GV: Cho HS vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận - HS: vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận vào vở - GV: Gợi ý cho học sinh chứng ABCD, EAB minh dựa vào tính chất đường trung EA = EB, FAC b[r]
Trang 1Tiết 31: ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiết 1)
I M ụ c ti ê u :
1- Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về các tứ giác đã học Ôn tập các công thức
tính diện tích hình chữ nhật, tam giác
2- Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng
minh, nhận biết hình, tìm hiểu các điều kiện của hình
3- Thái độ: Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư
duy biện chứng cho HS GD ý thức vận dụng toán học vào thực tế đời sống
II Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS : Thước thẳng, ê ke, com pa
PP- Kỹ thuật dạy học chủ yếu: SĐTD-Học hợp tác–Thực hành luyện tập–Vấn đáp
III Ti ế n tr ì nh b à i h ọ c tr ê n l ớ p:
1 ổn định lớp
2.Ki ể m tra b à i c ũ : kiểm tra
3 B à i m ớ i
GV cho HS hoạt động nhóm bàn để trình
bày bài chuẩn bị SĐTD về các kiến thức
đã học trong HKI
HS mỗi nhóm nêu tóm tắt các kiến thức đã
học qua SĐTD
GV cho nhóm khác nhận xét bài của nhóm
bạn
GvoànTorng hợp ý kiến và nêu SĐTD hoàn
chỉnh đã chuẩn bị để HS tham khảo
GV nêu các câu hỏi để HS trả lời theo mạch
các kiến thức đã học
Giáo viên nêu các câu hỏi để HS trả lời:
Định nghĩa hình vuông Vẽ một hình vuông
có cạnh dài 4 cm
-Nêu các tính chất đường chéo hình vuông
- Nói hình là một hình thoi đặc biệt có đúng
không? Giải thích?
-Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
- GV đưa bài tập sau lên bảng phụ:
Xét xem các câu sau đúng hay sai?
1) Hình thang có hai cạnh bên song song là
hình bình hành
I L ý thuy ế t
Trang 2K H
A
2) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là
hình thang cân
3) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
thì hai cạnh bên song song
4) Hình thang cân có một góc vuông là
hình chữ nhật
5) Tam giác đều là hình có tâm đối xứng
6) Tam giác đều là một đa giác đều
7) Hình thoi là một đa giác đều
8) Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình
thoi, vừa là hình vuông
9) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
với nhau và bằng nhau là hình thoi
GV cho HS làm bài tập 161 SBT
GV yêu cầu HS đọc đề và vẽ hình, vẽ hình
lên bảng
GV: Em có nhận xét gì về hình dạng của tứ
giác DEHK?
- Để c/m DEHK là hình bình hành ta cần
dựa vào yếu tố nào?
HS: các yếub tố về trung điểm của đoạn
thẳng và vận dụng t/c đường trung bình của
tam giác, hoặc t/c đường trung tuyến của
tam giác
- ABC cần có điều kiện gì thì tứ giác
DEHK là hình chữ nhật?
- GV đưa hình vẽ sẵn lên bảng phụ
- Nếu trung tuyến BD và CE vuông góc với
nhau thì tứ giác DEHK là hình gì?
GV cho HS làm bài 42 trang 32 SGK
Bài 41 trang 132 SGK
- GV cho HS đọc đề bài và vẽ hình lên
bảng ( Lưu ý vừa vẽ vừa cho HS thao tác
Bài tập
1) Đúng
2) Sai
3) Đúng
4) Đúng
5) Sai
6) Đúng
7) Sai
8) Đúng
9) Sai
II Bài tập luyện tập
Bài 161 trang 77 SBT a) Tứ giác DEHK có:
EG = GK = 12 CG
DG = GH = 12 BG
Tứ giác DEHK là hình bình hành
vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
b) Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật HD = EK
BD = CE
ABC cân tại A c) Nếu BD CE thì hình bình hành DEHK là hình thoi vì có hai đường chéo vuông góc với nhau
Bài 41 SGK
Trang 3N M
E
F
vẽ hình theo )
A B
H
I
D E K C
S DBE = DE BC2 = 6 6,8
2 =20 , 4 (cm2)
S EHIK = S EHC - S KCI
= EC CH2 −KC IC
2 = 6 3,42 −3 1,7
2 = 10, 2 - 2,55 = 7,65 (cm2)
4 H ướ ng d ẫ n HS h ọ c v à l à m b à i t ậ p v ề nh à
- Ôn tập lí thuyết chương I và II theo hướng dẫn ôn tập, làm lại các dạng bài tập (trắc nghiệm, tính toán, chứng minh, tìm điều kiện của hình)
- Làm bài tập 162, 163, 164 SBT Bài 43 SGK
Rút kinh nghiệm sau bài học
Tiết 32: ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 2)
I M ụ c ti ê u :
1 Kiến thức: HS được củng cố lại các kiến thức đã học trong chương I ; II, HS
hiểu và vận dụng các tính chất của tứ giác đã học vào giải các bài tập có liên quan
2 Kỹ năng: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài toán c./m
hình học Rèn kĩ năng chứng minh bài toán hình
3 Thái độ: GD tính yêu thích tìm tòi sáng tạo trong học tập và khả năng vận dụng
toán trong thực tế
II Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS :
- GV: Kế hoạch bài học
- Học sinh: Ôn lại các kiến thức của cả 2 chương
PP – Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Thực hành luyện tập- Học hợp tác – VĐ
III.Ti ế n tr ì nh b à i h ọ c tr ê n l ớ p :
1
ổ n đị nh l ớ p
2 Ki ể m tra b à i c ũ :
3
Ô n t â p :
Bài tập 162 SBT
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tìm
hiểu đề bài
- Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL của
bài toán vào vở
- 1 học sinh lên bảng vẽ hình, ghi
Luy ệ n t ậ p
Bài tập 162 (trang 77 - SBT)
Trang 4
GT, KL.
GV cho HS học hợp tác theo nhóm
bàn làm bài tập
HS làm bài theo nhóm bàn
GV gọi hai HS lên làm câu a
? Tứ giác EMFN có là hình bình
hành không, chứng minh
? Tứ giác EMFN là hình chữ nhật
khi nào
- Học sinh: Khi có 1 góc vuông
- Câu c) yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
- Cả lớp thảo luận theo nhóm
- Đại diện một nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
GV cho HS làm bài tập sau
Cho tứ giác ABCD có E, F, G, H là
trung điểm của: AB, AC, CD, AD
Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để
EFGH là: a) Hình chữ nhật
b) Hình thoi
c) Hình vuông
GV: Cho HS vẽ hình và ghi giả thiết,
kết luận
- HS: vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận vào vở
- GV: Gợi ý cho học sinh chứng
minh dựa vào tính chất đường trung
bình của tam giác từ đó suy ra EFGH
là hình gì
- GV: yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm ra bảng nhóm phần chứng
minh trong 6 phút
- HS: hoạt động nhóm theo yêu cầu
a Các tứ giác AEFD; AECF là hình gì ?
- Xét tứ giác AEFD có AE // DF (GT);
AE = DF (Vì cùng bằng 1/2 AB) tứ giác AEFD là hình bình hành Mặt khác AE = AD ( cùng bằng 1/2 AB)
tứ giác AEFD là hình thoi
- Xét Tứ giác AECF có
AE // FC, AE = FC
Tứ giác AECF là hình bình hành b) Chứng minh EMFN là hình chữ nhật Theo chứng minh trên:
AF // EC MF//EN(1)
Mà EBFD là hình bình hành (vì DF // EB, DF = EB) DE // BF ME // NF (2)
Từ (1) và (2) tứ giác MENF là hình bình hành
- Xét FAB có 2 ∠ A1 +2 ∠ B1
=1800
∠ A1+ ∠ B1 = 900
∠ AFB =900 ( t/c tổng 3 góc của một tam giác) EMFN là hình chữ nhật c) EMFN là hình vuông khi AEFD là hình chữ nhật tức là ABCD là hình chữ nhật
Bài tập:
ABCD, EAB
EA = EB, FAC
GT FA = FC, GDC
GD = GC, HDB
HD = HB Điều kiện của ABCD
để EFGH là:
KL a) Hình chữ nhật
Trang 5của giáo viên
- Gv: yêu cầu các nhóm treo bảng
nhóm và gọi đại diện các nhóm nhận
xét chéo nhau
- HS: thực hiện theo yêu cầu của
GV
GV nhận xét chung về tinh thần thái
đọ của HS trong học hợp tác và kỹ
năng trình bày bài
b) Hình thoi
c) Hình vuông
C/m: Theo giả thiết ta có:
1
EH // AD
2
EF// BC , FG // AD
Suy ra EFGH là hình bình hành
a) EFGH là hình chữ nhật EH EF
AD BC b) EFGH là hình thoi EH = EF
AD = BC c) EFGH là hình vuông EH EF và
EH = EF AD BC và AD = BC
Bài tập trắc nghiệm: Điền dấu “x” vào ô Đ(đúng), S(sai) tương ứng trong các khẳng định sau:
a) Hai đường chéo của hình thang cân chia hình đó thành 4 tam giác có
diện tích bằng nhau
b) Hai đường chéo của hình thang cân chia hình đó thành 4 tam giác
bằng nhau
c) Hai đường chéo của hình bình hành chia hình đó thành 4 tam giác
có diện tích bằng nhau
d) Hai đường chéo của hình bình hành chia hình đó thành 4 tam giác
bằng nhau
e) Hai đường chéo của hình chữ nhật chia hình đó thành 4 tam giác có
diện tích bằng nhau
f) Hai đường chéo của hình chữ nhật chia hình đó thành 4 tam giác
bằng nhau
g) Hai đường chéo của hình thoi chia hình đó thành 4 tam giác có diện
tích bằng nhau
h) Hai đường chéo của hình thoi chia hình đó thành 4 tam giác bằng
nhau
*Đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai, e) Đúng, f) Sai, g) Đúng, h) Đúng
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà:
- Ôn tập toàn bộ lý thuyết đã được HD trên lớp
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ I: Môn hình học và môn đại số