đẹp c./ Em giúp bà cụ qua đượng lúc đông ngươi và nhiều xe cộ GV: Gợi ý d./ Em nhận được món quà bất ngờ * Hãy xây dựng một đọan văn tự sự có sử nhân ngày sinh nhật hay ngày lễ tết dụng [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2012
Ngày dạy:…./…./2012
CHỦ ĐỀ I : VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA DẤU CÂU
( Thời lượng: 5 tiết )
TIẾT 1 : DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY
Hoạt động 1: Hệ thống các dấu câu đã
- học sinh liệt kê
- Học sinh liệt kê các loại dấu câu đã học ởlớp 6
1 Dấu chấm (.)VD: - Mẹ đã về
- Nó đang khóc
- Anh ấy đang học
* Tác dụng : Dùng để kết thúc câu trần thuật
2 Dấu chấm hỏi (?)
Trang 2GV đưa ra ví dụ - HS đọc
GV: Dấu chấm hỏi được dùng để làm
gì?
GV: Dựa vào những đặc điểm nào để
nhận biết đó là câu nghi vấn? Lấy ví dụ
GV: Qua các ví dụ trên em hãy rút ra
công dụng của dấu chấm than? Cho ví
dụ minh họa?
GV: Dựa vào kiến thức đó học, hãy nêu
công dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?
GV: Ngoài công dụng trên dấu câu còn
dùng để làm gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
VD: Anh ấy đã ăn cơm chưa?
Nam đi rồi à?
- Dấu chấm hỏi được dùng để hỏi nhữngđiều chưa rõ (nghi ngờ)
+ Đặc điểm: Dựa vào kết thúc cuối câu làdấu chấm (?) Các từ ngữ dùng để hỏi như:
à, chưa, hử, ư?
3 Dấu chấm than (!)VD: - A ! Mẹ đã về
- Chiếc cặp này đẹp quá!
- Ôi ! Sao cậu lại làm thế?
- Dựa vào: - Kết thúc dấu chấm than (!)
- Dùng để phân cách các thành phần phụ vớithành phần chính
VD: Sáng nay, lớp 8A đi lao động
- Dùng để phân cách các thành phần cùnggiữ một chức vụ
VD: Lan, Huệ, Hoa là học sinh lớp 8A
Một vận động viên đang tích cực luyệntập để tham gia thế vận hội Không may, anh
Trang 3TIẾT 2 Ngày dạy:…./…./2012
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dấu câu đã
học ở lóp 7
GV: Kể tên các dấu câu và công dụng
của dấu câu đã học ở lớp 7?
GV: Dấu chấm lửng được dùng để làm
gì? Cho ví dụ?
GV: Trong những câu ghép, vế sau có
tác dụng bổ sung cho vế trước, cũng có
thể dùng dấu chấm phẩy giữa hai vế câu
GV: Dấu gạch ngang có công dụng gì?
Cho ví dụ minh họa?
GV: Dấu gạch nối dùng để làm gì?
GV cho HS về nhà làm bài tâp
TIẾT 3
Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:
- Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?
Dấu chấm Cuối câu
1, 2, 9Dùng
để kết thúc câu kể
Dấu chấm hỏi
Cuối câu 7, 11 Dùng
để kết thúc câu hỏi
Dấu chấm than
Cuối câu 4, 5 Dùng
để kết cảm (câu 4); câu khiến (câu 5)
III Dấu chấm lửng, dấu gạch ngang, dấu gạch nối
VD: Lan - người học giỏi nhất lớp 8A là bạnthân của tôi
- Dùng để biểu thị sự liệt kê
3 Dấu gạch nối:
- Dùng để dánh dấu các bộ phận trong một
từ có nhiều âm tiếtVD: Bôn-sê-vích; Ma-lai-xi-aBài tâp : Viết bài văn ngắn trong đó có sửdụng các dấu câu đã học
Trang 4Ngày dạy:…./…./2012
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu dấu
ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai
GV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
cho biết dấu hai chấm có công dụng gì?
- Đánh dấu - làm rõ năm sinh và năm mấtcủa tác giả
+ Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phầnchú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sungthêm)
2 Dấu hai chấm (:)
* Công dụng
- Đánh dấu (Báo trước) phần giải thích,thuyết minh, bổ sung thêm cho một phầntrước đó
VD: Người xưa có câu: Tốt gỗ hơn tốt nướcsơn
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp(dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại(dùng với dấu gạch ngang)
VD: Anh ấy nói rằng: - Chị hãy ăn đi!
3 Dấu ngoặc kộp
* Công dụng:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn văn trực tiếpVD: Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dàithật ngọt, thật rõ
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặcbiệt hoặc có ý mỉa mai
- Đánh dấu tên, tác phẩm, tờ báo, tạp chíđược dẫn
VD: Nam Cao là tác giả của những tác phẩmnổi tiếng như “Chí Phèo”, “Lóo Hạc”
TIẾT 4+5 Ngày dạy:…./…./2012
Hoạt động 5 Luyện tập
Bài 1: Những đoạn văn, thơ sau người ta lược bỏ một số dấu câu, căn cứ vào chức năngcủa dấu câu em hãy điền chúng vào vị trí thích hợp
a “Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử
Trang 5Bao giờ dãy Trường Sơn bừng giấc ngủ
Cánh tay Phù Đổng sẽ vươn mây
Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao
Ôi độc lập ”
( Chế Lan Viên)
Gợi ý
“ Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu? và lịch sử?
Bao giờ dãy Trường Sơn bừng giấc ngủ
Cánh tay Phù Đổng sẽ vươn mây?
Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?
