1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an lich su 1112

160 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 284,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- môc tiªu bµi häc: 1- KiÕn thøc: - Nắm đợc thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội của nhân dân MB trong những năm 1969-1973.Trình bày đợc những thành tự[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 21/ 08/ 2010

Phần một

lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay Chơng I

liên xô và các nớc đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Bài 1

- Nắm đợc những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của LX sau Chiến tranh II từ năm

1945 đến 1950, những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh

- Nắm đợc những thành tựu to lớn và hạn chế thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Dạy và học bài mới:

1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

(1945- 1950)

- GV đa ra số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong CT

lên bảng phụ

? Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô

trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

- GV nhận xét: Đây là sự thiệt hại to lớn về ngời và

của của nhân dân LX, đất nớc gặp muôn vàn khó khăn

tởng nh không vợt qua nổi

- GV có thể so sánh những thiệt hại to lớn của LX và

các nớc Đồng minh khác để thấy rõ hơn sự thiệt hại

của LX là vô cùng to lớn còn các nớc ĐM khác là

không đáng kể

? Tình hình đó đã đặt ra yêu cầu gì ?

? Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng

chiến tranh ở LX diễn ra và đạt kết quả nh thế nào?

- Đảng và nhà nớc LX đề ra kếhoạch khôi phục kinh tế

+ Kết quả: Hoàn thành kế hoạch

5 năm lần thứ nhất trớc thời hạn

Trang 2

thành kế hoạch trớc thời hạn chỉ trong 4 năm 3 tháng.

-Sự thống nhất về t tởng, chính trị - xã hội LX, tinh

thần độc lập tự cờng, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao

động cần cù, quên mình của nhân dân LX đã dần đa

đất nớc thoát khỏi khủng hoảng tạo điều kiện cho LX

bớc vào giai đoạn mới

- Công nghiệp: Năm 1950 sản

xuất CN tăng 73% so với trớcchiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp đ-

- Đời sống nhân dân ổn định

2.Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ

nghĩa xã hội

(từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX)

- GV giải thích khái niệm "Thế nào là xây dựng

cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH":

Đó là nền sản xuất đại cơ khí với CN, NN

hiện đại, KH-KT tiên tiến

? Liên Xô xây dựng sở vật chất - kĩ thuật

trong hoàn cảnh nào?

- GV nhận xét bổ sung

? Hoàn cảnh đó có ảnh hởng gì đến công

cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?

? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của LX

trong xây dựng CNXH từ 1950- những năm

70?

- GV giới thiệu một số tranh ảnh về những

thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở LX,

giới thiệu hình1 SGK "Vệ tinh nhân tạo đầu

tiên nặng 83,6 kg của loài ngời do LX chế tạo"

- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sự giúp đỡ

của LX đối với các nớc trên thế giới trong đó có

Việt Nam

? Hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu

mà LX đã giành đợc?

- HS trả lời

- GV: Những thành tựu của nhân dân LX trong

việc khôi phục kinh tế và công cuộc xây dựng

cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH là rất to lớn

không phủ nhận đợc Uy tín chính trị, địa vị

quốc tế của LX đợc đề cao LX trở thành chỗ

dựa cho hoà bình thế giới

_Tiếp tục thực hiện các kế hoạch dài hạnvới các phơng hớng chính là: phát triểnkinh tế với u tiên phát triển công nghiệpnặng, đẩy mạnh khoa học kỹ thuật, tăngcờng sức mạnh quốc phòng

* Thành tựu:

- Về kinh tế: LX là cờng quốc CN đứng

hàng thức hai trên thế giới (sau Mĩ), một

số ngành vợt Mĩ

-Về KH-KT: Phát triển mạnh mẽ.

+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhântạo

4- Củng cố bài học:

Làm bài tập sau:

* Hãy điền thời gian về những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH

của LX.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Thời gian

2 Phóng tàu vũ trụ đa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu tiên …

Trang 3

bay vào vũ trụ.

3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất …

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn: 28 / 08 / 2010

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

Khẳng định những đóng góp to lớn của nhân dân các nớc Đông Âu với hệ thống XHCN và

sự giúp đỡ của họ đối với chúng ta

3- Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí các nớc Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh để đa ra nhận xét của mình

B- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ các nớc Đông Âu hoặc thế giới

C- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế, KH-KT của LX từ 1950

đến những năm 70 của thế kỷ XX?

? Hãy cho biết sự giúp đỡ của LX đối với VN?

3- Dạy và học bài mới:

II đông âu

1 Sự ra đời của các nớc dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

? Các nớc DCND Đông Âu ra đời trong hoàn

- HS lên bảng điền vào bảng thống kê theo yêu

cầu sau: Số thứ tự, tên nớc, ngày tháng năm

GV: Nh vậy, cùng với thắng lợi của LX trong

chiến tranh thế giới thứ hai, các nớc ĐÂ đã ra

đời và đã từng bớc thực hiện các nhiệm vụ của

+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhândân

+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các

xí nghiệp lớn của t bản

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

Trang 5

2 Tiến hành xây dựng CNXH

(từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

- GV cho HS thảo luận nhóm (3 nhóm)

- Có cùng có mục tiêu xây dựng CNXH

- Các nớc này đều ĐCS và giai cấp lãnh đạo a Hoàn cảnh: Nhiều nớc XHCN đợc thànhlập

giải thể của khối SEV Đồng thời lấy ví dụ về

mối quan hệ hợp tác giữa các nớc trong đó có sự

giúp đỡ Việt Nam

? Nêu những thành tựu cơ bản mà khối SEV

đã giành đợc?

- GV cũng có thể nêu một vài hạn chế của SEV

? Hiệp ớc Vác sa va ra đời nhằm mục đích gì?

Tác dụng của nó? + Chống lại sự hiếu chiến của

Mĩ và NATO

+ Bảo vệ an ninh TG và châu Âu

+ Tác dụng: bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH

GV sơ kết bài: Sự ra đời của các nớc DCND ĐÂ

và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH đã làm

CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào

phong trào cách mạng thế giới Các tổ chức của

- Có cùng có mục tiêu xây dựngCNXH

- Các nớc này đều ĐCS và giai cấp lãnh

đạo

- Lấy CN Mác - Lê nin làm nền tảng t ởng

t-c Sự hợp tác:

- Về quan hệ kinh tế: 8/1/1949 Hội

đồng tơng trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra

đời gồm các nớc LX, An ba ni, Ba lan,Bun ga ri

- Về chính trị và quân sự: 14/5/1955

“tổ chức Hiệp ớc Vác sa va” thành lập

-> Đánh dấu sự hình thành hệ

thống XHCN.

Trang 6

hệ thống XHCN ra đời đã có vai trò to lớn trong

củng cố và phát triển hệ thống XHCN

4- Củng cố bài học:Hãy điền thời gian sao cho đúng các sự kiện sau:

- Đọc và chuẩn bị bài 2 tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài

Bài 2

liên xô và các nớc đông âu từ giữa những năm 70 đến đầu

những năm 90 của thế kỷ XXA- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Giúp học sinh nắm đợc:

- Nắm đợc những nét chính về sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa

sau những năm 70 đến 1991) và của các nớc XHCN ở Đông Âu.

- Hiểu đợc nguyên nhân của sự khủng hoảng và sụp đổ của các nớc này

-Biết đánh giá những thành tựu đạt đợc và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và

-Biết cách khai thác t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

B- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ Liên Xô

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nớc ĐÂ cần

phải tiến hành những công việc gì?

? Cơ sở hình thành hệ thống XHCN? Mục đích ra đời, thành tựu của SEV?

3- Dạy và học bài mới:

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.

?Tại sao từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX

trở đi, LX dần dần lâm vào khủng hoảng trầm

trọng về mọi mặt?

- Hoàn cảnh:

Trang 7

- Tiến hành cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội.

? Để đa đất nớc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng,

Ban lãnh đạo LX đã làm gì? Hãy cho biết mục

đích, nội dung của công cuộc cải tổ và hậu quả?

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa

nguyên, đa đảng, xoá bỏ Đảng CS

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trờng theo

- GV giới thiệu hình 3, 4 trong SGK

- GV nêu thêm về sự kiện sụp đổ của Liên bang

Xô Viết

?Vậy nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở

LX là gì? Do thiếu đờng lối chiến lợc đúng đắn

- Do xây dựng mô hình CNXH cha phù hợp, chứa

đựng nhiều thiếu xót sai lầm

- Chậm sửa đổi, khi sửa lại mắc sai lầm

và nhà nớc

* Công cuộc cải tổ:

- Tháng 3- 1985 Gooc ba chốp đề ra

đờng lối cải tổ

- Mục đích: Sửa chữa những thiếu sót,

sai lầm, đa đất nớc ra khỏi khủnghoảng

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ sự

độc quyền lãnh đạo của ĐCS

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thịtrờng theo định hớng TBCN

* Hậu quả:

- Đất nớc càng khủng hoảng, rối loạn

- Ngày 19/8/1991 đảo chính lật đổGooc ba chốp thất bại, ĐCS bị đìnhchỉ hoạt động Liên bang Xô viết tanrã

- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trênnóc điện Krem li bị hạ- chấm dứt chế

độ XHCN ở Liên Xô

II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế dộ XHCN ở các nớc Đông

Âu.

