1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an toan 6

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Án Toán 6
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 175,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO PHẦN NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ Hoạt động 3 : Dự đoán kết quả của phép nhân hai số nguyên khác dấu HS thực hiện ?2 Hãy nhận xét về giá trị [r]

Trang 1

Tiết thứ : 40 Tuần :14 Ngày soạn :

§ 1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên

- Có kỹ năng nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ cụ thể và có kỹnăng biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược nội dung của chương Số nguyên

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

- Người ta dùng số nguyên âm và

số tự nhiên để biểu thị các đạilượng có hướng ngược nhau

Hoạt động 4 : Trục số

- HS hãy vẽ một tia số Cho biết tia số

dùng để làm gì ? Biểu thị vài số tự nhiên trên

tia số

- Làm thế nào để sbiễu diễn được các số

nguyên âm ( biểu thị đại lượng có hướng

ngược với hướng số tự nhiên ) => vẽ tia đối

của tia số => Trục số

- GV vẽ trên bảng một trục số nằm ngâng

và giới thiệu các khái niệm điểm gốc, chiều

dương , chiều âm

Trang 2

- HS làm các bài tập 1, 3 và 4 trang 68 SBK Toán tập 1

- Bài tập về nhà: bài số 2 và 5 SGK

- Tiết sau : Tập hợp các số nguyên

Tên bài giảng : § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết được tập hợp các số nguyên , điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số, số đối của

số nguyên

- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên để biểu thị đại lượng có hai hướngngược nhau

- HS có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Hãy vẽ một trục số Chỉ rõ điểm gốc , điểm biểu thị số -4, -2

Làm bài tập 4a SGK

Câu hỏi 2 :

Làm thế nào để nhận dạng được một số nguyên âm ?

Hãy vẽ một trục số Đọc và ghi các số nguyên âm nằm giữa -8 và -4 vào trục số

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Số nguyên

Trang 3

- Thế nào là số nguyên dương ? cách ghi,

cách đọc

- Số nguyên âm bao gồm các số nào ?

- GV giới thiệu tập hợp các số nguyên và

ký hiệu

- HS có thể phát biểu tập Z bằng cách

khác

- Cho biết mối quan hệ của hai tập N và Z ?

- Số 0 có phải là số nguyên ? số nguyên âm

nhận xét rằng có hai kết quả khác nhau

nhưng cách trả lời giống nhau => hoạt động

4

Tập hợp { ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; } gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương là tập hợp các số nguyên Ký hiệu là Z

Vậy Z = { ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; }

Chú ý :

- Số 0

- Điểm a Nhận xét : SGK

Hoạt động 4 : Số đối

- GV nêu khái niệm số đối thông qua hình

ảnh trên trục số Trên trục số, khi nào hai số

đối nhau ?

- Không có trục số, ta biết được hai số đối

nhau bằng cách nào ?

- Cho biết vị trí các điểm 2005 và - 2005

đối với điểm 0 trên trục số

- Có số nào không có số đối ?

- HS làm bài tập ?4

Các số 1 và -1, -2 và 2 , 3 và -3 v.v làcác số đối nhau

Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò

- HS làm các bài tập 6, 7 và 9 trên lớp

- Nói tập hợp các số nguyên là tập hợp các số nguyên âm và nguyên dương Đúnghay sai ?

- Về nhà : HS học bài theo SGK và làm các bài tập 8 , 10

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

Trang 4

Tiết thứ : 42 Tuần :14 Ngày soạn :

Tên bài giảng : § 3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết cách so sánh hai số nguyên

- Có kỹ năng tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Tập hợp các số nguyên bao gồm những số nào ? Có thể nói tập hợp các số nguyên gồm tất

cả các số nguyên dương và tất cả các số nguyên âm được hay không ? Vì sao ? Đọc và chobiết những điều ghi sau đây có đúng không ? - 2  N ; 6  N ; 0  N ; 0  Z ; -1  N

Câu hỏi 2 :

Trên trục số, điểm a điểm -a và điểm 0 có quan hệ với nhau như thế nào ? Tìm các sốđối của các số 7 ; 3 ; -5 ; -20 ; - 2 ; 5 Nói mọi số tự nhiên đều là số nguyên Đúng hay sai Điều ngược lại có đúng không ?

Trang 5

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : So sánh hai số nguyên

- HS vẽ trục số và biểu diễn các điểm 2 ;

5 ; -3 ; 0 ;-1 trên trục số

- So sánh hai số tự nhiên trên trục số => so

sánh hai số nguyên

- Trên trục số vừa smới vẽ, hãy cho biết số

2 lứon hơn (bé hơn) những số nào ?

