen chữcái:i t c
- Hát vận động theo nhạcbài: “ chú voi con
ở Bản Đôn”.-Trò chơi âmnhạc: Tiếng hát ở đâu
Hoạt động
ngoài trời -Mô phỏng hành động các con vật sống trong rừng
- Chơi trò chơi : Thức ăn của con nào
TCHT: Nghe tiếng kêu đoán tiếng con vật
- Trò chơi: Tạo dáng con vật.
1.Góc Văn học : Kể chuyện: “Cáo, thỏ và gà trống”
2 Góc nghệ thuật:
- Xếp hột hạt thành hình các con vật
- Tô màu các con vật sống trong rừng
Hoạt động
chiều - Chơi theo ý thích ở các góc
- Ôn kiến thức, kỹ năng, củng cố những bài thơ, bài hát, trò chơi, các
từ mới
Trả trẻ
- Nêu gương cuối ngày
- Nhắc trẻ vệ sinh, chỉnh trang đầu tóc, quần áo để chuẩn bị ra về
- Trao đổi với phụ huynh về nội dung phối hợp với nhà trường để giáo dục trẻ: Làm quen tiếng Việt, cho trẻ đếm các con vật, ích lợi
Trang 2ĐÓN TRẺ -THẺ DỤC SÁNG
1.Đón trẻ:
-Đón trẻ vào lớp.Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng các nhân
-Gợi ý trẻ tham gia các hoạt động ở các góc gắn với chủ đề Trò chuyện ,kể tên
1 số vật nuôi ở trường và ở gia đình trẻ
-Một hai,một hai,một hai
-Hai tay khum trước miệng –Hướng lên trên
và quay về phía bên phải-Quay về bên trái
-Hai tay dang ngang-Đưa lên cao
-Hại tay xuống-Hai tay khum trước miệng-Quay về bên phải
-Quay về bên trái-Hai tay dang ngang-Đưa lên cao
-Hạ tay xuống Giẫm chân tại chỗ,hai tay vung theo
*******************************************
HỌP MẶT – TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐIỂM
I Mục đích yêu cầu:
-Trẻ biết lắng nghe cô kể công việc của cô
- Trẻ biết kể lại những công việc đã làm qua 2 ngày nghỉ
-Trò chuyện cùng cô về những động vật sống trong gia đình
- Giáo dục trẻ làm những công việc vừa sức giúp đỡ cô và gđ,
II Chuẩn bị :
Tranh ảnh các con vật sống trong nhà
Trang 3III Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt Động 1:Ổn định tổ chức ,gây hứng thú :
-Cho trẻ hát 1 bài “ Chú voi con”
-Đàm thoại về nội dung bài hát
Hoạt Động 2: Nội dung :
* Họp mặt :
+ Gọi trẻ lên kể những công việc đã làm qua ngày
nghỉ
Tuyên dương những cháu biết giúp đỡ mẹ, động
viên nhắc nhở những cháu chưa có tinh thần giúp
đỡ cần cố gắng hơn nữa để mẹ đỡ đi sự vất vả
+ Cô kể lại những công việc của cô:
GV kể lần lượt từng công việc như đi chợ ,giặt đồ
lau nhà , nấu cơm , cho con ăn , dạy con học, cho
cá cảnh ăn…Qua đó giáo dục trẻ biết giúp đỡ cha
mẹ cô giáo và mọi người những việc vừa sức
+Cô kể câu chuyện : “chú voi con ”.Nhà bác Ba
nuôi một chuồng động vật, nào là voi ,gấu , khỉ ,
hươu , một hôm Bác Ba cùng cô cháu gái ra
chuồng thú chúng ăn và ngắm chúng
Ông ơi xem gấu và vi ăn kìa , gấu , voi có mấy
chân hở ông ?
