Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học * Đề bài : “Thuyết minh đặc điểm thÓ th¬ thÊt ng«n b¸t có”.. TiÕng cã thanh huyÒn, thanh ngang gäi lµ tiÕng b»ng kÝ hiÖu [r]
Trang 1Nguyễn Đức Dũng
Trang 2Nguyễn Đức Dũng
Câu 2: Nêu một số thể loại văn học mà em biết.
- Th¬ : Lôc b¸t, th¬ tù do, th¬ § êng (thÊt ng«n b¸t có, thÊt ng«n tø tuyÖt )
- TruyÖn ng¾n, truyÖn võa, tiÓu thuyÕt, tïy bót,
Trang 3Nguyễn Đức Dũng
Nh÷ng ngµy th¬ Êu
Trang 4dô, dïng sè liÖu,
Trang 5Nguyễn Đức Dũng
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
(Phan Bội Châu)
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại ng ời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
Đập đá ở Côn Lôn
(Phan Châu Trinh)
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
M a nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ b ớc, Gian nan chi kể việc con con !
1) Quan sát:
a) Số câu, số chữ:
- Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ (tiếng).
* Đề bài : Thuyết minh đặc điểm thể thơ “Thuyết minh đặc
thất ngôn bát cú ”.
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh
đặc điểm một thể loại văn học.
Trang 6Nguyễn Đức Dũng
b) Quy luËt b»ng tr¾c:
TiÕng cã thanh huyÒn, thanh ngang gäi lµ tiÕng b»ng (kÝ hiÖu lµ B), c¸c tiÕng cã thanh hái, ng·, s¾c, nÆng gäi
Trang 7Nguyễn Đức Dũng
Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c
VÉn lµ hµo kiÖt, vÉn phong l u, Ch¹y mái ch©n th× h·y ë tï.
§· kh¸ch kh«ng nhµ trong bèn biÓn, L¹i ng êi cã téi gi÷a n¨m ch©u.
Bña tay «m chÆt bå kinh tÕ,
Më miÖng c êi tan cuéc o¸n thï.
Th©n Êy vÉn cßn, cßn sù nghiÖp, Bao nhiªu nguy hiÓm sî g× ®©u.
5 4
6 7 8
Trang 85 4
6 7 8
- LuËt bµi th¬: tiÕng thø 2 dßng 1 thanh
g× th× luËt bµi th¬ thanh Êy.
B
Trang 9Nguyễn Đức Dũng
Xét các tiếng 2, 4, 6 ở mỗi câu thơ
Dòng trên tiếng B , dòng d ới tiếng T
gọi là “Thuyết minh đặc đối” nhau.
Dòng trên tiếng B, dòng d ới tiếng B
hay dòng trên tiếng T , dòng d ới tiếng
T gọi là “Thuyết minh đặc niêm” với nhau (dính nhau)
Em hãy quan sát và nêu mối quan hệ B – T giữa các tiếng 2, 4, 6 của các
- Luật bài thơ: tiếng thứ 2 dòng 1 thanh
gì thì luật bài thơ thanh ấy.
Trang 10Trùng thanh điệu
5 4
6 7 8
Trang 115 6 7 8
B
T
Các tiếng 2, 4, 6 của các cặp câu: 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ng ợc nhau về thanh điệu.
- “Thuyết minh đặc Đối”.: các tiếng 2, 4, 6 của các cặp câu:
1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ng ợc nhau về
thanh điệu.
Trang 12Nguyễn Đức Dũng
c) Vần:
Vần là bộ phận của tiếng không kể
dấu, thanh và phụ âm đầu
Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc
? Em hãy cho biết bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở
- “Thuyết minh đặc Đối”.: các tiếng 2, 4, 6 của các cặp
câu: 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ng ợc
nhau về thanh điệu.
câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 trùng nhau về
thanh điệu
Trang 13- “Thuyết minh đặc Đối”.: các tiếng 2, 4, 6 của các cặp
câu: 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ng ợc
nhau về thanh điệu.
1-8, 2-3 ,4-5, 6-7 trùng nhau về thanh
điệu
c) Vần:
- Các tiếng cuối của các câu 1, 2, 4, 6, 8
hiệp vần với nhau.
Lôn, non.
hòn.
son.
con!
=> Vần gieo ở tiếng thứ 7 của dòng 1, 2, 4,
6, 8 ( lôn – non – hòn – son - con )
Trang 14tr¸i ng îc nhau vÒ thanh ®iÖu.
c¸c cÆp c©u 1-8, 2-3 ,4-5, 6-7
trïng nhau vÒ thanh ®iÖu
c) VÇn:
- C¸c tiÕng cuèi cña c¸c c©u 1, 2,
4, 6, 8 hiÖp vÇn víi nhau.
- Th êng thÊy 4/3, 2/2/3
2/2/3 2/2/3 2/2/3 2/2/3 2/2/3 2/2/3 4/3 4/3
Trang 15- Các tiếng cuối của các câu 1, 2, 4, 6, 8
hiệp vần với nhau
- “Thuyết minh đặc Đối”.: các tiếng 2, 4, 6 của các cặp
câu: 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ng ợc
nhau về thanh điệu
- Cảm hứng thiên nhiên, nhân đạo, tinh
thần yêu n ớc, nguồn vui thú nhàn tản,
Đề tài của thể thơ này th ờng
đề cập đến vấn đề gì?
