[r]
Trang 1Tßng V¨n §oµn – GV Trêng THCS ChiÒng Dong
Ngµy so¹n: 07/ 01/ 10 Ngµy d¹y: 09/ 01/ 10 D¹y líp 6
Ch¬ng ii gãc
TiÕt 16
nöa mÆt ph¼ng
I Môc tiªu
1 KiÕn thøc
Gi¸o ¸n h×nh häc 6
Trang 2Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
- HS hiểu về mặt phẳng , khái niệm nửa mặt phẳng bờ a cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.Học sinh hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết nửa mặt phẳng biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác
3 Thái độ
- HS yêu tích môn học
II Chuẩn bị
*GV : Giáo án, , bảng phụ
*HS: thớc thẳng.
iii Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Giáo viên giới thiệu chơng mới
2 Dạy bài mới
- Đặt vấn đề: Cho học sinh hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng
- Cho HS vẽ 1 đờng thẳng và đặt tên, vẽ 2 điểm thuộc đờng thẳng , 2 điểm không thuộc đờng thẳng
GV:lấy ví dụ hình ảnh mặt phẳng trong
thực tế (mặt bàn phẳng)
?: Mặt phẳng có giới hạn không?
- Đờng thẳng a trên mặt phẳng bảng
chia mặt phẳng thành 2 phần riêng
biệt, mỗi phần đợc coi là một nửa mặt
phẳng bờ a
? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
GV:Nêu khái niệm (SGK- 72)
?: Chỉ rõ nửa mặt phẳng bờ a trên hình
vẽ?
?: Vẽ đờng thẳng xy chỉ rõ từng mặt
phẳng bờ xy trên hình?
GV:Nêu khái niệm 2 nửa mặt phẳng
đối nhau
1 Nửa mặt phẳng bờ a (17’)
a) Mặt phẳng:
HS:
- Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía VD: mặt bàn phẳng , mặt tờng phẳng.
b) Nửa mặt phẳng bờ a.
*Khái niệm(SGK- 72)
HS nhắc lại khái niệm
* Hai nửa mặt phẳng đối nhau:
- Hai nửa mặt phẳng đối nhau có chung
(I)
M
N a
(II) P
Trang 3Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
?: Cách gọi tên nửa mặt phẳng
GV: - Cho 3 tia Ox, Oy , Oz chung gốc
O, điểm M bất kỳ trên tia Ox.Lấy điểm
N trên tia Oy ( M và N đều không
trùng với O)
GV:Nêu hình a
Cho học sinh là ?2
gọi là nửa mặt phẳng đối nhau.
- Bất kỳ đờng thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
HS:
* Cách gọi tên nửa mặt phẳng
- Nửa mặt phẳng ( II) là nửa mặt phẳng
bờ a chứa điểm P hoặc nửa mặt phẳng bờ
a không chứa điểm M
2 Tia nằm giữa hai tia (15’)
- Hình a) tia OZ cắt đoạn thẳng MN tại
1 điểm nằm giữa M và N Ta nói tia OZ nằm giữa 2tia O x và Oy.
?2
- Hình b) Tia OZ cắt MN tại O , tia OZ nằm giữa 2 tia Ox,Oy.
- Hình c) tia OZ không cắt đoạn thẳng
MN nên tia OZ không nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
3 Củng cố – Luyện tập (8’)
GV cho HS làm bài tập 1, 2, 3 (SGK
– 73)
GV nhận xét và chốt lại nội dung của
bài
HS lần lợt thực hiện
4 H ớng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Học kỹ lý thuyết , cần nhận biết đợc nửa mặt phẳng , nhận biết đợc tia nằm giữa 2 tia khác
- Bài tập 4,5 ( SGK- 73)
- Bài 1,4,5(SBT – 52)
Giáo án hình học 6
O
M
z
z
N M
x
O
M
N z
x y x
Trang 4Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
Ngày soạn: 13/ 01/ 10 Ngày dạy: 15/ 01/ 10 Dạy lớp 6
Tiết 17
góc
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu góc là gì, góc bẹt là gì?
- HS hiểu về điểm nằm trong góc
2 Kĩ năng
- HS có kỹ năng biết vẽ góc , đặt tên góc , đọc tên góc nhận biết đợc điểm nằm trong góc
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị
*GV : Giáo án, compa, thớc thẳng, bảng phụ
*HS : thớc , compa, học và làm bài tập đã cho.
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
-Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
-Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau?
-Vẽ đờng thẳng aa’ lấy điểm O thuộc
aa’ , chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng bờ chung
là aa’
GV nhận xét và cho điểm
HS lần lợt trả lời:
(I) (II)
2 Dạy bài mới
- ĐVĐ:Hai tia chung gốc tạo thành một hình Hình đó gọi là góc.Vậy góc là gì?
đó là nội dung bài hôm nay.
Cho HS đọc nội dung trong SGK và
yêu cầu HS nêu khái niệm về góc
khái niệm đỉnh, cạnh, kí hiệu
GV lu ý HS :đỉnh góc viết ở giữa và
viết chữ cái in hoa
? Hãy vẽ 2 góc và ghi kí hiệu góc
1 Khái niệm góc (10’)
HS đọc bài và trả lời
a) Định nghĩa: (SGK – 73)
HS vẽ góc:
Trang 5Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
? Hình vẽ a) nêu tên góc , đỉnh , cạnh
GV nhận xét và giới thiệu:
? Hình vẽ b) có góc nào không? nếu có
hãy chỉ rõ?
Góc aOa’ có đặc điểm gì ?
GV:Góc nh vậy gọi là góc bẹt
?: Vậy góc bẹt là góc nh thế nào?
GV cho HS nêu một số hình ảnh của
góc bẹt
?: Để vẽ 1 góc ta sẽ lần lợt vẽ nh thế
nào?
GV nhận xét và giới thiệu cách phân
biệt các góc:
GV vẽ hình có điểm M nằm bên trong
góc xOy
O
x y
a)
HS nêu:
-O là đỉnh của góc.
- Ox, Oy là cạnh của góc, đọc là góc xOy
- Kí hiệu:
xOy
O
b) HS: Hình b) có góc aOa’ , các cạnh là hai tia đối nhau
2 Góc bẹt (5’)
HS:
a) Định nghĩa:
- Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau.
HS nêu VD
3 Vẽ góc (5’)
HS:
- Để vẽ một góc ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của nó.
4 Điểm nằm trong góc (8’)
HS vẽ hình vào vở:
Giáo án hình học 6
O x
M
Trang 6Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
GV yêu cầu HS vẽ tia OM
GV giới thiệu:
HS vẽ tia OM
- Điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy, ta còn nói: Tia OM nằm trong góc xOy
3 Củng cố – Luyện tập (10’)
?: Nêu định nghĩa góc, nêu định nghĩa
góc bẹt
GV:Yêu cầu HS làm bài 6 (SGK- 75)
GV nhận xét và cho HS làm tiếp bài 8
(SGK- 75), GV vẽ hình lên bảng:
GV nhận xét và chốt lại nội dung của
bài
HS trả lời
HS hoạt động nhóm làm bài
Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời:
Bài 6(SGK- 75)
a) … góc xOy … đỉnh … hai cạnh b) … …… S SR và ST
c) …… góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
Bài 8 (SGK- 75)
Có 3 góc là: BAC; CAD; BAD
4 H ớng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Học thuộc lý thuyết theo sgk
- Làm bài tập 8,9,10(SGK- 7,5)
- Chuẩn bị: Thứơc đo góc, có ghi độ theo 2 chiều
Ngày soạn: 20/ 01/ 10 Ngày dạy: 22/ 01/ 10 Dạy lớp 6
Tiết 18
số đo góc
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS công nhận rằng mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
O
y
B
C
Trang 7Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù biết so sánh hai góc
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng đo góc thành thạo bằng thớc đo góc
3 Thái độ
- HS có thái độ đo góc cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
* GV: Thớc đo góc, thớc thẳng, bảng phụ ghi BT.
* HS: vở ghi, thớc đo góc.
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Gọi 1HS lên bảng vẽ 1 góc và chỉ tên,
chỉ rõ đỉnh cạnh của góc
- Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc đặt
tên tia đó?
? Hình trên vừa vẽ có mấy góc, viết tên
các góc đó
GV nhận xét cho điểm và đặt vấn đề
vào bài
HS: Hình vẽ bên Góc xOy có đỉnh O và hai cạnh Ox, Oy.
Hình vẽ có 3 góc là xOy, xOz, zOy
2 Dạy bài mới
* Đặt vấn đề: Hình vẽ trên có 3 góc muốn biết các góc đó có số đo bao nhiêu, có bằng nhau không, chúng ta phải dựa vào đại lợng số đo góc mà bài hôm nay sẽ học.
GV đa ra thớc đo góc và cho HS quan
sát
?: Quan sát thớc đo có cấu tạo nh thế
nào?
- Cho biết đơn vị của số đo góc ?
GV nêu cách đo góc
GV vẽ góc lên bảng hớng dẫn HS đo:
1 Đo góc (10’)
HS quan sát thớc đo góc của mình và nêu cấu tạo:
* Dụng cụ: Thớc đo góc (thớc đo độ).
- Thớc đo góc là 1 nửa hình tròn chia thành 180 phần bằng nhau đợc ghi 0-
180 Tâm của nửa hình tròn là tâm của thớc.
* Đơn vị đo góc là: Độ
* Cách đo: Đặt tâm của thớc trùng với
đỉnh của góc, một cạnh cho đi qua vạch
số 0, cạnh kia chỉ số đo trên thớc
HS nêu lại cách đo góc
Giáo án hình học 6
O
y z x
y
O
Trang 8Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
?: Mỗi góc có mẫy số đo? Số đo của
góc bẹt là bao nhiêu độ? Số đo của các
góc so với 1800
GV đấy chính là nội dung nhận xét
- GV cho HS đo góc mở của cái kéo và
com pa trong hình 11, 12 SGK
- GV giới thiệu phần chú ý trong SGK
Lu ý HS cần dùng số đo nào cho chính
xác
?: Để so sánh hai góc ta căn cứ vào
đâu?
?: Hai góc bằng nhau khi nào?
GV cho HS đo góc xOy và uIv trên
hình 14 và so sánh hai góc này
- Tiếp tục cho HS đo góc sOt và pIq
trong hình 15 SGK và so sánh hai góc
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2
GV nhận xét và cho HS đo tiếp các góc
ABC; ABI; ACB
GV giới thiệu: ABC 280gọi là góc
nhọn; ACB 900gọi là góc vuông;
AIB gọi là góc tù
?: Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn,
góc tù?
GV nhận xét và đa bảng có hình 17 để
giới thiệu các loại góc
HS tự vẽ góc vào trong vở và ghi số đo:
- Kí hiệu: xOy = 550
HS trả lời:
HS đọc bài
*Nhận xét: (SGK – 77.)
HS đo và cho kết quả?1
a) 60 0 ; b) 50 0
* Chú ý: (SGK – 77)
HS đọc chú ý
2 So sánh hai góc (10’)
HS : căn cứ vò số đo góc HS:
- Hai góc bằng nhau, nếu số đo của chúng bằng nhau.
HS tiến hành đo và cho kết quả
- Ta có:
xOy uIv
và
sOt pIq
HS thực hiện và cho kết quả
?2BAI IAC
ABC 280; AIB 1350; ACB 900
3.Góc vuông, góc nhọn, góc tù (8’)
HS lần lợt trả lời:
- Góc vuông là góc có số đo bằng 90 0
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 90 0
Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90
nhỏ hơn 180 0
3 Củng cố – Luyện tập (7’)
GV cho HS đọc số đo góc trong hình
18 ở bài tập 11
HS lần lợt đọc
Bài 11 ( SGK – 79)
xOy ; xOz 1000; xOt 1200
x
Trang 9Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
GV cho HS tiếp tục làm bài tập 12
GV nhận xét và cho HS nêu lại cách
đo góc
Bài 12 ( SGK – 79)
ABC 600; ACB 600;BAC 600
HS nêu lại cách đo
4 H ớng dẫn học bài ở nhà :(2’)
- Học sinh nắm vững cách đo góc
- Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Làm bài tập 12 – 17 (SGK- 80)
- Đọc trớc bài mới
Ngày soạn: 27/ 01/ 10 Ngày dạy: 29/ 01/ 10 Dạy lớp 6
Tiết 19
khi nào
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy yOz xOz ?
- HS nắm vững và phân biệt, nhận biết các khái niệm Hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề nhau
2 Kĩ năng
- HS đợc rèn luyện kỹ năng sử dụng thớc đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận
biết các quan hệ giữa hai góc
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
II Chuẩn bị
* GV: Thớc đo góc, thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu.
* HS : Thớc thẳng, thớc đo góc, bút viết bảng.
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề : (10’)
GV: - Gọi 1HS lên bảng vẽ góc xOz, vẽ
tia Oy nằm trong góc xOz
- Dùng thớc đo góc, đo các góc có
trong hình
- So sánh xOy yOz và xOz
HS:
Ta có:
0
23
420
Giáo án hình học 6
O
y
x z
Trang 10Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
GV nhận xét và đặt vấn đề vào bài
Vậy: xOy yOz xOz
2 Dạy bài mới
- Cho HS làm ?1 Làm tiếp ở phần kiểm
tra bài cũ đối với hình 23a, 23b (SGK -
81)
?: Qua kết quả trên em nào trả lời đợc
câu hỏi Khi nào thì xOy yOz xOz
?: Ngợc lại nếu xOy yOz xOz
thì tia Oy quan hệ với 2 tia Ox và Oz
nh thế nào?
GV đó chính là nội dung nhận xét
GV vẽ một hình lên bảng yêu cầu HS
rút ra nhận xét về quan hệ giữa các tia
và các góc?
- Yêu cầu HS tự đọc các khái niệm mục
thông tin SGK – 81;
- Đặt câu hỏi theo nhóm dãy bàn
1)Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ hình
chỉ rõ 2 góc kề nhau
2)Thế nào là 2 góc phụ nhau?
3) Thế nào là 2 góc bù nhau?
Cho  = 1050 B = 750
Hai góc  và B có bù nhau không? Vì
sao?
4) Thế nào là 2 góc kề bù hai góc kề bù
có tổng số đo là bao nhiêu vẽ hình
1.Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy
và yOz bằng số đo góc xOz ? (12’)
HS lần lợt thực hiện
?1
HS:
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy yOz xOz
- Ngợc lại, nếu xOy yOz xOz
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
HS đọc bài:
* Nhận xét: (SGK – 80)
HS trả lời:
- Vì AC nằm giữa 2 tia AB và AD nên BAC CAD BAD
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù (10’)
HS tự đọc thông tin trong SGK
HS các nhóm lần lợt trả lời
- Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai mp đối nhau có bờ là cạnh chung.
O 1 kề O 2
- Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng
A
D C B
Trang 11Tòng Văn Đoàn – GV Trờng THCS Chiềng Dong
GV nhận xét, nhấn mạnh các quan hệ
góc và chỉ trên hình vẽ
- Cho HS trả lời ?2
số đo bằng 90 0
- Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số
đo bằng 180 0
- Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau.
HS trả lời:
?2 Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
1800
3 Củng cố – Luyện tập (10’)
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài
tập 20 ( SGK – 82)
GV cho nhóm khác nhận xét
GV nhận xét và chốt lại nội dung của
bài
HS hoạt động nhóm làm bài
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Bài 20 ( SGK – 82)
- Ta có:
1 BOI AOB
4
=
0
1 60
4 = 15 0
- Do tia OI nằm giữa OA và OB nên:
AOB AOI BOI hay :
AOI AOB BOI = 60 0 – 15 0 = 45 0
Nhóm khác nhận xét
4 H ớng dẫn học bài ở nhà :(3’)
- Học thuộc lý thuyết, nhận biết quan hệ giữa các góc
- Làm bài tập 20 – 23 (82, 83 – SGK)
- Hớng dẫn học sinh bài tập 23: Tính KPA => Tính PAQ
Giáo án hình học 6