- Làm bài tập ?1 và ?2 SGK

- Có thể nói số nguyên dương (âm) đều lớn

hơn (nhỏ hơn) số 0 không ?

- Có thể nói số nguyên dương (âm) đều lớn

hơn (nhỏ hơn) bất kỳ một số nguyên âm

(dương) không ?

- Thế nào là hai số nguyên liền nhau , liền

trước , liền sau (tương tự như trong tập số tự

Hoạt động 4 : Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Thế nào là một giá trị tuyệt đối của một

số nguyên ? Cách viết

- HS đọc các ví dụ trong SGK

- HS làm bài tập ?3 và ghi kết quả bằng ký

hiệu giá trị tuyệt đối

- Nói giá trị tuyệt đối của một số nguyên là

một số tự nhiên Đúng hay sai ?

- Tương tự, GV đặt các câu hỏi để HS lần

lượt rút ra các nhận xét như SGK

- Làm thế nào để có thể tìm nhanh một giá

trị tuyệt đối của một số nguyên ?

- HS làm bài tập 14 SGK

Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Ký hiêu | a |

Trang 6

Tiết thứ : 43 Tuần :15 Ngày soạn :

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng nhận biết số tự nhiên, số nguyên, củng cố khái niệm tập hợp số nguyên

- Rènkỹ năng so sánh hai số nguyên, tìm số đối và giá trị tuyệt đối của một số nguyên

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Trang 7

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Tập hợp các số nguyên

Bài tập 16 :

- Đọc và nhận xét các ký hiệu

Bài tập 17 :

- Số nguyên âm là gì ? Số nguyên dương là

gì ? Số 0 có phải là số nguyên dương, nguyên

âm không ? Số nguyên gồm mấy bộ phận

- Muốn biết một số nguyên là âm hay

dương ta phải làm gì ? (so sánh với 0)

Bài tập 19 :

- Dấu +, dấu - trước một số nguyên là hình

thức để nhận biết số nguyên dương , nguyên

âm

Bài tập 18 :

a) Chắc b) Chưa chắcc) Chưa chắc d) Chắc

Bài tập 19 :

a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < +6 hoặc -10 < -6 d) +3 < +9 hoặc -3 < +9

Hoạt động 5 : Số đối - Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Muốn tìm nhanh một số đối của một số

nguyên cho trước ta làm như thế nào ?

- Muốn tìm nhanh một giá trị tuyệt đối của

một số nguyên cho trước ta làm như thế

- Thế nào là hai số nguyên liền nhau ? Thế

nào là số nguyên liền trước (liền sau) ? Giữa

hai số nguyên liền nhau có số nguyên nào

khác không ? Trên trục số , hai số nguyên

liền nhau có vị trí như thế nào ?

- Có nhận xét gì về số liền trước, liền sau

của một số nguyên ? Sómánh nhận xét này

với số tự nhiên

Bài tập 22 :

a) Số nguyên liền sau của 2 là 3; của -8

là -7 ; của 0 là 1 , của -1 là 0 b) Số nguyên liền trước của -4 là -5 ;của 0 là -1 ; của 1 là 0 ; của -25 là -26c) Số nguyên cần tìm là số 0

Nhận xét :

Một số nguyên đều có một số liền trước và một số liền sau

Hoạt động 7 : Dặn dò

Trang 8

- Hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn

- Chuẩn bị bài học cho tiết sau : Cộng hai số nguyên cùng dấu

Tên bài giảng : § 4 CỘNG HAI SỐ NGUYEN CÙNG DẤU

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu

- Bước đầu hiểu được quan hệ thực tế từ các ví dụ cụ thể

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

để trình bày bài giải

Trang 9

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Cộng hai số nguyên dương

- Những số nguyên nào được gọi là cùng

dấu với nhau ? Có thể xem số nguyên dương

Hoạt động 4 : Cộng hai số nguyên âm

- Thế nào là hướng dương, hướng âm trên

trục số ?

- HS đọc ví dụ trong SGK , GV phân tích

và dùng trục số để minh hoạ cách giải

- Kết quả của phép cộng hai số nguyên âm

là một số gì ?

- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số

hạng và só sánh với kết quả để rút ra quy

tắc

- HS làm bài tập ?2 SGK

Quy tắc :

Muốn cộng hai số nguyên âm,

ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đạt dấu " -" trước kết quả

Ví dụ : (-302) + (-258) = -560

Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò

- HS làm bài tập 23,24 tại lớp theo nhóm

- Học bài theo SGK , làm bài tập 25 ,26 ở nhà

- Chuẩn bị bài mới : Cộng hai số nguyên khác dấu

Tên bài giảng : § 5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết cộng hai số nguyên khác dấu

- Biết được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lượng

- Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Trang 10

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Cộng hai số nguyên đối nhau

- Hai số đối nhau có gì giống và khác

nhau ? Nếu bạn có 15 đồng và bạn trả nợ 15

đồng thì bạn còn bao nhiêu đồng ?

- GV giới thiệu bằng hình ảnh thông qua

trục số để minh hoạ

- Tổng hai số đối nhau bằng mấy ? Cách

nhận biết hai số đối nhau

- HS làm bài tập ?1 SGK

Hai số đối nhau có tổng bằng 0

Ví dụ : (+152)+(-152) = 0

(-27) + (+27) = 0

Hoạt động 4 : Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau

- HS đọc ví dụ trong SGK GVminh hoạ

phép cộng đó trên trục số HS nêu kết quả

- HS làm bài tập ?2

- HS phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên

khác dấu không đối nhau

- Làm bài tập ?3 SGK

Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta tìm hiệu của hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt dối lớn hơn

Ví dụ : (+27) + (-37) = -(37-29) = - 8 (-253) + (+148) = -(253 -148) = 105

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò

- HS làm bài tập số 17, 28 và 29 SGK

- Học thuộc các quy tắc cộng hai số nguyên , phân biệt rõ các trường hợp cộng hai sốnguyên cùng dấu, cộng hái số nguyên khác dấu, cộng với 0

- Chuấn bị các bài tập 31 đến 35 để tiết sau Luyện tập

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng cộng hai số nguyên

- Rèn kỹ năng diễn đạt, hiểu ngôn ngữ "đời thường" và ngôn ngữ toán học

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3 : Luyện tính cộng hai số nguyên

Trang 11

- GV giới thiệu sơ đồ thực hiện phép cộng hai số

b) B = (-7) + (-13) = -20c) C = (-15) + (-235) = -250

Bài tập 32 :

a) A = 16 + (-6) = 10b) B = 14 + (-6) = 8c) C = (-8) + 12 = 4

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và hướng dẫn

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Tính chất của phép cộng các số nguyên

Tên bài giảng : § 6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoán, kết hợp,cộng với 0, cộng với số đối

- Có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản này để tính nhanh và tính toán hợp lý

- Biết tính và tính đúng tổng của nhiều số nguyên

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3 : Tính chất giao hoán, kết hợp

Cộng hai số

Có số 0

Cộng phần số,

Ghi dấu +

Trừ phần số, Ghi dấu -

Trừ phần số, Ghi dấu của số có phần

số lớn hơn

Bằng sốcòn lại

Trang 12

- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu tính

chất giao hoán của phép cộng các số nguyên

- HS làm bài tập ?2 và phát biểu tính chất

kết hợp của phép cộng các số nguyên

- GV nêu chú ý trong SGK

Hoạt động 4 : Cộng với số 0, cộng với số đối

- GV giới thiệu tính chất cộng với số 0

- GV giới thiệu ký hiệu số đối của a là -a

- Tổng hai số đối nhau bằng bao nhiêu ?

- Làm thế nào để chứng minh hai số là đối

- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 38, 41 đến 46

- Tiết sau : Luyện tập

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên

- Biết sử dụng hợp lý các tính chất để giải toán

- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính điện tử để thực hiện phép cộng số nguyên

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

a + 0 = 0 + a = a

-(- a) = a và a + (- a) = 0

Trang 13

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : ứng dụng các tính chất của phép cộng để tính giá trị của biểu thức

Bài tập 41 :

- Ta thường sử dụng các tính chất gì và lợi

dụng các đặc điểm nào để tính hợp lý giá trị

một biểu thức ? (giao hoán, kết hợp, các số

đối nhau, tròn trăm, chục )

Bài tập 42 :

- Liệt kê tất cả các số nguyên có giá trị

tuyệt đối bé hơn 10 rồi tính tổng

- Tổng quát hoá bài toán này : Tổng của

tất cả các số nguyên có giả trị tuyệt đối bé

Bài tập 42 :

A = 217 +[43 + (-217) + (-23)]

= (217 + 43) +[(-217) + (-23)]

= 260 + (-240) = 20Tổng các số có giá trị tuyết xđối béhơn 10 là :

B = (-9)+(-8)+ (-1)+0+1+ +8+9

=[(-9)+9]+[(-8)+8]+ +[(-1)+1]+0 = 0

Hoạt động 4 : Dùng số nguyên để biểu diễn một đại lượng có hai hướng ngược nhau

Bài tập 43 :

- Muốn tìm khoảng cách của hai ca nô ta

làm như thế nào sau khi đã biểu diễn đại

lượng quãng đường theo hướng quy định ?

Bài tập 44 :

- HS giải bài này theo nhóm Nhóm này ra

đề cho nhóm kia trả lời

Bài tập 43 :

a) 10 + 7 = 17 (km)b) 10 + (-7) = 3 (km)

Bài tập 44 :

Một người đi từ C về hướng tây 3km

và tiếp tục quay lai đi về hướng đông5km Hỏi người ấy cách C bao nhiêu

km ?

Hoạt động 5 : Hướng dẫn sử dụng máy tính

- GV hướng dẫn cho HS tác dụng và cách sử dụng của phím +/- trên bàn phímMTĐT hệ fx500A và fx 500MS hoặc fx 570MS để nhập số nguyên

- Cho HS thực hành phép cộng số nguyên trên máy tính bài tập 46 và các bài tập đãgiải

Hoạt động 6 : Dặn dò

- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa

- Chuẩn bị bài mới : Phép trừ hai số nguyên

Trang 14

Tiết thứ : 49 Tuần :16 Ngày soạn : Tên bài giảng : § 7 PHÉP TRỪ HAI SỐ TỰ NHIÊN

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Hiểu được phép trừ hai số nguyên

- Biết tính đúng hiệu hai số nguyên

- Có ý thức dự đoán và phát hiện quy luật của dãy tính

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Thực hiện 3 - 1 và 3 + (-1) So sánh hai kết quả Thực hiện 3 - 2 và 3 + (-2) So sánh hai kết quả Thực hiện 3 - 3 và 3 + (-2) So sánh hai kết quả Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào ?

Trang 15

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Hiệu của hai số nguyên

- HS qua bài kiểm, hãy làm bài tập ?

- Phép trừ hai số nguyên có thể thực hiện

được bằng cách nào ?

- HS phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên

- Phép trừ hai số nguyên có ràng buộc bởi

điều kiện gì không ?

- Gv cho HS thực hiện các ví dụ trong SGK

nhằm mục đích thấy được rằng việc biểu diễn

đại lường có hai hướng ngược nhau bằng số

nguyên vẫn phù hợp với phép trừ và phép trừ

trong số nguyên luôn thực hiện được

Ví dụ : SGK

Nhận xét : Phép trừ trong Z luôn thực hiện được

- Chuẩn bị cho tiết sau : Luyện tập

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ hai số nguyên

- Có kỹ năng sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3 : Thực hiện phép trừ hai số ngưyên

Trang 16

Bài tập 51 :

- Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính

khi biểu thức có dấu ngoặc chứa các phép

tính

- HS chú ý phân biệt dấu ngoặc phép tính

và dấu ngoặc số âm

Bài tập 52 :

- Tính tuổi một người ta làm như thế nào ?

- Ghi phép toán tính tuỏi thọ của Aschemet

Bài tập 53 :

- HS thực hiện bài này theo nhóm

- GV bổ sung thêm hàng y - x cho HS khá

giỏi và nhận xét kết quả tương ứng của hai

- HS nhận xét tính đối kháng của các câu

nói của Hồng, Hoa, Lan và đưa ra ý kiến của

mình cùng với ví dụ minh hoạ

số đó Ví dụ như bài tập 52 hoặc (5) (-3) = -2 (-2 >-5, -2 > -3)

-Hoạt động 4 : Sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ hai số nguyên

- HS thực hiện bài tập 56 theo hướng dẫn và kiểm tra lại kết quả các bài tập đã giải

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Quy tắc dấu ngoặc Thử áp dụng để giải bài tập 51

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Hiểu và biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc

- Biết khái niệm tổng đại số

- Rèn tính cẩn thận khi gặp trường hợp dấu "-" đứng trước dấu ngoặc

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Bài tập ?1 SGK trang 83 Ghi lời giải bằng ký hiệu

Câu hỏi 2 :

Bài tập ?2 SGK trang 83

Trang 17

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Quy tắc dấu ngoặc

- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu nhận xét

của mình về tổng các số đối và số đối của

một tổng

- Qua bài tập ?2, ta thấy dấu đứng trước

dấu ngoặc và cách bỏ dấu ngoặc trong từng

trường hợp cụ thể như thế nào ?

- HS phát biểu quy tắc dấu ngoặc theo

số hạng trong dấu ngoặc

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu " +" đằng trước thì dấu của các số hạng trong ngoặc vần giũ nguyên.

- Trong một tổng đại số, ta có thể tiến hành

những thuật toán nào ? Khi tiến hành các thủ

thuật đó phải tuân thủ các quy tắc nào ?

- HS làm bài tập 57 SGK

Một dãy các phép tính cộng trừ các số nguyên được gọi là một tổng đại số

- HS học thuộc lòng quy tắc dấu ngoặc và hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn

- Tiết sau : luyện tập Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ I

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng quy tắc dấu ngoặc trong các trường hợp đưa các số hạngvào trong dấu ngoặc hoặc bỏ dấu ngoặc của một biểu thức

- Rèn tính cẩn thận và linh động trong quá trình sử dụng quy tắc dấu ngoặc

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Phát biểu quy tắc dấu ngoặc Tính nhanh các tổng sau :

A = -7624 + (1543 + 7624)

Trang 18

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải các bài tập tính tổng bằng cách hợp lý

Bài tập 57 ,59, 60 :

- Khi tính tổng bằng cách hợp lý, ta thường

căn cứ các đặc điểm gì của các số hạng ?

- Trong từng bài cụ thể HS hãy nêu các đặc

điểm sẽ căn cứ Trong từng trường hợp cụ

thể , HS nêu các quy tắc được áp dụng

Bài tập 57 :

A= (-17)+5+8+17=[(-17+17] + (5+8) = 0 + 13 = 13

B = 30 + 12 + (-20) + (-12) = [30+(-20)] + [(-12)+12]=10+0 = 10

C = (-4) + (- 440) + (- 6) + 440 = [(- 440) + 440] -(4 + 6) = -10

D = (-5) + (-10) + 16 + (-1) = 16 - ( 5 + 10 + 1) = 16 -16 = 0

Bài tập 58 :Kết quả : a) -75 b) -57 Bài tập 60 : Kết quả : a) 346 b) -69

Hoạt động 4 : Đơn giản biểu thức

Bài tập 59 :

- Trong từng bài học sinh chú ý bỏ dấu

ngoặc và đưa các số hạng vào trong dấu

ngoặc theo đúng quy tắc dấu và đơn giản các

số hạng là số với nhau

Bài tập 59 :

A = x+22+(-14)+52 = x+[22+52-14] = x + 60

B=(-90)-(p+10)+100=(-90) -p-10 +100 =- (90 +10 -100 + p) = -p

Hoạt động 5 : Dặn dò

- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn sửa và làm thêm các bài tập 89 - 92 SBTToán 6 tập 1 trang 65

- Chuẩn bị để ôn tập học kỳ trong các tiết sau

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh được :

- Ôn tập, hệ thống kiến thức trọng tâm của chương I và một phần của chương II

- Rèn kỹ năng thực hành giải toán với những dạng toán cơ bản

- Rèn việc tổ chức học tập và kiểm tra có hiệu quả

PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG :

Tiết 53, 54 : Ôn tập Số học

Tiết 55 : Ôn tập Hình học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỐ HỌC

Trang 19

A - LÝ THUYẾT

Các câu hỏi ôn tập chương I ( trang 61 SGK)

Các câu hỏi ôn tập chương II ( trích chọn trong trang 98 SGK )

Bài 5 : Tìm số tự nhiên x biết x < 200 và x chia cho 2 dư 1, x chia cho 3 dư 1, chia cho 5

thiếu 1, và chia hết cho 7

a) Tìm tập hợp C các số tự nhiên x = a +b với a A và bB

b) Liệt kê D = { x  N  x = a -b với a A và bB }

c) Liệt kê D = { x  N  x = a.b với a A và bB }

d) Liệt kê D = { x  N  a= b.x với a A và bB }

Bài 9 : Cho A = 270 + 3105 + 150 Không thực hiện phép tính xét xem A có chia hết cho 2,

3, 5, 9 không ? Tại sao ?

Bài 10 : Tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số ?

Bài 13 : Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m Người ta trồng

cây quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp

Ngày đăng: 18/06/2021, 14:07

w