?Hãy nêu những nét chính về tình hình các nớc Đ

 cuối những năm 70 - đầu những năm 80?? Quá

trình sụp đổ của CNXH ở các nớc Đ. diễn ra nh

thế nào? (diễn biến, hậu quả)

- Diễn biến:

+ Bắt đầu ở Ba Lan

+ Đến cuối 1989 CNXH ở Đông Âu sụp đổ…

+ 1991 hệ thống XHCN tan rã

? Em có nhận xét nh thế nào về quá trình sụp đổ

đó? - Sự sụp đổ của các nớc XHCN Đ. là rất

nhanh chóng

+ GV cho HS thảo luận nhóm:

? Nguyên nhân sự sụp đổ của các nớc XHCN Đ.Â

+ Đến cuối 1989 CNXH ở Đông Âusụp đổ

+ 1991 hệ thống XHCN tan rã

Trang 8

+ Do sai lầm tha hoá của bộ phận lãnh đạo.

+ Hoạt động chống phá từ bên ngoài

- Cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp với hậu quả là s

tan rã của chế độ XHCN ở LX, kéo theo sự sụp đổ

ở Đông Âu

* Nguyên nhân sụp đổ:

+ Kinh tế khủng hoảng sâu sắc

+ Dập khuôn theo mô hình LX, chủquan, duy ý chí, chậm sửa đổi

+ Do sai lầm tha hoá của bộ phận lãnh

đạo

+ Hoạt động chống phá từ bên ngoài

4- Củng cố bài học:

1 - Hãy nối thời gian sự kiện sao cho đúng:

Trang 9

Tuần: 4 Ngày soạn: 11/ 09 / 2010

Chơng II :

Các nớc á, phi, mĩ-la- tinh từ năm 1945 đến nay

Bài 3

Qúa trình phát triển của phong trào giải phóng dân

tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaA- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Giúp học sinh nắm đợc:

- Nắm đợc các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nớc châu á, Phi, Mĩ-la tinh

- Quá trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển sau khi giành độc lập

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

Thấy rõ sự đấu tranh gian khổ, anh dũng của nhân dân các nớc: châu á, Phi, Mĩ-la tinh vì

sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

3- Kĩ năng:

- HS rèn phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp, sử dụng bản đồ

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ châu á, Phi, Mĩ - Latinh

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nớc XHCN ở Đông Âu?

? Nguyên nhân dẫn đến các nớc XHCN ở Liên xô và Đông Âu sụp đổ?

3- Dạy và học bài mới:

1 Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

- GV gợi lại sự tác động của cuộc CT thế giới II

với các khu vực á, Phi, Mĩ-Latinh

? Sự thắng lợi của phong trào GPDT thể hiện

điều gì? Còn những quốc gia nào cha giành đợc

(2-+ ấn Độ (1946- 1950)+ I zắc (1958)

* Châu Phi: nhiều nớc giành độc lập:

Trang 10

2 Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế

- Đầu những năm 60 nhân dân 3 nớc châu Phi giành

độc lập thoát khỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha:

+Ghi-ne-Bit-xao (9/1974)

+Mô-dăm-bích (6/1975)

+Ăng-gô-la (11/1975)

? Sự thắng lợi của 3 nớc này có ý nghĩa gì?

Kết luận: Cho đến những năm 70 của thế kỉ XX hệ

thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ

-Đầu những năm 60 nhân dân 3 nớcchâu Phi giành độc lập thoát khỏi

ách thống trị của Bồ Đào Nha:

? Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống

chế độ A-pác-thai diễn ra nh thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

? Thắng lợi này có ý nghĩa gì?

- Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

? Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ, hệ thống

thuộc địa bị sụp đổ hoàn toàn nhiệm vụ của các nớc

á, Phi , Mĩ- La tinh là gì?- Xây dựng và phát triển

đất nớc, xoá bỏ nghèo đói, lạc hậu

- Đây là thời kì đấu tranh chống lạichế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai

+ Ngời da đen đã giành đợc thắnglợi thông qua cuộc bầu cử và thànhlập chính quyền: Dim-ba-bu-ê(1980), Nam-mi-bi-a (1990)

+ Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là:Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

ở Nam Phi

- Nhiệm vụ: Xây dựng và pháttriển đất nớc, xoá bỏ nghèo đói,lạc hậu

Sơ kết:

- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau chiến tranh II diễn ra qua 3 giai đoạn

- Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các dân tộc á, Phi, Mĩ-La tinh đã đập tan đợc hệthống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, thành lập hàng loạt các nhà nớc độc lập trẻ tuổi Đó làthắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nớc á, Phi, Mĩ-La tinh

4- Củng cố bài học:

- Làm bài tập: Lập bảng thống kê phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc

á, Phi, Mĩ-La tinh theo mẫu:

Giai đoạn Châu á Châu Phi Mĩ-La tinh

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc các sự kiện chính, các giai đoạn của PTGPDT.Hoàn thiên Bt lịchsử

Trang 11

- §äc vµ chuÈn bÞ bµi 4 C¸c níc ch©u ¸” t×m hiÓu néi dung bµi theo c¸c c©u hái cuèi

môc, cuèi bµi

Trang 12

Tuần: 5 Ngày soạn: 18 / 9 / 2010

Bài 4

Các nớc châu áa- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Giúp học sinh nắm đợc:

- Nắm đợc khái quát tình hình các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ II

- Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa Sự phát triển của nớc CHND TrungHoa từ sau CTTG thứ hai đến nay

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ châu á và Trung Quốc

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện tiêubiểu của mỗi giai đoạn?

3- Dạy và học bài mới:

I Tình hình chung.

- GV giới thiệu bản đồ các nớc châu á

? Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của

các nớc châu á diễn ra nh thế nào?+ Phong trào

giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ và hầu hết

nớc ĐQ cố chiếm lấy những vị trí chiến lợc quan

trọng và ngăn cản phong trào CM ở khu vực

? Sau khi giành độc lập, các nớc châu á đã

phát triển kinh tế nh thế nào? Kết quả? Các nớc

đều ra sức phát triển kinh tế

+ Một số nớc đạt đợc sự tăng trởng nhanh chóng

về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo

“ Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu á”

* Kết luận: Từ sau CT đến nay, các nớc châu á

từng bớc đấu tranh và thoát khỏi sự lệ thuộc của

các nớc t bản PT và dần phát triển

- Từ sau chiến tranh TG II đến đầunhững năm 50: Phong trào giải phóngdân tộc phát triển mạnh mẽ và hầu hếtcác nớc đều giành đợc độc lập

- Từ nửa cuối thế kỉ XX :

+ Tình hình châu á không ổn định,nhiều cuộc CT xâm lợc xảy ra ở ĐNá

-ấn Độ: Kinh tế luôn bị động, nay làm

chủ lĩnh vực công nghệ hiện đại

-> Thế kỉ XXI là thế kỉ của châu

á”

II Trung Quốc.

- GVgiới thiệu sơ lợc về đất nớc TQ trên lợc đồ. 1 Sự ra đời nớc Cộng hoà

Trang 13

? Nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đợc ra đời

nh thế nào? + 1-10-1949 nớc Cộng hoà Nhân dân

Trung Hoa ra đời

- Giới thiệu H5- SGK và giới thiệu vài nét về

Mao Trạch Đông.

? Nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có ý

nghĩa gì? (với TQ, quốc tế).

- Nhiệm vụ: Đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn, lạc

hậu Tiến hành công nghiệp hoá, phát triển kinh

tế, xã hội

? Nêu một số thành tựu tiêu biểu trong 10 năm

đầu xây dựng chế độ mới?

+ Từ 1949-1952 TQ hoàn thành thắng lợi khôi

phục kinh tế

+ Từ 1953-1957 thực hiện thắng lợi kế hoạch 5

năm lần I

- HS thảo luận:

? Trong cuối những năm 50 và 60 của thế kỉ XX

TQ có sự kiện nào tiêu biểu? Hậu quả của nó?

"Ba ngọn cờ hồng" trong kinh tế

+ "Đại cách mạng văn hoá vô sản" trong chính

trị

+ Hậu quả: Kinh tế chính trị hỗn loạn Nội bộ

lục đục, nhân dân đói khổ

? Đờng lối cải cách đợc tiến hành từ bao giờ?

