1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Vat Ly Lop 7

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng Vật Lý 7
Người hướng dẫn GV: Hà Đức Tuân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M« t¶ mét thÝ nghiÖm hoÆc mét øng dông trong thùc tÕ vÒ t¸c dông hãa häc cña dßng ®iÖn... HiÖn tîng ®ång bÞ t¸ch khái dung dÞch muèi ®ång khi cã dßng ®iÖn ch¹y qua chøng tá dßng ®iÖn cã [r]

Trang 1

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7 Ngày soạn 02 tháng 09 năm 2007

*Đối với mỗi học sinh:

+ Một hộp kín trong đố có dán sẵn một mảnh giấy trắng, bóng đèn pin đợc gắn bên trong hộp

+ Pin, dây nối, công tắc

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

* Giáo viên tổ chức kiểm tra trong giờ học

B Tổ chức tình huống học tập

GV: Đây là bài đầu chơng nên Gv đa ra một số hiện tợng, một số câu hỏi gây hứng thú học tập cho hs

* Nội dung câu hỏi:

? Một ngời mắt không có bệnh, có tật, có khi nào mở mắt ra mà không thấy vật để trớc mắt không? Khi nào ta mới nhìn thấy vật?

? Các em hãy quan sát ảnh chụp ở đầu chơng và trả lời câu hỏi xem trên mếng bìa viết chữ gì?

HS: Trả lời gv không cần giải thích, chỉ cần nêu vấn đề: ảnh quan sát đợc trong gơng có tính chất gì?

* Tóm lại: Những hiện tợng trên đều liên quan đến ánh sáng và ảnh của vật quan sát

đ-ợc trong gơng mà ta sẽ xét trong chơng này

GV: Làm thí nghiệm để hs quan sát và nêu câu hỏi: Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

GV: ĐVĐ: Ta nhận biết đợc a/s khi a/s lọt vào

mắt ta, nhng điều quan trọng đối với chúng ta

không phải là nhìn thấy một cách chung chung,

Trang 2

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Hs: Thảo luận nhóm và trả lời

- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đờng truyền của ánh sáng

- Phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết đợc 3 loại chùm sáng( song2 HT, phân kì)

II Chuẩn bị:

Trang 3

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

* Đối với mỗi hs: + 1 đèn pin

+ 1 ống trụ thẳng phi = 3mm, một ống trụ cong không trong suốt + 3 màn chắn có đục lỗ

+ 3 cái đinh ghim

III Tổ chức hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Hs1:? Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?

? Khi nào ta nhìn thấy vật?

B Tổ chức tình huống học tập:

ĐVĐ: Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đến mắt ta ( hiểu là lọt qua lỗ

con ngơi mắt)

GV: các em hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu đờng có thể đi từ 1 điểm trên vật sáng

đến lỗ con ngơi của mắt, kể cả đờng thẳng và đờng ngoằn nghèo

Hs: trả lời vì a/s đi thẳng bị thành ống chặn lại

? Hãy bố trí thí nghiệm kiểm tra xem dùng ống

thẳng có thấy ánh sáng đi theo đờng thẳng không?

Hs : tiến hành thí nghiệm theo nhóm.

GV: cho các nhóm tiến hành thí nghiệm Dùng 3

vật chắn sáng có khoét 3 lỗ nhỏ

? Hãy di chuyển 3 vật sao cho ánh sáng lọt qua

khe cuối cùng

Hs: làmTN

? Hãy dùng bút đánh dấu 3 điểm trên khe mà ánh

sáng đi qua, dùng bút, thớc nối 3 điểm đó lại

? ba điểm này nh thế nào với nhau?

Hs: 3 Điểm này thẳng hàng

? Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận?

GV: Không khí là một môi trờng trong suốt đồng

tính N/c trong các môi trờng trong suốt và đồng

tính khác nh : nớc, thuỷ tinh, dầu hoả…cũng thu đ

-ợc kết quả tơng tự cho nên có thể xem KL trên là 1

định luật truyền thẳng của ánh sáng

GV: Nhấn mạnh thêm từ trong suốt, đồng tính, ánh

I

Đ ờng truyền của ánh sáng:

1 Thí nghiệm H21:

*Kết luận: Trong không khí ánh sángtruyền đi theo đờng thẳng

* Định luật: Trong môi trờng trongsuốt và đồng tính ánh sáng truyền đitheo đờng thẳng

Trang 4

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

sáng truyền thẳng

Nhng ánh sáng từ MT  MT kia lại không còn đi

thẳng nữa bởi không đồng tính

? vậy tia sáng đợc biểu diễn nh thế nào và có

những loại chùm tia sáng nào?