Ôi! độc lập ”
b Người ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thân yêu nhớ những con đường đã đi vềnăm trước nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ ngàongạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau hoa bưởi người ta nhớ heo may giếngvàng người ta nhớ cá mè rau rút người ta nhớ trăng bạc chén vàng
(Vũ Bằng)
Gợi ý: Người ta nhớ nhà ,nhớ cửa, nhớ những nét mặt thân yêu, nhớ những con đường
đã đi về năm trước, nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đườngvắng vẻ, ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau, hoa bưởi Người ta nhớheo may giếng vàng; người ta nhớ cá mè, rau rút; người ta nhớ trăng bạc, chén vàng (Vũ Bằng)
Bài 2:Những câu sau câu nào đặt dấu câu đúng? Câu nào đặt dấu câu chưa đúng, hãy ghichữ Đ (đúng), S (sai) vào chỗ trống trước mỗi câu
A - Con đường nằm giữa hàng cây, toả rợp bóng mát
B - Con đường nằm giữa hàng cây toả rợp bóng mát
C - Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!
D - Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá
Gợi ý
Trên con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn, xe chúng tôi lao đi vun vút Những đámmây trắng như sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo.Những thác nước trắng xoá, những rừng cây âm âm xanh rì hiện nhanh và lướt qualoang loáng trước khung cửa nhỏ
Trang 6Bài 4: Học sinh đọc đoạn văn sau:
“ Bỗng “choang” một cái, thôi phải rồi, hắn đập cái chai vào cột cổng…ồ hắn kêu…Hắn vừa chửi vừa kêu làng như bị người ta cắt họng ồ hắn kêu! ”
Cùng một thông tin (ồ hắn kêu) nhưng sau mỗi câu văn tác giả lại dùng dấu câu khácnhau, em hãy so sánh để nhận ra mục đích và tác dụng của dấu câu trong hai câu văntrên
Gợi ý
Đoạn văn lặp lại hai lần câu “ồ hắn kêu” nhưng với hai dấu câu khác nhau Dấu chấmlửng sau câu thứ hai được dùng mang ý nghĩa miêu tả, diễn tả một hành vi lạ lùng củaChí Phèo Dấu chấm than sau câu thứ 4 lại mang ý nghĩa cảm thán, diễn tả sự ngạcnhiên, bất ngờ của người chứng kiến trước hành vi lạ lùng đó của Chí Phèo
Bài 5: Các câu được sử dụng trong đoạn trích dưới đây có giá trị tu từ rõ rệt Hãy phântích
“Người ta xúm lại, tóm ngang nó Nó không chạy Nhưng nó vẫn nhai, vẫn nuốt Rồibiết thế nguy, nó không nhai, trợn mắt lên nuốt chửng Rồi lại hấp tấp ngốn thêm miếngnữa
Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng chân Cẳng tay Như mưa vào đầu Như mưavào lưng Như mưa vào vào chân nó.”
Trả lời
Toàn bộ đoạn trích là những câu đơn và các câu đơn đặc biệt, phù hợp với nội dung sựviệc được diễn tả trong đoạn văn: Sự việc diễn ra nhanh, đó là việc đánh kẻ ‘ăn cắp” vàdồn dập, liên tục, không ngừng với sự tham gia của nhiều người, đánh bằng mọi cách.Bài 6: Giải thích sự khác nhau trong các câu sau đây:
a Lan học giỏi thật -> Câu trần thuật khẳng định (khẳng định việc Lan học giỏi)
b Lan học giỏi thật ? -> Câu nghi vấn (nghi vấn về việc Lan học giỏi)
c Lan học giỏi thật ! -> Câu cảm thán (thán phục việc Lan học giỏi)
Bài 7: Chỉ ra và chữa lại các lỗi dùng dấu câu trong các câu sau:
a Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.Chúng em cố gắng đạt nhiều điểm mười
b Nhà trường huy động (hai lớp 8A và 8B) tham gia lao động xã hội chủ nghĩa
Gợi ý:
a Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam,chúng em cố gắng đạt nhiều điểm mười
b Nhà trường huy động hai lớp 8A và 8B tham gia lao động xó hội chủ nghĩa
Bài 8: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào dùng dấu câu đúng, trường hợp nàodùng dấu câu sai Giải thích và chữa lại các lỗi đó
a Trinh thỡ thào:
- Cậu xem cú thớch khụng? Cả một chựm ổi mọc sỏt nhau nhộ!
b Trinh chỉ cho tôi xem cả một vườn ổi mọc sát nhau và hỏi tôi có thích không?
c Tôi bật cười bảo lão:
- Sao cụ lo xa thế?
d Tôi bật cười bảo sao lóo ấy lo xa thế?
Trang 7Gợi ý: Phải xác định mục đích nói của mỗi câu:
a Câu nghi vấn (Cậu xem cú thích không)
- Cả một chùm ổi mọc sát nhau nhỉ: câu cảm thán
b Trinh chỉ cho tôi xem cả một vườn ổi mọc sát nhau và hỏi tôi có thích không: câu trầnthuật
c Sao cụ lo xa thế: câu nghi vấn
d Tôi bật cười bảo sao lão ấy lo xa thế: câu trần thuật
Bài 9: Điền dấu câu một cách thích hợp vào các đoạn trích sau:
a “ Một canh hai canh lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành” (Hồ Chí Minh)
Gợi ý
“ Một canh… hai canh… lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành”
b Mẹ tôi thường dạy các con
Các con phải thương yêu nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Gợi ý
Mẹ tôi thường dạy các con:
- Các con phải thương yêu nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Bài 10: Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí
Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông Tú
Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người SởKhanh vì tiền mà táng tận lương tâm Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xãhội chạy theo tiền
Gợi ý: Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí
Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông; Tú
Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người; SởKhanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xãhội chạy theo tiền
Bài 11: Phân tích ý nghĩa tu từ của các dấu câu trong các ví dụ sau:
a “Ôi! sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về…im lặng Con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ…”
(Tố Hữu)
b Anh đi đó, anh về đâu
Cánh buồm nâu …cánh buồm nâu…cánh buồm
Trang 8dõi mắt nhìn theo cánh buồm cứ xa dần, xa dần màu nâu nhạt dần rồi mất hẳn chỉ còn lạicánh buồm xa tít ở cuối trời và nỗi nhớ vời vợi của người ở lại.