Trang 17Nguyễn Đức Dũng
- Ưu điểm: Đẹp về sự tề chỉnh, âm thanh trầm bổng, đăng đối nhịp nhàng
- Nhược điểm: Gò bó công thức, khuôn mẫu nên còn nhiều ràng buộc, không được tự do.
Nêu một định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
- Số câu, số tiếng: mỗi bài gồm 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng.
- Quy luật bằng trắc của thể thơ: Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-2), (3-4), (5-6), (7-8) luôn trái nhau về thanh điệu “Đối” nhau Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu Đối” nhau Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-8), (2-3), (4-5),(6-7) luôn trùng nhau về thanh điệu “Đối” nhau Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu Niêm”.
- Cách gieo vần: Vần được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1,2,4,6,8
- Cách ngắt nhịp: thường thấy 4/3, 2/2/3.
- Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết.
- Đề tài: Cảm hứng thiên nhiên, nhân đạo, tinh thần yêu nước, nguồn vui thú
nhàn tản,
(Lấy ví dụ từ 2 bài thơ đã quan sát để làm sáng tỏ từng đặc điểm của thể thơ)
Thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ
Đường luật, một thể thơ được các nhà thơ rất ưa chuộng.
* Ưu điểm và nhược điểm của thể thơ:
Trang 19Nguyễn Đức Dũng
Ghi nhớ:
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại
văn học (thể thơ hay văn bản cụ thể) trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái
quát thành những đặc điểm.
- Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những
đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và có những
ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy.
Trang 21Tôi đi học , Lão Hạc , “Thuyết minh đặc ” “Thuyết minh đặc ”.
Nêu định nghĩa, giải thích ; nêu ví dụ ; phân loại, phân tích ; so sánh
Trang 22Nguyễn Đức Dũng
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi “Thuyết minh đặc
học , Lão Hạc , Chiếc lá cuối cùng ” “Thuyết minh đặc ” “Thuyết minh đặc ”.
(chọn truyện Lão Hạc làm dẫn chứng) “Thuyết minh đặc ”.
- Nhúm 1: Nờu định nghĩa (khỏi niệm) truyện ngắn
- Nhúm 2: Giới thiệu cỏc yếu tố của truyện ngắn (tự
sự, sự kiện và nhõn vật).
- Nhúm 3: Giới thiệu cỏc yếu tố của truyện ngắn (cốt
truyện, kết cấu).
- Nhúm 4: Giới thiệu cỏc yếu tố của truyện ngắn (cỏc
yếu tố kết hợp khỏc; nội dung, tư tưởng).
Trang 23Nguyễn Đức Dũng
- Tự sự : Là yếu tố chính quyết định sự tồn tại của một truyện ngắn.
- Cốt truyện: Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp (đơn giản) Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày.
- Yếu tố biểu cảm, miêu tả, nghị luận
Là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn, đan xen vào các yếu tố tự sự.
Truyện ngắn là một loại truyện bằng văn xuôi, có dung l ợng nhỏ, số trang ít, miêu tả
một khía cạnh tính cách, một mẩu trong cuộc đời của nhân vật.(Theo Từ điển Tiếng
Việt).
+ Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá.
+ Sự việc phụ: Con trai lão bỏ đi, lão Hạc đối thoại với con chó Vàng, bán con Vàng, trò chuyện với ông giáo, xin bả chó, tự tử
- Sự kiện và nhân vật: ít nhân vật và sự kiện, th ờng chỉ là vài ba nhân vật và một số sự kiện
+ Nhân vật phụ: Ông giáo, con trai lão Hạc, vợ ông giáo
VD: Cuộc sống nghèo khổ, cô đơn và cái chết cùng quẫn đau th ơng của ng ời nông dân trong xã hội cũ.
- Kết cấu: Những sự việc th ờng là sự sắp đặt những đối chiếu, t ơng phản để làm bật ra chủ đề.
Nhóm 2 : Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
Nhóm 3 : Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
Nhóm 4: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
Trang 24Nguyễn Đức Dũng
VD:
+ Miêu tả: Lão Hạc đang vật vã trên gi ờng, đầu tóc rũ r ợi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra Khắp ng ời chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên
+ Biểu cảm: Chao ôi ! Đối với những ng ời ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những
cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những ng ời đáng th ơng;
không bao giờ ta th ơng
+ Nghị luận: Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho
tôi chẳng hạn!
Trang 25Nguyễn Đức Dũng
- Tự sự : Là yếu tố chính quyết định sự tồn tại của một truyện ngắn.
- Cốt truyện: Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp (đơn giản) Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày.
- Yếu tố biểu cảm, miêu tả, nghị luận
Là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn, đan xen vào các yếu tố tự sự.
Truyện ngắn là một loại truyện bằng văn xuôi, có dung l ợng nhỏ, số trang ít, miêu tả
một khía cạnh tính cách, một mẩu trong cuộc đời của nhân vật.(Theo Từ điển Tiếng
Nhóm 2 : Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
Nhóm 3 : Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
Nhóm 4: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
- Nội dung, t t ởng: Truyện ngắn đã đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời.
Trang 26Nguyễn Đức Dũng
LËp dµn ý
sự kiện
đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày
ra chủ đề
(lấy ví dụ từ truyện ngắn “Lão Hạc” để minh hoạ cho các đặc điểm trên)
Trang 28Nguyễn Đức Dũng