Hoạt động 2:

GV: nêu qui ớc biểu diễn đờng truyền của ánh

sáng bằng 1 đoạn thẳng có mũi tên gọi là tia sáng

GV: Làm thí nghiệm, cho hs quan sát H24

Hs: quan sát và vẽ vào vở

GV : Khi vẽ tia sáng trên giấy là vẽ bằng mực đen,

xanh đó là qui ớc chứ không có tia sáng đen

GV: Tiến hành thí nghiệm cho hs quan sát, và giới

C1: Hãy giải đáp thắc mắc của Hải

C5: Học sinh đọc câu hỏi và trả lời

III Vận dụng:

C4: ánh sáng từ đèn phát ra truyền đếnmắt theo đờng thẳng

1 Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích đợc hiện tợng này

2 Giải thích đợc vì sao lại có hiện tợng nhật, thực nguyệt thực

Trang 5

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

A Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh áng

B Tổ chức tình huống học tập

ĐVĐ: Vào những ngày trời nắng cha có đám mây che khuất mặt trời, ta thấy bóng của cây cột điện hoặc cây cổ thụ in rõ nét trên mặt đất Nhng khi có một đám mây mỏng che mặt trời thì bóng đó nhoè đi Vì sao lại có biến đổi nh vậy?

Hoạt động 1:

Gv: Cho hs tiến hành TN nh sgk

? Vì sao trên màn chắn lại có vùng hoàn

toàn không nhận a/s từ nguồn sáng chiếu

Hs: Quan sát thí nghiệm và trả lời.

? Vùng nào đợc chiếu sáng đầy đủ?

GV: Vùng này gọi là bóng nửa tối

? Vậy bóng nửa tối là bóng nh thế nào?

Hoạt động 2:

Gv: Cho hs đọc mục II sgk

Hs: n/c và trả lời câu hỏi C 3

? Vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn

Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 34sgk

Chỉ ra chỗ đứng nào trên mặt đất là ban

đêm và nhìn thấy trăng sáng

? M trăng ở vị trí nào thì đáng lẻ ta nhìn

thấy trăng tròn nhng mặt trăng bị trái đất

I Bóng tối- Bóng nửa tối.

- Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản nhận

đ-ợc a/s từ một phần của nguồn sáng truyền tới

2 Nguyệt thực:

Trang 6

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Hs: các nhóm thảo luận câu hỏi.

Hs: Đọc câu hỏi C 6 Cả lớp thảo luận.

- Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái

đất che khuất không nhận đợc a/s mặt trời chiêú tới

III Vận dụng:

C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu nh không còn bóng tối

C6: Khi dùng quyển sách che kín bóng đèn, dây tốc đang sáng, vùng bóng tối sau dây tóc không nhận đợc a/s từ đèn truyền tới mắt nên không đọc sách đợc

- Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phận trên gơng phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí

-1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

-1 tờ giấy gián trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

III Tổ chức hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết thế nào là vùng bóng đen, vùng nửa tối?

? Thế nào là hiên tợng nhật thực, nguyệt thực?

B Tổ chức tình huống học tập

GV: Làm thí nghiệm nh sgk và đvđ phải đặt đèn pin thế nào để thu đợc tia sáng hắt lại trên gơng đúng 1 điểm A trên màn Muốn làm đợc việc đó phải biết đợc mqh giữa tia sáng từ đèn pin chiếu ra và tia sáng hắt lại trên gơng

Trang 7

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7 Hs: nhìn thấy ảnh.

Gv: hình ảnh ta quan sát đó là ảnh tạo bởi

? Khi chiếu 1 tia sáng lên mặt gơng, tia

sáng hắt lại 1 hớng hay nhiều hớng?

Hs: Theo 1 hớng.

? Nh vậy nó phải tuân theo 1 định luật nào

đó

Hoạt động 2:

Gv: Hiện tợng tia sáng sau khi tới gơng bị

hắt lại theo 1 hớng xác định gọi là phản xạ

ánh sáng

Gv: Giới thiệu thí nghiệm

? Ta hãy tìm xem tia phản xạ nằm trong

mặt phẳng nào?

Hs: làm thí nghiệm và trả lời.

? Phơng của tia phản xạ có quan hệ nh thế

nào với phơng của tia tới?

