Câu hỏi được trả lời thông qua 2 thí nghieäm sau: Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 1 Cho HS làm thí nghiệm phát hiện xem giữa 2 đầu bóng đèn có hiệu điện thế không.. Yeâu caàu HS ruùt ra ke[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 7 (2011-2012)
Tiết
CT HỌC KỲ I (miệng: 1 cột; 15 / : 1 cột; 1tiết: 1 cột; TH: 1 cột; HK: 1 cột).
1 Nhận biết ánh sáng Nguồn sáng và vật sáng
2 Sự truyền ánh sáng
3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
4 Định luật phản xạ ánh sáng
5 Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng
6 Thực hành : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
(Mục II.2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng : khơng bắt buộc) (Tính điểm thực hành hệ số 2).
7 Gương cầu lồi
8 Gương cầu lõm
9 Tổng kế chươngI: Quang học
10 Kiểm tra 1 ti ết
11 Nguồn âm (Câu C 9 : khơng bắt buộc HS thực hiện).
12 Độ cao của âm (Câu C 5 , C 7 : khơng yêu cầu HS trả lời).
13 Độ to của âm
14 Môi trường truyền âm
15 Phản xạ âm Tiếng vang (Thí nghiệm 14.2.:khơng bắt buộc làm thí nghiệm).
16 Chống ô nhiễm tiếng ồn
17 Ơn tập HKI
18 Kiểm tra học kỳ I
HỌC KỲ II(miệng: 1 cột; 15 / : 1 cột; 1tiết: 1 cột; TH: 1 cột; HK: 1 cột).
19 Sự nhiễm điện do cọ xát
20 Hai loại điện tích
21 Dòng điện – Nguồn điện
22 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại
(HS học tiết 19,20,21,22 để tiết 23 kiểm tra 15 phút)
23 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện (kiểm tra 15 phút)
24 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
25 Tác dụng từ , t dụng hóa học & tdụng sinh lý của d điện
(Mục “Tìm hiểu chuơng điện”chuyển thành mục: “ đọc thêm”.
26 Kiểm tra 1 ti ết
27 Cường độ dòng điện
28 Hiệu điện thế
29 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
30 Th ực hành : Đo cường độ dịng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp
(Tính điểm thực hành hệ số 2)
31 ự c Th hành : Đo hiệu điện thế và đo cường độ dịng điện đối với đoạn mạch ssong
32 An tồn khi sử dụng điện
33 Ơn tập tổng kết chương 3: Điện học
Trang 2ết 1 Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG
NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I Mục tiêu: 1 Bằng thí nghiệmkhẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền
vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từø các vật đó truyền vào mắt ta.
2 Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.
II Chuẩn bị: *Đối với mỗi HS :
- 1 hộp kín trong đó dán sẳn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a Sgk.
- Pin, dây nối, công tắc
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Một người mắt không bị tật, bệnh, có khi nào mở mắt
mà không nhìn thấy vật để trước mắt không?.
- Khi nào ta nhìn thấy vật?
- Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời xem
trên miếng bìa viết chữ gì?
- Ảnh ta quan sát được trong gương có tính chất gì?
Tóm lại: Những hiện tượng trên điều có liên quan đến
ánh sáng và ảnh của các vật quan sát được trong các
loại gương mà ta sẽ xét ở chương này
- Gọi HS đọc 6 câu hỏi nêu ở đầu chương Đó là 6 câu
hỏi chính mà ta phải trả lời được sau khi học xong
chương này.
Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu câu hỏi 1.§1
Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng
Vào ban đêm ( không bật đèn )
- Khi có ánh sáng.
- “ Tìm”.
- Ảnh có tính chất là ngược với vật
Đọc các câu hỏi đầu chương.
Hoạt động 2: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng
- Làm thí nghiệm: Đưa đèn pin ra, bật đèn và chiếu về
phía HS để HS thấy đèn có thể bật sáng hay tắt đi Sau
đó để đèn pin ngang trước mặt
- Khi chiếu đèn pin về phía các em thì các em thấy đèn
sáng không ?
- Khi cô đưa ngang trước mắt thì các em còn thấy ánh
sáng trực tiếp từ đèn phát ra không?
- Tại sao lại không thấy ánh sáng từ đèn pin phát ra
trong khi cô vẫn bật đèn Vậy khi nào ta nhận biết được
- Gọi HS đọc và thảo luận tìm câu trả lời C1
- Sau khi tìm hiểu các em hãy tìm những điểm giống
nhau và khác nhau trong 4 trường hợp?
- Nguyên nhân nào làm cho mắt ta nhận biết được
ánh sáng trong khi mắt ta không có gì thay đổi khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta
I Nhận biết ánh sáng.
Trả lời các câu hỏi của GV
Kết luận.
Trang 3Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Hoạt động 4: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào
mắt ta, nhưng điều quan trọng đối với chúng ta
không phải là thấy sáng chung chung mà là nhìn
thấy, nhận biết được bằng mắt các vật quanh ta Vậy
khi nào ta nhìn thấy một vật?
Cho HS đọc, thảo luận để trả lời câu C2
Rút ra kết luận gì?
II Nhìn thấy một vật
*Thí nghi ệm : (sgk-h1.2a,b) C2: Trường hợp a Đèn sáng.
Khi đèn sáng, đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta Vậy ta nhìn thấy mảnh giấy vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta.
*Kết luận:
Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Hoạt động 5: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.
Yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa dây tóc
bóng đèn đang sáng và mảnh giấy trắng
- Vật nào tự nó phát ra ánh sáng?