Bài 12: Chỉ rõ công dụng của các dấu câu trong các trường hợp sau:
a Trên đường đi học về Nam nói:
- Mai tớ đi học môn toán
b Một canh…hai canh…lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
c Quan đi kinh lí trong vùng
Đâu có gà vịt…là lùng bắt ngay
(Ca dao)
d Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo sâu sắc
Gợi ý
a Dấu hai chấm báo hiệu lời dẫn trực tiếp
Dấu gạch ngang đánh dấu lời đối thoại trực tiếp
b Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu thơ và diễn tả thời gian trôi một cách chậmchạp, nặng nề
c Dấu chấm lửng đánh dấu bộ phận chưa liệt kê hết và bộc lộ thái độ mỉa mai châmbiếm
d Dấu ngoặc đơn đánh dấu bộ phận giải thích Tuyện Kiều là của tác giả Nguyễn Du.Bài 13: Đoạn trích sau đã bị lược dấu câu, căn cứ vào công dụng của dấu câu em hãykhôi phục lại
Lâu lắm rồi mẹ mới về thăm nhà Nam rất mừng nhìn thấy mẹ nó reo lên:
A mẹ về rồi Nó ríu chân chạy ra ôm chầm lấy mẹ hai mẹ con mừng mừng tủi tủi mắtnhoè nước
Gợi ý
Lâu lắm rồi mẹ mới về thăm nhà Nam rất mừng nhìn thấy mẹ nó reo lên:
A! mẹ về rồi Nó ríu chân chạy ra ôm chầm lấy mẹ; hai mẹ con mừng mừng, tủi tủi mắtnhoè nước
Bài 14: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể thay dấu gạch ngang bằngdấu ngoặc đơn
a Bà lóo lỏng giềng lại lật đật chạy sang:
Bài 15: Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong các câu sau:
a Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tụimột ít bã chó
b Một luồng gió mạnh thổi qua: mấy chiếc lá rụng
Trang 9c Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, và chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hômnay tôi đi học
d Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi
a Giải thích ý nghĩa cho “Cũng ra phết chứ chả vừa đâu”
b Mấy chiếc lá rụng: Làm rõ thêm sự việc (hệ quả) xảy ra sau khi có một luồng gió lạnhthổi qua
c Hôm nay tôi đi học: Giải thích ý nghĩa cho sự thay đổi lớn
g Dùng trong trường hợp giải thích, chú thích từ ngữ
Bài 16: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu hai chấm và dấu chấm lửng một cáchhợp lí
Hoạt động 6 Củng cố - dặn dò:
- Ôn lại chủ đề 1 Nắm chắc vai trò, tác dụng của các loại dấu câu
- Làm thêm một số bài tập có sử dụng các dấu câu đã học Phân tích tác dụng của nó
Trang 10
Ngày soạn: 30/08/2012
Ngày dạy:…./…/2012
CHỦ ĐỀ 2 :
VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT QUA THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÁC PHẨM VĂN HỌC
( Thời lượng: 6 tiết ) Tiết 6:
ÔN TẬP VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh ôn
tập về cácbiện pháp tu từ đã học
GV: Ở chương trình Ngữ văn 6, 7 em đã
được học những biện pháp tu từ nào?
HS trình bày khái niệm từng biện pháp tu
từ và cho ví dụ
GV: Thế nào là so sánh? Lấy ví dụ minh
hoạ.
I CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
- So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệpngữ, liệt kê, chơi chữ
- So sánh là sự đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác, có nét tương đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
Trang 11GV: Nhân hoá là gì? Ví dụ?
GV: Thế nào là ẩn dụ? Phân tích ví dụ
sau:
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
HS thảo luận
GV: Hoán dụ là gì? Lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Liệt kê là gì? Phân tích ví dụ?
diễn đạt
*Ví dụ: “Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”
- Đó là thân phận người phụ nữ trong xã hộicũ
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,cây cối
bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọihoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật,cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với conngười, biểu thị được những tình cảm, suynghĩ của con người
* Ví dụ:
“Núi cao chi lắm núi ơiNúi che mặt trời chẳng thấy người thương” (Ca dao)
- Trò chuyện, xưng hô với vật như vớingười
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có néttương đồng với nó làm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt
* Ví dụ:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
- Mặt trời (2) dùng để nói về Bác
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng,khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nónhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễnđạt
* Ví dụ:
-Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Ca dao)
- Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt
từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy
đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khácc
Trang 12GV: Thế nào là điệp ngữ? Lấy ví dụ.
GV: Chơi chữ là gì? Phân tích ví dụ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc đoạn văn "Sài Gòn vẫn
trẻ trong vắt lại như thuỷ tinh"( bảng
- HS đọc bài " Vai trò, tác dụng của một
số biện pháp tu từ trong tác phẩm văn
nhau của thực tế hay tư tướng tình cảm
* Ví dụ:
- Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại khác
nhau, nhưng cùng một mầm măng non mọcthẳng
(Thép Mới)
- Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có
thể lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu đẻlàm nổi bật ý, gây cảm súc mạnh Cách lặpnhư vậy gọi là phép điệp ngữ Từ ngữ đượclặp lại gọi là điệp ngữ
- Chơi chữ là lợi dụng dặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hàihước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
* Ví dụ:
“Bà già đi chợ cầu đôngXem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chhẳng còn” (Ca dao)
Bài tập 2
Trang 13GV: Bài văn nói tới những biện pháp tu
từ đã học nào? có những biện pháp nào
- Khi phân tích một tác phẩm văn học, cầnphát hiện được các biện pháp tu từ Quantrọng hơn là người viết phân tích rõ tácdụng của biện pháp tu từ đó
Hoạt động 3 Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà
- Hệ thống các biện pháp tu từ từ vựng đã học
- Tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học
- Học bài
- Tập viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng Tiếng Vịêt
+ Ôn tập các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá theo SGK ngữ văn 6 kì II
+ Lưu ý các ví dụ trong SGK và lấy thêm ví dụ để phân tích
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về cấu
mất đi giá trị không?