Thịt gấu và voi , ăn có ngon không ông
Ông chưa kịp trả lời thì khỉ cất tiếng nói :
Này cô cháu bé bỏng kia ta là loại động vật rất quý
để làm cảnh và làm vị thuốc thôi ta có 4 cái chân
đấy
+ Cô đề ra các tiêu chuẩn bé ngoan :
-Bé ngoan: Cháu ngoan ngoãn lễ phép ,kính trên
nhường dưới đoàn kết bạn bè
-Bé sạch: Cháu sạch sẽ gọn gàng, giữ gìn VS
-Bé chăm : Đi học đều hăng say phát biểu XD bài
đạt 4-5 lần cờ / tuần
* Trò chuyện về chủ điểm :
Động vật trong GĐ có rất nhiều loại , cho trẻ kể
tên những con vật trẻ biết, cô trò chuyện cùng trẻ
về nguồn thức ăn cũng như tác dụng của những
động vật trong rừng đối với con người
3 Kết thúc : Cho trẻ đọc bài thơ
“ Em yêu loài vật”
Trẻ hát -Nghe cô giới thiệu
-Lần lượt từng trẻ lên kể
3 – 4 trẻ kể
-Nghe cô kể những công việc của cô đã làm qua ngày nghỉ
-Nghe cô kể câu chuyện
Trẻ đọc các tiêu chuẩn
bé ngoan
Cùng trò chuyện về những động vật sống trong gia đình
-Cả lớp đọc
**********************************************
Trang 4Thứ 2 ngày 5 tháng 11 năm 2012
ĐĨN TRẺ - THỂ DỤC BUỔI SÁNG THỂ DỤC CHÍNH KHÓA Đề tài: NÉM XA BẰNG 2 TAY-BẬT TÁCH CHỤM CHÂN
(5-6 Ơ VỊNG)
I.Mục đích-Yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Trẻ tập đúng các động tác trong bài tập phát triển chung, đi theo các kiểu kiễng
gĩt, khom người, đi bằng mũi chân,nghiên chân
-Trẻ biết dùng vai của mình để đẩy vật ném đi xa,ném đúng kỉ thuật định hướng
-Rèn trẻ kĩ năng biết chụm và tách chân
3.Thái độ:Giaĩ dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh
-Cho trẻ đi vịng trịn kết hợp các kiểu chân
theo bài hát" chú voi con"
*Hoạt động 2:Trọng động
- Các con ơi các con vừa nghe bài hát nĩi về
chú voi con rất khỏe mạnh chú giúp đỡ cho
buơn làng.Vậy các con cĩ muốn mình cĩ 1
cơ thể thật khỏe mạnh như chú voi khơng
-Quay về bên trái-Hai tay dang ngang-Đưa lên cao
-Hại tay xuống-Hai tay khum trước miệng-Quay về bên phải
-Quay về bên trái
Trang 5-Dậy bước ra sân
-Nhịp trống hô vang
-Một hai,một hai,một hai
*Vận động cơ bản:
-Hôm trước cô và 1 số bạn trong lớp mình
đã đến thăm sở thú ,chú voi con đã tặng cho
lớp mình những quả bóng thật nhiều màu
sắc để lớp mình tập thể dục.Vậy hôm nay cô
sẽ dạy các con bài thể dục "ném xa bằng 2
tay-bật tách chụm chân 5-6 ô vòng"
-Cho 1 trẻ khá thay cô vận động mẫu lần 1
Hỏi trẻ bạn ném như thế nào?
-Lần 2 trẻ vận động mẫu cô giải thích
-Tư thế chuẩn bị trẻ đứng trước vạch,1 chân
trước chân sau 2 tay cầm bóng đưa cao hơn
thân hơi nghiên về phía sau dồn sức đẩy
ném quả bóng đi xa
X X X X X X
X X X X X X
Cho 2 trẻ khá lên vận động cho cả lớp xem
- Lần lượt cho trẻ lên vận động chạy sau đó
về cuối hàng Ai giỏi được thưởng 1 voi
- Cô QS nhận xét tuyên dương những trẻ
ném đúng tư thế không chạm vào vạch
-Những trẻ nào vận động chưa được ,chưa
có thưởng lên vận động lại
*Để khỏe mạnh hơn cô cháu mình cùng bật
tách chụm chân (5-6 ô vuông)
Cô vận động và giải thích:
-Cô đứng sát vạch ô,cô bật liên tục khép
chân ,tách chân,khép chân,qua hết các ô cô
nhảy nhẹ nhàng bằng đầu ngón chân không
dẫm vào vạch kẻ
-Cô mời 1 trẻ khá lên vận động mẫu
-Hai tay dang ngang-Đưa lên cao
-Hạ tay xuống Giẫm chân tại chỗ,hai tay vungtheo
-Trẻ lắng nghe
-Qua sát bạn-Trẻ nói về kĩ năng ném
-Nghe cô hướng dẫn và quansát bạn vận động lần 2
-2 trẻ VĐ mẫu
- 2 trẻ một lên VĐ sau đó vềcuối hàng
-1 số trẻ chưa vận động được lên vận động lại
-Trẻ chú ý quan sát
-Trẻ quan sát-Trẻ thực hiện
Trang 6-Thứ tự các trẻ lên thực hiện ,cô quan sát và
kịp thời sữa sai cho trẻ
*Trò chơi: "Bịt mắt bắt dê" trẻ chơi đến khi
trẻ làm sói bắt được 4-5 "dê con"
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
MÔ PHỎNG HÀNH ĐỘNG CỦA CÁC CON VẬT SỐNG
TRONG RỪNG TCVĐ: THỨC ĂN CỦA CON NÀO
I.Mô phỏng hành động của các con vật sống trong rừng:
-Cô hoặc trẻ nói tên con vật-Trẻ khác mô phỏng lại hành động của con vật đó
VD:Cô bảo con khỉ-nhảy nhót leo trèo,gãi đầu
II.Trò chơi vận động: Thức ăn của con nào
1.Chuẩn bị:
-Một số loại trái cây,rau củ cỏ
-Một số con vật khỉ,voi,chim
2.Luật chơi:
-Trẻ có 1 số con vật,1 số thức ăn của chúng
-Không gép con vật với đúng thức ăn hoặc chậm thì không được tham gia vào lần chơi tiếp hoặc nhảy lò cò
3.Cách chơi:
-Phát cho 1 nhóm trẻ các con vật,nhóm khác là thức ăn của chúng
-Khi có hiệu lệnh tìm thức ăn thì mới ghép lại với nhau.Sau đó cô giáo có thể hỏi trẻ vì sao con lại tìm loại thức ăn này
-Sau mỗi làn chơi trẻ đổi cho nhau
******************************************
Trang 7LÀM QUEN TIẾNG VIỆT:
1 Làm quen với từ: To/nhỏ,voi,vòi
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu và nói được từ: To/nhỏ,voi,vòi
- Hiểu và trả lời câu hỏi: Đây là cái gì? Đây là cái vòi, kia là con gì?.kia là convoi
- Trẻ nói được câu có từ: "To/nhỏ,voi,vòi"
II Chuẩn bị:
- Tranh con voi,conchim
III Tiến hành:
1 Ổn định - gây hứng thú: Cho cả lớp hát bài:
“Chú voi con”
- Cô vừa cho các cháu hát bài hát nói về con gì?
- Voi là động vật ở đâu?
- Đúng rồi voi là con vật sống trong rừng Vậy
giờ LQTV hôm nay cô cho các cháu làm quen
với từ: “Con voi,vòi,to/nhỏ
2 Nội dung:
+ Cô gắn tranh vẽ con voi lên bảng cho trẻ xem
và cô chỉ vào tranh và nói: “Con voi” 3 lần
- Sau đó cô mời 3 cháu lên chỉ vào tranh và nói
theo lời của cô “Con voi” 3 lần
- Cô chỉ vào tranh và nói cho trẻ nghe: “Đây là
con voi” Cho cả lớp nhắc lại đây là con voi
( 3 lần)
-Cô chỉ vào tranh và nói cho trẻ nghe: "Đây là
vòi voi".Cho cả lớp nhắc lại vòi voi (3 lần)
+ Cô chỉ vào con voi và hỏi trẻ: Đây là con gì?
- Cho từng nhóm trẻ tập hỏi và nói với nhau
-Cô treo tranh "con voi" " con chim"
+Cô chỉ vào tranh và nói cho trẻ nghe "con voi "
to hơn " "con chim" cho cả lớp nhắc lại (3 lần)
- Để 1 con vật cách xa cô và cô chỉ hỏi: “Kia là
con gì?
+ Cô cho trẻ tập hỏi và trả lời với nhau theo
nhóm
- Cô cho trẻ về , về hình dáng, màu sắc, thức ăn
của chúng, tiếng kêu, các con vật
* Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: “Nghe tiếng
kêu đoán tên con vật”
- Cô hướng dẫn cách chơi: bây giờ cô giả làm
- Cả lớp hát
- Nói về con voi
- Vật nuôi trong gia đình
- Cả lớp quan sát tranh và nghe cô đọc từ “con voi"
- 3 trẻ lên chỉ vào tranh và đọc “con voi"
- Cả lớp đồng thanh nhắc lại
3 lần
- Đây là con voi
- Trẻ tự hỏi và nói với nhau
-
- Đây là con voi
- Trẻ tập hỏi và trả lời với nhau theo nhóm
- Trẻ kể theo sự hiểu biết
- Nghe cô hướng dẫn cách chơi
Trang 8tiếng kêu của các con vật, các cháu nói tên con
vật
3 Kết thúc: Cô củng cố lại những từ cô vừa cho
cháu là quen, cô dặn dò, giáo dục trẻ
- Trẻ biết xếp các con vật
Cháu nhận biếtchính xác màucủa các con vật
Tranh truyện câuchuyện
-Tranh ảnh, hình
để cho trẻ nhìn vàxếp theo
-Tranh các con vật
- Cô cùng tròchuyện với cháu vềnội dung câu chuyện,các nhân vật trongchuyện để cháu kẻlại nội dung câuchuyện một cách dễdàng hơn
-Cô trò chuyện vàhướng dẫn cháu đểcháu xếp đúng
- Cô trò chuyện cùngcháu xem các cháu tô
có đúng không
*************************&**********************
* HOẠT ĐỘNG CHIỀU
- CHƠI TỰ DO Ở CÁC GÓC
- ÔN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CÁC TỪ ĐÃ HỌC
- CỦNG CỐ NHỮNG BÀI THƠ, BÀI HÁT, TRÒ CHƠI.
- NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
- VỆ SINH, TRẢ TRẺ.
***************************&****************************
Trang 9Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2012
MƠI TRƯỜNG XUNG QUANH
Đề Tài:QUAN SÁT SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT CÁC CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG VÀ PHÂN LOẠI(Hổ,gấu,hươi,sĩc)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Củng cố kiến thức , sự hiểu biết của trẻ về tên gọi và một số đặc điểm đặc trưng của một số con vật : Hổ , sư tử , voi , nai , gấu
- Giới thiệu với trẻ về một số động vật sống trong rừng khác : Ngựa vằn ,heo rừng , nhím công …
- Cháu biết so sánh ,phân loại theo dấu hiệu riêng
+ Thú dữ , thú hiền
+ Động vật ăn cỏ ,động vật ăn thịt sống
+ Động vật có sừng , không sừng
- Rèn khả năng quan sát chú ý có chủ định
- Giáo dục cháu biết tránh xa thú dữ , không chọc phá , biết bảo vệ động vật qúy hiếm , có thái độ không đồng tình với những người săn bắt chúng
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh về các con vật sống trong rừng
- Bóng , tranh các con vật cắt rời
- Máy cassette , băng nhạc theo chủ điểm
- Đất nặn , giấy bút màu , bút lông
đâu?
-Cịn cĩ những con vật nào sống trong rừng
mà các con biết nữa?
-Trong rừng cĩ rất nhiều con vật hung dữ
cũng cĩ những con hiền lành Chúng giúp
cho mơi trường sống của chúng ta rất nhiều
vì vậy các con phải biết bảo vệ chúng
-Hơm nay cơ và các con cùng tìm hiểu về
cuộc sống của các con vật này nhé!
Con voi,sống trong rừng-Gấu,sư tử,hưu,khỉ
Trang 10Hoạt Động 2:Cung cấp kiến thức
-Yêu cầu:Cháu nhận biết tên gọi và đặc điểm
của con vật
-Trong vườn bách thú có những con vật gì?
có rất nhiều con vật sống trong vườn bách
thú này
-Vậy bạn nào cho có thể cho cô biết các con
biết gì về loài gấu?
(cô gợi ý cho trẻ)
+Thức ăn của nó là gì?
+Dáng đi của nó như thế nào?
+Gấu biết làm gì nhỉ?
+Gấu là thú dữ hay thú hiền?
+Gấu mang lại lợi ích gì cho chúng ta?
+Hươi là thú dữ hay thú hiền?
+Hươi mang lại lợi ích gì cho chúng ta
-Gấu,hổ là những con thú giữ,ăn thịt
-Hươi,sóc là những con thú hiền ăn
cỏ,lá tái cây
-Tất cả các con vật các con vừa quan sát
chúng sống ở đâu?
-Nếu sống trong rừng chúng có cần người
chăm sóc không?vì sao?
-Giaó dục trẻ:Nhũng con vật này có rất nhiều
lợi ích cho chúng ta vì vậy chúng ta cần phải
bảo vệ và không đồng tình với nạn săn bắt
-Trẻ trả lời theo sự hiểu biết
-to,hung dữ
-Mật ong ,thịt sống-To lớn ,khệnh khoạng
-Thú dữ-Thú quý hiếm,mật gấu làm thuốc chữ bệnh
-Thịt sống-Oai vệ-bắt mồiThú dữ-Da hổ làm áo
-Lá cây,cỏ-Chậm,khi chạy thì nhanh-
Thú hiền-Sừng hươi làm thuốc
-Trái cây-Nhảy -Thú hiền
-Sống trong rừng-Nó tự bảo vệ tự kiếm sống
Trang 11thú rừng
*Trò chơi:Gỉa làm con vật bé thích
-Lần 1:Cô nói con tên con vật trẻ làm động
tác và tiếng kêu của con vật đó
-Lần 2:Cô làm động tác trẻ đoán tên con vật
và nói về đặc điểm của con vật đó
-Cho trẻ đọc
Con vỏi con voi
Có cái vòi đi trước
Hai chân trước đi trước
Hai chân sau đi sau
LÀM QUEN TIẾNG VIỆT:
1 Làm quen với từ: Khỉ,leo trèo,bắt chước
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu và nói được từ: Khỉ, leo trèo,bắt chước
- Hiểu và trả lời câu hỏi: Đây là con gì? Đây là con khỉ, con khỉ làm gì? con khỉleo cây
- Trẻ nói được câu có từ: "Khỉ,leo trèo,bắt chước"
-Các con vừa hát bài hát về con gì?
-Hôn nay giờ làm quen tiếng việt cô sẽ
cho các con là quen với các từ: khỉ,leo
trèo,bắt chước
Hoạt động 2:
-+ Cô gắn tranh vẽ con khỉ lên bảng
cho trẻ xem và cô chỉ vào tranh và nói:
“Conkhỉ” 3 lần
- Sau đó cô mời 3 cháu lên chỉ vào
tranh và nói theo lời của cô “Con khỉ”
3 lần
- Cô chỉ vào tranh và nói cho trẻ nghe:
-Trẻ hát-Trả lời
Trẻ đọc
Trang 12“Đây là con khỉ” Cho cả lớp nhắc lại
- Cô cho trẻ vẽ , về hình dáng, màu
sắc, thức ăn của chúng, tiếng kêu, các
con vật
* Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi:
“Nghe tiếng kêu đoán tên con vật”
- Cô hướng dẫn cách chơi: bây giờ cô
giả làm tiếng kêu của các con vật, các
cháu nói tên con vật
- Ôn kiến thức, kỹ năng, các từ đã học
- Củng cố những bài thơ, bài hát, trò chơi.
- Nêu gương cuối ngày.
Thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2012
Trang 13MƠI TRƯỜNG XUNG QUANH
VẬT SỐNG TRONG RỪNG VÀ CÁCH BẢO VỆ
-CÂU ĐỐ VỀ CÁC CON VẬT
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Củng cố kiến thức , sự hiểu biết của trẻ về tên gọi và một số đặc điểm đặc trưng của một số con vật : Hổ , sư tử , voi , nai , gấu
- Giới thiệu với trẻ về một số động vật sống trong rừng khác : Ngựa vằn ,heo rừng , nhím công …
- Cháu biết so sánh ,phân loại theo dấu hiệu riêng
+ Thú dữ , thú hiền
+ Động vật ăn cỏ ,động vật ăn thịt sống
+ Động vật có sừng , không sừng
- Rèn khả năng quan sát chú ý có chủ định
- Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ: vằn vện, khuệnh khọang, đen mướt, dữõ tợn……
- Giáo dục cháu biết tránh xa thú dữ , không chọc phá , biết bảo vệ động vật qúy hiếm , có thái độ không đồng tình với những người săn bắt chúng
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh về các con vật sống trong rừng
- Bóng , tranh các con vật cắt rời
- Máy cassette , băng nhạc theo chủ điểm
- Đất nặn , giấy bút màu , bút lông
đâu?
-Cịn cĩ những con vật nào sống trong rừng
mà các con biết nữa?
-Trong rừng cĩ rất nhiều con vật hung dữ
cũng cĩ những con hiền lành Chúng giúp
cho mơi trường sống của chúng ta rất nhiều
vì vậy các con phải biết bảo vệ chúng
Con voi,sống trong rừng-Gấu,sư tử,hưu,khỉ