? Làm thế nào để xác định đợc vị trí tia tới

a, Hãy vẽ tiếp tia phản xạ

b, Để thu đợc tia p/x từ dới lên ta đặt gơng

ntn? Vẽ hình

II.Định luật phản xạ ánh sáng:

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào:

* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp truyền

2 Phơng của tia phản xạ có quan hệ thế nào với phơng của tia tới:

4 Biểu diễn gơng phẳng và các tia sáng trên hình vẽ

III Vận dụng S

I S

N I

R

Trang 8

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

- Bố trí thí nghiệm để nghiên cứu ảnh một vật tạo bởi gơng phẳng

- Nêu đợc tính chất của ảnh, của một vật tạo bởi gơng phẳng

- Vẽ đợc ảnh của một vật tao bởi gơng phẳng

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm học sinh

+1 gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng

+1 tấm kính màu trong suốt

+2 viên phấn nh nhau

+1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?

B Tổ chức tình huống học tập:

ĐVĐ: Gọi học sinh đọc phần mở bài, cái mà bé Lan nhìn thấy trên mặt nớc phẳng lặng

nh gơng gọi là gì? Nó có tính chất ntn? Ta tìm câu trả lời trong bài hôm nay

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 9

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7 Hs:dự đoán độ lớn của ảnh của viên phấn

so với độ lớn của viên phấn.

Gv: Tiến hành TN nh sgk ( thay gơng phẳng

bằng tấm kính)

? C2: Qua TN trên hãy rát ra kết luận?

Hs: trả lời Độ lớn của ảnh bằng dộ lớn của

Trang 10

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

C5: Thực hiện phép vẽ ảnh của vật tạo bởi

- Tập quan sát đợc vùng nhìn thấy của gơng ở mọi vị trí

II Chuẩn bị của GV và học sinh

* Mỗi nhóm:

1 gơng phẳng có giá đỡ

1 cái bút chì, 1 thớc đo độ, 1 thứơc thẳng

* Cá nhân: Mẫu báo cáo

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tính chất của ảnh của gơng phẳng

? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gơng phẳng?

Gv: Nêu nội dung của bài thực hành và tiến hành làm TN theo câu hỏi C1

Hoạt động 1:

Gv: Phát dụng cụ cho hs các nhóm làm TN

C1: a, Hãy đặt cây bút chì sao cho ảnh của

vật có tính chất sau đây:

- Song2, cùng chiều với vật

- Cùng phơng ngợc chiều với vật

Hs: làm TN và điền vào mẫu báo cáo.

b, Vẽ ảnh của cây bút chì trong hai trờng

II Nội dung thực hành

1 Xác định vùng nhìn thấy ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng

Trang 11

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Gv: Yêu cầu học sinh đọc sgk và tiến hành

TN và trả lời câu hỏi C2,C3 vào mẫu báo

cáo

Hs: ( vùng nhìn thấy của gơng giảm).

C4: Hãy dùng phép vẽ ảnh của một điểm

sáng tạo bởi gơng phẳng?

Hs: - Ta nhìn thấy ảnh của M’ của M khi có

tia phản xạ trên gơng vào mắt ở O có đờng

kéo dài đi qua M’

- Vẽ M’ , đơng MO cắt gơng tại I Vậy tia

tới MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt, ta

I O>mắt

III Mẫu báo cáo thực hành

- Các nhóm hoàn thành mẫu báo cáo thực hành

- Gv: thu mẫu báo thực hành và nhận xét buổi thực hành

- Nêu đợc tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lồi

- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng kích thớc

- Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lồi

- Làm TN để xác định tính chát của ảnh của vật qua gơng cầu lồi

III Tổ chức hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

? Hs1: Hãy nêu tính chất của gơng phẳng? Vì sao biết ảnh của gơng phẳng là ảnh ảo Hs: Trả lời

+ ảnh của vật tạo bỏi gơng phẳng là ảnh ảo không hớng đợc trên màn và lớn bằng vật + Khoảng cách từ vật đến gơng bằng khoảng cách từ gơng đến ảnh của điểm đó

B Tổ chức tình huống học tập

/////

////////

Trang 12

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

ĐVĐ: Gv cho học sinh quan sát 2 gơng cầu và hỏi hs giữa gơng phẳng và gơng cầu lồi

em thấy mặt của 2 gơng nh thế nào

Hs: trả lời mặt của nó lồi ra

Gv: Nếu gơng có mặt phản xạ là một phần mặt ngoài của mặt cầu gọi là gơng cầu lồi Vậy gơng cầu lồi có cho ảnh giống gơng phẳng không? Ta tìm câu trả lời ở bài 7

Hoạt động 1:

Cả lớp hãy nghiên cứu câu hỏi C1 sgk và trả

lời câu hỏi

? ảnh có phải là ảnh ảo không ( dự đoán) ?

B1: Đặt 2 cây nến đang cháy trớc 2 gơng có

kích thớc bằng nhau, với khoảng cách bằng

? Hãy dùng màn chắn đặt phía sau gơng và

quan sát xem có thu đợc ảnh của cây nến hay

+ Thay gơng phảng bằng gơng cầu lồi cùng

kích thớc cũng di chuyển nh vậy và quan sát

rát ra nhận xét ( nhớ cố định vị trí đặt mắt)

? Vùng nhìn thấy của gơng nào lớn hơn?

Hs: Các nhóm báo cáo

? Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

I ảnh của một vật tạo bởi g ơng cầu lồi

III Vận dụng

Trang 13

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Hoạt động 3:

? Hãy trả lời câu hỏi C3?

Hs: cá nhân học sinh trả lời

? Hãy trả lời câu hỏi C4?

C3: Gơng cầu lồi ở xe ô tô và xe máy giúpngời lái xe quan sát rộng hơn ngời phía sau

C4: Giúp ngời lái xe nhìn thấy xe cộ bị các vật cản ở bên đờng che khuất, tránh đ-

+ 1 đèn pin để tạo ra chùm tia sáng song song và phân kì

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng cầu lồi?

? Vẽ vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi?

B Tổ chức tình huống học tập

ĐVĐ: Gơng cầu lồi có mặt phản xạ là một phần mặt ngoài của mặt cầu Gơng cầu lõm cómặt phản xạ là một phần mặt trong của mặt cầu Liệu gơng cầu lồi có tạo ảnh giống gơngcầu lõm không?

Hoạt động 1

Gv: nêu TN

? Hãy dự đoán xem ảnh là ảnh gì khi quan

sát đợc trong gơng cầu lõm?

Hs: Đại diện nhóm báo cáo kq TN.

I ảnh tạo bởi gơng cầu lõm.

1 Thí nghiệm:

2 Kết luận: Vật đặt trớc gơng cầu lõm cho

ảnh ảo, nhỏ hơn vật

II Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm

1 Đối với chùm tia tới song song

Trang 14

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

? C4: Hãy trả lời câu hỏi

Gv: Giải đáp chùm a/s mặt trời là chúm

sáng song song  G/c lõm tia phản xạ HT

Gv: làm TN để hs quan sát điều chỉnh vị trí

của S đến một vị trí thích hợp sao cho chùm

tia p/x là chùm sáng song song

? Qua Tn trên hãy rút ra kết luận?

Hoạt động 3.

Tìm hiểu cấu tạo của pha đèn Gv cho hs

quan sát cấu tạo của pha đèn

và gơng cầu lồi

2 Kĩ năng:

Vẽ ảnh của một tạo bởi gơng phẳng và quan sát trong gơng

II Chuẩn bị của gv và học sinh

A Kiểm tra bài cũ

? Có nhận xét gì về ảnh cảu một vật đặt trớc gong cầu lõm

B Tổ chức tình huống học tập

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Hoạt động 1:

Gv: Ôn lại kiến thức yêu cầu học sinh trả

lời lần lợt các câu hỏi từ câu 1 đến câu 9

Hs: Thảo luận đa ra kết quả đúng.

Gv: Sửa những câu hỏi sai cho hs, nhận xét

đánh giá kết quả câu trả lời

Có thể vẽ ảnh của S1, S2 theo 2 cách

Trang 15

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

GV: Vẽ lại lên bảng cho hs quan sát

Hs: Đọc câu hỏi C2

Hs: trả lời.

? ảnh qua 3 gơng cầu lồi, lõm, gơng phẳng

cùng kích thức ảnh nào lớn nhất

Hs hãy trả lời câu hỏi C 3

? Muốn nhìn thấy bạn ta phải làm ntn

Hs: trả lời.

Gv: hớnh dẫn hs sử dụng tích chất gơng

phẳng

Hoạt động 3.

Gv: Cho các nhóm suy nghĩ tự chọn câu trả

lời hoặc lên bảng điền ô chữ , dựa vào các

câu hỏi đã gợi ý

- Lấy S1 đối xứng với S qua gơng

- Lấy S2’ đối xứng với S2 qua gơng + Phần b :

- lấy 2 tia đối xứng qua gơng + Phần c

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đàu câu mà em cho là đúng

A Góc tới gấp đôi góc phản xạ

B Góc tới lớn hơn góc phản xạ

C Góc phản xạ bằng góc tới

D Góc phản xạ lớn hơn góc tới

Trang 16

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Câu 2: Hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng So sánh với ảnh của vật tạo bởi

g-ơng cầu lồi cùng kích thớc

Câu 3: Một vật sáng AB đặt trứơc một gơng phẳng Góc tạo bởi vật và gơng phẳng bằng

450 Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng và tìm góc tạo bởi ảnh và mặt gơng

1 Nêu đợc đặc điểm của các nguồn âm

2 Nhận biết đựơc một số nguồn âm thờng gặp trong cuộc sống

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm học sinh

1.Sợi dây cao su mảnh

1.1 bộ trống dùi

1.âm thoa và một búa cao su

* Giáo viên:

1 bộ đàn ống, lá chuối khô, một tờ giấy

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

Gv: kết hợp trong giờ

B Tổ chức tình huống học tập

ĐVĐ: Em hãy cho biết hàng ngày em thờng nghe thấy những tiếng gì?

Hs: Tiếng chim hót, tiếng ti vi, tiếng còi xe máy, tiếng đài, tiếng trống trờng

Nh vậy chúng ta sống trong một thế giới âm thanh Vậy các em có biết những tiếng này phát ra từ đâu không? Ta tìm hiểu câu trả lời trong bài hôm nay

Học sinh đọc thông tin đầu chơng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Hoạt động 1:

1 Nhận biết nguồn âm

Trang 17

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Gv: Gõ thớc xuống bàn, thỏi còi

? Em hãy nêu các âm mà em nghe đợc và

tìm hiểu xem chúng phát ra từ đâu?

? Khi kéo sợi dây cao su ra thì em thấy sợi

dây cao su ntn? Và nghe thấy tiếng gì?

Hs: các nhóm báo cáo kết quả TN

? Em thấy sọi dây cao su dao động ntn?

? Sự dung động ( dao động) qua lại vị trí

cân bằng của sợi dây cao su, của mặt trống

? Hãy quan sát suy nghĩ cách kiểm tra xem

khi âm thoa phát ra nó có dao động không?

Hs: dùng tay kiểm tra quả bóng bàn.

Trang 18

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

- Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao (âm bỗng); âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ HS1 Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì ? Làm bài tập 10.1SBT

+ HS2 Làm bài tập 10.2; 10.3SBT

B Tổ chức tình huống học tập

- GV Có thể ĐVĐ vào nội dung bài học nh trong SGK

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1.

- GV Yêu cầu HS bố trí và tiến hành TN

H11.1 SGK

- HS Làm TN theo yêu cầu.Quan sát và

đếm số dao động của từng con lắc – ghi

(?) Tần số dao động và biên độ dao động

có mối quan hệ nh thế nào?

+ Nhận xét Dao động càng nhanh(càng chậm), tần số dao động càng lớn(càng nhỏ)

+ 2 Thí nghiêm2.

Trang 19

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

+ Yêu cầu cá nhân h/s vận dụng nội

dung kiến thức bài học trả lời câu hỏi

+ C6 Dây đàn càng căng(căng nhiều), dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao.Ngợc lại, dây đàn càng trùng(căng ít),dao động chậm, tần số bé, âm phát ra thấp

+ C7 Âm phát ra cao hơn khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa

- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra

- Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm

Trang 20

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

- Thớc kẻ HS

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS1 Tần số là gì? Đơn vị của tần số.Làm bài tập 11.1SBT

- HS2 Âm cao,âm thấp phụ thuộc ntn vào tần số? Làm bài tập 11.2,11.4 SBT

B Tổ chức tình huống học tập

+ GV Có thể ĐVĐ vào nội dung bài học nh trong SGK

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Hoạt động 1.

- GV Yêu cầu HS bố trí và tiến hành TN

H12.1 SGK

- HS Làm TN theo yêu cầu.Quan sát dao

động của đầu thớc, lắng nghe âm phát ra

ghi kết quả vào bảng 1

- GV thông báo Độ lệch lớn nhất của vật

dao động so với vị trí cân bằng của nó gọi

nghe tiếng trống và quan sát dao động

của quả cầu

- GV Gọi đại diện cá nhân h/s trả lời C3

(?) Biên độ dao động của quả bóng

- GV thông báo Để đo độ to của âm ngời

ta sử dụng máy đo

- GV Giới thiệu bảng độ to của một số

- HS ghi vở: Độ lệch lớn nhất của vật dao

động so với vị trí cân bằng gọi là biên độ dao động

- HS Hoàn thành C2

+ Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng càng(nhiều), biên độ dao động càng (lớn), âm phát ra càng (to)

+ Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng càng(ít), biên độ dao động càng (nhỏ), âm phát ra càng (nhỏ)

2.Thí nghiệm 2.

- HS Thực hiện C3

+ Quả cầu bấc lệch càng (nhiều), chứng

tỏ biên độ dao động của con lắc càng (lớn), tiếng trống càng (to)

+ Quả cầu bấc lệch càng (ít), chứng tỏ biên độ dao động của con lắc càng (nhỏ), tiếng trống càng (nhỏ)

+ Kết luận.

- Âm phát ra càng (to) khi (biên độ) dao

động của nguồn âm càng lớn

II Độ to của một số âm.

+ HS Đọc SGK – trả lời câu hỏi

- Ghi vở.Độ to của âm đợc đo bằng đơn

vị đêxiben, kí hiệu là dB

- HS Tra cứu bảng thu thập thông tin

III Vận dụng- Cũng cố bài.

1 Vận dụng.

Trang 21

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

+ Yêu cầu cá nhân h/s vận dụng nội dung

kiến thức bài học trả lời câu hỏi C4,C5,

+ C4 Khi gảy mạnh dây đàn, đàn phát ra

âm to Vì biên độ dao động của dây đàn lớn

+ C5 Biên độ dao động của dây đàn trong trờng hợp 1 lớn hơn biên độ dao

động của dây đàn trong trờng hợp 2

+ C6 Âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn, màng loa rung mạnh

Âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa nhỏ, màng loa rung nhẹ

+ C7 Tiếng ồn ở sân trờng khoảng từ 70

1 kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm

2 Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí

cho bình thủy tinh nhỏ và đồng hồ ở TN (13.3)

Hoạt động 1.

Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập:

*1 Biên độ dao động là gì? Đơn vị đo biên

độ dao động là gì?giải bài tập 12.1và12.2

2 Khi nào âm phát ra to ,khi nào âm phát

HS nghe thấy có vấn đề cần nghiên cứu

I Môi trờng truyền âm:

Thí nghiệm.

1 Sự truyền âm trong chất khí:

+ HS: Hoàn thành câu trả lời

- C1”Hiện tợng xãy ra đối với quả cầu bấc treo

ở gần mặt trống 2 là: quả cầu rung động hiện ợng đó chứng tỏ âm đã đợc truyền từ mặt trống

t-thứ nhất sang mặt trống t-thứ 2

- C2:” biên độ d/đ của cầu bấc 2 nhỏ hơn biên

độ d/đ của quả cầu bấc1 

Kết luận : Độ to của âm trong khi lan truyền

càng giảm khi càng xa nguồn âm.

2 Sự truyền âm trong chất rắn:

Trang 22

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

+ GV:Yêu cầu nhóm h/s làm TN theo phơng

án sgk và trả lời C3

- Hớng dẫn h/s thảo luận hoàn thành C3

+ GV: Giới thiệu dụng cụ (thay thế cho dụng

cụ ở t/n 13.3 sgk):

+ Yêu cầu h/s nêu phơng án t/n nghiên cứu

vấn đề ở mục 3 Sau đó yêu cầu h/s làm t/n

theo phơng án đã thống nhất

+ GV: Treo tranh vẽ 13.4 mô tả t/n hình 13.4

yêu cầu h/s trả lời câu C5

(?) Âm có thể truyền qua đợc những môi

(?) âm truyền đợc trong những môi trờng

nào và không truyền đợc trong môi trờng

nào? so sánh vận tốc truyền âm trong các

môi trờng truyền âm đó

*Yêu cầu h/s đọc mục có thể em cha biết,

nếu còn thời gian cho h/s làm các bài tập

trong vở bài tập Dặn h/s về nhà học thuộc

kết luận, ghi nhớ ở sgkvà làm hết bài tập

+ HS: Làm TN H13.2 theo phơng án sgk ,Thảo luận nhóm Hoàn thành C3 

- C 3: “âm truyền đến tai bạn Cqua môi trờng

Trang 23

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Ngày soạn 05/12/2007.

Tiết 15: Bài 14: Phản xạ âm- tiếng vang.

I Mục tiêu:

1.Mô tả và giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan đến tiếng vang( tiếng vọng)

2.Nhận biết đợc một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và một số vật phản xạ âmkém( hay hấp thụ âm tốt)

3.Kể tên một số dụng cụ phản xạ âm

II chuẩn bị :

Đối với cả lớp Tranh vẽ hình 14.1

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:

Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập:

*KT: Âm truyền đợc trong những môi trờng

nào và không truyền đợc trong môi trờng nào?

So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trờng

đó

* Mở bài nh sgk

Hoạt động2:

Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng vang:

GV: Yêu cầu h/s quan sát H14.1 tìm hiểu nội

dung thông tin SGK

(?) Khi nào ta nghe đợc tiếng vang ? âm phản

xạ là gì?

GV: Lần lợt yêu cầu h/s thảo luận nhóm các

câu hỏi C1, C2 ,C3 sau đó yêu cầu đại diện của

nhóm phát biểu ý kiến

GV: Từ kết quả câu C1, C2, C3 Yêu cầu h/s

điền từ thích hợp vào kết luận ở mục I

Hoạt động 3: Tìm hiểu

vật phản xạ âm tốt vật phản xạ âm kém:

+ GV: Yêu cầu h/s đọc sgk:

(?) Thí nghiệm ở hình 14.2 cho biết âm truyền

từ nguồn âm đến tai ngời nh thế nào ?

+ H/S Trả lời

+ HS Nghiên cứu tình huống

I âm phản xạ - Tiếng vang:

+ HS: Tiếp thu nội dung thông tin SGK Trả

lời câu hỏi " Nghe đợc tiếng vang khi âm

dội lại đến tai cách âm truyền trực tiếp đến tai

một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây";."Âm

dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ".

+ HS thảo luận C1 " nghe thấy tiếng vang

ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng, khi có âmphát ra Vì ta phân biệt đợc âm phát ra trựctiếp và âm phản xạ"

+ HS thảo luận C2  " Trong phòng kín ta nghe

đợc âm to hơn so với khi nghe chính âm đó ởngoài trời vì ở ngoài trời ta chỉ nghe đợc âmtrực tiếp phát ra còn trong phòng kín ta nghe

đợc âm phát ra và âm phản xạ từ các bức tờngcùng một lúc nên âm to hơn"

+ HS thảo luận C3 " a/.Phòng nào củng có

âm phản xạ ; b/ 11,3m "

+ HS rủt ra kết luận: "Có tiếng vang khi ta

nghe thấy âm phản xạ cách âm phát ra một khoảng thời gian ít nhất là

15

1

giây"

II Vật phản xạ âm tốt - Vật phản xạ âm kém:

+ HS: Đọc sgk thảo luận "Âm truyền đến vật

chắn(mặt gơng) rồi phản xạ đến tai."

Trang 24

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

(?) Vật nh thế nào phản xạ âm tốt? Vật nh thế

nào phản xạ âm kém ?

+ GV Cho h/s nhận xét ,bổ sung câu trả lời

của bạn rồi yêu cầu h/s ghi đáp án đúng vào

vở

+ GV Yêu cầu cá nhân HS thực hiện C4

Hoạt động 4: Vận dụng Cũng cố bài– :

+ Vận dụng:G/V lần lợt yêu cầu h/s trả lời

sần sùi gồ ghề phản xạ âm kém."

+ HS: Thực hiện C4

III Vận dụng.

+ HS Thảo luận  Trình bày đáp án :

- C 5 " Tờng sần sùi,rèm nhung phản xạ âmkém hơn ( tức hấp thụ âm tốt hơn), nên giảmtiếng vang, âm nghe đợc rõ hơn

- C 6 " Vì làm nh vậy để hớng âm phản xạ từ

tay vào tai giúp ta nghe đợc âm rõ hơn"

- C 7"Thời gian âm truyền từ tàu đến đáy biển

Đọc thêm mục thông tin “ Có thể em cha biết ” SGK

Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SBT

Ngày soạn 15/12/2007

Tiết 16: Bài 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn.

- Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Nêu và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

- Kể tên một số vật liệu cách âm

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ sgk

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học

tập:

1 Kiểm tra:

- Học sinh 1 chữa bài tập 14.1; 14.2; 14.3

- Học sinh 2 Chữa bài tập 14.4

2 Tổ chức tình huống học tập:

+ GV: Nêu tình huống nh sgk

+ HS Lên bảng trả lời

Trang 25

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

Hoạt động 2: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn:

GV:Yêu cầu h/s quan sát hình 15.1; 15.2; 15.3

sgk và cho biết tiếng ồn làm ảnh hởng tới sức

khỏe nh thế nào?

+ GV: Tóm lại tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng

ồn nh thế nào?

+ GV:Yêu cầu h/s thực hiện câu C2

Hoạt động 3:Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm

tiếng ồn:

GV:-Yêu cầu học sinh đọc nội dung thông tin về

các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn nh SGK.

- Yêu cầu học sinh trả lời C3

-Yêu cầu h/s trả lời C 4 :

(nếu còn thời gian)

I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn:

+ HS: Quan sát hình vẽ sgk, thảo luận Trìnhbày đáp án "H15.1  tiếng ồn to nhng khôngkéo dài, nên không làm ảnh hởng tới sức khỏe

 không làm ô nhiểm tiếng ồn

ở H15.2 và 15.3; tiếng ồn to và kéo dài làm

ảnh hởng tới sức khỏe  ô nhiễm tiếng ồn"

Kết luận Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to

và kéo dài làm ảnh hởng xấu đến sức khỏe của

con ngời+ HS:Thảo luận C2: " Câu b và c "

II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiểm tiếng ồn:

+ HS: Đọc NDTT trong sgk tìm hiểu về cácbiện pháp chống ô nhiểm tiếng ồn

+ HS: Thực hiện C3  " 1/ cấm bóp còi inhỏi 2/ trồng cây xanh 3/.xây trần nhà, tờngnhà bằng xốp, đóng cửa "

+ HS: Thực hiện C4  " a/ gạch ; bê tông,gỗ b/ xốp, kính, rèm nhung, lá cây "

III Vận dụng:

+ HS: Thảo luận C4và C5.+ HS: Đọc ghi nhớ sgk

Học lý thuyết trong SGK

Đọc thêm mục thông tin “ Có thể em cha biết ” SGK

Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SBT

Trả lời các câu hỏi phần I – Tự kiểm tra nội dung bài học 16 SGK

-Ngày soạn : 21 /12/2007.

Tiết 17: Bài 16 Tổng kết chơng II: Âm học.

- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh

- Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

- Hệ thống hóa lại kiến thức của chơng I và II

II Chuẩn bị:

- Đề cơng ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra

III tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Kiểm tra.

- GV: Yêu cầu h/s kiểm tra chéo phần chuẩn bị bài của cá nhân học sinh

- HS: Kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài của nhau (đã chuẩn bị đầy đủ hay cha)

Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi tự kiểm tra:

+ GV: Gọi đại diện 1 học sinh trả lời các câu hỏi của phần I - Tự kiểm tra

- Yêu cầu lớp nhận xét, cho điểm

HS1: Trả lời câu hỏi tự kiểm tra

HS cả lớp: thảo luận  đáp án

Hoạt động 3. Vận dụng.

Trang 26

Thiết kế bài giảng Vật Lý 7

+ GV Yêu cầu h/s trả lời các câu hỏi từ C1 đến C7 Hớng dẫn h/s thảo luận  đáp án

+ HS: -Làm việc cá nhân

-Thảo luận lớp  đáp án:

1 Vật dao động phát ra âm trong đàn ghi ta là dây đàn;trong kèn lá là phần lá bị thổi, trong sáo là cột không khí trong sáo( giữa lổ thổi và lổ thoát), trong trống làmặt trống

4 Vì tiếng nói của ngời này đã truyền qua không khí qua hai cái mũ đến taingời kia

5 Ban đêm yên tĩnh, ta nghe rõ tiếng chân mình phát ra khi phản xạ lại từ 2 bên tờng ngõ ban ngày tiếng vang bị cơ thể ngời qua lại hấp thụ, hoặc tiếng ồn khác trong thành phố át đi nên chỉ nge thấy tiếng bớc chân

6 Câu a

7 Biện pháp: treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện; xây tờng chắn xung quanh bệnh viên, đóng cửa các căn phòng để ngăn chặn đờng truyền âm, trồng nhiều cây xanh xung quanhbệnh viện để hớng âm truyền đi đờng khác, treo rèm ở cửa, dùng các đồ dùng mềm ,có bề mặt sfu xì để hấp thụ bớt âm

+Nếu còn thời gian: GV cho HS làm bài tập sau

Bài tập 1 Cho một vật hình mũi tên AB đặt song song với mặt một gơng phẳng.

a Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gơng phẳng

b Vẽ một tia tới AI trên gơng và tia phản xạ IR tơng ứng

c Đặt vật AB nh thế nào thì có ảnh A’B’ cùng phơng, ngợc chiều với vật

Bài tập 2 Cho một vật sáng AB có dạng hình một mũi tên đặt trớc một Gơng phẳng

(nh hình vẽ) Hãy vẽ ảnh A’B‘ của AB tạo bởi Gơng phẳng B

GV: Hớng dẫn học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I

HS: trả lời các câu hỏi , ghi nhớ công việc về nhà ôn tập

III Nội dung đề kiểm tra.

- GV Lấy trong ngân hàng đề thi kiểm tra học kỳ do Tổ chuyên môn, Nhà trờng qui

định

Ngày đăng: 13/05/2021, 11:54

w