GV: Khi vắng đi phương diện so sánh
người ta gọi là so sánh chìm Tạo sự liên
tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và
tình cảm người đọc nhiều hơn.
GV: Hãy tìm một ví dụ như thế và phân
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Phươngdiện sosánh
Từ sosánh
Vế B ( sự vậtdùng để
so sánh)
Cô giáoem
- Vế A và vế B Vì nếu vắng yếu tố A thì
đó lại là phép tu từ ẩn dụ
- Không
*Ví dụ: "Thầy thuốc như mẹ hiền."
phương diện so sánh có thể hiểu: dịudàng, ân cần, chăm sóc chu đáo, thươngyêu bệnh nhân
2 Tác dụng của so sánh:
- So sánh vừa có tác dụng gợi hình,giúpcho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụthể ,sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện
tư tưởng, tình cảm sâu sắc
- Hình ảnh những ngôi sao tình cảmcủa người con đối với mẹ
II NHÂN HOÁ.
1 Ví dụ:
- Con người trò truyện với trâu như mộtcon người
Trang 15“ Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta”
GV: Nhân hóa có tác dụng gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- GV treo bảng phụ ghi các câu ca dao:
Cổ tay em trắng
Đôi mắt em biếc dao cau
Miệng cười hoa ngâu
Cái khăn đội đầu hoa sen.
GV:
" Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Phép so sánh này bị lược yếu tố nào?
GV: Yếu tố bị lược có thể thay bằng các từ
nào trong các từ sau: Tươi non, quyến rũ,
đầy hứa hẹn, đáng trân trọng, chứa chan
hi vọng, yếu ớt đáng thương, nhỏ nhắn.
HS thảo luận
GV: Vậy lược bớt phương diện so sánh
trong ví dụ này có tác dụng gì?
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện
pháp so sánh nhân hoá, phân tích tác dụng
Bài tập 2:
- Lược phương diện so sánh
- Có thể thay các từ: Tươi non, đầy hứahẹn, chứa chan hi vọng
- Gợi sự liên tưởng rộng rãi
Bài tập 3 : Viết đoạn văn
Trang 16Ngày dạy:…./…/2012
Tiết 8:
VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA PHÉP ẨN DỤ- HOÁN DỤ
GV: Em đã được tìm hiểu các kiểu ẩn dụ
nào? Kể tên và cho ví dụ?
Ví dụ: Về thăm quê Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
*Ẩn dụ phẩm chất
Ví dụ: ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
*Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Ví dụ: Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt
Huế giải phóng mà anh lại muộn về.
2 Tác dụng của ẩn dụ
Trang 17GV: Nêu tác dụng của ẩn dụ?
GV: Phân tích tác dụng của ẩn dụ trong
câu thơ:"Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm"
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của
hoán dụ
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hoán
dụ
(Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự
diễn đạt)
GV: Có những kiểu hoán dụ thường gặp
nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luỵên tập
- GV đưa bảng phụ ghi VD:
a "Người cha mái tóc bạc
- Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh
và mang tính hàm súc
- Người cha: Bác Hồ Người quan tâm
chăm sóc cho các chiến sĩ như conmình
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứađựng
* Ví dụ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
* Ví dụ:
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Trang 18Đốt lửa cho anh nằm"
b Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
c Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
d Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5') phân
GV: Trong sinh hoạt hàng ngày, ta thường
hay sử dụng ẩn dụ để trao đổi thông tinvà
bộc lộ tình cảm Em hãy kể một ẩn dụ như
thế?
GV: yêu cầu HS đọc đoạn thơ
- HS đọc đoạn thơ:
"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim"
GV: Tìm các phép so sánh, ẩn dụ trong bài
thơ.
- HS tìm những câu thơ có sử dụng hoán
dụ và phân tích
- "Đứng lên thân cỏ, thân rơm
Búa liềmkhông sợ súng gươm bạo tàn"
- " Đây suối Lê- nin, kia núi Mác
Hai tay gây dựng một sơn hà"
-So sánh:Hồn tôi là một vườn hoa lá
-tâm hồn tràn đầy niềm tin, niềm vui vôbờ vào lí tưởng của Đảng
Bài tập 4: Tìm những câu thơ có sửdụng hoán dụ:
- "Đứng lên thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạotàn"
- " Đây suối Lê- nin, kia núi Mác Hai tay gây dựng một sơn hà"
*Phân tích tác dụng
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:
- Ẩn dụ là gì? Hoán dụ là gì?
Trang 19Hoạt động1: Củng cố khái niệm chơi
chữ
GV: Thế nào là chơi chữ? Cho ví dụ?
GV: Có những kiểu chơi chữ nào?
I CHƠI CHỮ
1 Khái niệm:
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
* Ví dụ: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dòđến hàng nem chả muốn ăn
Trang 20GV: Ngoài các kiểu chơi chữ trên, em
còn biết thêm kiểu chơi chữ nào khác?
- GV nhận xét khái quát bằng bảng phụ:
GV: Nêu tác dụng của chơi chữ?
GV: Cách nói sau có phải là chơi chữ
GV: Phân tích tác dụng của điệp ngữ
trong các câu sau:
“ Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống
đất
Khăn thương nhớ ai, khăn vắt lên vai.”
Hoạt động 3: Tác dụng của phép liệt
kê.
GV: Nêu tác dụng của phép liệt kê?
GV: Phân tích tác dụng của phép liệt kê
trong câu:
" Nó xuất hiện đột ngột, tay cầm gậy,
đầu đội mũ, chân mang giày ba ta, vai
đeo ba lô Rõ ràng đã chuẩn bị để đi xa."