- Vật nào phải nhận ánh sáng từ vật khác chiếu vào
rối hắt ánh sáng đó lại
Vật nào mà tự nó ánh sáng người ta gọi đó là nguồn
sáng Còn vật nhận ánh sáng từ vật khác chiếu vào
rồi hắt ánh sáng lại gọi là vật sáng
Gọi HS làm C3 và rút ra kết luận
Hoạt động 6: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm C4
Hướng dẫn HS làm C5
Về nhà học ghi nhớ , đọc “ có thể em chưa biết”
Làm bài tập sách bài tập 1 5
C4: Bạn Thanh đúng Vì tuy đèn có bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy.
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được.
IV Củng cố: - Cho HS về ghi ghi nhớ và học thuộc.
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
V Dặn dò: Học và làm bài tập ở sbt.
Ngày so ạn :27/8/2012
Ti
ết 2 Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I Mục đích – yêu cầu:
1 Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng.
2 Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
3 Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng.
4 Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( song song, hội tụ, phân kì ).
Trang 4II Chuẩn bị:
- Một đèn pin
- Một ống trụ thẳng Φ = 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt.
- Ba màn chắn có đục lỗ.
- Ba cái đinh ghim ( hoặc kim khâu ).
III T ổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp :
2 Ki ể m tra bài cũ :
a Ta nhận biết được ánh sáng khi nào?
b Ta nhìn thấy 1 vật khi nào?
c Cho 2 VD về nguồn sáng nân tạo, 2 VD về nguồn sáng tự nhiên.
3 Bài mới :
Các em đã biết mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta, nhưng các em có biết được là ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta theo đường nào hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
* Cho HS vẽ và trả lời.
Các em hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu
đường có thể đi từ 1 điểm trên vật sáng đến
lỗ con ngươi của mắt, kể cả đường thẳng và
đường ngoằn ngoèo? Vậy ánh sáng đi theo
đường nào trong những con đường có thể đó,
để truyền đến mắt?
* Cho HS trao đổi về thắc mắc của Hải nêu
ra ở đầu bài.
- Có vô số đường.
- Đọc và trao đổi về thắc mắc của Hải.
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền của ánh sáng.
Thí nghiệm:
* Bố trí thí nghiệm như H2.1 cho HS quan
sát và trả lời câu C1
* Bố trí thí nghiệm để kiểm tra khi không
dùng ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo
đường thẳng không?( hình 2.2 )
* Cho HS làm câu C2
* Rút ra kết luận
Cho HS điền vào kết luận
I Đường truyền của ánh sáng
*Thí nghiệm: (sgk-2.1) C1: Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt
ta theo ống thẳng.
C2: Dùng một dây chỉ luồn qua 3 lỗ A,B,C rồi căng thẳng dây hay luồn 1 que nhỏ thẳng qua 3 lỗ để xác nhận 3 lỗ thẳng hàng
* Kết Luận:
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.
Hoạt động 3: Khái quát hóa kết quả nghiên cứu, phát biểu định luật
Không khí là một môi trường trong suốt và
đồng tính Nghiên cứu sự truyền ánh sáng
trong các môi trường trong suốt đồng tính
khác như nước, thủy tinh, dầu hỏa…có cùng
một kết quả Cho nên xem kết quả trên là
một định luật gọi là định luật truyền thẳng
của ánh sáng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng.
Hoạt động 4 : Thông báo: tia sáng và chùm sáng
Trang 5* Người ta thường biểu diễn đường truyền
của ánh sáng bằng 1 đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng
* Giới thiệu H2.3 SM: biểu diễn cho tia
sáng
* Giới thiệu cho HS H 2.4
* Ba loại chùm sáng
Treo hình 2.5 cho HS quan sát
* Yêu cầu HS làm C3
II Tia sáng và chùm sáng
*Bi ểu diễn đường truyền của ánh sáng : Vẽ 1 đường thẳng
cĩ mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng gọi là tia sáng.
S I Tia sáng: SI C3:
a Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
b Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
c Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Hoạt động 5: Vận dụng
* Hướng dẫn HS làm C4
* Hướng dẫn HS làm C5
III Vận dụng:
C4: Qua thí nghiệm cho chúng ta biết được : Ánh sáng từ đèn phát ra đã đi theo đường thẳng đến mắt.
C5:
IV Củng cố:
- Cho HS ghi phần ghi nhớ
- Gọi HS nhắc lại định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”.
V Dặn dò:
- Về học ghi nhớ
- Làm bài tập SBT 2.1 2.4
- Xem trước bài 3.
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 04/9/2012
Tiết 3 Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối và giải thích.
2 Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
II Chuẩn bị:
1)Đối với mỗi nhĩm học sinh:
- 1 đèn pin
- 1 bóng đèn lớn 220V – 40W
- 1 vật cản bằng bìa.
Trang 6- 1 màn chắn sáng.
- 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.
2)Đối với giáo viên:
III/ T ổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
b Thế nào là tia sáng?
c Làm bài tập 21.; 2.2
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Xây dựng tình huống
Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng
của một cột đèn in rỏ nét trên mặt đất Khi có một
đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị nhòe
đi Vì sao có sự biến đổi đó? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi đó.
- Do mây che khuất mặt trời……
Hoạt động 2: Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối.
Tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát
hình thành khái niệm bóng tối
* Cho HS làm câu C1
* Yêu cầu HS rút ra nhận xét
I Bóng tối – Bóng nữa tối
*Thí nghi ệm 1 : (sgk-h3.1) C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chặn lại.
Nhận xét:
……(nguồn)……
Hoạt động 3: Quan sát và hình thành khái niệm bóng nữa tối.
Tiến hành thí nghiệm như H 32 cho HS quan sát
* Cho HS làm C2
* Rút ra nhận xét
*Thí nghi ệm 2 : (sgk-h3.2) C2: - Vùng 1 là bóng tối
- Vùng 3 là chiếu sáng đầy đủ
- Vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3.
Nhận xét: ….( một phần của nguồn sáng)….
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm nhật thực.
* Cho HS đọc mục II
- Mặt trăng có tự phát ra ánh sáng không?
* Nghiên cứu câu C3
* Hãy chỉ trên H 33 vùng nào trên mặt đất có nhật
thực toàn phần và vùng nào có nhật thực 1 phần.
II Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực: (sgk-h3.3) C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng Bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu tới Vì thế đứng ở chỗ đó ta không nhìn thấy mặt trời và trời tối lại.
Hoạt động 5: Hình thành khái niệm nguyệt thực.
* Mặt trời chiếu sáng mặt trăng Đứng trên trái đất,
về ban đêm , ta nhìn thấy mặt trăng sáng vì có ánh
sáng phản chiếu từ mặt trăng
2 Nguyệt thực: (sgk-3.4) C4:
Trăng sáng: vùng 3,2
Trang 7* Mặt trăng quay xung quanh trái đất, khi mặt trăng
bị trái đất che khuất không cho mặt trời chiếu sáng
Lúc đó ta còn nhìn thấy mặt trăng nữa không?
( không )
* Hiện tượng đó gọi là nguyệt thực
* Yêu cầu HS chỉ chỗ nào trên trái đất là ban đêm và
nhìn thấy trăng sáng
* Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ra ta nhìn thấy
trăng tròn nhưng mặt trăng lại bị trái đất che lắp
hoàn toàn
( nghĩa là có nguyệt thực toàn phần ).
* Mặt trăng ở vị trí nào thì ta nhìn thấy trăng sáng?
* Khi mặt trăng ở vị trí 2, tuy đứng ở vị trí A ta nhìn
thấy trăng sáng nhưng chỉ thấy một phần của mặt
Vị trí 1: là nguyệt thực toàn phần
Mặt trăng ở vị trí: 3,2
Ở các vị trí đó, mặt trăng vẫn được mặt trời chiếu sáng như các vị trí khác, nhưng vì ta đứng nghiêng không nhìn toàn bộ phần được chiếu sáng mà chỉ nhìn thấy một phần.
Hoạt động 6: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm C5, C6 C5: Bóng tối và bóng nữa tối thu hẹp lại Khi miếng
bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nữa tối, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6:
IV Củng cố:
- Cho HS ghi “ ghi nhớ”
- Gọi HS : thế nào là bóng tối, bóng nữa tối?
1 Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sóng phản xạ trên gương phẳng
2 Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
3 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
4 Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
II Chuẩn bị:
- Một gương phẳng có giá đở thẳng đứng.
- Một đèn pin có màn chắn đục lỗ tạo ra tia sáng.
- Một tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang.
- Thước đo góc mỏng
III.T ổ chức các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
a Thế nào là bóng tối?
Trang 8b Thế nào là bóng nữa tối?
c Nhật thực, Nguyệt thực xảy ra khi nào? Bài tập : 3.1; 3.2
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tình huống
* Làm TN như phần giới thiệu skg Phải đặt đèn pin như thế
nào đẻ thu được tia sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng
điểm A trên màn.
* Muốn làm được việc đo ù phải biết được mối quan hệ giữa
tia sáng từ đèn pin chiếu ra và tia sáng hắt lại trên gương
Hoạt động 2: Khái niệm gương phẳng
Đưa gương cho HS soi và nói em nhìn thấy gì trong gương?
Hình của một vật mà ta quan sát được trong gương gọi là
ảnh của vật đó tạo bởi gương.
* Yêu cầu HS nhận xét mặt gương có đặc điểm gì? Gương
soi có mặt gương là 1 mặt phẳng và nhẳn bóng gọi là gương
Mặt phẳng và nhẳn bóng
C1: Mặt kính cửa sổ, mặt nước, mặt kính của
ti vi, mặt tường ốp gạch men phẳng bóng…
Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng.
* Tổ chức cho HS làm TN để tìm xem khi chiếu 1 tia sáng
lên 1 mặt gương phẳng thì sau khi gặp gương, ánh sáng sẽ
bị hắt lại theo nhiều hướng khác nhau hay theo 1 hướng xác
định. Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị
hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng.
Tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ
II Định luật phản xạ ánh sáng
Dự đoán và trả lời xem ánh sáng sau khi gặp gương hắt lại theo mấy hướng?
Một hướng xác định
Hoạt động 4: Sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng.
* Giới thiệu dụng cụ cho HS
- Hướng dẫn cách tạo ra tia sáng và theo dõi đường truyền
của ánh sáng.
- Tạo tia SI và nhận tia IR
* Làm TN như sgk : chỉ ra mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp
tuyến IN với gương ( là mặt phẳng của tờ giấy, trên đó đặt
gương )
* Tia phản xạ có nằm trong cùng mặt phẳng trên không?
Nằm cùng mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
* Cho HS làm kết luận.
* Phương của tia tới được xác định bằng góc
nhọn S I N = i là góc tới.
* Phương của tia phản xạ được xác định bằng
góc nhọn N I R = i’gọi là góc phản xạ
* Tìm mối quan hệ giữa góc tới và goác p xạ.
a> Dự đoán: Góc tới i bằng với góc phản xạ
a> Kiểm tra dự đoán: cho HS thí nghiệm 4.2 nhiều lần với
các góc khác nhau và ghi kết quả vào bảng Kết luận.
* Người ta đã làm thí nghiệm với các môi trường trong suốt
và đồng tính khác cũng đưa đến kết luận như trong không
khí Do đó 2 kết luận trên có thể coi là 1 định luật gọi là
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
1 Tia phản xạ nằm trong MF nào?
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.
3 Định luật phản xạ ánh sáng.
Trang 9định luật phản xạ ánh sáng
Kết luận 1 và 2
Hoạt động 5: Cách vẽ gương và các tia sáng trên giấy.
* Gương phẳng được biểu diễn bằng 1 đoạn thẳng, phần
gạch chéo là mặt sau của gương.
- Gương phẳng đặt vuông góc với tờ giấy.
- Tia tới SI và pháp tuyến IN nằm trên mặt phẳng.
* Cho HS là câu C3
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
C3:
S N R
I Điểm tới Gương phẳng
Hoạt động 6: Vận dụng
a Vẽ tia phản xạ.
S
N - I
R
S N R M
I
Trang 10IV Củng cố:
- Cho HS đọc và chép ghi nhớ
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 4.1.
V Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 4.2 4.4
- Xem trước bài 5.
1 Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
2 Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
3 Vẽ được ảnh của một vật được trước gương phẳng.
II Chuẩn bị:
- 1 Gương phẳng có giá đở thẳng đứng
- 1 Tấm kính màu trong suốt
- 2 Viên phấn màu như nhau
- 1 Tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a Định luật phản xạ ánh sáng.
b Làm bài tập 4.2; 4.3
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1:
* Cho HS đọc phần mở bài
Cho HS nêu 1 vài ý kiến - Đọc phần mở bài. - Nêu ý kiến.
Trang 11Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt
nước phẳng lặng như gương Bài này sẽ nghiên cứu
những tính chât của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Đó là ảnh của cái tháp.
Hoạt động 2:
* Thí nghiệm 1:
Bố trí thí nghiệm như H 5.2
- Quan sát ảnh của cục pin trong gương phẳng.
- Đặt gương thẳng đứng vuông góc với tờ giấy.
- Ảnh đó có hứng được trên màn không?
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
Thí nghiệm 1:
- Bố trí TN theo sự hướng dẫn của GV
- Quan sát ảnh trong gương.
Hoạt động 3: Ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn không?
* Gọi HS dự đoán.
* Kiểm tra dự đoán.
- Cho một HS lên dùng màn chắn hứng ảnh.
- Ảnh có hứng được trên màn không?
Không.
- Ảnh mà ta không hứng được trên màn gọi là ảnh
ảo.
- Cho HS làm kết luận.
1 Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
- Dự đoán kết quả.
- Thí nghiệm kiểm tra kết quả.
- Rút ra kết luận.
Kết luận:
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không
hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.
Hoạt động 4: Độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng.
* Cho HS nhìn vật thật ( cục pin ) trước gương và
ảnh trong gương để dự đoán xem 2 độ lớn đó như thế
nào?.
* Kiểm ta dự đoán : có thể đo độ cao của vật rồi đo
độ cao của ảnh Nhưng đưa thước ra sau gương có
nhìn thấy được không? không.
* Thay gương phẳng thành kính trong suốt.
- GV đặt viên phấn ( cục pin ) thừ nhất, gọi 1 HS lên
đặt viên phấn ( cục pin ) thứ 2 đúng vị trí ảnh của
Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng bằng độ lớn của vật.
Hoạt động 5:
* Cho HS kẻ đường thẳng MN trên giấy.
- Đánh dấu vị trí A của và A’ ảnh A.
- Nối A và A’ xem có vuông góc với MN không?
- Đo chiều dài từ A G và A’ G
- So sánh 2 độ dài.
Kết luận.
3 So sánh khoản cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoản cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
Làm theo hướng dẫn của GV Rút ra kết luận.
Kết luận:
Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng
cách gương một khoảng bằng nhau.
Hoạt động 6: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gương phẳng.
* Một điểm A được xác định bằng 2 tia sáng giao II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương
Trang 12nhau xuất phát từ A Ảnh của A là giao điểm của 2
tia phản xạ.
* Hướng dẫn HS vẽ 2 tia phản xạ 5.4 và tìm giao
nhau của chúng ( định luật phản xạ ánh sáng hay
tính chất của ảnh )
* Các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi
qua ảnh S’ Vì thế không hứng được S’ trên màn
I K
S’
Kết luận
Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ vào
mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
* Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.
Hoạt động 7: Vận dụng
* Hướng dẫn HS vẽ C5 dựa vào tính chất
* Cho cả lớp thảo luận C6.
III Vận dụng
Trang 13A
A’ B’
IV Củng cố:
- Nêu 3 tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng?
- Giải thích sự tạo ảnh.
- Chép “ ghi nhớ”
- Đọc “ có thể em chưa biết”
V Dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chép mẫu báo cáo thực hành.
- Làm bài tập 5.1 5.4 sách bài tập.
Trang 141 Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
2 Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.
II Chuẩn bị:
- 1 Gương phẳng.
- 1 Cây bút chì
- 1 Thước chia độ.
- Mỗi HS chép sẳn mẫu báo cáo ra giấy.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm ra bài cũ.
a Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
b Giải thích vì sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn.
c Làm bài tập : 5.1; 5.2.
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1:
* Phân phối dụng cụ cho HS
- Gương phẳng
- Bút chì
- Một thước chia độ.
- Mẫu báo cáo.
Nhận dụng cụ Kiểm tra đầy đủ 4 dụng cụ.
Trang 15Hoạt động 2:
* Nội dung thực hành gồm 2 nội dung.
1 Xác định ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương
phẳng
Hướng dẫn HS làm C1.
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng C1: Ảnh song song, cùng chiều với vật.
Ảnh cùng phương, ngược chiều với vật.
Vẽ hình.
Hoạt động 3:
* Hướng dẫn HS cách đánh dấu vùng
nhìn thấy của gương.
* C3:thí nghiệm Kết luận là tăng hay
giảm
* C4: Hướng dẫn HS vẽ theo t/c của ảnh.
- Tia phản xạ lọt vào mắt thì ta nhìn thấy
ảnh không?
- Tia phản xạ không lọt vào mắt thì ta
nhìn thấy ảnh không?
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.
C2, C3: Vùng nhìn thấy của gương giảm C4:
- Ta nhìn thấy ảnh M’ của M khi có tia phản xạ trên
gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’ + Vẽ M’ đường M’O cắt gương ở I Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt, ta nhìn thấy ảnh M’.
+ Vẽ N’ , đường N’O không cắt gương tia phản xạ không lọt vào mắt nên ta không nhìn thấy N’ của N.
Hoạt động 4:
* Yêu cầu HS làm theo tài liệu và trả lời
vào mẫu báo cáo.
* Theo dõi và hướng dẫn nhóm gặp khó
khăn
Tiến hành thực hành.
Phân công nhau làm Ghi vào báo cáo.
Hoạt động 5:
Thu các bản báo cáo và yêu cầu HS thu
Trang 16
1 Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
2 Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương cầu phẳng có cùng kích thước.
3 Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.
II Chuẩn Bị:
- 1 Gương cầu lồi.
- 1 Gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi.
- 1 Cây nến.
- 1 Bao diêm.
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ ( không có)
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1:
Đưa cho HS một số đồ vật nhẳn bóng không phẳng.
Yêu cầu HS quan sát xem có nhìn thấy ảnh của mình
trong các vật ấy không và nhận xét xem có giống ảnh
nhìn thấy trong gương phẳng không? Hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu,
trước hết tìm hiểu gương cầu lồi
Quan sát qua đồ vật và nêu nhận xét.
Hoạt động 2:
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- Bố trí thí nghiệm H 7.1
- Dự đoán về tính chất của ảnh.
- Ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì sao?
- Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
I Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi, C1:
1 Ảnh đó là ảnh ảo vì không hứng được trên màn.
2 Ảnh nhỏ hơn vật.
Hoạt động 3:
Trang 17Thí nghiệm kiểm tra
- Bố trí thí nghiệm như H 7.2
- So sánh độ lớn của 2 ảnh trong 2 gương.
- Rút ra kết luận
Kết luận:
1 Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
2 Ảnh nhỏ hơn vật.
Hoạt động 4:
* Tiến hành thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm như hình 7.3
- Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
- So sánh 2 vùng nhìn thấy đó.
- HS thảo luận câu trả lời C2
II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.
C2: Với cùng kích thước của gương, cùng vị trí đặt
mắt thì bề rông vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn so với bề rộng vùng nhìn thấy của gương phẳng
Hoạt động 5:
* Cho HS làm việc cá nhân C3, C4
- Gọi HS đứng lên trả lời.
- Nhận xét chung cho cả lớp.
III Vận dụng:
C3:
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng Chính vì vậy nên người ta lắp gương cầu lồi để người lái xe có thể nhìn thấy vùng phía sau rộng hơn.
C4:
Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ, người và vật bị cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn.
IV Củng cố:
- Chép ghi nhớ.
- Làm bài tập 7.1; 7.2
Trang 181 Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
2 Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
3 Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.
II Chuẩn bị:
- 1 Gương cầu lõm có giá đở thẳng đứng.
- 1 Gương phẳng có bề ngang bằng đường kính của gương cầu lõm.
- 1 Viên phấn
- 1 Màn chắn sáng có giá đở di chuyển được
- 1 Đèn pin để tạo chùm tia song song và phân kì
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?
b C3
c Bài tập 7.2
d So sánh tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.
3 Vào bài mới
Hoạt động 1:
Chúng ta đã tìm hiểu về 2 loại gương đó là gương
phẳng và gương cầu lồi rồi Và bây giờ cô có 1 loại
gương thứ 3, gương này có mặt phản xạ là mặt trong
của một phần hình cầu Liệu gương này có tạo được
ảnh của một vật giống như 2 gương kia không? Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2:
Thí nghiệm.
Bố trí thí nghiệm H 8.1
Dự đoán tính chất của ảnh.
* Làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán trên:
- Để vật trước gương phẳng và gương cầu lõm so sánh
2 ảnh tạo bởi gương?
Kết luận:
I Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:
C1: Là ảnh ảo vì không hứng được trên
màn.
Ảnh lớn hơn vật.
C2: Ảnh của viên phấn trong gương cầu
lõm lớn hơn ảnh của viên phấn trong gương phẳng.
Trang 19- Gọi HS điền vào kết luận
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ.
Thí nghiệm:
* Bố trí thí nghiệm hình 8.2
- Quan sát chùm tia phản xạ xem nó có đặc điểm gì?
* Trả lời câu C3
- Cho HS thảo luận rút ra kết luận
Kết luận:
* Dựa vào thí nghiệm và kết luận để làm C4.
* Hướng dẫn HS làm câu C4.
Thí nghiệm
* Bố trí thí nghiệm hình 8.4
- Hướng dẫn cách di chuyển Di chuển đèn pin theo
phương ngang lại gần hoặc xa ra gương Vừa di
chuyển vừa quan sát chùm tia phản xạ, khi nào thấy
chùm tia phản xạ là chùm song song thì dừng lại và
đánh dấu vị trí điểm S.
* Kết luận
- Gọi HS điền và thống nhất kết quả.
* Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của đèn pin
* Hướng dẫn HS cách thực hiện.:
- Dùng một tấm bìa màu đen để ánh sáng phát ra từ
đèn tạo ra một vệt sáng dài trên tấm bìa.
- Xoay nhẹ nhàng pha đèn và quan sát vệt sáng đến
khi vệt sáng có dạng là vệt song song thì dừng lại Vị
trí bóng đèn lúc đó là vị trí cần tìm.
- Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể
chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ?
* Hướng dẫn HS điều chỉnh đèn pin để làm C7
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm.
1 Đối với chùm tia tới song song.
C3: Chùm tia phản xạ có đặc điểm là:
chúng giao nhau ( tụ lại ) tại 1 điểm trước gương rồi tiếp tục truyền đi.
2 Đối với chùm tia tới phân kì:
* Bố trí thí nghiệm
C5:
Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể
cho một chùm tia phản xạ song song
III Vận dụng:
C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin
nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp ta sẽ thu được vệt sáng ( chùm sáng ) song song ánh sáng sẽ truyền đi
xa được mà vẫn sáng rõ
C7: Muốn thu được chùm sáng hội tụ thì
phải xoay pha đèn cho bóng đèn ra xa gương.
IV Củng cố:
1 Tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lõm.
2 Ghi nhớ
V Dặn dò:Học bài, làm bài tập , nghiên cứu bài ôn chương1
Trang 20BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
QUANG HỌC - -
I Mục tiêu:
1 Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng so sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
2 Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng.
II Chuẩn bị:
Yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các câu hỏi cho phần “ tự kiểm tra”.
GV vẽ sẳn lên bảng treo ô chữ H 9.3 SGK.
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?
b Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi chùm tia như thế nào?
c Bài tập 8.2
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS làm lần lượt các
câu hỏi trước lớp.
- Thống nhất câu trả lời.
* Bố trí lại thí nghiệm để kiểm
tra dự đoán về độ lớn của ảnh.
* Dựa vào tính chất So sánh
Câu trả lời
* Câu 7: Cho HS bố trí lại thí
nghiệm để rút ra câu trả lời.
I Tự kiểm tra Câu 1: C Câu 2: B Câu 3:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 4:
a -tia tới -đường pháp tuyến.
b - góc phản xạ.
Câu 5:
Ảnh ảo Độ lớn của ảnh và khoản cách từ
ảnh đến gương bằng độ lớn của vật và
khoản cách từ vật đến gương
Câu 6:
Giống: Ảnh ảo Khác: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.
Câu 7:
Khi một vật ở gần sát gương ảnh này lớn hơn vật.
Câu 8:
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng
được trên màn chắn và lớn hơn vật.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : 9 Tuần : 9
Trang 21- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng
được trên màn chắn và bé hơn vật.
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng
được trên màn chắn và bằng vật.
Câu 9: Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn
vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước.
Hoạt động 2: Vẽ tia phản xạ Vẽ ảnh của vật.
a Hướng dẫn và gọi HS lên bảng vẽ.
- HS 1 vẽ ảnh S 1
- HS 2 vẽ ảnh S 2
b Hướng dẫn HS vẽ chùm tia tới lớn nhất
xuất phát từ S 1, S 2 vẽ chùm tia phản
xạ tương ứng.
c Gạch chéo vùng nhìn thấy 2 tia
- HS 3: vẽ tia phản xạ của S1
- HS 4: vẽ tia phản xạ của S2
Đánh dấu vùng nhìn thấy của S 1, S 2 .
* Yêu cầu HS làm câu C3: dựa vào tính
C2: - Ảnh đều là ảnh ảo.
- Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng , ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn trong gương lõm.
C3: An – Thanh, An – Hải.
Thanh – Hải, Hải – Hà
Hoạt động 3: trò chơi ô chữ
* Tổ chức cho HS làm theo nhóm.
- Treo bảng ô lên bảng.
- Mỗi hàng cho mỗi nhóm cữ 1 HS lên
Trang 22- Học bài từ § 1 § 9 để kiểm tra 1 tiết.
- Học tất cả các mục trong SGK.
KIỂM TRA 1 TIẾT - -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : 10 Tuần : 10
Trang 23PHẦN II: ÂM HỌC BÀI 10: NGUỒN ÂM
- -I Mục đích – yêu cầu:
1 Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm.
2 Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống.
II Chuẩn bị:
- 1 sợi dây cao su mảnh
- 1 thìa và 1 cốc thủy tinh.
- 1 âm thoa và 1 búa cao su.
- Ống nghiệm hoặc lọ nhỏ.
- Vài ba dải lá chuối
- Bộ đàn ống nghiệm.
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( không có )
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hằng ngày chúng ta vẫn thường nghe tiếng cười nói, vui vẽ, tiếng đàn nhạc du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng ồn ngoài đường phố, chợ búa ………… Chúng ta sống trong thế giới âm thanh Vậy các em có biết âm thanh được tạo ra như thế nào không? Aâm truyền qua những môi trường nào? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Aâm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào? Cô sẽ giới thiệu với các em ở Chương 2 Âm Học và bài đầu tiên của Chương là Nguồn Âm.
Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm.
Tất cả chúng ta hãy cùng nhau giữ im
lặng và lắng tai nghe Em nêu những âm
mà em nghe được và tìm xem.
* Thông báo như thế nào là nguồn âm
* Các em hãy kể một số nguồn âm.
I Nhận biết nguồn âm.
C1:
- Tiếng ù do quạt phát ra.
- Tiếng sột soạt khi lật tập
- …………
* Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
C2:
- Đàn ghi ta đang dùng
- Động cơ đang chạy
- Con chim đang hót.
Hoạt động 3: Đặc điểm của nguồn âm
* Thí nghiệm1
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm H 10.1
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Trang 24* Yêu cầu HS làm C3.
* Hứơng dẫn HS làm thí nghiệm H 10.2
* Yêu cầu HS làm C4.
* Làm thí nghiệm cho HS nghe và làm C5
Qua các thí nghiệm trên em nào rút ra kết
* Thí nghiệm3:
C5:
Âm thoa có dao động.
Áp sát búa vào nhánh âm thoa: nhánh
âm thoa dao động búa dao động.
2 Kết luận.
Khi phát ra âm các vật đều dao dộng.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Yêu cầu HS làm phương án làm cho tờ
giấy và tờ lá chuối phát ra âm thanh
* Tìm hiểu xem bộ phận nào phát ra âm
trong các nhạc cụ mà em biết.
* Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra.
* Dụng cụ thí nghiệm H 10.4 Làm thí
nghiệm cho HS trả lời C9
* Thổi nắp và thân viết bút máy cái nào
phát ra âm trầm hơn.?
III Vận dụng C6:
- Cầm 1 góc tờ giấy lắc mạnh
- Xé tờ lá chuối hoặc làm thành kèn
khi thổi phát ra âm ( nghe tiếng kêu )
C7:
- Đàn ghi ta: dây đàn dao động
- Trống: mặt trống dao động
C8:
Đổ vào lọ một ít nước khi thổi không khí trong lọ dao động sẽ làm mặt nước trong lọ dao động.
C9:
- Ống nghiệm và nước dao động.
- Ống nhiều nước phát ra âm trầm,
ống ít nước phát ra âm bổng.
Thân bút phát ra âm trầm hơn nắp
bút
IV Củng cố:
Cho làm phiếu bài tập
V Dặn dò:
- Ghi nhớ
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
Trang 25- Làm bài tập 10.1 10.3 sách bài tập.
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM
- -I Mục đích – yêu cầu:
1 Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm.
2 Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh 2 âm.
II Chuần bị:
- Giá đở thí nghiệm.
- 1 con lắc có chiều dài 20cm và 1 : 40cm
- 1 đĩa quay + nguồn điện.
- 1 thước đàn hồi thép mỏng.
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
a Nguồn âm là gì? Cho 2 VD về nguồn âm.
b Nguồn âm có chung đặc điểm gì?
c Bài tập 10.1; 10.2
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Đặc vấn đề.
Gọi 1 em Nam và 1 em Nữ hát một đoạn ngắn bài hát Cho cả lớp nhận xét bạn nào
hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp
Các banï trai thường có giọng trầm, các bạn gái thường có giọng bổng Khi nào âm
phát ra trầm, khi nào âm phát ra bổng.
Hoạt động 2: Quan sát giao động Tần số
* Bố trí thí nghiệm như H 11.1
10 giây HS đếm số dao động
* Làm câu C1.
* Thông báo tần số và đơn vị tần số.
* Dựa vào bảng yêu cầu HS là C2
* Từ thí nghiệm Nhận xét.
I Dao động nhanh, chậm Tần số Thí gnhiệm 1:
Trang 26* Giới thiệu và bố trí thí nghiệm như H
11.2
- Yêu cầu HS trật tự và làm thí nghiệm
theo nhóm trả lời C3
- Gọi HS làm C3
Thí nghiệm 3:
* Bố trí thí nghiệm cho HS nghe và quan
sát
* Yêu cầu HS làm C4.
* Qua các thí nghiệm chúng ta rút được
C4:
-Chậm -Thấp -Nhanh -Cao Kết luận:
Dao động càng nhanh tần số dao động cáng lớn âm phát ra càng cao.
Thấp.
-Chậm -Nhỏ Hoạt đọng 4: Vận dụng
* Hướng dẫn HS làm C5.
* Yêu cầu HS làm C6
Nếu có đàn cho HS làm thí nghiệm.
* Làm lại thí nghiệm 11.3 + 11.4 cho HS
nghe âm phát ra và làm câu C7
III Vận dụng:
C5:
- Vật có tần số 70Hz dao động nhanh
hơn.
- Vật có tần số 50 Hz dao động phát
ra âm thấp hơn.
C6:
Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp, tần số nhỏ Khi vặn căng nhiều thì âm phát ra cao, tần số dao động lớn.
C7:
Âm phát ra cao hơn khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa
IV Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài tập 11.1 11.4.
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
- Tại sao trong thí nghiệm 1 con lắc dao động mà không nghe thấy âm?
V Dặn dò:
- Làm tiếp bài tập sách bài tập nếu còn.
- Xem trước bài § 12.
Trang 27BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
- -I Mục đích – yêu cầu:
1 Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra.
2 Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh 2 âm.
II Chuẩn bị:
- 1 thước đàn hồi dài 20cm – 30cm.
- 1 cái trống và dùi gõ.
- 1 con lắc bấc.
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a Tần số là gì? Đơn vị tần số.?
b Âm phát ra như thế nào khi tần số lớn; nhỏ?
c Làm bài tập 11.2, 11.4.
3 Vào bài mới.
Để tạo ra âm nhỏ , to yêu cầu 2 HS lên hát.
- HS nhận xét: âm cao, âm thấp Giải thích dựa vào bài § 11: Dây âm của bạn nữ dao động
thường nhanh hơn dây âm thanh của bạn nam Vì vậy bạn nữ thường có giọng cao hơn.
- HS xác định bạn nào hát to bạn nào hát nhỏ Vậy khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ?
Hoạt động 1: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối lên hệ giữa biên độ dao
động và độ to của âm phát ra.
* Thí nghiệm 1:
+ Yêu cầu HS làm theo nhóm và điền vào
bảng 1 ( c1 ).
* Thông báo biên độ dao động.
* Yêu cầu HS làm C2.
* Thí nghiệm 2:
* Bố trí thí nghiệm như hình 12.2
+ Làm thí nghiệm cho HS quan sát.
+ Yêu cầu HS làm C3
Kết luận rút ra từ các thí nghiệm trên.
* Yêu cầu HS làm C4
I Âm to, Âm nhỏ Biên độ dao động
* Thí nghiệm 2:
C3:
-Nhiều -Lớn -To -Ít -Nhỏ -Nhỏ
Kết kuận:
Âm phát ra càng to khi biên độ dao
động của nguồn âm càng lớn.
C4:
Khi gãy mạnh dây đàn, tiếng đàn sẽ to.
Vì khi gãy mạnh dây đàn lệch nhiều, tức biên độ dao động dây đàn lớn, nên âm phát ra to.
C5:
Trang 28* Yêu cầu HS làm C5
Cho HS đo biên độ so sánh
C7:
Độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ
ra chơi nằm trong khoản từ 50 70 dB
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm.
* Yêu cầu 1 bạn đứng lên đọc, các bạn
khác dò theo.
- Độ to của tiếng nói chuyện bình thường
là bao nhiêu dB?
- Độ to của âm có thể làm điếc tai là bao
nhiêu dB?
* Yêu cầu HS làm C7
II Độ to một số âm
- Độ to của âm đo bằng đơn vị là đêxiben.
40dB
130dB
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS ghi phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 12.1 12.5
- Đọc phần “ có thể xem chưa biết”
Làm theo yêu cầu củ GV
Trang 291 Kể tên một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.
2 Nêu một số thí dụ về sự tryền âm trong các chất: rắn, lỏng, khí.
II Chuẩn bị:
- 2 Trống da trung thu, 1 dùi, giá đở.
- 1 bình to đựng đầy nước.
- 1 bình nhỏ có nắp đậy.
- 1 đồng hồ reo.
- 1 tranh vẽ H 13.4.
III Lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: khi nào phát ra âm to, âm nhỏ? Bài tập: 12.3; 12.4
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1:
Ngày xưa để phát hiện ra tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe Tại sao?
Âm truyền từ nguồn âm đến tai người nghe như thế nào? Qua những môi trường nào?
Hoạt động 2: Môi trường truyền âm.
* Làm thí nghiệm H 13.1
- Cho HS quan sát và trả lời câu C1 và
C2
- Yêu cầu HS dự đoán trả lời.
- Quan sát thí nghiệm.
- Gọi HS trả lời HS khác nhận xét và bổ
* Trả lơiø câu C4
- Qua bao ni lông là môi trường gì?
- Qua nước là môi trường gì?
- Qua không gian là môi trường gì?
* Giới thiệu H 13.4
* Hướng dẫn HS làm C5.
I Môi trường truyền âm
C2:
Quả cầu bấc thứ 2 có biên độ dao động nhỏ hơn quả cầu 1 Từ đó có thể nói: trong khi lan truyền , độ to của âm giảm dần
2 Sự truyền âm trong chất rắn.:
Trang 30Kết luận:
HS làm kết luận.
Cho HS nhận xét.
Thống nhất câu trả lời.
Kết luận:
-Rắn, lỏng, -Chân không.
khí -Xa -nhỏ.
Hoạt động 3: Vận tốc truyền âm.
* Yêu cầu HS đọc phần 5
so sánh vận tốc truyền âm trong không
khí
nước, thép.
+ Thống nhất câu trả lời.
5 Vận tốc truyền âm C6:
Vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí và nhỏ hơn trong thép.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Hướng dẫn HS làm C7
* Hướng dẫn HS làm C8
Tuỳ theo HS cho VD
* Hướng dẫn HS làm C9.
II Vận dụng C7:
Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
C8:
Khi người thợ lặn, lặn xuống nước vẫn nghe tiếng khua mái chèo trên mặt nước.
C9:
Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ
xa khi ghé tai sát mặt đất.
IV Củng cố.
1 Âm truyền được qua mội trường nào? Không truyền được qua môi trường nào?
2 Vận tốc truyền âm ở môi trường nào lớn nhất?.
V Dặn dò:
- Chép ghi nhớ
- Đọc “ có thể em chưa biết”
- Làm bài tập : 13.1 13.5
BÀI 14: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
- -I Mục đích – yêu cầu.
1 Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang.
2 Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém.
****************
*
Trang 313 Kể tên một ứng dụng phản xạ âm.
II Chuẩn bị:
Vẽ to tranh 14.1
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1:
Trong cơn dông, khi có tia chớp thường kèm theo tiếng sấm Sau đó còn nghe thấy tiếng ì ầm kéo dài gọi là sấm rền Tại sao lại có tiếng sấm rền? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu hiện tượng đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản xạ âm và tiếng vang.
* Yêu cầu HS đọc mục I Thảo luận để trả
lời các câu C và kết luận.
* Hướng dẫn HS trả lời.
C1: Âm phản xạ từ mặt chắn nào và đến
tai sau âm rực tiếp khoảng 1/15s.
C2: Chốt lại cho HS vai trò khuếch đại
của âm phản xạ nên nghe được âm to
hơn.
C3: Trong phòng rất lớn, tai người phân
biệt được âm phản xạ với âm trực tiếp
nên gnhe được tiếng vang.
* Yêu cầu HS hoàn thành.
Kết luận:
I Âm phản xạ Tiếng vang
Đọc và thảo luận trả lời các câu C
C1:Tiếng vang ở vùng có núi Vì ta phân
biệt được âm phát ra trực tiếp và âm truyền đến núi rồi dội trở lại đến tai ta.
C2: Ta thường nghe thấy âm thanh trong
phòng kín to hơn khi ta nghe chính âm thanh đó ngoài trời Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe được âm phát ra, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và âm phản xạ từ tường cùng một lúc nên nghe to hơn.
* Yêu cầu HS đọc mục II SGK
- Vật thế nào là vật phản xạ âm tốt.
- Vật thế nào là phản xạ âm kém.
* Yêu cầu HS trả lời C4
II Vật pxạ âm tốt và vật p xạ âm kém
- Trả lời câu hỏi của GV
C4:
Hoạt động 4: Vận dụng
Yêu cầu HS làm câu C5, C6, C7, C8 các
bài tập trong sách bài tập và phần ghi
nhớ.
III Vận dụng
- Làm bài tập C5, C6, C7, C8
- Chép ghi nhớ
- Làm bài tập trong sách bài tập
IV Củng cố – Dặn dò:
Học bài, làm bài tập và xem trước bài 15.
Trang 32BÀI 15: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
- -I Mục đích:
1 Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn.
2 Đề ra một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.
3 Kể tên được một số vật liệu cách âm.