?Nội dung cơ bản của đờng lối cải cách?

- Đờng lối đổi mới: Xây dựng CNXH mang màu

sắc TQ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực

hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại

hoá đất nớc, để TQ trở thành quốc gia giàu mạnh,

văn minh

? Hãy cho biết những thành tựu của công cuộc

cải cách mở cửa?

+Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng (9,6 %)

+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện

+ Chính sách đối ngoại thu đợc nhiều kết quả:

* Địa vị TQ trên trờng quốc tế đợc nâng cao

* Mở rộng quan hệ hợp tác

- GV kết luận: Sau 20 năm tốc độ tăng trởng của

TQ cao nhất thế giới ( GDP tăng 9,6% đạt 8740,4

tỉ nhân dân tệ đứng hàng 7/ TG)

- GV giới thiệu hình 7 "Thành phố Thợng Hải

ngày nay" và hình 8 "Hà Khẩu "

Nhân dân Trung Hoa:

- 1-10-1949 nớc Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời

* ý nghĩa:

- Kết thúc 100 năm nô dịch của ĐQ vàhàng nghìn năm của chế độ phong kiến,

đa TQ bớc vào kỉ nguyên độc lập tự do

- CNXH đợc nối liền từ châu Âu sangchâu á

2 Mời năm đầu xây dựng chế độ

mới: (1949- 1959)

- Nhiệm vụ: Đa đất nớc thoát khỏi

nghèo nàm, lạc hậu Tiến hành côngnghiệp hoá, phát triển kinh tế, xã hội

- Thành tựu:

+ Từ 1949-1952 TQ hoàn thành thắnglợi khôi phục kinh tế

+ Từ 1953-1957 thực hiện thắng lợi kếhoạch 5 năm lần I

3 Đất nớc trong thời kì biến động (1959-1978).

- Từ 1959- 1978 TQ thực hiện: "Ba

ngọn cờ hồng" trong kinh tế và "Đạicách mạng văn hoá vô sản" trong chínhtrị

- Hậu quả: Kinh tế chính trị hỗn loạn.

Nội bộ lục đục, nhân dân đói khổ

4 Công cuộc cải cách, mở cửa (từ

1978 đến nay).

- Từ tháng 12- 1978 đến nay TQ thựchiện đờng lối cải cách mở cửa

- Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ

* Địa vị TQ trên trờng quốc tế đợcnâng cao

Trang 14

? Sự ra đời của nớc CHND Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc.

Trang 15

Bài kiểm tra 15 ’ – môn lịch sử 9

Ngày kiểm tra:

Điểm Lời phê của giáo viên

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Chọn phơng án đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Liên Xô là nớc đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử, đúng hay sai?

Cõu 2 (0,5 điểm): Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cờng quốc công nghiệp xếp ở vị trí nào trên thế giới ?

A Thứ nhất thế giới B Thứ hai thế giới

C Thứ ba thế giới D Không nằm trong bảng xếp hạng

Câu 3: (0,5 điểm) Đờng lối cải cách mở cửa của Trung Quốc đ ợc thực hiện vào năm:

Câu 4(0,5 điểm) Nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa đợc thành lập vào:

A Tháng 10 -1949

B Tháng 10- 1948

C Tháng 10- 1950

D Tháng 10- 1951

Câu 5 : (1 điểm) ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc là:

A Đa đất nớc TQ bớc vào kỉ nguyên độc lập, tự do

B Kết thúc 1000 năm dới ách thống trị của đế quốc PK

C Kết thúc 100 năm dới ách thống trị của đế quốc

D Tăng cờng sức mạnh của hệ thống TBCN

II.Phần tự luận:(7điểm)

Đề 1:Trình bày đờng lối đổi mới và thành tựu đạt đợc của Trung Quốc năm 1978

Đề 2:Trình bày hoàn cảnh, nội dung và nêu nhận xét về công cuộc cải tổ ở Liên Xô

Bài làm

*Đáp án: I.Phần trắc nghiệm(3 điểm). Câu 1: (0,5 điểm) Phơng án đúng: B Câu 2: (0,5 điểm) Phơng án đúng B Câu 3: (0,5 điểm) Phơng án đúng C Câu 4: (0,5 điểm) Phơng án đúng A Câu 5: (1 điểm) Phơng án đúng A,C. II.Phần tự luận:(7điểm) Đề 1 -Đờng lối đổi mới: :(3 điểm) Họ và tên: ………

… Lớp : … …………

Trang 16

Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách

và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất nớc, để TQ trở thành quốc gia giàu mạnh, vănminh

- Từ tháng 12- 1978 đến nay TQ thực hiện đờng lối cải cách mở cửa

- Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ

- Thành tựu: :(4 điểm)

+ Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng (9,6 %)

+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện

+ Chính sách đối ngoại thu đợc nhiều kết quả:

* Địa vị TQ trên trờng quốc tế đợc nâng cao

* Mở rộng quan hệ hợp tác

* Thu hồi Hồng Kông, Ma Cao

Đề 2

* Hoàn cảnh:(2 điểm)

- Kinh tế LX lâm vào khủng hoảng

- Chính trị mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và nhà nớc

* Công cuộc cải tổ: :(3 điểm)

- Tháng 3- 1985 Gooc ba chốp đề ra đờng lối cải tổ

- Mục đích: Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm, đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng.

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ sự độc quyền lãnh đạocủa ĐCS

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng TBCN

*Nhận xét: :(2 điểm)

-Cải tổ là đúng, phù hợp với hoàn cảnh

-Biện pháp , nội dung cải tổ sai, vì tập trung về chính trị, xa rời kinh tế

Trang 17

Tuần: 6 Ngày soạn: 23 /9/2010

Bài 5

Các nớc đông nam áa- mục tiêu bài học:

- HS rèn kĩ năng sử dụng bản đồ ĐNA, châu á, thế giới

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Lợc đồ các nớc ĐNA

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những nét nổi bật của châu á từ 1945 đến nay?

? Những thành tựu của công cuộc mở cửa ở TQ từ năm 1978 đến nay?

3- Dạy và học bài mới:

I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945.

- GV treo bản đồ ĐNA giới thiệu về khu vực

này

? Em hãy nêu những nét khái quát tình hình

ĐNA trớc CT? + Đều là thuộc địa của CNĐQ

?Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành

độc lập của nhân dân các nớc ĐNA sau CT

II? + Hầu hết giành đợc độc lập

HS lập bảng thống kê: Tên nớc, tên thủ đô,

ngày giành độc lập, tình hình hiện nay

+ HS lập bảng thống kê: Tên nớc, tên thủ đô,

ngày giành độc lập, tình hình hiện nay

? Sau khi một số nớc giành đợc độc lập, tình

hình khu vực này nh thế nào? + Các nớc ĐQ

Từ sau CT đến nay, các nớc ĐNA từng bớc

đấu tranh và thoát khỏi sự lệ thuộc của các

n-* Trớc chiến tranh:

-Hầu hết là thuộc địa của đế quốc phơngTây (trừ Thái Lan)

* Sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- Hầu hết các dân tộc ĐNA đã giành đợc

- Từ giữa những năn 50 tình hình ĐNAcăng thẳng và có sự phân hoá về đờng lối

Trang 18

ớc t bản phơng Tây và dần phát triển. sự tham gia của Thái Lan, Phi lip pin.

+ In dô nê xi a, Miến Điện thi hànhchính sách hoà bình trung lập

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh

nào?

+ Nhu cầu phát triển kinh tế

+ Nhằm hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc

bên ngoài đối với khu vực

? Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

+ Hợp tác, phát triển kinh tế

+ Duy trì hoà và ổn định khu vực

? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của

- GV khái quát tình hình phát triển của tổ

chức trong giai đoạn đầu

? Hãy cho biết quan hệ VN và ASEAN giai

đoạn đầu? + Trớc 1979 là quan hệ "đối đầu"

+ Cuối thập kỉ 80 chuyển sang "đối thoại"

* Kết luận: Nh vậy do nhu cầu phát triển

kinh tế, văn hoá các nớc ĐNA dần từng bớc

sát lại gần nhau trong một tổ chức đó là

ASEAN

1 Hoàn cảnh:

- Đứng trớc yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội, các nớc cần hợp tác, liên minh vớinhau để phát triển

- Nhằm hạn chế ảnh hởng của các cờngquốc bên ngoài đối với khu vực

- 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nớc:Inđônêia, Thái Lan, Malaixia, Philíppin,Xingapo

2 Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế

và văn hoá, thông qua những nổ lực hợpchung giữa các nớc thành viên, trên tinhthần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.(Tuyên bố Băng Cốc)

3 Nguyên tắc hoạt động:Hiệp ớc thân

thiện và hợp tác ở Đông nam á 2-1976

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹnlãnh thổ

- Giải quyết tranh chấp bằng hoà bình

- Hợp tác và phát triển

4 Quan hệ VN- ASEAN:

- Trớc những năm 79 là quan hệ đối đầu

- Từ cuối thập kỉ 80 chuyển từ đối đầusang đối thoại

III Từ "ASEAN 6" phát triển thành"ASEAN 10".

? Tổ chức ASEAN phát triển nh thế nào?

- GV nhận xét

+ Xu hớng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng

thành viên

+ ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang

hợp tác kinh tế; xây dựng khu vực ĐNA hoà

bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn

vinh

? Những hoạt động của ASEAN trong

thập kỉ 90 có nét gì mới?

+ Hợp tác kinh tế; xây dựng khu vực ĐNA

hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển

- GV giới thiệu hình 11 trong SGK "Hội

nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội"

- 1/1984 Bru nây xin gia nhập

- Từ những năm 90, tình hình khu vực đợccải thiện rõ rệt Xu hớng nổi bật đầu tiên là

sự mở rộng thành viên của tổ chức, lần lợtcác nớc trong khu vực tham gia tổ chứcASEAN:

+ 1992 thành lập khu vực mậu dịch tự do(AFTA)

+ 1994 tổ chức diễn đàn khu vực (ARF)

 Một chơng mới đã mở ra trong LS các nớc

ĐNA.

Trang 19

* Sơ kết:

- Sau chiến tranh II các nớc trong khu vực vùng lên đấu tranh, hầu hết các nớc đã giành

đợc độc lập

- Sau khi giành độc lập các nớc trong khu vực ra sức phát triển kinh tế, văn hoá nhiều

n-ớc đã trở thành những con rồng châu á; các nn-ớc gắn bó với nhau trong tổ chức ASEAN vớicông cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình, ổn định và phồn vinh

4- Củng cố bài học:

- Làm bài tập sau: Chọn ý đúng:

* Biến đổi quan trọng nhất của các nớc ĐNA từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay là:

A Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất thế giới

B Tất cả các nớc trong khu vực đều đã giành đợc độc lập

C Tất cả các nớc đều tham gia tổ chức ASEAN

D Đạt đợc nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nớc và phát triển kinhtế

? Tại sao nói: Một chơng mới đã mở ra trong LS các nớc ĐNA?

Trang 20

Tuần: 7 Ngày soạn: 2/10/ 2010

Bài 6

Các nớc châu phi a- mục tiêu bài học:

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ châu Phi và bản đồ thế giới

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Biến đổi quan trọng nhất của các nớc ĐNA từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

?Nêu những nét chính về phong trào giải

phóng dân tộc của các nớc châu Phi?

+ PT diễn ra sôi nổi

+ Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành độc lập

đợc gọi là Năm châu Phi “ ”

- GV nhận xét, bổ sung

? Sau khi giành độc lập, các nớc châu Phi

xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế- xã

hội trong bối cảnh nh thế nào?Kết quả?+

Từ cuối thập kỉ 80 tình hình càng khó khăn,

không ổn định: Nghèo đói, nợ nần, bệnh tật,

mù chữ, bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và

nội chiến xảy ra nhiều nơi

+1/4 dân số đói kinh niên.(150 triệu ngời)

+32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới

+ 50- 70 % dân số mù chữ

+ Đầu thập kỉ 90, châu Phi nợ chồng chất:

300 tỉ USD

? Hiện nay đợc sự giúp đỡ của cộng đồng

quốc tế, CP khắc phục sự nghèo đói và

xung đột nh thế nào? - Thành lập Liên

minh châu Phi (AU)

* Kết luận: Cuộc đấu tranh để xoá bỏ

- Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành độc lập

đợc gọi là Năm châu Phi “ ”

 Hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã

2 Công cuộc xây dựng đất nớc

và phát triển kinh tế - xã hội:

- Đạt đợc nhiều thành tích nhng châu Phivẫn nằm trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu,bệnh tật

- Từ cuối thập kỉ 80 tình hình càng khókhăn, không ổn định: Nghèo đói, nợ nần,bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, xung độtsắc tộc và nội chiến xảy ra nhiều nơi

- Hiện nay đang tích cực giải quyết các xung

đột, khắc phục khó khăn về kinh tế nhằmxoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu Thành lập Liên

Trang 21

là đấu tranh giải phóng dân tộc minh châu Phi (AU).

II Cộng hoà Nam Phi.

- GV dùng bản đồ xác định vị trí Cộng hoà

Nam Phi và khái quát quá trình đấu tranh giành

độc lập

? Nêu những hiểu biết về cộng hoà Nam Phi?

? Tại sao sau khi giành độc lập nhân dân

Nam Phi vẫn đứng lên đấu tranh?

+ Mặc dù độc lập, song nhân dân da màu vẫn

sống tủi nhục, cơ cực của chính sách phân biệt

chủng tộc của ngời da trắng…

? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt

chủng tộc ở Nam Phi diễn ra nh thế nào? +

Dới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộc Phi"

(ANC) ngời da đen kiên trì đấu tranh

? Ông Nen-xơn Man-đe-la đợc bầu làm tổng

thống, sự kiện này có ý nghĩa gì?

? Hiện nay Nam Phi phát triển nh thế nào? +

Là nớc có thu nhập trung bình trên thế giới

- Đầu XIX, Anh chiếm Nam Phi

- 1961 cộng hoà Nam Phi ra đời

2 Cuộc đấu tranh chống

chế độ phân biệt chủng tộc.

- Trong hơn 3 thế kỉ sống dới chế độphân biệt chủng tộc (Apácthai) vô cùngtàn bạo

- Dới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộcPhi" (ANC) ngời da đen kiên trì đấutranh:

+ 1993 chế độ Apácthai bị xoá bỏ

+ 5/1994 Nen-xơn Man-đe-la trở thànhtổng thống da đen đầu tiên

*Vai trò của Nen-xơn Man-đe-la:

-Lãnh đạo quần chúng nhân dân đấutranh lật đổ chế độ Apácthai

-Đề ra chiến lợc kinh tế cho Nam Phi,thúc đẩy xã hội phát triển

- Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi

đã đề ra chiến lợc kinh tế vĩ mô để cảithiện đời sống cho dân

* Sơ kết: - Sau chiến tranh II hầu hết các nớc châu Phi đã giành đợc độc lập, song châu Philuôn trong tình trạng bất ổn

- Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lâu dài Nam Phi đã xoá bỏ đợc chế độ Apácthai

2 Điền thời gian cho đúng sự kiện:

Trang 22

1 Cộng hoà Ai Cập đợc thành lập …

3 Nam Phi tiến hành bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên …

4 Nen-xơn Man-đe-la trở thành tổng thống ngời da đen đầu tiên …

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc: Tình hình chung của các nớc châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới

II đến nay: Phong trào đấu tranh GPDT, sự phát triển KT- XH của các nớc này Cuộc đấutranh kiên trì để xoá bỏ CN phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Làm BT lịch sử

- Đọc và chuẩn bị bài 7 tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài

Trang 23

Tuần: 8 Ngày soạn: 9/ 10 / 2010

- Tình hình chung của các nớc Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ II

- Trình bày đợc những nét chính về cuộc cách mạng CuBa và kết quả công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở nớc này

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

-Giáo dục tinh thần đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cu Ba, thắt chặt hơn nữa tình hữu nghị Việt Nam

3- Kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, nhận định đánh giá

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ châu Mĩ và Mĩ – la - tinh

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết những nét khái quát về PTGPDT ở châu Phi từ sau chiến tranh TG thứ hai

- GV treo bản đồ và giới thiệu về Mĩ la tinh

- GV giải thích vì sao lại gọi là khu vực MLT

? Theo em đặc điểm chính trị của Mĩ la tinh trớc

Chiến tranh thế giới II nh thế nào? + Đầu TK

XIX, nhiều nớc đã giành đợc độc lập Nhng ngay

sau đó, các nớc Mĩ la tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc

và là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- GV nhận xét, bổ sung

? Em hiểu thế nào là Sân sau ?.“ ”

- GV: Với chiêu bài Cây gậy lớn và củ cà rốt“ ”

hay cái gọi là châu Mĩ của ngời Mĩ Mĩ độc chiếm

biến MLT thành bàn đạp, chỗ dựa vững chắc của

Mĩ trong chính sách bành trớng xâm lợc ra cả thế

giới

?Phong trào giải phóng dân tộc ở MLT có nhiệm

vụ cụ thể nh thế nào? Có gì khác so với phong

trào GPDT ở châu á, châu Phi? + Châu á, châu

Phi chống ĐQ tay sai giành ĐLDT

+ Châu Mĩ đấu tranh thoát khỏi sự lệ thuộc vào

? Phong trào đấu tranh của các nớc MLT sau CT

II có thể chia thành mấy giai đoạn?

GV cho HS thảo luận:

? Nêu diễn biến tóm tắt của phong trào GPDT từ

n-ớc Mĩ la tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc

và là “sân sau” của đế quốc Mĩ

2 Các giai đoạn phát triển của phong trào:

- Từ 1945 đến trớc 1959: Phong trào

nổ ra ở nhiều nớc Tiêu biểu là cách

Trang 24

1959- những năm 80 của thế kỉ XX? - Từ 1945

đến trớc 1959: Phong trào nổ ra ở nhiều nớc Tiêu

biểu là cách mạng Cu Ba

- Từ 1959 đến đầu 1980: Phong trào vũ trang bùng

nổ và trở thành Lục địa bùng cháy“ ”

?Tại sao sau Chiến tranh II Mĩ La tinh đ ợc

mệnh danh là Lục địa bùng cháy

+ Phong trào diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi cục

diện chính trị ở nhiều nớc

+ Trớc kia lệ thuộc Mĩ, bây giờ là các chính phủ

DCN D

? Từ cuối những năm 80 đến nay các nớc MLT

đã thực hiện những nhiệm vụ gì?

- GV lấy ví dụ về quan hệ của các nớc MLT với

- Từ cuối những năm 80 đến nay cácnớc MLT ra sức phát triển kinh tế vănhoá

Kết luận: Từ sau CT đến nay, phong trào đấu tranh của các nớc khu vực MLT lên rất

cao Trong cơn bão táp cách mạng của MLT thì hình ảnh một đất nớc đẹp nh một dải lụa đào,

đang bay lên giữa màu xanh của trời biển Cari bê với nắng vàng rực rỡ, đó chính là CuBa –hòn đảo của tự do – hòn đảo anh hùng Để tìm hiểu hòn đảo anh hùng này chúng ta sang phầnII

II Cu Ba Hòn đảo anh hùng

- GV treo bản đồ – Xác định vị trí Cu Ba

? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về đất nớc

Cu Ba?

? Trớc cách mạng tình hình CuBa nh thế nào? +

Cu Ba dới sự thống trị của chế độ độc tài Batixta

?Đọc SGK em hãy chứng minh rằng dới chế độ

độc tài, Cu Ba bị biến thành trại tập trung và

x-ởng đúc súng khổng lồ?

?Hãy trình bày quá trình đấu tranh giải phóng

dân tộc ở Cu Ba?

+ xoá bỏ hiến pháp tiến bộ, tàn sát hơn 20.000

chiến sĩ yêu nớc, cầm tù hàng chục vạn ngời

? Em biết gì về lãnh tụ Phiđencaxtơro?

+ Là lá cờ đầu cuả phong trào giải phóng dân tộc,

cắm mốc đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu

? Bớc vào giai đoạn mới nhân dân Cu Ba đã

thực hiện những nhiệm vụ gì nhằm khôi phục

đất nớc và phát triển kinh tế?

+ Cải cách dân chủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu

hoá xí nghiệp của t bản nớc ngoài

+ Xây dựng chính quyền cách mạng, phát triển

giáo dục.

1 Trớc cách mạng:

- 1952 Mĩ điều khiển Batixta làm đảochính, thiết lập chế độ độc tài quân sựBatixta

- Nhân dân Cu Ba mâu thuẫn với chế

- Giai đoạn 1956-1958: dựng căn cứ,phát triển lực lợng cách mạng

- 1/1/1959 chế độ độc tài Batixta bị lật

đổ - Cách mạng thắng lợi

3 Công cuộc xây dựng CNXH từ 1959 đến nay:

- Nhiệm vụ:

+ Cải cách dân chủ, cải cách ruộng

đất, quốc hữu hoá xí nghiệp của t bảnnớc ngoài

Trang 25

? Nêu những thành tựu mà nhân dân Cu Ba đã

đạt đợc?

+ Xây dựng cơ cấu công nghiệp hợp lí

+ Nông nghiệp đa dạng

+ Văn hoá, giáo dục, y tế phát triển

? Nêu những khó nhăn của Cu Ba trong giai

đoạn này?

- Đế quốc Mĩ thực hiện chính sách thù địch, luôn

tìm mọi cách bao vây chống phá cách mạng Cu Ba

? Em biết gì về sự giúp đỡ của Cu Ba đối với

VN?

? Hãy kể lại một số hoạt động em biết về việc VN

ủng hộ Cu Ba?

+ Xây dựng chính quyền cách mạng,phát triển giáo dục

- MLT đã giành đợc độc lập từ những thập niên đầu thế kỉ XIX từ tay Tây Ban Nha

Nh-ng sau đó lại bị Mĩ thốNh-ng trị biến thành “Sân sau” của mình.

- Cu Ba là nớc tiêu biểu cho quá trình đấu tranh giải phóng trong khu vực MLT

4- Củng cố bài học:

*- Chọn khoanh tròn vào phơng án đúng:

1- Sau chiến tranh thế giới II MLT đợc mệnh danh là Đại lục núi lửa vì?“ ”

A Là nơi có nhiều núi lửa hoạt động

B Bão táp cách mạng nổ ra trên toàn lục địa

C Làm thay đổi cục diện chính trị ở các nớc

D Đấu tranh vũ trang mang tính toàn lục địa

2- Thắng lợi của cách mạng Cu Ba có ý nghĩa lịch sử vì:

A Đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở MLT

B Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục Cu Ba

C Nghĩa quân giải phóng nhiều vùng rộng lớn

D Xứng đáng là lá cờ đầu của phong trào GPDT ở MLT

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc: Những nét khái quát về tình hình Mĩ la tinh sau chiến tranh thếgiới II Diễn biến, kết qủa ý nghĩa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh, đặc biệt làCuBa Những thành tựu mà nhân dân Cu- Ba đạt đợc về kinh tế, văn hoá

- Đọc và ôn tập nội dung đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 26

Tuần: 9 Ngày soạn: 16 / 10 / 2010

- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra

- HS có ý thức tự giác trong quá trình làm bài và bổ sung kiến thức làm tăng thêm vốnhiểu biết của mình

3- Kĩ năng:

- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra

- Rèn kĩ năng làm bài, trình bày các vấn đề lịch sử

b- chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

A Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) (Hãy khoanh tròn trớc câu trả lời đúng nhất )

Tại sao nhiều ngời dự đoán rằng: "Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu á":

A Vì họ dựa vào dự đoán của Liên hợp quốc

B Vì từ nhiều thập niên vừa qua, nhiều nớc châu á đã đạt đợc sự tăng trởngnhanh chóng về kinh tế

C Vì châu á là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 2 : (2,5 điểm)

Hãy nối cột A (thời gian) với cột B (các sự kiện) sao cho đúng.

a 1-10-1949 1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo - mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

b 1957 2 Cuộc cách mạng của nhân dân CuBa giành thắng lợi

c 1-1-1959 3 Nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

Trang 27

d 25-12-1991 4 Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ, đa nhà du hành Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.

đ 17-8-1945 5 Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết sụp đổ

* Chủ trơng: Tiếp tục thực hiện các kế hoạch dài hạn với các phơng hớng chính là:

+ Phát triển kinh tế với u tiên phát triển công nghiệp nặng, (0,5 đ) + Đẩy mạnh khoa học kỹ thuật, tăng cờng sức mạnh quốc phòng (0,5 đ)

-Cộng đồng quốc tế, kể cả Liên hợp quốc đã lên án gay gắt chủ nghĩa Apácthai, ủng hộ cuộc

đấu tranh của ngời da đen ( 0,5 đ)

*Kết quả:+ Năm 1993 chế độ Apácthai bị xoá bỏ ( 0,5 đ)

+ 5/1994 Nen-xơn Man-đê -la trở thành tổng thống da đen đầu tiên (0,5 đ)

*ý nghĩa:+ Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỷ tồn tại ( 0,5 đ)

*Vai trò của Nen-xơn Man-đê-la:

-Lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh lật đổ chế độ Apácthai ( 0,5 đ)

-Đề ra chiến lợc kinh tế cho Nam Phi, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển ( 0,5 đ)

Trang 28

4- Thu bài, nhận xét:

5- Hớng dẫn về nhà:

- Tiếp tục ôn kiến thức trong chơng I - II

- Đọc và chuẩn bị bài 8, tìm hiểu bài theo các câu hỏi cuối bài

Chơng III mĩ, nhật bản, tây âu từ năm 1945 đến nay

Bài 8 nớc mĩ

a- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:

- Nắm đợc những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học-kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranhthế giới I đến nay Chính sách đối nội, ngoại của nhà cầm quyền Mĩ sau chiến tranh

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

HS thấy rõ bản chất của chính sách đối nội, ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ đối vớinhân dân Mĩ và các nớc trên thế giới

3- Kĩ năng:- Kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh…

- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích và khái quát vấn đề

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ nớc Mĩ

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ – La tinh sau 1945?

? Trình bày những nét chính về cách mạng Cu Ba?

3- Dạy và học bài mới:

I Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

- GV dùng lợc đồ giới thiệu nớc Mĩ và gợi lại

việc Mĩ tham gia mặt trận ĐM chống phát xít

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy

vọt của kinh tế Mĩ sau CTTG II? + Thu đợc 114

tỉ USD qua cuộc CTTG thứ II

+ Không bị chiến tranh tàn phá

? Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế

Mĩ chiếm tuyệt đối trong thế giới t bản?

+ Mĩ chiếm hơn nửa sản lợng công nghiệp thế

Trang 29

giới (56,47%-1948)

+ Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần của 5 nớc Anh,

Pháp, Đức, Italia và Nhật cộng lại

+ Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới

+ Quân sự; độc quyền về vũ khí nguyên tử

? Trong những thập niên tiếp theo tình hình

kinh tế Mĩ nh thế nào?

+ Kinh tế giảm sút

? Nguyên nhân sự giảm sút đó là gì?

+ Sự vơn lên của kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

+ Kinh tế vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng

hoảng khủng hoảng chu kì

+ Chi phí nhiều cho quân sự

+ Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội

Năm 1972 chi phí cho QSự 352 tỉ USD

- GV kết luận, nhấn mạnh thêm về các cuộc

* Từ năm 1945 đến năm 1950:

- Mĩ chiếm hơn nửa sản lợng côngnghiệp thế giới (56,47%-1948)

- Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần của 5 nớcAnh, Pháp, Đức, Italia và Nhật cộng lại

- Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới

- Quân sự: có lực lợng mạnh nhất trong

TG t bản và độc quyền về vũ khí nguyêntử

Kết luận: Sau chiến tranh kinh tế Mĩ có điều kiện phát triển nhanh do nhiều nguyênnhân, nhng ngay sau đó đã có đấu hiệu suy thoái Tuy nhiên, Mĩ vẫn là một trong nớc hàng đầuthế giới với những thành tựu KHKT

II Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh:

- GV giới thiệu Mĩ là nơi khởi nguồn cuộc

chất và tinh thần của nhân dân thay đổi

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạngkhoa học – kĩ thuật lần thứ hai

- Mĩ đạt đợc thành tựu trên tất cả cáclĩnh vực quan trọng nh:

+ Sáng chế công cụ sản xuất mới

+ Tìm ra nguồn năng lợng mới: Nguyên

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

? Nêu những nét cơ bản về chính sách đối nội

của Mĩ? + Hai Đảng cộng hoà và Dân chủ thay

nhau cầm quyền

+ Ban hành một loạt các đạo luật phản động

+ Đạo luật Táp-Hắc-Lây (chống phong trào

Trang 30

? Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại nh

thế nào?

- Đề ra “Chiến lợc toàn cầu” nhằm thống trị thế

giới Chống các nớc XHCN, đẩy lùi phong trào

giải phóng dân tộc,đàn áp phong trào công

- GV dẫn chứng hàng chục cuộc chiến tranh mà

giới cầm quyền Mĩ gây ra…

* Sơ kết:- Tình hình nớc Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định thế mạnh của Mĩ trong thế giới t bản Cùng với sự phát triển là chính sách đối nội, đối ngoại phản động

4- Củng cố bài học:

1 Chọn khoanh tròn vào chữ cái ý đúng: Mục tiêu chính sách đối ngoại trong thời kì

chiến tranh lạnh của Mĩ là:

A Lãnh đạo thế giới tự do chống lại Liên Xô và các nớc XHCN

trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới Đ S

2 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định về kinh tế,

chính trị xã hội ở Mĩ là sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn

3 Mục tiêu chính sách đối ngoại của Mĩ là giúp đỡ các nớc

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới II, những thành tựu về

KHKT, chính sách đối nội, ngoại của nhà cầm quyền Mĩ Làm BT lịch sử

- Đọc và chuẩn bị bài 9 tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài

Bài 9 nhật bản

a- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Nắm đợc sự khôi phục và tăng trởng về kinh tế Chính sách đối nội, đối

ngoại của nhà cầm quyền Nhật Bản

+Nắm đợc tình hình và những cải cách dân chue ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2.+Trình bày đợc sự phát triển kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân của sự phát triển đó

2- T tởng, tình cảm, thái độ: - Giáo dục ý chí vơn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn

trọng kỉ luật của ngời Nhật Bản

Trang 31

3- Kĩ năng: - Rèn cho HS phơng pháp t duy: phân tích, so sánh liên hệ.

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ Nhật Bản, châu á

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ ? Vì sao nớc Mĩ trở thành nớc t bản giàu mạnh nhất thế giới

sau Chiến tranh thế giới II?

3- Dạy và học bài mới:

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :

- GV giới thiệu lợc đồ Nhật Bản sau CT II

? Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau khi

CTII kết thúc? - Nhật Bản mất hết thuộc địa,

kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm: thất

nghiệp, thiếu lơng thực

- Đất nớc bị quân đội nớc ngoài chiếm đóng

? Nhật Bản đã làm gì để khắc phục tình

trạng đó?- Tiến hành hàng loạt các cải cách.

? Nêu các cuộc cải cách của Nhật Bản sau

chiến tranh? Nội dung ý nghĩa của những

cải cách đó? - Ban hành Hiến pháp mới

(1946)

- Thực hiện cải cách ruộng đất (1946-1949)

- Giải giáp các lực lợng vũ trang

- Đất nớc bị quân đội nớc ngoài chiếm

đóng

2 Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản:

- Ban hành Hiến pháp mới (1946)

- Thực hiện cải cách ruộng đất 1949)

(1946 Giải giáp các lực lợng vũ trang

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

* ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên chế

sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển

“thần kì” về kinh tế

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :

? Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX

nền kinh tế NB phát triển nh thế nào?

- GV nhấn mạnh đến một số số liệu thể hiện sự

+ Nông nghiệp: cung cấp 80% lơng thực trong

nớc, nghề đánh cá phát triển thứ hai TG sau Pê

ru

 Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài

chính của thế giới

-HS thảo luận:

? Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự

phát triển của kinh tế NB?

- áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng

khoa học kĩ thuật vào sản xuất

- Lợi dụng vốn đầu t nớc ngoài

- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của

ng-ời Nhật

1 Thành tựu:

- Kinh tế tăng trởng “thần kì” đứng thứhai thế giới (sau Mĩ)

+ Tổng sản phẩm quốc dân:

+ Thu nhập bình quân đầu ngời:

+ Công – nông nghiệp:

- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, NhậtBản đã trở thành một trong ba trungtâm kinh tế tài chính của thế giới

2 Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển:

- áp dụng những thành quả mới nhấtcủa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuậthiện đại vào sản xuất

- Lợi dụng vốn đầu t nớc ngoài (do

Trang 32

- Hệ thống quản lí hiệu quả.

- Nhà nớc đề ra chiến lợc phát triển năng động,

hiệu quả

- Ngời lao động đợc đào tạo chu đáo, cần cù tiết

kiệm, kỉ luật cao

- GV liên hệ HS thấy rõ Việt Nam cần vơn lên

nhiều, xác định trách nhiệm của thế hệ trẻ

- GV giới thiệu một số hình ảnh về sự phát triển

của Nhật

? Tuy nhiên nền kinh tế Nhật cũng có khó

khăn và hạn chế gì?

những đơn đặt hàng của Mỹ)

- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu

đời của ngời Nhật- sẵn sàng tiếp thunhững giá trị tiến bộ của thế giới nhngvẫn giữ bản sắc dân tộc

- Hệ thống quản lí hiệu quả

- Nhà nớc đề ra chiến lợc phát triểnnăng động, hiệu quả

- Ngời lao động đợc đào tạo chu đáo,cần cù tiết kiệm, kỉ luật cao

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

? Em hãy trình bày chính sách đối nội của

Nhật từ sau chién tranh II đến nay? - Sau

cải cách, xã hội chuyên chế chuyển sang xã

hội dân chủ

- Các đảng phái đợc hoạt động công khai

- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm

quyền

-GV nêu câu hỏi thảo luận:

? Những nét nổi bật trong chính sách đối

- Các đảng phái đợc hoạt động công khai

- Đảng DC Tự do (LDP) liên tục cầm quyền

2 Đối ngoại:

- Kí hiệp ớc an ninh Mĩ – Nhật (1951),Nhật Bản lệ thuộc vào Mĩ đợc che chở bảo

hộ dới “ô hạt nhân” của Mĩ

- Hiện nay thi hành chính sách đối ngoạimềm mỏng về chính trị, tập trung phát triểnkinh tế Nỗ lực vơn lên trở thành một cờngquốc chính trị để tơng xứng với siêu cờngkinh tế của mình

4- Củng cố bài học: - Làm bài tập sau: Chọn khoanh tròn vào chữ cái ý đúng:

* Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế NB là:“ ”

A hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti NB

B vai trò của Nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc kinh tế

C tận dung những thành tựu khoa học – kĩ thuật để phát triển

D cả 3 ý trên

* Các câu sau câu nào đúng, sai:

1 Nhật Bản đợc gọi là “đế quốc kinh tế” vì dùng sức mạnh kinh

tế để xâm nhập các thị trờng toàn thế giới Đ S

2 Từ những năm 70 của thế kỉ XX, NB trở thành một trong 3

3 Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng về kinh tế của NB, nên

nhiều ngời gọi đó là sự “thần kì Nhật Bản” Đ S

* Sơ kết:- Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song NB đã vơn lên mạnh mẽ và

có những bớc phát triển ”thần kì”, là một trong 3 trung tâm tài chính của thế giới

- Chính sách đối nội, ngoại của NB có nhiều thay đổi

Trang 33

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc: Quá trình vơn lên trở thành siêu cờng kinh tế, chính sách đối nội,

đối ngoại của nhà cầm quyền Nhật Bản Làm BT lịch sử

- Đọc và chuẩn bị bài 10 “Các nớc Tây Âu” tìm hiểu tình hình chung, quá trình liênkết khu vực

Tuần: 12 NS: 6/11/2010 Tiết: 12 ND: 9/11/2010.

- Rèn cho HS phơng pháp t duy: phân tích, so sánh liên hệ

- Biết sử dụng bản đồ xác định phạm vi lãnh thổ của Liên minh châu Âu

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Bản đồ chính trị châu Âu

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những nét nổi bật chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Nhật

Bản

3- Dạy và học bài mới:

I Tình hình chung :

- GV dùng lợc đồ giới thiệu các nớc Tây Âu

? Vì sao gọi chung là các nớc Tây Âu?

- Nằm ở phía tây châu Âu và để phân biệt với các

nớc Đông Âu theo chế độ XHCN

? Hãy cho biết tình hình thiệt hại của các nớc

Tây Âu trong CTII?.

? Để khôi phục kinh tế các nớc Tây Âu đã phải

làm gì?

? Sau khi nhận viện trợ của Mĩ, quan hệ giữa Mĩ

và Tây Âu nh thế nào?

- GV giải thích thêm về kế hoạch “Phục hng châu

Âu Mácsan

?Về chính sách đối nội, đối ngoại có điểm gì nổi

bật?

những năm đầu, nhiều nớc đã tiến hành các cuộc

chiến tranh xâm lợc, tham gia khối NATO chạy

2 Quá2.Quá trình khôi phục kinh tế:

- Năm 1948, 16 nớc Tây Âu nhận việntrợ của Mĩ theo kế hoạch Mác San

 Đều lệ thuộc vào Mĩ

- Về đối nội: GCTS tìm mọi cách thu

hẹp các quyền tự do dân chủ của nhândân

- Về đối ngoại: những năm đầu, nhiều

nớc đã tiến hành các cuộc chiến tranhxâm lợc, tham gia khối NATO chạy

đua vũ trang

Trang 34

Âu, Bắc Âu, Nam Âu Mĩ muốn lôi kéo Đức để

xây dựng thành 1 tiền đồn quân sự ở Tây Âu nhằm

ngăn chặn làn sóng Cộng sản ở Đông Âu

?Tình hình nớc Đức sau chiến tranh ra sao?

Chia thành 4 khu vực : M, Anh, Pháp, Liên Xô

kiểm soát

+ Cộng hoà Liên bang Đức (Tây Đức) 9/1949

+ Cộng hoà dân chủ Đức (Đông Đức) 10/1949

?Em hãy nêu những nét nổi bật về tình hình

châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ II?

?Trên thế giới có nớc nào giống với chính trị

 3 /10/1990 nớc Đức thống nhất.Trởthành quốc gia mạnh nhất Tây Âu vềkinh tế, quân sự

II Sự liên kết khu vực :

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự liên kết giữa

các nớc Tây Âu?

- Các nớc Tây Âu có chung nền văn minh.

- Kinh tế không cách biệt nhau lắm.

- Từ lâu đã có mối quan hệ mật thiết

- Các nớc đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào

cao tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan)

? Em cho biết nội dung chính của hội nghị

Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan)?

- Hiện nay có 25 thành viên và trở thành một

trong 3 trung tâm KT thể giới

1 Nguyên nhân:

- Các nớc Tây Âu có chung nền vănminh

- Kinh tế không cách biệt nhau lắm

- Từ lâu đã có mối quan hệ mật thiết

- Các nớc đều muốn thoát khỏi sự lệthuộc vào Mĩ

 Cần liên kết khu vực

2 Quá trình liên kết khu vực Tây Âu:

- 4/1951 Mở đầu là cộng đồng than, thépchâu Âu

- 3/1957 Cộng đồng năng lợng nguyên tử

- 3/1957Cộng đồng kinh tế châu Âu –EEC

- 7/1967 3 cộng đồng trên sát nhập thànhCộng đồng châu Âu (EC)

- 12/1991 Liên minh châu Âu (EU) thànhlập

- Hiện nay có 25 thành viên và trở thànhmột trong 3 trung tâm KT thể giới

4- Củng cố bài học:

? Trình bày những nét chung nhất về Tây Âu từ sau CTII đến nay?

? Tại sao các nớc Tây Âu phải liên kết với nhau?

Hãy điền thời gian sao cho đúng các sự kiện:

1 Cộng đồng gang thép châu Âu

2 Cộng đồng kinh tế châu Âu

3.Cộng đồng châu Âu (EC)

4 Liên minh châu Âu (EU)

5 Đồng tiền chung châu Âu(EURO) đợc phát hành

* Sơ kết:

Trang 35

- Tình hình kinh tế, chính sách đối ngoại của các nớc Tây Âu sau CT có nhiều nét nổibật.

- Các nớc Tây Âu liên kết với nhau trong tổ chức EU đến năm 2004 có 25 thành viên.Hiện nay EU là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc: những nét nổi bật nhất của các nớc Tây Âu sau Chiến tranh thếgiới thứ hai, nguyên nhân, quá trình liên kết khu vực giữa các nớc châu Âu

- Đọc và chuẩn bị bài 11 “Trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai” tìm hiểu sự

ra đời của Liên hợp quốc, tình hình TG sau chiến tranh lạnh?

-Làm tập LS

Trang 36

- Nắm đợc những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh TG II

-Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc

-Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

- Giúp HS thấy đợc nét khái quát toàn cảnh thế giới trong nửa sau thế kỉ XX, nhữngdiễn biến phức tạp đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình, độc lập dân tộc và hợp tác pháttriển

2- Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao các nớc Tây Âu lại có xu hớng liên kết?

3- Dạy và học bài mới:

- Hội nghị I-an-ta đợc triệu tập (tại Liên Xô)

gồm ba nguyên thủ quốc gia: Liên Xô, Mĩ, Anh

- HS quan sát và giới thiệu Hình 22 SGK

? Hội nghị đã quyết định những vấn đề gì?

- Phân chia lại khu vực ảnh hởng giữa hai cờng

quốc Liên Xô và Mĩ, giải quyết vấn đề nớc Đức,

châu Âu, châu á

- GV bổ sung thêm: Sự phân chia nớc Đức,

Triều Tiên

? Tác động của những quyết định tại Hội nghị

cấp cao I-anta đối với tình hình thế giới nh thế

+ Nội dung: Phân chia lại khu vực ảnh

h-ởng giữa hai cờng quốc Liên Xô và Mĩ,giải quyết vấn đề nớc Đức, châu Âu, châu

á

2 Hệ quả: Hình thành trật tự thế giới

mới – trật tự hai cực I-an-ta

II Sự hình thành Liên hợp quốc:

? LHQ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào và

nhiệm vụ chủ yếu là gì?

- HN Ianta…

Trang 37

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một hội nghị đại

biểu của 50 nớc đã họp tại Xan Phran-xi-xcô

(Mĩ) và tuyên bố thành lập LHQ

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển

mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh

+ Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình và an ninh

thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị

và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá

III Chiến tranh lạnh:

? Chiến tranh lạnh là gì.

? Vì sao dẫn đến tình trạng CT lạnh ?“ ”

- Sau CT II, Mĩ và Liên Xô luôn đối đầu nhau.

? Mĩ đã phát động chiến tranh lạnh nh thế nào?

- Mĩ và các nớc ĐQ chạy đua vũ trang

- Thành lập các khối quân sự

- Cấm vận kinh tế, cô lập chính trịvới các nớc XHCN và Liên Xô

- LX và các nớc XHCN phải tăngngân sách quốc phòng, củng cốphòng thủ

3 Hậu quả: Thế giới luôn trong

tình trạng căng thẳng

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:

? Hãy nêu những xu hớng biến chuyển của thế

giới sau thời kì chiến tranh lạnh?

+ Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc

tế

+ Sự tan rã của trật tự 2 cực Ianta và thế giới

đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa

cực nhiều trung tâm

+ Dới tác động của cuộc CMKHKT, hầu hết các

nớc đều ra sức điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy

kinh tế làm trọng điểm

+ Tuy hoà bình TG đợc củng cố, nhng từ đầu

những năm 90 của TK XX, ở nhiều khu vực lại

xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến

giữa các phe phái

+ Xu thế chung của TG ngày nay là hoà bình ổn

+ Dới tác động của cuộc CMKHKT,hầu hết các nớc đều ra sức điều chỉnhchiến lợc phát triển lấy kinh tế làmtrọng điểm

+ Tuy hoà bình TG đợc củng cố, nhng

từ đầu những năm 90 của TK XX, ởnhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung

đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phephái

+ Xu thế chung của TG ngày nay là hoà

Trang 38

bình ổn định và hợp tác phát triển kinhtế.

4- Củng cố bài học:

- Làm bài tập sau:

Hãy chọn phơng án đúng:

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta:

A Tơ - ru – man; B Sớt – sin; C Xta – lin; D Đờ – gôn

5- Hớng dẫn về nhà:

- Học bài nắm chắc: sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau Chiến tranh TG II Những hệ quả của nó nh sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc Tình hình thế giới sau “Chiếntranh lạnh” Làm BT lịch sử

- Đọc và chuẩn bị bài 12 tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài

sử của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

a- mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Nắm đợc những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Đánh giá

đợc ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ huật

2- T tởng, tình cảm, thái độ:

- Giúp HS thấy đợc sự cố gắng vơn lên không ngừng, phấn đấu để sáng chế nhữngthành tựu khoa học mới, sự phát triển không giới hạn của trí tuệ con ngời nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của chính cuộc sống con ngời

3- Kĩ năng:

- Rèn cho HS phơng pháp t duy tổng hợp, phân tích, so sánh, liên hệ những kiến thứctrong thực tế

b- Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:

- Tài liệu tranh ảnh về các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

c- Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày Hội nghị Ianta và những quyết định của Hội nghị này? Hệ quả?

3- Dạy và học bài mới:

I.Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật

?Lịch sử loài ngời đã diễn ra các cuộc cách mạng

kĩ thuật nào?

+ Lần I: CM công nghiệp (thế kỉ XVIII)

+ Lần II: CM KHKT (Thế kỉ XX  ngày nay)

? Cách mạng KHKT diễn ra nhằm mục đích gì?

- Sau CT II nhu cầu VC và TT tăng, rất nhiều vấn đề

mang tính toàn cầu cần phải giải quyết (Cạn kiệt tài

nguyên, bùng nổ dân số ) Cần phải tìm kiếm và

Trang 39

phát minh  nảy sinh cuộc cách mạng KHKT lần II.

? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học

cơ bản của cuộc cách mạng KHKT lần II?

- Năng lợng nguyên tử, mặt trời, gió, thuỷ triều

- Chất dẻo (Pôlime), chất titan Từ 250.000 loại năm

1976 lên 355.000 loại năm 1982

- Tạo ra những giống lúa mới, con giống mới năng

xuất cao

- GV giới thiệu hình 24 "Con cừu Đôli"

? Em hãy cho biết thành tựu mới về công cụ sản

? Cuộc cách mạng xanh diễn ra nh thế nào?

- Ví dụ: + ở Mĩ 1 lao động nông nghiệp nuôi đợc

14,6 ngời Năm 1977 tăng lên 56 ngời

+ ở ấn Độ…

? Nêu những thành tựu về GTVT và TTLL?

- GV nêu thêm một số thành tựu: Ô tô chạy năng

l-ợng mặt trời, tàu hoả chạy tốc độ trên 300km/ h

? Em có nhận xét gì về những thành tựu của cuộc

CMKHKT lần thứ hai? - Máy bay siêu âm, tàu hoả

tốc độ cao

- Những phơng tiện thông tin liên lạc, phát sóng vô

tuyến qua vệ tinh

- Sự phát triển nh vũ bão, những thành tựu hết

trời

4 Sáng chế ra các vật liệu mới:

Chất dẻo (Pôlime), chất titan

5 Cuộc cách mạng xanh trong“ ”

nông nghiệp: Tạo ra những giống

lúa mới, con giống mới năng xuấtcao

6 Những tiến bộ thần kì trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc:

- Máy bay siêu âm, tàu hoả tốc độcao

- Những phơng tiện thông tin liênlạc, phát sóng vô tuyến qua vệ tinh

7 Đạt thành tựu kì diệu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ:

- 1957 phóng vệ tinh đầu tiên

- 1961 bay vào vũ trụ

- Thay đổi to lớn trong cuộc sống con ngời

- Đánh dấu bớc PT nhảy vọt cha từng thấy về

SX và năng suất lao động, nâng cao mức sống

và chất lợng cuộc sống

? Cuộc cách mạng KHKT có tác động gì đến

đời sống con ngời và sản xuất?

- Thay đổi cơ cấu dân c lao động, lao động

nông, công nghiệp giảm, lao động dịch vụ tăng

- Thay đổi cơ cấu dân c lao động, lao

động nông, công nghiệp giảm, lao độngdịch vụ tăng

2 – Hậu quả:

Trang 40

- Chế tạo ra các vũ khí và phơng tiện quân sự có

sức tàn phá và huỷ diệt sự sống

- Nạn ô nhiễm môi trờng, nhiễm phóng xạ

nguyên tử

- Tai nạn lao động và tai nạn giao thông tăng

- Những bệnh dịch mới cùng với những đe doạ

về đạo đức XH và an ninh đối với con ngời

- Chế tạo ra các vũ khí và phơng tiệnquân sự có sức tàn phá và huỷ diệt sựsống

- Nạn ô nhiễm môi trờng, nhiễm phóngxạ nguyên tử

- Tai nạn lao động và tai nạn giao thôngtăng

- Những bệnh dịch mới cùng với những

đe doạ về đạo đức XH và an ninh đối vớicon ngời

4- Củng cố bài học:+ Em hãy nêu những thành tựu to lớn của Cuộc cách mạng KHKT

lần II? ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng này?

* Sơ kết:- Cuộc cách mạng KHKT sau chiến tranh thế giới II đã đạt đợc nhiều thành tựu

trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.Cuộc cách mạng KHKT này đã mang lại ý nghhĩa tolớn đối với cuộc sống của con ngời Nhng bên cạnh đó nó cũng có nhiều tác động tiêu cực yêucầu mọi ngời phải giải quyết

5- Hớng dẫn về nhà:- Học bài nắm chắc: nguồn gốc, thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch

sử, tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ huật lần thứ hai Làm BT lịch sử

- Đọc và chuẩn bị bài 13 “ Tổng kết Lịch sử thế giới hiện đại 1945 đến nay ” tìm hiểunội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài

*

Kiểm tra 15' I.Đề bài

Câu 1 : (1 điểm): Hãy chọn phơng án đúng:

1- Sau chiến tranh thế giới II Mĩ La Tinh đợc mệnh danh là Đại lục núi lửa vì?“ ”

A Là nơi có nhiều động đất xảy ra

B Bão táp cách mạng nổ ra trên toàn lục địa

C Làm thay đổi cục diện chính trị ở các nớc

D Đấu tranh chính trị mang tính toàn lục địa

2- Mục tiêu chính sách đối ngoại trong thời kì chiến tranh lạnh của Mĩ là:

A Lãnh đạo nhân dân Mĩ chống lại Liên Xô và các nớc XHCN

B Giúp đỡ và nô dịch các nớc XHCN chủ nghĩa

C Ngăn chặn phong trào GPDT trên thế giới

D Lãnh đạo các nớc đế quốc chống lại Liên Xô và các nớc XHCN

Câu 2 : (2điểm)Hãy nối cột A (thời gian) với cột B (các sự kiện) sao cho đúng.

a 10/1949 1 Cộng hoà Liên bang Đức thành lập

b 3/1957 2 Cộng hoà dân chủ Đức thành lập

d.7/1967 4 Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu

Câu 3.(7 điểm): Nêu thành tựu và nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2.

II.Đáp án:

Ngày đăng: 17/06/2021, 21:32

w