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
* Lối triết tự:
Duyên thiên chưa thấy nhô đầu dọc Phận liễu sao đà đẩy nét ngang : Thiên( Trời)
: Phụ( Chồng) : Liễu( Người con gái) : Tử( Con)
* Ghép tên những loài cùng họ:
"Chàng Cóc ơi, chàng Cóc ơi, Thiếp bén duyên chàng có thế thôi Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé Ngàn vàng khôn chuộc nỗi bôi vôi."
- Bộc lộ tâm trạng nhớ nhung tràn đầy
III LIỆT KÊ
Trang 21GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử
dụng phép tu từ điệp ngữ, liệt kê
- HS thực hành viết, trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm
- HS viết đoạn văn phân tích tác dụng
của phép chơi chữ trong bài ca dao
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập1 : Viết đoạn văn
Bài tập 2:Phân tích tác dụng của chơi chữtrong bai ca dao:
Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
Hoạt động 5: Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:
- Tác dụng của các biện pháp chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết về các biện pháp tu từ
- Chuẩn bị cho giờ sau luyện tập
Ngày soạn: 12/10/2012
Ngày dạy:…./…/2012
Trang 22Tiết 10:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về các biện pháp tu từ vừa học
2 Kĩ năng: Vận dụng giải một số bài tập
3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tích cực xây dựng bài, ônluyện
Đôi ta là bạn thong dong
Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng
+ Nhân hoá:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
+ Hoán dụ:
Tiếc thay mắt phượng mày ngài
Hồng nhan thế vậy nỡ hoài tấm thân
+ Ẩn dụ:
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn, cho gầy cò con
+Điệp ngữ:
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà rầm tương Nhớ ai rãi nắng rầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Bài tập 2 Phân tích tác dụng của các
Trang 23Hoạt động 2: Hãy phân tích tác dụng
của các biện pháp tu từ trong các đoạn
văn, thơ sau:
a Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngát một mầu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
b Buổi sáng, mọi người đổ ra đường Ai
cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi
chín chảy qua mặt.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Viết đoạn văn có sử dụng
biện pháp tu từ nhân hoá , so sánh
GV: Hướng dẫn HS viết, trình bày, nhận
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
- Điệp ngữ vòng
b) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường Ai
cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùihồi chín chảy qua mặt
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (Tô Hoài)
Bài tập 3 Viết đoạn văn có sử dụng
biiện pháp tu từ nhân hoá , so sánh
Hoạt động 4 Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà
- Tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm văn học
- Ôn tập toàn bộ chủ đề chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp
( Chú ý tác dụng của chúng trong thơ văn.Cách vận dụng chúng khi viết bài )
Ngày soạn: 12/10/2012
Trang 24Hoạt động 1 Giới thiệu về biện pháp
nói quá
GV giới thiệu về biện pháp nói quá
GV: Biện pháp nói quá có tác dụng gì?
GV: Cho ví dụ về nói quá, phân tích tác
dụng của việc sử dụng biện pháp nói quá
trong ví dụ đó.
GV:Kết luận, giới thiệu sẽ học cụ thể ở
tiết 37- Ngữ văn 8
Hoạt động 2: Giới thiệu về biện pháp
nói giảm nói tránh.
GV: Nêu khái niệm nói giảm nói tránh?
Giới thiệu sẽ học ở tiết 40 giờ học Ngữ
Ví dụ: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Tháng năm đêm ngắn ngày thángmười rất ngắn
II NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
1 Khái niệm:
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu
từ dngf cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề;tránh thô tục, thiếu lịch sự
2 Tác dụng
- Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,
Trang 25GV: Cho ví dụ và phân tích tác dụng của
nói giảm nói tránh sử dụng trong ví dụ
đó.
HS tìm ví dụ- Nhận xét
GV: Trong trường hợp nào thì không nên
nói giảm nói tránh? Vì sao?
Hoạt động 3 Luyện tập
- HS đặt câu với các từ cho sẵn
- HS trình bày, Nhận xét
GV:Kết luận
GV: HS thảo luận trong bàn, trả lời
GV: Trong các tình huống sau, em sẽ lựa
chọn cách nói như thế nào?
a Bạn hào hứng khoe em một chiếc áo
mới mà bạn tự cho là rất đẹp, còn em lại
thấy chiếc áo có phần hở hang nên em
không thích
b Ai đó khoe với em một bài thơ vừa làm
nhưng em thấy bài thơ không hay
c Khi em giảng bài cho bạn nhưng rất lâu
bạn vẫn không hiểu Có người hỏi em về
sức học của bạn em sẽ nói như thế nào?
GV: Yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng
các biện pháp nói qua hoặc nói giảm nói
tránh
- HS thực hành viết đoạn văn có sử dụng
các biện pháp nói quá hoặc nói giảm nói
III LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Đặt câu với các từ vắt chân lên
cổ, thét ra lửa, đạp đất đội trời, nứt đố đỏ vách, cười vỡ bụng
Bài tập 2
a Ừ, chiếc áo cũng đẹp nhưng tớ nghĩ nókhông thật phù hợp với tuổi chúng mình.hoặc: Chiếc áo này màu sắc hài hoànhưng giá nó kín đáo thì sẽ đẹp
b Bài thơ của bạn thật ý nghĩa nhưng tớnghĩ một số chỗ gieo vần chưa thật hợp lí
c Bạn nhận thức chưa được nhanh lắmnhưng bạn ấy rất cố gắng
Bài tập 3
* Viết đoạn văn
Hoạt động 4 Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà
- Tác dụng của nói quá, nói giảm nói tránh?
- Sử dụng nói giảm nói tránh như thế nào là hợp lí?
