giao an hoa 11 (hay) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1Ngày soạn: 8/8/2016 Tuần 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10
Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học
III Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp
IV.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Nội dung ôn tập:
Hoạt động 1 Nguyên tử
Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?
Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên
tử trung bình ?
Thí dụ tính khối lượng nguyên tử trung bình
của Clo biết clo có 2 đồng vị là 35Cl
17 chiếm75,77% và 37Cl
17 chiếm 24,23% tổng sốnguyên tử
Hoạt động 2
Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ
Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,
26Fe, 35Br
Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng
rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử
Hoạt động 3 Định luật tuần hoàn
Nội dung ?
Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm
điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì,
trong một phân nhóm chính ?
Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp
chất của nitơ và photpho
I Cấu tạo nguyên tử
1 Nguyên tử+ Vỏ : các electron điện tích 1-
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron khôngmang điện
2 Đồng vị
100
b.Y a.X
A
Thí dụ:
100
24,23.37 75,77.35
2 Sự biến đổi tính chấtThí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chấtcủa nitơ và photpho
Trang 2Hoạt động 4 Liên kết hoá học
Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa
hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ?
Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số
tính chất vật lí ?
Hoạt động 5 Phản ứng oxi hoá khử
Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá
khử ?
Lập phương trình oxi hoá khử ?
Phân loại phản ứng hoá học
Hoạt động 6 Lý thuyết về phản ứng hoá học
Tốc độ phản ứng hoá học ? Những yếu tố ảnh
hưởng tốc độ phản ứng ? Cân bằng hoá học ?
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học
7N : 1s 2s 2p
15P : 1s22s22p63s23p3Chúng thuộc nhóm VABán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > PTính phi kim N > PHiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
III Liên kết hoá học
1 Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điệngiữa các ion mang điện tích trái dấu
2 Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sựgóp chung cặp electron
3 Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liênkết hoá học
Hiệu độ âmđiện (χ) Loại liên kết0<χ< 0,4 Liên kết CHT không
Σe cho = Σe nhận
3 Lập phương trình oxi hoá khửThí dụ
Cân bằng các phản ứng sau theo phương phápthăng bằng electron
Thí dụ Cho cân bằng như sau :
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) H<0
Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu suấtphản ứng ?
3 Dặn dò
Trang 3- Xem lại các nội dung đã ôn tập.
- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Củng cố các kiến thức về đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiên thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
Giáo viên: Chuẩn bị nội dung dịch ôn tập
Học sinh: Xem lại kiến thức lớp 10
IV.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1 Đơn chất halogen
Cấu hình electron ngoài cùng của nhóm
halogen ? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học
cơ bản ?
So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến
Iot ?Cho thí dụ chứng minh sự biên thiên đó ?
Hoạt động 3 Oxi - Ozon
Tính chất hoá học cơ bản ? nguyên nhân ? So
sánh tính oxi hoá của oxi với ozon ? cho thí dụ
minh hoạ ?
Điều chế oxi ?
Hoạt động 4 Lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ? giải
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot
2 Halogen hiđric
HF<<HCl<HBr<HIchiều tăng tính axit
HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
II Oxi - Lưu huỳnh
1 Đơn chất
a Oxi - ozonTính oxi hoá mạnh
- Điều chế+ Trong phòng thí nghiệm Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bềnnhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3, + trong công nghiệp
b Lưu huỳnhLưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
-1 0
Trang 4So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và
với clo ?
Hoạt động 5 Hợp chất lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất lưu
huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá -khử
và mức oxi hoá
Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác Dự đoán này mang tính
Lưu huỳnh đioxit
Axit sunfuric đặc và loãng
III Bài tập Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để trung
hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu huỳnh
rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dungdịch KOH 6,44% Muối nào được tạo thành vàkhối lượng là bao nhiêu ?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt vào
dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thuđược duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc) Tính % khốilượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
3 Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập
- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”
==============================================================
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận về tính dẫn điện của dd các chất điện li
- Phân biệt chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được PT điện li của các chất điện li mạnh, chất điện li yếu
II Chuẩn bị
Giáo viên : Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
Học sinh : Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7
III Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm
Trang 5IV.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết dạy
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hiện tượng điện li.
GV: Mô tả TN như SGK cho HS nắm và trả lời
câu hỏi:
-DD NaCl làm cho bóng đèn sáng, dd sascarozo
không làm cho bóng đèn sáng suy ra được điều
gì ?
- Trong dd NaCl có gì mà sinh ra dòng điện?
- Khi nào sinh ra dòng điện ?
HS: thảo luận các câu hỏi GV đưa ra và trả lời
theo nhóm
=>Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung
dịch rượu đường không dẫn điện
Hoạt động 2 Nguyên nhân dẫn điện của dung
dịch axit, bazơ, muối
GV:- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở dạng
phân tử nên không dẫn điện
- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ muối dẫn
được điện ?
- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối theo
phương trình điện li Hướng dẫn cách gọi tên một
số ion
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen thuộc
để học sinh biểu diễn sự phân li và gọi tên các
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl
là tinh thể ion, các ion âm và dương phân bố đều
đặn tại các nút mạng
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có hiện
tượng gì xảy ra?
I Hiện tượng điện li
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân
li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫnđiện
- Quá trình phân li các chất trong nước ra iongọi là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi
là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trìnhđiện li
Thí dụNaCl → Na+ + Cl-HCl → H+ + Cl-NaOH → Na+ + OH-
II Phân loại chất điện li
1 Thí nghiệm SGK
- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn điệnnhiều hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Trang 6GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử nước
phân cực Các ion Na+ và ion Cl- tách ra khỏi tinh
thể đi vào dung dịch
Hoạt động 5
GV lấy thí dụ CH3COOH để phân tích rồi giúp
HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo viên cũng
cung cấp cho HS cách biểu diễn trong phương
trình điện li của chất điện li yếu
Đặc điểm của quá trình điện li yếu ? Chúng cũng
tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2, KOH,LiOH,
Hầu hết các muối
b Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nướcchỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lạitồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch
Thí dụ
CH3COOH CH3COO- + H+
- Chất điện li yếu gồm axit có độ mạnh trung bình và yếu:
CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2,
H3PO4
bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3
Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)2,HgCl2
§2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut
- Biết được axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit
2 Kỹ năng
- Phân tích 1 số ví dụ về axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối và rút ra định nghĩa
- Nhận biết 1 số chất cụ thể là axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hòa, muối axittheo định nghĩa
- Viết PT điện li axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối cụ thể
- Tính nồng độ mol ion trong dd chất điện li mạnh
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nội dung kiến thức
Trang 72 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự điện li là gì ? Chất điện li là gì ? Cho ví dụ ?
- Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh Cho ví dụ ?
3 Bài mới
Trang 8Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm axit ở
lớp dưới
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ về axit và
viết phương trình điện li
Nhận xét gì về sự điện li của axit
Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion
nào tạo nên ?
Hoạt động 2
Vậy những axit như H2SO4, H3PO4 điện li như
thế nào ?
Chúng được gọi là axit gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit,
nấc thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện li
yếu
Yêu cầu HS viết một số phương trình điện li
của một số axit HClO, HNO2, HClO4
Hoạt động 3
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm bazơ ở lớp
dưới, cho vài thí dụ về bazơ và viết phương
trình điện li
Nhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa ion
nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là tính chất
của ion nào ?
Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và viết
phương trinh điện li
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation, anion
và yêu cầu học sinh gọi tên các cation và
anion
Hoạt động 4
- GV làm thí nghiệm Zn(OH)2 + dd HCl.và thí
nghiệm Zn(OH)2 + dd NaOH
- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào
khái niệm axit, bazơ ở trên
- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng tính
hay gặp như Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2,
Sn(OH)2 và yêu cầu viết phương trình điện li
Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính
H2ZnO2, HAlO2.H2O, H2PbO2
I Axit
1 Định nghĩaHCl → H+ + Cl-HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → H+ + HSO4HSO4- H+ + SO42-
2-II Bazơ
NaOH → Na+ + OHKOH → K+ + OH-Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
-=> Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tantrong nước phân li ra anion OH-
III Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trongnước vừa có thể phân li như axit vừa có thểphân li như bazơ
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 ZnO22- + 2H+-Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là:
-Zn(O Al(OH)3 , Pb(OH)2, Al(OH)3 , Sn(OH)2,
Cr(OH)3-Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tantrong nước và điện li yếu
Trang 9Hoạt động 5
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa muối ở THCS
Cho một vài thí dụ và viết phương trình điện li
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối
Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung hoà ?
Hoạt đông 6 Sự điện li của muối trong nước
như thế nào ?
Cho thí dụ và viết phương trình điện li
Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương trình
điện li
IV Muối
1 Định nghĩaNaCl → Na+ + Cl-
NH4NO3 → NH4+ + NO3NaHSO4 → Na+ + HSO4-KMnO4 → Na+ + MnO4-Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li racation kim loại (hoặc cation NH4+) và aniongốc axit
-2 Sự điện li của muối trong nước
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đềuphân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2,Hg(CN)2
- Sự điện li của muối trung hoà
KNO3 → K+ + NO3
-K3PO4 → 3K+ + PO4
3-Na2CO3 → Na+ + CO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-
2 Sự điện li của muối axit
NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- H+ + CO32-NaHS → Na+ + HS-
-HS- H+ + S
2-4 Củng cố
*Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
*Tính nồng độ ion H+ của dung dịch HCl 0,1M
*Tính nồng độ ion OH- của dung dịch NaOH 0,1M
1 Yêu cầu học sinh viết phương trình điện li của các muối sau: (NH4)2HPO4,
KH2PO4, Na2HPO4
2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M
3 Có V1 lít H2SO4 2M và V2 lít NaOH 1,2M Tìm mối quan hệ giữa V1 và V2 để:
a phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà
b phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit
c phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung hoà
Trang 10Ngày soạn: 20/8/2016 Tuần 3
§ 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết được
- Tích số ion của H2O Ý nghĩa tích số ion của H2O
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường: axit, bazo, trung tính
- Chất chỉ thi axit-bazo: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2 Kỹ năng
- Tính pH của một số dung dịch axit mạnh, bazo mạnh
- Xác định được môi trường của dd bằng chất chỉ thi axit – bazo
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết phương trình điện li của các muối sau : CH3COONa, NH4NO3, HClO, Ba(OH)2,Zn(OH)2, HBr ? Cho biết chất nào là axit, bazo, muối, hiđroxit lưỡng tính
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV cung cấp thông tin cho HS biết nước là
chất điện li rất yếu và yêu cầu HS viết PT điện
HS cho biết :Tích số ion của nước phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
Hoạt động 3 Ý nghĩa tích số ion của nước
I Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước
H2O H+ + OH
-2 Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường có
H = OH-= 10-7 MTích số KH2O=
H OH- = 10-14 được gọi là tích
số ion của nước (ở 25oC)Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ củadung dịch
3 Ý nghĩa tích số ion của nước
a Môi trường axitTính nồng độ OH- của dung dịch HCl 10-3M
Trang 11* Môi trường axit
Tính nồng độ OH- của dung dịch HCl 1,0.10
-3M
Kết luận gì về môi trường axit ?
* Môi trường kiềm
Tính nồng độ H của dung dịch NaOH
1,0.10-5 M
Hoạt động 4 Khái niệm về pH
GV: -Để đánh giá độ axit, bazơ của môi trường
người ta đưa ra khái niệm pH
-Để tìm pH của dd ta phải tìm gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV lấy VD và hướng dẫn HS tính pH của dd
14 -
1410 0 , 1
10 0 , 1
= 1,0.10-11M.Môi trường axit là môi trường trong đó
H > OH- hay H > 1,0.10-7M
b Môi trường kiềmTính nồng độ H của dung dịch NaOH 1,0.10-
5MNaOH → Na+ + OH-
14
1410 0 , 1
10 0 , 1
= 1,0.10-9MMôi trường kiềm là môi trường trong đó
a.HNO3 0,01MGiải: HNO3 H+ + NO3- 0,01M -> 0,01M
=>pH = - lg H = -lg 0,01 = 2
b Ba(OH)2 0,002MGiải:
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH0,002M -> 0,004M
14
= 143
10.4
10
M
pH = - lg H = -lg 143
10.4
Trang 124 Củng cố Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.
5 Dặn dò
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo
§ 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có PƯHH xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch của các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Tính khối lượng chất kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % các chất trong hỗnhợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan, thảo luậnnhóm
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,001M
3 Bài mới
Hoạt động 1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng giữa
dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
Giải thích ?
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủaThí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na2SO4 vàBaCl2
Phản ứng:
Trang 13GV hướng dẫn cho học sinh các bước viết
một phương trình ion rút gọn
Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu học sinh
cho một thí dụ phản ứng trao đổi của một cặp
GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ dung
dịch HCl vào dung dịch NaOH (có chứa
phenolphtalein) cùng nồng độ
Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng Giải
thích
Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa
Mg(OH)2 với dung dịch HCl
Rút ra bản chất phản ứng
* Phản ứng tạo thành axit yếu
GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ dung
dịch HCl vào dung dịch CH3COONa
GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm
Bản chất của phản ứng xảy ra giữa các chất
điện li trong dung dịch là gì ?
Khi nào thì phản ứng tảo đổi ion giữa các
chất điện li trong dung dịch xảy ra ?
Phản ứng trao đổi xảy ra khi một số ion trong
dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm
nồng độ ion của chúng
Hoạt động 5: Bài tập
GV: Chép BT lên bảng và yêu cầu các nhóm
thảo luận và đưa ra bài giải
HS: theo nhóm thảo luận và lên bảng giải
GV: Nhận xét và kết luận
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaClPhương trình ion rút gọn:
Ba2+ + SO42- → BaSO4 Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo thànhmột sản phẩm kết tủa
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a Phản ứng tạo thành nướcThí nghiệm
HCl + NaOH → NaCl + H2OPhương trình ion rút gọn
H+ + OH- → H2OPhản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+
và OH- tạo thành chất điện li yếu
b Phản ứng tạo thành axit yếuThí nghiệm
HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOHPhương trình ion rút gọn
H+ + CH3COO- → CH3COOHPhản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và
CH3COO- tạo thành CH3COOH là chất điện liyếu
3 Phản ứng tạo thành chất khíThí nghiệm:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 Phương trình ion rút gọn
2H+ + CO32- → H2O + CO2 Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion
Trang 14NCaCO3 = 10/100 = 0,1 molPTHH: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
PT ion thu gọn:
CaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2O 0,1 0,02 -> 0,02 mol
NAgNO3 = 0,3 0,1 = 0,03molPTHH: AgNO3 + HCl AgCl↓ + HNO3
§ 5 LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch
- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiến thức và bài tập
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
Trang 152 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết dạy.
3 Nội dung luyện tập:
Hoạt động 1 Axit - bazơ muối
Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm
axit, bazơ, muối theo quan điểm
Areniut
Axit ? Bazơ ? Hiđroxit lưỡng tính ?
Muối và sự phân li của nó ?
GV: Yêu câuh HS nhắc lại :Sự điện li
của nước ? Tích số ion của nước ?
Giá trị pH trong các môi trường ?
Chỉ thị ? Một số chỉ thị hay dùng ?
Hoạt động 4 Bài tập áp dụng làm bài
tập 2 và 3 trang 22 sách giáo khoa
HS: Lên bảng sửa bài
GV: Nhận xét và kết luận
I Kiến thức cần nắm vững
1 Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.
2 Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-.
3 Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa
có thể phân li theo kiểu axit, vừa có thể phân li theokiểu bazơ
4 Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn
toàn thành cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốcaxit
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếp tục phân
li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
2-HF H+ FHClO4 →H+ + ClO4-
-5 Tích số ion của nước là KH 2O= H OH- = 1,0.10
-14 Có thể coi giá trị này không đổi trong các dung dịchkhác nhau
6 Giá trị H và pH đặc trưng cho các môi trường:Môi trường axit: H > 1,0.10-7 hoặc pH < 7Môi trường kiềm: H <1,0.10-7 hoặc pH > 7Môi trường trung tính: H = 1,0.10-7 hoặc pH = 7
7 Chỉ thị: quỳ, phenolphtalein, chỉ thị vạn năng,
14 -
1410 0 , 1
10 0 , 1
= 1,0.10-12M pH = 2
Trang 16Hoạt động 5 Phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch chất điện li
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch chất điện li ?
Bản chất của phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li ?
Làm bài tập 5 trang 23 SGK
Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn
Cách biểu diễn phương trình ion rút
gọn
Hoạt động 6 bài tập áp dụng
Làm bài tập 4
GV: Gọi HS lên bảng sửa BT 4 SGK
HS: Lên bảng sửa bài
14 -
1410 0 , 1
10 0 , 1
=1,0.10-5M
8 Phản ứng trao đổi ion trung dung dịch các chất điện
li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạothành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa
Chất điện li yếu.
Chất khí.
9 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản
ứng trong dung dịch các chất điện li
Trong phương trình ion rút gọn người ta loại bỏ nhữngion không tham gia phản ứng còn những chất kết tủa,điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phântử
d NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +H2OHCO3- + OH- → CO32- + H2O
e K2CO3 + NaCl →không xảy ra
g Pb(OH)2(r) + HNO3 Pb(NO3)2 + 2H2OPb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O
h Pb(OH)2(r) + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2OPb(OH)2 + 2OH-→ PbO22-
Trang 17b, c tương tự về nhà làm.
4 Dặn dò
Chuẩn bị nội dung báo cáo bài thực hành 1
===========================================================
Ngày dạy:12/9/2016 Tiết 9
§ BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH AXIT - BAZƠ - PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết được: Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: AgNO3 với NaCl, HCl vớiNaHCO3, CH3COOH với NaOH
2 Kỹ năng
- Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên
- Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng, rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm kết hợp với phương tiện trực quan
Dung dịch HCl 0,1M - Giấy đo pH
Dung dịch Na2CO3 - Dung dịch CaCl2
Dung dịch NH3 - Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch CH3COOH, NaOH, NaHCO3, AgNO3, NaCl
Trang 182 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết thực hành
3 Nội dung thực hành
Hoạt động 1 Giáo viên giới thiệu nội
dung yêu cầu của buổi thực hành
-Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
GV hướng dẫn học sinh lắp ráp dụng
cụ, cách đun để tránh vỡ ống nghiệm
Chú ý các hoá chất độc hại
HS theo nhóm và tiến hành thí nghiệm,
quan sát hiện tượng, giải thích hiện
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li
GV: Quan sát HS tiến hành TN
Hoạt động 4 Viết tường trình.
Hoạt động 5 Giáo viên nhận xét buổi
thí nghiệm
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
Thí nghiệm 1 Tính axit - bazơ
a Đặt một mẫu chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ Nhỏ lên
mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M So sánh vớimẩu giấy chuẩn đê biết giá trị pH
b Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch HCl lần
lượt bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH30,1M
Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li
a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ốngnghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2 đặc Nhận xéthiện tượng xảy ra
b Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm 2a bằng dung
dịch HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch NaOH
loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein.Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ từ dung dịch HClloãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khimất màu Giải thích hiện tượng xảy ra
II Viết tường trình
Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành, hiện tượng thínghiệm, giải thích: Viết phương trình dạng phân tử, ion
và ion rút gọn
4 Dặn dò
Chuẩn bị nội dung để kiểm tra 45 phút
===================================================================
§ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 19BÀI KIỂM TRA SỐ 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính
- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng phân
tử, ion và ion thu gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm (20 câu = 5điểm) và tự luận (5 điểm)
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra đánh giá
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung đã học chương I để kiểm tra
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
-GV phát đề và giám sát HS làm bài, hết giờ thu bài
Chương 2: NITƠ - PHÔTPHO
-Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của nitơ
-Viết PTHH minh họa tính chất hóa học
-Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hóa học , tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
II Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Trang 20Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Vị trí và cấu hình của nitơ.
GV cung cấp số thứ tự của nitơ Yêu cầu
học sinh viết cấu hình và xác định vị trí của
nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn
Viết công thức cấu tạo của phân tử nitơ dựa
vào qui tắc bát tử Từ cấu tạo dự đoán tính
tan trong nước
Cho biết độ âm điện và các mức oxi hoá của
nitơ
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
Từ thực tế hãy cho biết trạng thái màu sắc,
mùi vị của nitơ trong tự nhiên
Độc tính của khi nitơ
Từ cấu tạo phân tử hãy giải thích tính tan
của nitơ trong nước
Hoạt động 3 Tính chất hoá học.
Từ các mức oxi hoá có thể có của nitơ và
liên kết trong phân tử hãy dự đoán tính chất
hoá học của nitơ ?
Hoạt động 4 Tính oxi hoá
Tính oxi hoá của nitơ biểu hiện như thế
nào ? Cho thí dụ minh họa
Chú ý hướng dẫn cách gọi tên muối nitrua
Nitơ đóng vai trò gì trong các phản ứng
này ?
Hoạt động 5 Tính khử
Tính khử biểu hiện như thế nào ? cho thí dụ
minh hoạ
Khí NO không màu sẽ nhanh chóng bị oxi
hoá cho sản phẩm màu nâu đỏ
Hoạt động 6 Ứng dụng
Yêu cầu học sinh cho biết các ứng dụng của
nitơ dựa vào hiểu biết của mình GV cung
cấp thêm một số thông tin ứng dụng của
nitơ
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p3
- Nitơ thuộc chu kì, 3 nhóm VA
- Cấu tạo phân tử nitơ: NN
- CTPT: N2 (M = 28 đvC)
- Độ âm điện 3,04 chỉ kém oxi, flo
N có các số oxi hóa: -3; 0; +1; +2; +3; +4; +5
II Tính chất vật lí
- Là chất khí, không độc, ít tan trong nước
- Không duy trì sự cháy, sự hô hấp
III Tính chất hoá học
Các mức oxi hoá của nitơ-3 0 +1 +2 +3 +4 +5
Tính OXH Tính KhửLiên kết ba trong phân tử N2 bền nên ở điều kiệnthường N2 trơ về mặt hóa học chỉ phản ứng khi
có nhiệt trên 3000oC
1 Tính oxi hoá
a Tác dụng với kim loại
- Tác dụng với các kim loại hoạt động mạnhmuối nitrua kim loại
IV Ứng dụng SGK
0
+4
-3 0
+2 0
-3
Trang 21Hoạt động 7 Trạng thái tự nhiên
Nitơ tồn tại ở những dạng nào ?
Hoạt động 8 Điều chế
Trong công nghiệp N2 được điều chế từ
nguyên liệu nào và điều chế như thế nào?
Dựa vào yếu tố nào mà dùng phương pháp
chưng phân đoạn ?
§8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được cấu tạo phân tử, tính chất vật lý (tính tan, tỉ khối, màu , mùi) ứng dụngchính cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
- Hiểu được tính chất hóa học: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước,dung dịch muối, axit)
và tính khử(tác dụng với oxi, clo)
- Viết PTHH dạng pân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ỏ đktc theo hiệu suất suất phản ứng
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
Trang 222 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó
3 Bài mới
Hoạt động 1 cấu tạo phân tử
Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải thích sự tạo
thành phân tử amoniac
GV bổ sung NH3 có 1 cặp electron chưa tham
gia liên kết
Phân tử amoniac phân cực hay không phân cực
Từ đó dự đoán tính tan của amoniac trong nước
Hoạt động 2 Tính chất vật lý
GV làm thí nghiệm biểu diễn khí NH3 tan trong
nước
Tại sao nước phun vào ?
Tại sao dung dịch từ không màu chuyển sang
màu hồng ?
GV cung cấp thêm thông tin về độ tan của NH3
Hoạt động 3 Tính bazơ yếu
Từ thí nghiệm tính tan yêu cầu học sinh viết
phương trình điện li của NH3 trong nước dựa
vào thuyết Areniut
Ngoài ra bazơ còn có những phản ứng nào
khác ? Cho thí dụ minh hoạ và viết phương trình
phản ứng, phương trình ion rút gọn
Hoạt động 4 Tính khử
Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân tử NH3
Dự đoán tính chất oxi hoá khử của NH3 ?
Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí dụ minh
hoạ
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá và vai trò
của NH3 trong phản ứng Cân bằng phản ứng
theo phương pháp thăng bằng electron
H Hhoặc
HH
II Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai xốc
và tan rất nhiều trong nước
-b Tác dụng với dung dịch muốiAlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Trang 23Hoạt động 6 Điều chế.
NH3 trong phòng thí nghiệm được điều chế như
thế nào ? Cho thí dụ?
NH3 được sản xuất trong nghiệp như thế nào ?
Chú ý các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
5 Dặn dò :Làm các bài tập SGK, SBT và chuẩn bị nội dung phần B Muối amoni.
§8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Biết:
- Tính chất vật lý (trạng thái , màu sắc, tính tan)
- Tính chất hóa học (phản ứng với dung dịch kiềm phản ứng nhiệt phân và ứng dụng)
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni
- Viết PTHH dạng phân tử , ion thu gọn minh họa cho tính chất hóa học
- Pân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học
- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
Trang 24- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các tính chất hoá học cơ bản của amoniac và cho thí dụ minh hoạ
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tính chất vật lý
GV cho HS quan sát một mẫu muối amoni
sau đó hoà tan
GV bổ sung ion amoni không có màu
Hoạt động 2
GV làm thí nghiệm biểu diễn muối amoni tác
dụng với dung dịch NaOH
Phản ứng này được sử dụng làm gì ?
Liên hệ thực tế khi bón phân đạm amoni
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ khác,
viết phương trình phản ứng, phương trình ion
rút gọn
Hoạt động 3 Phản ứng nhiệt phân
GV làm thí nghiệm biểu diễn sự phân huỷ
muối amoni clorua
GV cho một vài thí dụ khác
Nhắc lại phản ứng điều chế khí nitơ trong
phòng thí nghiệm
GV cung cấp thêm thí dụ khác
Từ đó yêu cầu học sinh nhận xét sự phân huỷ
của muối amoni
Gợi ý cho học sinh chú ý tính oxi hoá khử
của gốc axit trong muối amoni
2 Phản ứng nhiệt phân
NH4Cl t o NH3 + HCl (1)(NH4)2CO3 to NH4 + NH4HCO3 (2)
- Làm các bài tập còn lại trong SGK, làm bài tập SBT
- Chuẩn bị nội dung bài axit nitric
==================================================================
§ 9 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Trang 25+ HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
+ HNO3 là chất oxi hóa rất mạnh: oxi hóa hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô
cơ và hưu cơ
2 Kỹ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra bằng thí ghiệm và kết luận
- Quan sát thí nghiệm hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết PTHH dạng phân tử ion rút gọn, minh họa tính chất hóa học của HNO3
- Thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử
Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh
viết công thức cấu tạo
Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân
tử axit nitric
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
Gv cho học sinh quan sát lọ chứa axit
nitric Yêu cầu học sinh cho biết màu
Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá
học của phân tử HNO3 ?
I Cấu tạo phân tử
OO
Trang 26Hoạt động 4 Tính axit
Yêu cầu học sinh nhắc lại các phản ứng
cơ bản của một axit
Đối với axit nitric tác dụng với kim loại
khác với các axit khác
GV làm thí nghiệm biểu diễn
Axit nitric phản ứng với NaOH, CaCO3,
MgO
Yêu cầu học sinh viết phản ứng và
phương trình ion rút gọn
Hoạt động 5 Tính oxi hoá
GV làm thí nghiệm biểu diễn Cu +
Yêu cầu học sinh cho vài thí dụ khác
GV: Yêu cầu HS đưa ra nhận xét về khả
năng tác dụng với dụng của HNO3 với
phi kim
GV: Hướng dẫn HS viết 1 số ví dụ và
cân bằng
HS: Nhận xét HNO3đặc có thể oxi hoá
với nhiều phi kim
=>2H+ + MgO → Mg2+ + H2O
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn
2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
- Nếu HNO3 loãng thì tạo thành N2, NO, N2O, NH4NO3
- HNO3 đặc nguội thụ động với nhôm, sắt, crôm
b Tác dụng với phi kim 6HNO3 (đặc)+ S t o H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
5HNO3 (đặc) + P t o H3PO4 + 5NO2 + H2O
=>HNO3 tác dụng với nhiều phi kim và đưa phi kim về
số oxi hóa cao nhất
c Tác dụng với hợp chất (hc Fe2+, hc halogenua, )3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
+5 +5
+4 +2
Trang 27cân bằng.
Hoạt động 6: ứng dụng
HNO3 có những ứng dụng nào ?
GV bổ sung thêm một số thông tin
6KBr + 8HNO3loãn → 6KNO3 + 3Br2 + 2NO + 4H2O
§ 9 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Cách điều chế HNO3
- Biết tính phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit
- Biết tính chất của muối nitrat
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng
Trang 28- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp , nồng độ hoặc thể tích dungdịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra HS vắng và tác dụng với phong HS
Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ sản
xuất axit nitric trong công nghiệp
Liên hệ một hiện tương trong thực tế khi
Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái
màu sắc của muối nitrat
Hoạt động 3 Phản ứng nhiệt phân
GV làm thí nghiệm biểu diễn nhiệt phân
muối nitrat sau đó cho than nóng đỏ vào ?
Cho các thí dụ khác và yêu cầu học sinh
nhận xét sự nhiệt phân của muối nitrat ?
Rút ra quy luật chung sự nhiệt phân muối
nitrat
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệmNaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3
2 Trong công nghiệpAxit nitric được sản xuất qua ba giai đoạn-Oxi hoá NH3
4NH3 + 5O2 850- 900o C,Pt
4NO + 6 H2O-Oxi hoá NO
2NO + O2 → 2NO2-Hợp nước tạo thành HNO34NO2 +O2 + 2H2O → HNO3
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb Hg Cu Tạo muối Oxit kim loại + NO2 + O2 Nitrit + O2
Trang 29Hoạt động 4 Ứng dụng
Cho biết các ứng dụng của muối nitrat ?
Hg Ag Pt AuKim loại+ NO2 + O2
- Hiểu được: tính chất hóa học cơ bả của phốt pho là tính oxi hóa (tác dụng với kim loại
Na, Ca )và tính khử (tác dụng với O2, Cl2 )
2 Kỹ năng
- Dự đoán , kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của phốt pho
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra nhận xét về tính chất của phôtpho
- Viết PTHH minh họa
- Sử dụng được phôtpho hiệu suất quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Kiểm tra HS vắng và tác phong HS.
2 Bài cũ : Nêu tính chất hoá học của muối nitrat
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí và cấu hình electron
nguyên tử I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử-P 1s22p63s23p3
Trang 30GV đặt câu hỏi và HS suy ngĩ trả lời.
-Viết cấu hình electron nguyên tử P
từ đó suy ra vị trí trong bảng hệ thống
tuần hoàn
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
Giáo viên yêu cầu HS dự vào SGK cho
biết có máy loại Phôtpho, Nêu tính chất
vật li của nó
HS: Dựa vào SGK trả lời
Tên gọi khác của photpho trắng là lân
tính
Vì sao photpho trắng mềm, dễ nóng
chảy ? ít tan trong nước ?
Sự chuyển hoá của 2 dạng thù hình
photpho như thế nào ?
Hoạt động 3 Tính chất hoá học
Từ cấu tạo, độ âm điện và các mức oxi
hoá của photpho yêu cầu học sinh dự đoán
tính chất hoá học của photpho ? So sánh
mức độ hoạt động của hai dạng thù hình
photpho ?
Giải thích ?
Hoạt động 4 Tính oxi hoá
Tính oxi hoá thể hiện như thế nào ? Cho
thí dụ ?
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá và
vai trò của photpho trong các thí dụ đó
Hướng dẫn học sinh gọi tên một số muối
photphua
Photpho tác dụng với hiđro tạo thành
photphin là một chất độc
Chú ý muối photphua thuỷ phân mạnh
dựa vào tính chất này người ta làm thuốc
diệt chuột
Hoạt động 5 tính khử thể hiện khi nào ?
cho thí dụ minh hoạ, xác định số oxi hoá
và vai trò của photpho trong các thí dụ đó
-Photpho ở ô thứ 15 thuộc chu kỳ 3, nhóm VA.-P có các số oxi hóa: -3, 0, +3, +5
-Photpho có hoá trị III hoặc V
- Photpho đỏ không độc
- Sự chuyển hoá giữa hai dạng thù hình
P Ptrắng đỏ
III Tính chất hoá học
Các mức oxi hoá của photpho-3 0 +3 +5
Tính oxi Tính khử hoá
tác dụng tác dụng với chất với chất oxi khử hoá
1 Tính oxi hoá
P + M t o M3Pn(muối photphua kim loại)ĐK: M là kim loại có tính khử mạnh
2P + 3Ca to Ca3P2 Canxi photphua
P + 3Na to Na3P natri photphua
2P + 3H2 to 2PH3 photphin
-3
-3
0 0
Trang 31Hướng dẫn học sinh gọi tên các sản phẩm
phản ứng
Hoạt động 6 ứng dụng
Photpho có những ứng dụng nào ?
Giáo viên cung cấp thêm một số thông tin
Hoạt động 7 Trạng thái tự nhiên
Photpho tồn tại trong tự nhiên ở dạng
nào ?
Giáo viên cung cấp thêm một số thông tin
về photpho có liên quan đến tư duy
Hoạt động 8 Sản xuất
Photpho được sản xuất như thế nào ?
Giáo viên bổ sung thêm một số thông tin
về quy trình sản xuất photpho và lịch sử
tìm ra photpho
4P + 3O2 to 2P2O3 điphotpho trioxit+ Thừa oxi
4P + 5O2 to 2P2O5 điphotpho pentaoxit
- Tác dụng với clo
+ Thiếu clo
2P + 3Cl2 to 2PCl3 photpho triclorua
+ Thừa oxi
2P + 5Cl2 to 2PCl5 photpho pentaclorua
4 Củng cố
- So sánh tính chất hoá học của nitơ với photpho ? Tại sao photpho và nitơ thuộc cùngmột nhóm chính, độ âm điên của photpho nhỏ hơn nitơ nhưng photpho hoạt động hóahọc mạnh hơn nitơ ?
5 Dặn dò
- Làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị nội dung bài axit photphoric
=================================================================
0
+3 0
+5
+5
+3
0 0
Trang 32I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được:
+ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế
H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
+ Tính chất (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối khác ),ứngdụng muối photphat, và cách nhận biết muối photphat
- Hiểu được: H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc
2 Kỹ năng
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh họa tính chất H3PO4 và muốiphotphat
- Nhận biết được H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hóa học
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % khối lượng muối photphat trong hỗn hợp
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra HS vắng và tác phong HS.
2 Bài cũ: Nêu tính chất hóa học của P Cho ví dụ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử
-GV: Dựa vào quy tắc bát tử hãy viết công
thức cấu tạo của phân tử axit photphoric ?
Xác định số oxi hoá của photpho trong
phân tử axit photphoric ?
-GV: Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá
học có thể có của axit photphoric ?
Viết phương trình điện li của axit
photphoric để chứng minh nó là một axit
-HS: trả lời và lên bảng viết PT điện li của
2 Dung dịch H3PO4 có đầy đủ tính chất của mộtaxit, nó là một axit có độ mạnh trung bình và làmột chất điện li yếu
- Tác dụng với: chỉ thị, bazơ, oxit bazơ, muối, kim
Trang 33những loại ion nào?
-HS: Có H+, H2PO4-, HPO42- , PO4
3 GV: Yêu cầu 1 HS nhắc lại các tính chất
chung của axit và về nhà cho VD vào vở ?
-HS: nhắc lại các tính chất chung của axit
-GV: Trong dung dịch axit có bao nhiêu loại
anion gốc axit ? Vậy nó có thể tạo ra bao
nhiêu loại muối khi tác dụng với dụng với
bazơ ?
-GV hướng dẫn học sinh xác định tỉ lệ tham
gia của các chất phản ứng để xác định loại
muối sinh ra
GV: So sánh tính oxi hoá của HNO3 với
H3PO4 ? Giải thích ?
Hoạt động 4 Điều chế
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
và cho biết axit photphoric có thể được điều
chế bằng những cách nào ?
So sánh độ tinh khiết của mỗi phương pháp
Hoạt động 5 Ứng dụng
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
Giáo viên bổ sung thêm một số thông tin
Hoạt động 6 muối photphat
-GV: muối photphat gồm những loại
nào ? Tính tan của chúng ?
-HS: Trả lời
-GV: Làm cách nào để nhận biết muối
phophat ?
-HS: dựa vào SGK trả lời
-GV: làm thí nghiệm biểu diễn dung dịch
AgNO3 tác dụng với dung dịch Na3PO4
4
3 PO H
NaOHn n
Nếu k ≤ 1 thì xảy ra (1)Nếu 1< k < 2 thì xảy ra (1) và (2)Nếu k= 2 thì xảy ra (2)
Nếu 2< k < 3 thì xảy ra (2) và (3)Nếu k≥ 3 thì xảy ra (3)
3 Axit photphoric không thể hiện tính oxi hoámạnh như axit nitric
IV Điều chế:Trong công nghiệp
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) to 2H3PO4 +
3CaSO4 ↓Hoặc
là tan
II Nhận biết
3AgNO3 + Na3PO4 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO33Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓
Trang 34Ngày soạn: 4/10/2014 Tuần 9
§ 12 PHÂN BÓN HOÁ HỌC.
1) Kiến thức:
-Khái niệm phân bĩn hĩa học và phân loại
-Tính chất hoá học, ứng dụng và cách điều chế của các loạiphân đạm, phân lân, phân kali
2) Kĩ năng:
-Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết 1 số phân bĩn hĩa học
-Sử dụng an tồn, hiệu suất quả 1 số phân bĩn hĩa học
-Tính khối lượng phân bĩn cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
II/ CHUẨN BỊ:
1> Gv: 1 số loại phân bón hoá học đang có hiện nay
Tno về tính tan của 1 số phân bón: cốc thuỷ tinh, đũa,phân bón hh
-Nhận biết 1 số phân bón hoá học
2> Hs: tìm hiểu các ứng dụng
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, vấn đáp
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
-Cây trồng cần những ngtố dinh
dưỡng nào, dưới dạng ion, ptử
hay ngtử?
-Tại sao lại bón phân cho cây
-Từ đó nêu phân bón hoá học
là gì?
-Gồm có các loại phân bón
chính nào?
Hs: Trả lời dựa vào nd sgk.
Gv bổ sung: Rồi kết luận phân
bón HH
Hoạt động 2:
Gv: Hãy cho biết vai trò của
phân đạm
-Cách đánh giá chất lượng đạm
dựa vào đâu ?
Hs: Trả lời
* Phân bón hoá học: là những
hóa chất có chứa các ng/tố dinhdưỡng, được bón cho cây nhằmnâng cao năng suất mùa màng
- Có 3 loại: phân đạm, phân lân vàphân kali
-Cung cấp N hoá hợp dưới dạng
NO3-, NH4+-Kích thích quá trình sinh trưởng, làmtăng tỉ lệ protein thực vật Câytrồng phát triển nhanh, cho nhiềuhạt, củ, quả
-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg của
Trang 35Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu hs
-Hãy kể tên các muối amoni
mà em đã học ?
-Trình bày cách điều chế đạm
Gv: Hãy kể tên các muối nitrat
mà em biết trình bày cách điều
chế đạm nitrat
- Viết 1 pt pứ minh hoạ
Hs: Hoàn thành các câu hỏi
trên
Hoạt động 5:
Gv: Cho hs quan sát lọ đựng phân
đạm urê, nêu cthh của urê và
tỉ lệ % N chiếm trong urê cho hs
biết
Gv: Yêu cầu hs trình bày cách
điều chế và quá trình biến đổi
trong đất của urê to,p
Hs: CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
(NH2)2CO + 2 H2O (NH4)2CO3
Gv bổ sung thêm: Các loại
phân đạm trên có ưu điểm, tuy
nhiên vẫn có nhược điểm dễ
chảy nước nên cần bảo quản
nơi khô ráo
Gv: urê được sx tại nhà máy
Bắc Giang, Phú Mỹ
Hoạt động 6:
Gv:-Yêu cầu hs cho biết vai trò
của phân lân, dạng tồn tại của
phân lân là gì ?
Chất lượng phân lân được đánh
giá dựa vào đại lượng nào
Hs: Nghiên cứu sgk rồi trả lời
Hoạt động 7:
Gv: Có mấy loại phân lân ? Kể
tên ?
ngtố N1/ Phân đạm amoni:
NH4Cl , NH4NO3, (NH4)2SO4 …Đ/c: amoniac tác dụng axít tương ứng:2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
2/ Đạm nitrat: NaNO3, KNO3, NH4NO3…đ/c :Axít nitric tác dụng muối cacbonatkl
CaCO3+2HNO3Ca(NO3)2+CO2+H2O
3/ Urê: (NH2)2 CO chứa khoảng 46%N-Loại phân đạm tốt nhất, tỉ lệ % Ncao
-Đ/c: to,p
CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O Trong đất có biến đổi
(NH2)2CO + 2 H2O (NH4)2CO3
=> Nhược điểm: Dễ chảy nướcnên phải bảo quản nơi khô ráo
II/ Phân lân:
-Cung cấp P cho cây dưới dạng ion
PO4 -Tăng q/tr sinh hoá, trao đổi chất,trao đổi năng lượng của cây
3 Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg P2O5
1/ Supephotphat:
* Supephotphat đơn:(Ca(H2PO4)2, CaSO4) -Đ/c: Ca3(PO4)2+2H2SO4(đ) Ca(H2PO4)2+2CaSO4
Trang 36-Yêu cầu hs trình bày cách điều
chế của từng loại phân lân ?
Hs: Trình bày và viết các ptpứ
điều chế ra các loại phân lân
Hoạt động 8:
Gv: Phân kali cung cấp cho cây
ngtố ? Dưới dạng gì ? Tác dụng
kali được đánh giá ntn ?
Hs: Tự đọc nội dung sgk và trà
lời các câu hỏi trên
Hoạt động 9:
Gv: Cho hs đọc nội dung sgk đsể
phân biệt khái niệm phân hỗn
hợp và phân phức hợp ? Nêu
các vd minh hoạ
Hs: trả lời
Hoạt động 10:
Gv: Cho hs nghiên cứu sgk
Nêu khái niệm về phân vi lượng
thành phần và tác dụng của
phân vi lượng cách dùng phân vi
lượng có hiệu quả
Hs: Hoàn thành các câu trả lời:
2/ Phân lân nung chảy: (12 – 14%
P2O5)đ/c: Trộn bột quặng photphat vàsilicat Magie và C đã đập nhỏ, rồinung ở to cao 1000OC Sau đó làmnguội và tán thành bột
III/ Phân kali:
-Cung cấp kali dưới dạng ion K+.-Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ,dầu tăng khả năng chống rét,chống bệnh và chịu hạn cho cây.-Đánh giá theo tỉ lệ % k/lg K2O
IV/ Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
-Phân hỗn hợp: N,K,P-Phức hợp: đc sx bằng p2 hh
Vd: Amophot: NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
4 Củng cố bài và bài tập về nhà:
Gv: dùng bài tập 2 sgk để củng cố bài
Bài tập về nhà 1,3,4 sgk/58 ; học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 37Ngày soạn: 12/10/2014 Tuần 10
Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nội dung bài luyện tập
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : kiểm tra HS vắng và tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ : Xen trong tiết dạy
3 Nội dung luyện tập
Hoạt động 1 So sánh tính chất của nitơ,
photpho
Giáo viên yêu cầu học sinh viết cấu hình,
độ âm điện, cấu tạo phân tử
Dựa vào cấu tạo giải thích tại sao nitơ có độ
âm điện lớn hơn photpho nhưng hoạt động
hoá học kém hơn photpho ?
Điều này ảnh hưởng như thế nào đến sự tồn
tại của chúng trong tự nhiên ?
Vì sao photpho trắng độc hơn photpho đỏ ?
Nitơ và photpho thể hiện tính khử, tính oxi
hoá khi nào ?
Điều chế nitơ, photpho ?
mức oxihoá
-3, 0, +1,+2, +3, +4,+5 -3, 0, +3, +5Tính Nitơ và photpho đều có tính oxi
Trang 38Hoạt động 2 Tính chất của amoniac và
muối amoni
Tính tan của amoniac trong nước ? Giải
thích ?
Amoniac có những tính chất hoá học nào ?
Giải thích vì sao amoniac có tính khử ?
Điều chế ?
Tính chất của muối amoni ? Sự nhiệt phân
muối amoni có đặc điểm gì ?
Hoạt động 3 Axit nitric và axit photphoric
So sánh tính chất hoá học của axit nitric và
axit photphoric ?
Tính oxi hoá mạnh của HNO3 thể hiện như
thế nào ?
Phương pháp điều chế ?
Hoạt động 4 Sự nhiệt phâm muối nitrat.
Yêu cầu học sinh nhắc lại sự nhiệt phân của
muối nitrat ?
Hoạt động 5 Muối nitrat, muối photphat
Tính tan của muối nitrat, photphat ?
độ bền nhiệt ? Tính chất hoá học cơ bản của
3 Axit nitric và axit photphoric
Tínhaxit
Axitmạnh
Axit trung bình, điện li 3
nấc
Tínhoxi hoá
Oxihoámạnh
Không thể hiện tính oxi
hoá mạnh
4 Sự nhiệt phân của muối nitratMuối nitrat kém bền nhiệt
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb Hg Cu Tạo muối Oxit kim loại + NO2 + O2Nitrit+ O2
Hg Ag Pt Au Kim loại + NO2 + O2
5 Muối nitrat, muối photphat
3-Tính tan tất cả đều tan
Chỉ có muối củakim loai kiềm,amoni tan.Nhiệt
phân Kém bềnnhiệt Không xét.Tính
oxihoá
Có tính oxihoá mạnhtrong môitrường axit
Không có tính oxihoá trong các môitrường
Nhậnbiết
Dung dịch AgNO3HT: Có kết tủa màuvàng
II BÀI TẬP:
BT5/62 SGK:
Giải: a
Trang 394 Dặn dò: Chuẩn bị các nội dung còn lại để tiết sau luyện tập
§ 13 LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ - PHOTPHO
VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phopho và các hợp chất của chúng
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nội dung kiến thức để luyện tập cho học sinh
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra HS vắng và tác dụng với phong HS
2 Kiểm tra bài cũ : Trong tiết học
3 Nội dung luyện tập
NH3 + CH3COOH → CH3COONH4(NH4)3PO4 t0 H3PO4 + 3NH32Zn(NO3)2 t0 2ZnO + 4NO2 + O2b) 2K3PO4 +3Ba(NO3)2→Ba3(PO4)2↓+6KNO3
=>2PO43- + 3Ba2+ → Ba3(PO4)2↓
Trang 402Na3PO4 +3CaCl2→Ca3(PO4)2↓+6KCl
=>2PO43- + 3Ca2+ → Ca3(PO4)2↓Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → 2CaHPO4↓ + H2O
=> 2Ca2+ + 2H2PO4- + 2OH- → 2CaHPO4↓ + H2O2(NH4)3PO4+3Ba(OH)2→Ba3(PO4)2↓+6H2O+6NH3
=>6NH4+ + 2PO43-+ 3Ba2+ + 6OH- →
Ba3(PO4)2↓ + 6H2O + 6NH3
Bài tập 7/62 SGK Giải: Gọi x,y là số mol của Cu, Al
nNO2 = 0,2 molPTHH:
4HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
x 2x6HNO3 + Al →Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
y 3y
Ta có hệ PT:
64x + 27y = 3 => x = 0,026 2x + 3y = 0,2 y = 0,05Vậy: %mCu = 0,026 64 100 / 3 = 55,47%
=> %mAl = 44,53%
Bài tập 8/62 SGK Giải: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (1)
142
98.6.2
= 9,83g
=> %CH3PO4 = 31,75 30,33%
100.63,9
Bài tập 9/62 SGK Giải:10 hecta khoai cần 600 kg N
=> nN = 600/14 kmol