1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN HOA 11 CB HAY

58 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 267,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.. 3.Trọng tâm: - Hiểu được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng t[r]

Trang 1

Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM

1 Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.

2 Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học.

III Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, so sánh, tổng hợp

IV.Tiến trình tiết học

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung ôn tập:

Hoạt động 1

- Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?

Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên

tử trung bình ?

- Thí dụ: tính khối lượng nguyên tử trung

bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là 17

- Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ

Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,

26Fe, 35Br

- Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng

lượng rồi chuyển sang cấu hình electron

nguyên tử

Hoạt động 3

- Nội dung ?

- Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ

âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu

kì, trong một phân nhóm chính ?

- Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và

hợp chất của nitơ và photpho

I Cấu tạo nguyên tử

2 Sự biến đổi tính chất

Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợpchất của nitơ và photpho

Trang 2

Hoạt động 4

- Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ

giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ?

- Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một

số tính chất vật lí ?

Hoạt động 5

- Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi

hoá khử ?

- Lập phương trình oxi hoá khử ?

- Phân loại phản ứng hoá học

III Liên kết hoá học

1 Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện

giữa các ion mang điện tích trái dấu

2 Liên kết cộng hoá trị được hình thành do

sự góp chung cặp electron

3 Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loạiliên kết hoá học

Hiệu độ âmđiện (χ) Loại liên kết0<χ< 0,4 Liên kết CHT khôngcực.0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực

χ ≥ 1,7 Liên kết ion

IV Phản ứng oxi hoá khử

1 Khái niệm

2 Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử

Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời

Σe cho = Σe nhận

3 Lập phương trình oxi hoá khử

Thí dụ Cân bằng các phản ứng sau theo phương phápthăng bằng electron

3 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổimột trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằnghoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theochiều làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”.Thí dụ : Cho cân bằng như sau :

N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k) H<0

Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệusuất phản ứng ?

V Dặn dò

- Xem lại các nội dung đã ôn tập

- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng

Trang 3

2 Kỹ năng:

- vận dụng kiên thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.

2 Học sinh: ôn tập lại kiến thức các chương halogen; oxi-lưu huỳnh ở lớp 10.

- Cấu hình electron ngoài cùng của nhóm

halogen ? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá

- Hợp chất có oxi của clo ? Tính chất hóa

học cơ bản ? Nguyên nhân ?

Hoạt động 3

- Tính chất hoá học cơ bản? nguyên nhân ?

So sánh tính oxi hoá của oxi với ozon ?

cho thí dụ minh hoạ ?

- Điều chế oxi ?

Hoạt động 4

- Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ?

giải thích

- So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với

oxi và với clo ?

Hoạt động 5

- Tính chất hoá học cơ bản của các hợp

chất lưu huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính oxi

hoá -khử và mức oxi hoá

- Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc

vào nhiều yếu tố khác Dự đoán này mang

Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot

2 Halogen hiđric

HF<<HCl<HBr<HIchiều tăng tính axit

HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh

Axit sunfuric đặc và loãng

III Bài tập Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để trung

hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu huỳnh

rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dung

-1 0

Trang 4

dịch KOH 6,44% Muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?

Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt vào

dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thu được duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

V Dặn dò

- Xem lại các nội dung đã ôn tập

- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

I Mục tiêu bài học

Kiến thức

- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li

- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li

Trang 5

- Môi trường nước tự nhiên: Nước mưa, nước biển, sông, ao, hồ đều hoà tan các chất điện li và các chất không điện li: axit, bazơ, muối… những chất độc hại đối với người và sinh vật.

- Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li có chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải độc hại

do hòa tan nhiều chất

Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh

- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic

3.Trọng tâm

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7

III Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

SGK và làm thí nghiệm biểu diễn.( Trước

khi nhúng vào dung dịch gv yêu cầu hs

quan sat hiện tượng và hỏi tại sao ? gv dung

dây đông nối 2 cưc của pin lai và hs quan

sát hiện tượng và trả lời dây đồng đó có dẫn

điện không Nếu thay dây đồng bằng các dd

sau thì em kết luận điều gì ?

Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn

điện

Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số

dung dịch rượu, đường không dẫn điện

Hoạt động 2 : Nguyên nhân tính dẫn điện

của dung dịch axit, bazơ, muối

- Gv: Tại sao các dung dịch axit, bazơ, muối

dẫn được điện?

- Hs: Trả lời dựa vào giả thiết của Arêniut

- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các

dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở

dạng phân tử nên không dẫn điện

- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối

theo phương trình điện li Hướng dẫn cách

gọi tên một số ion

- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen

thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và

gọi tên các ion tạo thành

I Hiện tượng điện li

- Giả thiết của A-rê- ni-ut

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân

li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện

- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi

là chất điện li

- Các axit, bazơ, muối là chất điện li

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Thí dụ

Trang 6

Hoạt động 3 Thí nghiệm

- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch HCl

và CH3COOH ở SGK cho HS nhận xét

- Hs : nồng độ Ion trong HCl nhiều hơn

trong CH3COOH nghĩa là số phân tử HCl

phân li ra Ion nhiều hơn

- GV: Giới thiệu chất điện li mạnh, yếu

Hoạt động 4

- GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất

điện li mạnh

- GV :Lấy vd NaCl là chất điện li mạnh

- GV :giới thiệu chất điện li mạnh là những

axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối

- GV lấy vd tính nồng độ của các Ion trong

NaCl 0,05M

Hoạt động 5

- GV yêu cầu hs nêu khái niệm

- GV lấy thí dụ CH3COOH để phân tích rồi

- Pt của chất điện li yếu biểu diễn mũi tên

hai chiều

- Chất điện li yếu thường là những chất

nào?

- HS: là các axit, bazo yếu

- GV bổ sung: Chúng cũng tuân theo

nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ

Sa-tơ-li-ê

- GV:yêu cầu hs viết với Mg(OH)2, HCN

Tích hợp môi trường:

- Môi trường nước tự nhiên: Nước mưa,

nước biển, sông, ao, hồ đều hoà tan các chất

điện li và các chất không điện li: axit, bazơ,

muối… những chất độc hại đối với người và

sinh vật

- Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li có

chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải độc hại

do hòa tan nhiều chất

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước

chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại

tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch

- Phương trình điện li của chất điện li yếu biểudiễn bằng mũi tên hai chiều

Thí dụ

CH3COOH  CH3COO- + H+

- Chất điện li yếu gồm axit có độ mạnh trung bình và yếu:

CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2,

H3PO4

bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3

Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)2, HgCl2

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

1) Axit, bazo là gì? Chúng có đặc điểm gì chung? Muối có mấy loại và là những loại nào?

Em hãy lấy ví dụ

VII Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut

- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li

Trang 8

- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.

3.Trọng tâm

 Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác

2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

IV Tiến trình lên lớp

- Hs: Đều phân li ra Ion H+

- Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion

nào tạo nên ?

Hoạt động 2

- HCl, CH3COOH là các axit một nấc

- Vậy những axit như H2SO4, H3PO4 điện li

như thế nào ?

- Chúng được gọi là axit gì?

Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit,

nấc thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện li

yếu

Hoạt động 3

- Nhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa

ion nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là

tính chất của ion nào ?

- Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và

viết phương trinh điện li

- Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation,

anion và yêu cầu học sinh gọi tên các cation

và anion

Hoạt động 4

- GV làm thí nghiệm Zn(OH)2 + dd HCl.và

thí nghiệm Zn(OH)2 + dd NaOH

- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào

khái niệm axit, bazơ ở trên

- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng

tính hay gặp như Al(OH)3, Cr(OH)3,

Pb(OH)2, Sn(OH)2 và yêu cầu viết phương

Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan

trong nước phân li ra cation H+.(Ion +)

2 Axit nhiều nấc

H3PO4  H+ + H2PO4

-H2PO4-  H+ + HPO4

2-HPO4-  H+ + PO4

3 Những axit phân li ra nhiều nấc cation H+

gọi là axit nhiều nấc, những axit chỉ phân li một nấc cation H+ gọi là axit một nấc

III Hiđroxit lưỡng tính

- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa

có thể phân li như bazơ

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2  ZnO22- + 2H+

(H2ZnO2 )Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và điện li yếu

Trang 9

H2ZnO2, HAlO2.H2O, H2PbO2.

Hoạt động 5

-Gv yêu cấu hs nêu khái niệm về muối Cho

một vài thí dụ và viết phương trình điện li

-Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối

- Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung

hoà?

Hoạt đông 6

-Sự điện li của muối trong nước như thế

nào?

-Cho thí dụ và viết phương trình điện li

-Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương

-Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li

ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit

2 Sự điện li của muối trong nước

- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2

- Sự điện li của muối trung hoà

*Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?

*Tính nồng độ ion H+ của dung dịch HCl 0,1M, CH3COOH 0,1M

*Tính nồng độ ion OH- của dung dịch NaOH 0,1M

1. Yêu cầu học sinh viết phương trình điện li của các muối sau:

(NH4)2HPO4, KH2PO4, Na2HPO4

2. Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M

3. Có V1 lít H2SO4 2M và V2 lít NaOH 1,2M Tìm mối quan hệ giữa V1 và V2 để:

a phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà

b.phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit

c phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung hoà

VI Dặn dò

- Làm bài tập trong SGK và SBT

Làm các bài tập 1; 2a,b,d; 3; 4; 5 trang 10 SGK

- Làm các bài tập 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 (1,2,3,6,7) trang 4 SBT

- Câu hỏi chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

1) Môi trường trung tính là môi trường như thế nào?

Môi trường kiềm là môi trường như thế nào?

Môi trường axit là môi trường như thế nào?

VII Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 10

………

………

………

Tiết 5+6 § 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.

CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH

- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị

- Ý nghĩa tích số ion của nước

- Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit, bazơ hay trung tính

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li

- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản

Trang 11

- Công cụ để xác định tính chất của môi trường

- Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tính chất môi trường nước

3.Trọng tâm

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

-Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ

và dung dịch phenolphtalein

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.

2 Học sinh:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH3COONa, K2SO4, NaHCO3

- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M

ion trong nước nguyên chất ?

- Vậy môi trường trung tính là gì ?

- Từ thực nghiệm người ta thấy tích số của

+¿

H¿

¿ [OH] = 10-14 là một số không đổi

Số này gọi là tích số ion của nước

Tích số ion của nước phụ thuộc vào những

yếu tố nào ?

Hoạt động 3

* Môi trường axit

Khi hòa tan axit vào nước  +H¿¿

¿ tăng 

[OH] giảm hay tăng ? vì sao?

Tính nồng độ [OH] của dung dịch HCl

1,0.10-3M

Kết luận gì về môi trường axit ?

* Môi trường kiềm.

- Khi hòa tan bazơ vào nước  [OH]

tăng  +H¿¿

¿ giảm

I Nước là chất điện li rất yếu

1 Sự điện li của nước

H2O  H+ + OH

-2 Tích số ion của nước

- Môi trường trung tính là môi trường có +H¿¿

¿

= [OH] = 1,0.10-14

Tích số K H2O = +H¿¿

¿ [OH] được gọi là tích số ion của nước Tích số này là hằng số ở nhiệt độ xác định, ở 25oC tích số này bằng 1,0.10-14 Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả dung dịch loãng của các chất khác nhau

Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch

3 Ý nghĩa tích số ion của nước

a Môi trường axit

- Khi hòa tan axit vào nước  +H¿¿

¿ tăng 

[OH] giảm

- Tính nồng độ [OH] của dung dịch HCl 1,0.10-3M

Trang 12

Tính nồng độ +H¿¿

¿ của dung dịch NaOH 1,0.10-5 M

Hoạt động 4

- Để đánh giá độ axit, bazơ của môi trường

người ta đưa ra khái niệm pH

- pH trong các môi trường như thế nào ?

- Chất chỉ thị axit - bazơ là gì ?

- Đặc điểm của chỉ thị ?

- Những chỉ thị nào hay dùng trong phòng

thí nghiệm ?

- Để xác định chính xác giá trị pH của

dung dịch người ta làm cách nào ?

- Tích hợp môi trường: Sử dụng giấy

pH hoặc máy đo pH xác định tính chất môi

trường nước

Môi trường axit là môi trường trong đó

+¿

H¿

¿ > [OH] hay +H¿¿

¿ > 1,0.10-7M

b Môi trường kiềm

- Khi hòa tan bazơ vào nước  [OH] tăng 

+¿

H¿

¿ giảm Tính nồng độ +H¿¿

¿ của dung dịch NaOH 1,0.10-5 M

NaOH → Na+ + OH

-+¿

H¿

¿ [OH] = 1,0.10-14

+¿

H¿

¿

¿

= 1,0 10

−14

1,0 10− 5 = 1,0.10-9M Môi trường kiềm là môi trường trong đó

+¿

H¿

¿ < [OH] hay +H¿¿

¿ < 1,0.10-7 M

IV Khái niệm về pH

1 khái niệm pH

+¿

H¿

¿ = 1,0.10-pHM Nếu +H¿¿

¿ = 1,0.10-aM thì

pH = a

- Chú ý : +H¿¿

¿ thường rất nhỏ Môi trường axit pH < 7

Môi trường kiềm pH > 7 Môi trường trung tính pH = 7

2 Chất chỉ thị axit - bazơ

-KN: Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch

V Củng cố

- Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK

VI Dặn dò

- Làm bài tập SGK và bài tập SBT

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Tiết 7 § 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG

DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch

Trang 13

- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li.

- Giữa các dung dịch trong đất, nước đều có thể xảy ra phản ứng trao đổi ion tạo thành chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm thay đổi thành phần của môi trường

- Bản chất của các phản ứng xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li

- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn

- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện

li và làm một số dạng bài tập cơ bản

3.Trọng tâm:

- Hiểu được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện

ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng

- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thuđược, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M

3 Bài mới

Hoạt động 1

- GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng

giữa dung dịch Na2SO4 và dung dịch

BaCl2.Giải thích ?

- GV hướng dẫn cho học sinh các bước viết

một phương trình in rút gọn

- Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu học

sinh cho một thí dụ phản ứng trao đổi của

- GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ

dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (có

chứa phenolphtalein) cùng nồng độ

Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng

- yêu cầu hs Giải thích?

- Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa

Mg(OH)2 với dung dịch HCl?

Rút ra bản chất phản ứng?

* Phản ứng tạo thành axit yếu.

GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ

dung dịch HCl vào dung dịch CH3COONa

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa

Thí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na2SO4 và BaCl2

Phản ứng

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4  + 2NaClPhương trình ion rút gọn

Ba2+ + SO42- → BaSO4  Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo thành một sản phẩm kết tủa

2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a Phản ứng tạo thành nước

Thí nghiệm HCl + NaOH → NaCl + H2OPhương trình ion rút gọn

H+ + OH- → H2OPhản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+

và OH- tạo thành chất điện li yếu

b Phản ứng tạo thành axit yếu

Thí nghiệm HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOHPhương trình ion rút gọn

H+ + CH3COO- → CH3COOH

Trang 14

GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm.

Hoạt động 3

- GV: làm thí nghiệm biểu diễn rót dung

dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

- HS: quan sát viết phản ứng xảy ra

- Bản chất của phản ứng?

Hoạt động 4

- GV: Bản chất của phản ứng xảy ra giữa

các chất điện li trong dung dịch là gì ?

- GV: Khi nào thì phản ứng tảo đổi ion giữa

các chất điện li trong dung dịch xảy ra ?

- GV: Phản ứng trao đổi xảy ra khi một số

ion trong dung dịch kết hợp được với nhau

làm giảm nồng độ ion của chúng

Tích hợp môi trường:

-Giữa các dung dịch trong đất, nước đều có

thể xảy ra phản ứng trao đổi ion tạo thành

chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm

thay đổi thành phần của môi trường

-Bản chất của các phản ứng xảy ra làm thay

đổi thành phần của môi trường

 Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản

ứng hóa học

Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và

CH3COO- tạo thành CH3COOH là chất điện li yếu

3 Phản ứng tạo thành chất khí

Thí nghiệm:

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2  Phương trình ion rút gọn

2H+ + CO32- → H2O + CO2  Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion

CO3

2-tạo thành sản phẩm khí là CO2

IV Kết luận

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng tao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất sau :

- chất kết tủa

- chất điện li yếu

- chất khí

V Củng cố

- Làm bài tập 4 và 5 trang 20 SGK.

VI Dặn dò

- Làm bài tập SGK và bài tập 1.24 đến 1.36 SBT.

- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập chương Chuẩn bị nội dung báo cáo bài thực hành 1 VII Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

TÍNH AXIT - BAZƠ - PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Học sinh biết :

Trang 15

- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

- Thao tác thực hành an toàn, chính xác

- Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng

3 Trọng tâm

 Tính axit – bazơ ;

 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan

 Dung dịch Na2CO3 - Dung dịch CaCl2

 Dung dịch NH3 - Dung dịch phenolphtalein

 Dung dịch CH3COOH

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà

IV Tiến trình tiết học

1 Ổn định lớp

2 Nội dung thực hành

Hoạt động 1

- Giáo viên giới thiệu nội dung yêu cầu của

buổi thực hành - Kiểm tra chuẩn bị của học

Hoạt động 3 Thí nghiệm 2 Phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Hoạt động 4 Viết tường trình.

Hoạt động 5 Giáo viên nhận xét buổi thí

b Làm tương tự như trên nhưng thay dung

dịch HCl lần lượt bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH3 0,1M

Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch các chất điện li

a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2

đặc Nhận xét hiện tượng xảy ra

b Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm 2a

bằng dung dịch HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra

c Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung

dịch NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích hiện tượng xảy ra

II Viết tường trình

Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.Viết

Trang 16

Tích hợp môi trường: giúp học sinh

-Xác định thành phần của môi trường nước

bằng các chất chỉ thị màu

-Thực hiện thí nghiệm các phản ứng xảy ra

làm thay đổi môi truường

-Xử lí chất thải sau thí nghiệm

phương trình dạng phân tử, ion và ion rút gọn

V Dặn dò

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch

- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng đầy

đủ và dạng ion thu gọn

Trang 17

- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li

và làm một số dạng bài tập cơ bản

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.

2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Nội dung luyện tập

Hoạt động 1

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm

axit, bazơ, muối theo quan điểm Areniut

Axit ? Bazơ ? Hiđroxit lưỡng tính ?

Muối và sự phân li của nó ?

Hoạt động 2 Làm bài tập áp dụng

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trang 22

SGK

Hoạt động 3

- Sự điện li của nước? Tích số ion của nước?

- Giá trị pH trong các môi trường ?

3 Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong

nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa cóthể phân li theo kiểu bazơ

4 Hầu hết các muối khi tan trong nước phân

li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặcNH4+) và anion gốc axit

Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếptục phân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit

Môi trường kiềm: +H¿¿

¿ <1,0.10-7 hoặc pH > 7

Trang 18

Hoạt động 5 Phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch chất điện li

-Gv: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li ?

- Hs: Trả lời

- Gv: Bản chất của phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch các chất điện li ?

- Làm bài tập 5 trang 23 SGK

- Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn?

- Cách biểu diễn phương trình ion rút gọn?

Hoạt động 6 bài tập áp dụng

Làm bài tập 4

Hoạt động 7 làm bài tập 6 trang 23 SGK

GV hướng dẫn viết phương trình ion rút gọn

của CdS

Hoạt động 8 làm bài tập 7 trang 23 SGK.

GV hướng dẫn học sinh dạng bài tập này

8 Phản ứng trao đổi ion trung dung dịch các

chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợpđược với nhau tạo thành ít nhất một trong cácchất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu.

- Chất khí.

9 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất

của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.Trong phương trình ion rút gọn người ta loại

bỏ những ion không tham gia phản ứng cònnhững chất kết tủa, điện li yếu, chất khí đượcgiữ nguyên dưới dạng phân tử

d NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O

e K2CO3 + NaCl →không xảy ra

Trang 19

g Pb(OH)2(r) + HNO3 Pb(NO3)2 + 2H2O Pb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O

h Pb(OH)2(r) + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O Pb(OH)2 + 2OH-→ PbO2

2-i CuSO4 + Na2S → CuS↓ + Na2SO4

Cu2+ S2- → CuS↓

Bài tập 6

Cd2+ + S2- → CdS↓

Chọn đáp án B

Bài tập 7

a Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3↓

Cr2(SO4)3 + 3NaOH → Cr(OH)3 ↓ + Na2SO4

V Dặn dò

- Chuẩn bị nội dung để kiểm tra

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Tiết 10 § KIỂM TRA MỘT TIẾT

BÀI KIỂM TRA SỐ 1

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính

- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng phân

tử, ion và ion thu gọn

- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li

và làm một số dạng bài tập cơ bản

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra đánh giá

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung đã học chương I để kiểm tra.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Nội dung kiểm tra

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn

- Hiểu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của nitơ

- Biết được ứng dụng của nitơ và phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp

2 Kỹ năng

- Vận dụng cấu tạo của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ

- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo của phân tử nitơ

- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1

- GV yêu cầu hs nêu vị trí của nitơ, viết

cấu hình, viết công thức cấu tạo

- Hs viết dựa vào sách giáo khoa

- Cho biết độ âm điện và các mức oxi

hoá của nitơ?

- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ?

Hoạt động 2

-Gv: Em hãy cho biết trạng thái màu sắc,

mùi vị của nitơ trong tự nhiên?

- Độc tính của khi nitơ?

Hoạt động 3

- Gv: Từ các mức oxi hoá có thể có của

nitơ hãy dự đoán tính chất hoá học của

nitơ ?

-Hs: Vừa có tính oxh vừa có tính khử

- Gv: Khi nào thì thể hiện tính oxi hoá

và khi nào thì thể hiện tính khử ?

- Gv: Tại sao nitơ kém hoạt động ở nhiệt

độ thấp ?

Hoạt động 4

- Gv Tính oxi hoá của nitơ biểu hiện như

thế nào ? Cho thí dụ minh họa?

- Hs: - N thể hiện tính OXH khi tác dụng

với kim loại và hidro

- Gv: Chú ý hướng dẫn cách gọi tên

muối nitrua

- Gv Nitơ đóng vai trò gì trong các phản

I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

- Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p3

- Nitơ thuộc chu kì 3 nhóm VA

- Cấu tạo phân tử nitơ: N N

- Độ âm điện 3,04 chỉ kém oxi, flo

a Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với các kim loại hoạt động mạnh

Mg + N2 ⃗t o Mg3N2

magie nitrua

Trang 22

ứng này ?

Hoạt động 5

- Gv:Tính khử biểu hiện như thế nào ?

cho thí dụ minh hoạ

- Gv:Khí NO không màu sẽ nhanh

chóng bị oxi hoá cho sản phẩm màu nâu

đỏ

Hoạt động 6 Yêu cầu học sinh cho biết

các ứng dụng của nitơ dựa vào hiểu biết

của mình GV cung cấp thêm một số

thông tin ứng dụng của nitơ

Hoạt động 7

Nitơ tồn tại ở những dạng nào ?

Hoạt động 8 Điều chế

Nhắc lại kiến thức cũ Nitơ trong công

nghiệp được sản xuất cùng với oxi

- Gv giới thiệu trong phòng thí nghiệm

được giảm tải

Tích hợp môi trường:

-Biết khí nitơ là thành phần chủ yếu của

không khí, N có trong đất N là nguyên

tố cần cung cấp cho cây trồng

-Sự biến đổi của nitơ trong môi trường

tự nhiên và ô nhiễm không khí

* Trong công nghiệp

- Chưng phân đoạn không khí lỏng

V Củng cố

- Tính chất hoá học cơ bản của nitơ là gì ? Giải thích nguyên nhân, cho thí dụ minh hoạ

VI Dặn dò

- Làm bài tâp SGK và SBT

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

VII Rút kinh nghiệm

Trang 23

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được tính chất hoá học cơ bản của amoniac

- Biết được tính chất vật lý của amoniac

- Biết được ứng dụng của amoniac và phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp

2 Kỹ năng

- Vận dụng cấu tạo của amoniac để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac

- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằngphương pháp hoá học

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó

3 Bài mới

Hoạt động 1

- Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải thích

sự tạo thành phân tử amoniac? Viết công

thức electron và công thức cấu tạo

- Phân tử amoniac phân cực hay không

phân cực? Từ đó dự đoán tính tan của

amoniac trong nước?

Hoạt động 2

- GV :làm thí nghiệm biểu diễn khí NH3

tan trong nước

- GV :Tại sao nước phun vào ?

- GV : Tại sao dung dịch từ không màu

chuyển sang màu hồng ?

- GV :GV cung cấp thêm thông tin về độ

tan của NH3

Hoạt động 3

- GV :Từ thí nghiệm tính tan yêu cầu học

sinh viết phương trình điện li của NH3

trong nước dựa vào thuyết Areniut?

- gv: Ngoài ra bazơ còn phản ứng với dd

muối của nhiều kim loại và axit.Em hãy

cho thí dụ minh hoạ và viết phương trình

phản ứng, phương trình ion rút gọn?

A AMONIAC NH 3

I Cấu tạo phân tử

N H

HH

II Tính chất vật lý

- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai xốc

và tan rất nhiều trong nước.

Trang 24

Hoạt động 4

- GV :Xác định số oxi hoá của nitơ trong

phân tử NH3 Dự đoán tính chất oxi hoá

khử của NH3 ?

- GV : Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí

dụ minh hoạ?

- GV : Yêu cầu học sinh xác định số oxi

hoá và vai trò của NH3 trong các phản ứng

Cân bằng phản ứng theo phương pháp

GV :NH3 trong phòng thí nghiệm được

điều chế như thế nào ? Cho thí dụ

GV :NH3 được sản xuất trong nghiệp như

thế nào ?

GV :Chú ý các yếu tố ảnh hưởng đến cân

bằng

Tích hợp môi trường:

-Amoniac là chất hoá học có thể gây ô

nhiễm môi trường không khí và môi trường

nước  Có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu

không khí và nguồn nước trong sạch không

2 Trong công nghiệp

- Chuẩn bị nội dung phần B Muối amoni

VII Rút kinh nghiệm

- Biết tính chất vật lý, hóa học cơ bản của muối amoni

- Biết được ứng dụng của muối amoni và phương pháp điều chế muối amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp

850-900 0 c

Trang 25

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng và làm một số dạng bài tập cơ bản

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị nội dung kiến thức

- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các tính chất hoá học cơ bản của amoniac và cho thí dụ minh hoạ

3 Bài mới

Hoạt động 1

- GV cho HS quan sát một mẫu muối amoni

sau đó hoà tan

- GV bổ sung ion amoni không có màu

Hoạt động 2

- GV làm thí nghiệm biểu diễn muối amoni

tác dụng với dung dịch NaOH

- Phản ứng này được sử dụng làm gì ?

- Liên hệ thực tế khi bón phân đạm amoni.

Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ khác,

viết phương trình phản ứng, phương trình ion

rút gọn

Hoạt động 3

- GV làm thí nghiệm biểu diễn sự phân huỷ

muối amoni clorua

- GV cho một vài thí dụ khác

- Nhắc lại phản ứng điều chế khí nitơ trong

phòng thí nghiệm?

GV: cung cấp thêm thí dụ khác

Từ đó yêu cầu học sinh nhận xét sự phân huỷ

của muối amoni

- Gợi ý cho học sinh chú ý tính oxi hoá khử

của gốc axit trong muối amoni

Chú ý NH4HCO3 là bột nở

B MUỐI AMONI Muối amoni là chất tinh thể Ion, gốc cation amonni NH 4 + và anion gốc axit

- Làm các bài tập còn lại trong SGK, làm bài tập SBT

- Chuẩn bị nội dung bài axit nitric

VII Rút kinh nghiệm

………

Trang 26

- Biết tính chất vật lí, hoá học của axit nitric.

- Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của axit nitric

- Biết được ứng dụng và vai trò của axit nitric

2 Kỹ năng

- Vận dụng cấu tạo của axit nitric để giải thích tính chất hoá học của axit nitric

Trang 27

- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó.

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn

II Phương pháp giảng dạy

- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị nội dung kiến thức

- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình lên lớp

- Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh

viết công thức cấu tạo?

- Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân

tử axit nitric?

Hoạt động 2 Tính chất vật lí

- Gv: cho học sinh quan sát lọ chứa axit

nitric Yêu cầu học sinh cho biết màu sắc,

trạng thái?

- Gv:Yêu cầu học sinh bổ sung thêm một số

thông tin?

- Gv:Vì sao axit nitric đặc có màu vàng ?

- Hs: Axit nitric kém bền, dễ bị phân hủy

trong không khí thành NO2

Hoạt động 3

Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học

của phân tử HNO3 ?

Hoạt động 4

- Gv:Yêu cầu học sinh nhắc lại các phản

ứng cơ bản của một axit?

- hs : Trả lời

A AXIT NITRIC HNO 3

I Cấu tạo phân tử

OO

Trang 28

- Gv: lấy ví dụ và yêu cầu học sinh hoàn

thành phương trình phản ứng

- Yêu cầu học sinh viết phản ứng và

phương trình ion rút gọn

Hoạt động 5

- GV: làm thí nghiệm biểu diễn Cu + HNO3

đặc Chú ý: Trước khi làm thí nghiệm gv

cần hỏi hs Cu có pư với HCl và H2SO4

loãng hay không? vậy chúng ta xem HNO 3

có phản ứng không? Nếu có khí sinh ra

màu gì?

- Gv:Nhận xét gì về tính oxi hoá của

HNO3?

- Gv cung cấp thêm các thí dụ khác

- Gv:Yêu cầu học sinh nhận xét tính oxi

hoá của HNO3?

Yêu cầu học sinh cho vài thí dụ khác

- Nhận xét tương tác của HNO3 với kim

-HNO3 và muối nitrat là những hóa chất cơ

bản trong sản xuất hóa học

HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

- Tác dụng với oxit bazơ2HNO3 + MgO → Mg(NO3)2 + H2O

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2 

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO  + 4H2O

Fe + 6HNO3 (đặc) ⃗t o Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

- HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ

Au, Pt) oxi hoá kim loại đến mức cao nhất,không giải phóng hiđro

- Kim loại tác dụng với HNO3 đặc nóng thì luôngiải phóng NO2

- Nếu HNO3 loãng thì tạo thành N2, NO, N2O,

NH4NO3

- HNO3 đặc nguội thụ động với nhôm, sắt, crôm

b Tác dụng với phi kim

6HNO3 (đặc)+ S ⃗t o

H2SO4 + 6NO2  + 2H2O 5HNO3 (đặc) + P ⃗t o

H3PO4 + 5NO2 + H2O

c Tác dụng với hợp chất

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

+4 +5

Trang 29

-Tác dụng của axit nitric và muối nitrat với

các chất và sự ô nhiễm môi trường

 Có ý thức tiếp xúc và làm thí nghiệm an

toàn với axit nitric và muối nitrat

-Xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất

- Chuẩn bị nội dung phần còn lại của bài học

VII Rút kinh nghiệm

- Biết tính chất vật lí, hoá học của muối nitrat

- Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của muối nitrat

- Biết được cách điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Hiểu rõ chu trinh nitơ trong tự nhiên

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn

Ngày đăng: 18/06/2021, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w