- Ôn lại các biện pháp tu từ từ vựng
- Chuẩn bị ôn tập về các dấu câu: Vai trò, tác dụng của các loại dấu câu
Chủ đề 3:
Trang 26RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
Thời lượng :6 tiết
TIẾT 11: ÔN TẬP KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG CỦA VĂN TỰ SỰ KẾT
HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
A MUC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đựơc đặc điểm của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
- Nhận xét được sự tác động qua lại giữa các yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một văn bản tự sự
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm, tác dụng văn
tự sự, miêu tả, biểu cảm:
GV?Văn tự sự là thể văn như thế nào?
HS: Tự sự là cách kể chuyện, kể việc về
con người (nhân vật)
GV? Kể ra những văn bản thuộc phương
thức tự sự mà em được học?
HS: Cây tre trăm đốt,
Cuộc chia tay của những con búp bê,…
GV? Tự sự giúp người đọc, người nghe
I Khái niệm, tác dụng văn tự sự – miêu tả – biểu cảm:
1 Thế nào là văn tự sự ?
a.Khái niệm:
-Tự sự là cách kể chuyện, kể việc về conngười (nhân vật) Câu chuyện bao gồmnhững sự việc ( chuỗi) nối tiếp nhau để điđến kết thúc
Trang 27đánh giá con người đối với thế giới xung
quanh và khêu gợi lòng đồng cảm với
người đọc
GV: Những văn bản : Cây tre trăm đốt,
Cuộc chia tay của những con búp bê,…
có phương thức biểu cảm không?
-Tự sự giúp người đọc người nghe hiểu
rõ sự việc con người hiểu rõ vấn đề, từ đóbày tỏ, thái độ khen chê
- Trong cuộc sống trong giao tiếp cũngnhư trong văn chương truyền miệng, vănchương viết đều rất cần đến tự sự
2) Thế nào là văn biểu cảm?
a.Khái niệm:
- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tìnhcảm, cảm xúc, sự đánh giá con người đốivới thế giới xung quanh và khêu gợi lòngđồng cảm với người đọc
-Tình cảm trong văn biểu cảm thường làtình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhândân
b.Cách biểu hiện của văn biểu cảm:
- Ngòai cách biểu cảm trực tiếp như tiếngkêu lời than Văn biểu cảm còn sử dụngcác biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợitình cảm
*VD: Đứng nên ni đồng…………
3) Thế nào là văn miêu tả ?
a.) Khái niệm:
- Là lọai văn giúp người đọc người nghehình dung các đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa 1 sự vật, sự việc, con người, phongcảnh làm cho những cái đó như hiện lêntrước mặt người đọc, người nghe
b.Trong văn miêu tả:
- Năng lực quan sát của người viết, ngườinói thường bộc lộ rõ nhất
- Khi kể chuyện, người kể thường đanxen yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đểlàm cho kể chuyện sinh động sâu sắc
Trang 28BT 1: GV cho học sinh đọc đoạn văn tự
sự có miêu tả biểu cảm:(SGK7 trang 160 )
Giáo viên nêu các yêu cầu cho học sinh:
GV: Đoạn văn trên thuộc phương thức
BT 2: GV chia 4 nhóm thảo luận, mỗi
nhóm 1 đoạn, riêng nhóm khá tìm đoạn d.)
a Phương thức diễn đạt: tự sự
b Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
mang trong hương vị tất cả của cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam
c Các yếu tố biểu cảm được dùng trong
đoạn: đồng lúa bát ngát, Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà "sêu tết", sự vương vít của tơ hồng
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- Thế nào là văn tự sự?Tác dụng của nó?
- Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm có cách biểu hiện như thế nào?
- Miêu tả sử dụng khi nào, ở môi trường nào?
- Ôn tập các khái niệm đã tìm hiểu
- Bài tập về nhà: Tìm một đoạn văn tự sự có xen lẫn yếu tố miêu tả, biểu cảm Chỉ
ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn
Trang 29
- Giúp học sinh nắm đựơc đặc điểm của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
- Nhận xét được sự tác động qua lại giữa các yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một văn bản tự sự
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách làm bài văn tự sự:
1 Đề văn tự sự:
GV ghi đề lên bảng: "Em hãy kể một sự
việc làm đáng nhớ của em"
GV: Lời văn đề nêu ra những yêu cầu gì?
Những từ nào cho em biết điều đó?
GV: Ngoài kể việc, đề văn tự sự thường
Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng lời
văn của em
a Tìm hiểu đề:
Yêu cầu: Kể một câu chuyện em thích (kểbằng lời văn của mình)
Trang 30em chọn là gì?
GV: Vậy lập ý là em làm gì?
GV: Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần?
ý mỗi phần?
GV: Em dự định mở bài như thế nào? Kể
chuyện ra sao? Kết thúc như thế nào?
Hoạt động 2: Cách làm bài văn biểu
cảm:
GV cho HS nhận xét các đề:
- Cảm nghĩ về dòng sông quê hương
- Cảm nghĩ về đêm trung thu
- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
- Vui buồn tuổi thơ
- Loài cây em yêu
GV hướng dẫn học sinh cách làm bài văn
cụ thể cho đề bài: " Cảm nghĩ về nụ cười
của mẹ"
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
GV: Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà
đề văn nêu là gì? Em hình dung và hiểu
thế nào về đối tượng ấy?
+ Kết bài: kết thúc chuyện
- Lập dàn ý là sắp xếp sự việc trước, sautheo trình tự nhất định
d Viết bằng lời văn của em
II Cách làm bài văn biểu cảm:
1 Đề văn biểu cảm
2 Cách làm văn biểu cảm:
a.Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Nụ cười của mẹ
Trang 31- Hướng dẫn học sinh viết theo dàn ý
d Sửa bài:
- GV cho học sinh làm bài tập gọi học
sinh sửa bài
- GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 3: Cách làm bài văn miêu
tả
GV : Muốn làm bài văn miêu tả, ta cần
thực hiện những công việc gì?
Gọi Hs trả lời theo các phần của dàn ý
GV ghi đề bài tả người lên bảng, yêu cầu
HS đọc và thực hiện bước lập dàn ý
b Lập dàn bài
c Viết bài
d Sửa bài
III Cách làm bài văn miêu tả:
- Xác định đối tượng cần miêu tả
- Lựa chọn chi tiết phù hợp, tiêu biểu
- Trình bày theo trình tự kết hợp với quansát liên tưởng, so sánh, nhân hóa,…
- Tả lá, hoa, hương hoa, màu sắc, hình dáng,gió, không khí, …
- Chú ý kết hợp các kĩ năng quan sát, liêntưởng, so sánh, tưởng tượng, nhân hóa vàcách dùng từ ngữ
3 Kết bài: Ấn tượng của du khách khi ngắmđầm sen Cảm xúc và suy nghĩ của em
Hoạt động 4.Củng cố - Dặn dò : - Cách làm bài văn tự sự như thế nào?
- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bước nào?
- Các bước làm một bài văn biểu cảm?
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.
- Làm bài tập: Lập dàn ý cho đề bài: Tả em bé tập đi
1 Mở bài: Em bé con ai? Tên họ? Có quan gì với em? Có điểm gì đáng lưu ý?
2 Thân bài: Tả chi tiết
- Tả em bé tập đi: chân, tay, dáng, cử chỉ,…
- Tả em bé tập nói: giọng nói ngọng, điệu bộ khi nói,…
- Tình cảm mọi người với em bé
3 Kết bài: - Hình ảnh chung về em bé Tình cảm của em với em bé
Trang 32
CỦNG CỐ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
KẾT HỢP 3 YẾU TỐ: TỰ SỰ, MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I.MUC TIÊU:
Như tiết 13
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
III TIẾN TÌNH DẠY HỌC
ổn địng lớp(1') :1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
Miêu tả ngoại hình của dế mèn tập trung làm
nổi bật vẻ cường tráng, của dế Mèn: đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt nhọn hoắt, co cẵng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
- Cách miêu tả vừa tả hình dáng chung vừalàm nổi bật các chi tiết quan trọng của đốitượng vừa miêu tả ngoại hình vừa diễn tả cửchỉ hành động để bộc lộ được một vẻ đẹp rấtsống động cường tráng, cả tính nết của DếMèn
- Từ ngữ đặc sắc đáng chú ý là hệ thống các
tính từ: cường tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt.
Đoạn văn 2: Cuộc gặp gỡ cảm động giữa tôi
Trang 33GV? Đoạn2: đoạn văn biểu đạt nội
dung gì?
HS:
GV? Hãy nhận xét phương thức biểu
đạt của đoạn văn?
HS:
GV? Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả
biểu cảm trong đoạn văn?
- Các yếu tố này đứng riêng hay đan
xen nhau?
GV cho HS tìm lần lượt các yếu tố,
ghi ra bảng
GV? Nêu tác dụng của các yếu tố
trong đoạn văn tự sự ?
HS:
Ghi nhớ(10'):
GV? Từ 3 ví dụ trên em hãy cho biết
thế nào là văn tự sự kết hợp với miêu
tả biểu cảm?
và mẹ tôi
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tảbiểu cảm:
- Các yếu tố này đứng đan xen nhau
* Miêu Tả: xe chạy chầm chậm tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.Mẹ tôi còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn màng, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.
*Tác dụng: Những yếu tố miêu tả, biểu cảm
đó làm cho việc kể lại cuộc gặp gỡ thêm sinhđộng, thể hiện tình mẫu tử sâu nặng của nhânvật
II) Ghi nhớ:
biểu cảm là mục đích của người viếtmuốn kể lại sự việc là chính còn yếu tốmiêu tả, biểu cảm chỉ giúp cho việc tự sựđược sinh động sâu sắc
- Khi kể người ta thường đanxen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánhgiá
3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự như thế nào?
- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bước nào?
- Các bước làm một bài văn biểu cảm?
4 Dặn dò(4'): : - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.
- Làm bài tập ở nhà : Tìm một đoạn văn tự sự Chỉ ra các yếu tố miêu tả,
tự sự, biểu cảm trong đoạn
Trang 34
BÀI TẬP THỰC HÀNH
I.MUC TIÊU:
(Như tiết 13)
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
III TIẾN TÌNH DẠY HỌC
Tìm một đoạn văn tự sự, miêu tả Chỉ ra
các yếu tố miêu tả, tự sự trong đoạn.
* GV 2 gọi HS lên ghi đoạn văn tìm được
lên bảng, ghi rõ yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong đoạn, 1 HS lên đọc đoạn văn chuẩn
bị, nêu ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
Ví dụ: “Bài học đường đời đầu tiên”
Đoạn: “Cái anh chàng Dế Choắt…… hếtđoạn”: đoạn văn miêu tả vì chủ yếu tảchân dung Dế choắt
II./ Bài tập:
Trang 35GV ghi bài tập lên bảng, phân công nhóm
GV cho HS viết trong khoảng 10 phút
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Lớp nhận xét -> GV sửa lỗi, nhận xét, HS
rút kinh nghiệm
GV: Gợi ý
* Hãy xây dựng một đọan văn tự sự có sử
dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có
thể theo sau đây:
- `Bước 1: lựa chọn sự việc
`Bước 5: viết thành đoạn văn kể chuyện
kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu
cảm sao cho hợp lý
Bài tập 1:So sánh văn bản Thánh Gióng
với văn bản Lão Hạc có điểm gì khácnhau
* Thánh Gióng: tự sự
* Lão Hạc: Tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm
Bài tập 2 :
Kể lại kỉ niệm đáng nhớ nhất của em(viết đoạn văn)
3./ Bài tập 3:
Cho các sự việc và nhân vật sau:
b./ Em chẳng may đánh vỡ ruột lọ hoađẹp
c./ Em giúp bà cụ qua đượng lúc đôngngươi và nhiều xe cộ
d./ Em nhận được món quà bất ngờnhân ngày sinh nhật hay ngày lễ tết
* Hãy xây dựng một đọan văn tự sự có sửdụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự như thế nào?
- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bước nào?
- Các bước làm một bài văn biểu cảm?
4 Dặn dò(4'): : - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.
- Làm hoàn thiện các bài tập ở nhà
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG
BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
Trang 36I.MUC TIÊU:
(Như tiết 13)
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
III TIẾN TÌNH DẠY HỌC
để viết thành bài văn
Yêu cầu HS làm việc theo
- Đề 3: Nếu là ngừơi được chứng kiến cảnh LãoHạc kể chuyện bán chó với ông Giáo trongtruyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câuchuyện đó như thế nào?
- Nguyên nhân phạm lỗi
- Diễn biến hậu quả của việc phạm lỗi
- Người phạm lỗi và những người có liênquan
3) Kết bài :
- Suy nghĩ , tình cảm sau khi sự việc đã xảy
ra
- Hướng khắc phục , phấn đấu trở thànhngười tốt
Trang 37Hoạt động 2 Viết bài (20'):
Chọn đề 1 để viết:
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc
độc lập nhưng mỗi nhóm có nhiệm
vụ khác nhau
- Nhóm 1 : viết đoạn mở bài
- Nhóm 2 : viết đoạn 1 thân
bài
- Nhóm 3: viết đoạn 2 thân bài
- Nhóm 4: viết đoạn 3 thân bài
- Diễn biến, kết quả của việc làm
- Thái độ ba mẹ với em: vui mừng3) Kết bài :
- Suy nghĩ , tình cảm sau khi sự việc đã xảy
2) Thân bài :
- Nguyên nhân lão Hạc bán chó
- Nét mặt, hành động của lão Hạc khi kểđoạn lão lừa con chó vàng
3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự như thế nào?
- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bước nào?
- Các bước làm một bài văn biểu cảm?
4 Dặn dò(4'): - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.
- Làm hoàn thiện các bài tập ở nhà
Trang 38ÔN TẬP TỔNG HỢP CHỦ ĐỀ 2
I.MUC TIÊU:
(Như tiết 13)
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Sưu tầm các bài tập liên quan đến chủ đề
HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
III TIẾN TÌNH DẠY HỌC
- Thế nào là văn miêu tả?
- Cách làm bài văn miêu tả?
HS:
GV?
- Thế nào là văn biểu cảm?
- Cách làm bài văn biểu cảm?
b Văn miêu tả
- Là lọai văn giúp người đọc người nghe hìnhdung các đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sựvật, sự việc, con người, phong cảnh làm chonhững cái đó như hiện lên trước mặt ngườiđọc, người nghe
c Văn biểu cảm:
-Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm,cảm xúc, sự đánh giá con người đối với thếgiới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảmvới người đọc
-Tình cảm trong văn biểu cảm thường là tìnhcảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân dân
d Văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm:
- Là mục đích của người viếtmuốn kể lại sự việc là chính còn yếu tốmiêu tả, biểu cảm chỉ giúp cho việc tự sựđược sinh động sâu sắc
- Khi kể người ta thường đanxen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánhgiá
Trang 39GV cho HS đọc bài văn “ Món Quà
GV?Tác dụng của yếu tố biểu cảm?
GV gợi ý HS thự hiện lần lượt theo
- Bước 5: viết thành đoạn
văn kể chuyện kết hợpvới các yếu tố miêu tả vàbiểu cảm sao cho hợp lý
GV cho lần lượt từng nhóm trình bày,
sửa chữa, rút kinh nghiệm
* Tác dụng: Miêu tả tỉ mỉ các diễn biến củabuổi sinh nhật giúp cho người đọc có thể hìnhdung ra không khí của nó và cảm nhận đượctình cảm bạn bè thắm thiết (giữa Trang vàTrinh)
*Yếu tố biểu cảm: Tôi cứ bồn chồn không yên
… bắt đầu lo … tủi thân và giận Trinh … giận mình quá … tôi run run … cảm ơn Trinh quá
… Quí quá làm sao.
* Tác dụng: Bộc lộ tình cảm bạn bè chânthành và sâu sắc giúp cho người đọc hiểu r”ngtặng một cái gì kh”ng quan trọng b”ng mộttình bạn
2) Hãy xây dựng một đọan thân bài có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm cho các trường hợp sau :
- Nhóm 1,2: Em chẳng may đánh vỡruột lọ hoa đẹp
- Nhóm 3,4: Em giúp bà cụ qua đượnglúc đông ngươi và nhiều xe cộ
3.Củng cố (5') : - Cách làm bài văn tự sự như thế nào?
- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bước nào?
- Các bước làm một bài văn biểu cảm?
Trang 404 Dặn dũ(4'): - ễn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ụn tập.
- Làm hoàn thiện cỏc bài tập ở nhà
CHủ Đề 3:
NHữNG ĐIểM GIốNG NHAU Và KHáC NHAU
GIữA VĂN MIÊU Tả Và VĂN THUYếT MINH
I M ụ C TIÊU :
1 Kiến thức : nắm vững khái niệm về văn miêu tả – văn thuyết minh nhận diện đợc những
điểm giống nhau và khác nhau của hai văn bản loại này.Phân tích so sánh qua những bài văn cụ thể
để thấy sự giống và khác nhau giữa hai văn bản
2 Kỹ năng: rèn kĩ năng viết và bài văn miêu tả thuyết minh theo chủ đề cho sẵn và chủ đề
tự chọn
3 Thái độ: giáo dục học sinh thận trọng khi viết đoạn văn, bài văn thuyết minh -> đa yếu tố
miêu tả vào văn thuyết minh -> bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
GV cho HS ghi lại đoạn văn
- Đoạn 1: “Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một
chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng mẫm bóng.
Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần, nhọn
I./ Khái niệm chung về văn miêu tả và văn thuyết minh:
- Đoạn 1: