Là người lương thiện và giầu lòng tự trọng - Thà nhịn đói chứ không tiêu vào tiền của con - Kiên quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác, kể cả sự giúp đỡ của ông giáo, người rất thâ[r]
Trang 1Kiến thức- Giúp học sinh củng cố các phần lý thuyết về văn tự sự,
Kĩ năng : -biết cách xây dựng, lập dàn ý cho một tác phẩm tự sự.
T tởng,thái độ :qua đó các em có ý thức xây dựng, lập dàn ý cho một tác phẩm tự sự
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:- Giáo án, tài liệu tham khảo
- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
2 Bài mới:
* Định nghĩa
1 Chuyện là gỡ? Là cỏc sự việc do nhõn vật
gõy ra, cũng gọi là cỏc tỡnh tiết, diễn biến liờn tục
trong một thời gian nhất định, trờn khụng gian
nhất định, thể hiện tư duy và phẩm chất con
người mang ý nghĩa đời sống
2 Thế nào gọi là văn tự sự?
Văn tự sự là loại văn trong đú tỏc giả giới
thiệu, thuyết minh, miờu tả nhõn vật, hành động
và tõm tư tỡnh cảm của nhõn vật, kể lại diễn biến
cõu chuyện… sao cho người đọc, người nghe
hỡnh dung được diễn biến và ý nghĩa của cõu
chuyện ấy
* - Cỏch xõy dựng truyện
1 Truyện là một thể loại… là văn bản kể
được tỏc giả sỏng tỏc VD: truyện cổ tớch, truyện
ngụ ngụn… Cỏi được kể trong văn bản truyện
thỡ gọi là cõu chuyện, được viết là “ch”
2 Xõy dựng nhõn vật
- Trong truyện phải cú nhõn vật Nhõn vật cú
ngoại hỡnh, cú ngụn ngữ hành động, tõm lớ- tớnh
cỏch, cú xung đột, cú tỡnh huống… giữa cỏc nhõn
vật mới cú “chuyờn” xẩy ra trong thời gian và
khụng gian nhất định Nhõn vật phải cụ thể, cỏ
tớnh hoỏ, tiờu biểu cho một lớp người nào đú
trong xó hội Viết truyện phải biết xõy dựng nhõn
vật Đọc truyện phải biết nghệ thuật xõy dựng
nhõn vật của tỏc giả
3 Xõy dựng tỡnh tiết truyện: Tỡnh tiết truyện
là những mạch, những chặng, những sự việc diễn
biến của cõu chuyện được kể trong tỏc phẩm
truyện Tỡnh tiết cú thỳ vị thỡ truyện mới hay
Bằng phẳng quỏ thỡ nhạt nhẽo, vụ vị
VD: Truyện “Tấm lụa và cõy roi” cú mấy
A Văn tự sự
I Định nghĩa
Văn tự sự là loại văn trong
đú tỏc giả giới thiệu, thuyếtminh, miờu tả nhõn vật, hànhđộng và tõm tư tỡnh cảm củanhõn vật, kể lại diễn biến cõuchuyện… sao cho người đọc,người nghe hỡnh dung được diễnbiến và ý nghĩa của cõu chuyện
ấy
II- Cỏch xõy dựng truyện
1 Truyện là một thể loại… làvăn bản kể được tỏc giả sỏngtỏc
2 Xõy dựng nhõn vật
3 Xõy dựng tỡnh tiết truyện:
Trang 2tình tiết sau:
- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm
lụa con đi làm quan xa gửi về tặng mẹ, bà buồn
và giận lắm
- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi
- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và
nghiêm khắc tự xử phạt mình
4 Tình huống của truyện
Tình huống được thể hiện qua các tình tiết,
sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến cho người
đọc nhiều lí thú, hấp dẫn
Cô bé hái nấm
Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo
một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng Chúng phải
đi ngang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả
còn xa, chúng băng ngang đường ray Không
ngờ tàu hoả xuất hiện Em gái lớn nhảy lùi lại,
con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm và cúi xuống nhặt.
Tàu hoả đã đến quá gần Em lớn kêu lê: “Bỏ hết
nấm, chạy đi!” Nhưng em nhỏ không nghe thấy
và tiếp tục nhặt nấm Người lái tầu không thể
dừng lại được và tàu chẹt em gái nhỏ Em gái
lớn gào khóc sướt mướt Hành khách đổ xô đến
cửa sổ các toa tầu Khi tàu chạy qua, người ta
thấy em gái nhỏ nằm bất động giữa các thanh
ray mặt úp xuống.
Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt
hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị
- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt Tàu
chạy qua chẹt lên em bé nhỏ Chị khóc Hành
khách vô cùng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua,
em bé nằm bất động giữa các thanh ray, mặt úp
xuống Ai cũng ngỡ là em đã bị chết
=> Đó là tình huống thứ nhất
- Ai ngờ, “một lúc sau cô bé nhổm dậy,
đứng lên nhặt hết nấm bỏ vào giỏ và chạy đến
chỗ chị”
=> Đó là tình huống thứ hai
Từ lo âu, sợ hãi mà người đọc vui mừng vì
em bé may mắn, do khôn ngoan mà thoát chết
Hai tình huống trên đã tạo nên tính hấp dẫn của
truyện Đồng thời giá trị nhân bản của truyện
được tô đậm
* Lập dàn bài cho một bài văn tự sự
1 Mở bài:
Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xẩy
ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắt đầu từ
4 Tình huống của truyện
III- Lập dàn bài cho một bài văn tự sự
IV Phương pháp cụ thể
1 Miêu tả trong văn tự sự
Trang 3một sự cố nào đó, hoặc kết cục câu chuyện, số
phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu
2 Thân bài: Kể các tình tiết làm nên câu
chuyện Nếu tác phẩm truyện có nhiều nhân vật
thì tình tiết lồng vào nhau, đan xen nhau theo
diễn biến của câu chuyện
3 Kết bài: câu chuyện kể đi vào kết cục Sự
việc kết thúc, tình trạng và số phận nhân vật được
nhận diện khá rõ
* Phương pháp cụ thể
1 Miêu tả trong văn tự sự
Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình
mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm
cho chuyện kể trở nên đậm đà, lí thú
Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả
đan xen vào các tình tiết theo diễn biến của câu
chuyện:
- Miêu tả cảnh vật- không gian nghệ thuật và
thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu kí - đoạn
miêu tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu
- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm
trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)
2.Biểu cảm trong văn tự sự
a Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu
cảm trong văn tự sự
- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết,
yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có yếu tố
biểu cảm Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn,
giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng, nhớ
thương….) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự
việc đang diễn ra, đang được nói đến
- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự
thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:
+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà
cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn do
người đọc cảm nhận được
+ Cảm xúc được bày tở, được biểu hiện qua
các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất
- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp Đó
là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp
trong một số truyện
2.Biểu cảm trong văn tự sự
a Sự biểu hiện và giá trị của yếu
tố biểu cảm trong văn tự sự
Luyện tập: Cho sự việc và
nhân vật sau đây: Sau khi bánchó, lão Hạc sang báo cho ônggiáo biết Hãy đóng vai ông giáo
và viết một đoạn văn kể lại giâyphút lão Hạc sang báo tin bánchó với vẻ mặt và tâm trạng đaukhổ
Trang 4Chỳ ý: lỳc đọc, lỳc cảm thụ, lỳc phõn tớch
tỏc phẩm, phõn tớch nhõn vật (tiểu thuyết, truyện
ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bỳt…) ta phải đặc
biệt lưu ý tới cỏc yếu tố biểu cảm
Luyện tập: Cho sự việc và nhõn vật sau
đõy: Sau khi bỏn chú, lóo Hạc sang bỏo cho ụng
giỏo biết Hóy đúng vai ụng giỏo và viết một
đoạn văn kể lại giõy phỳt lóo Hạc sang bỏo tin
bỏn chú với vẻ mặt và tõm trạng đau khổ
Lóo Hạc ra về rồi Nước mắt ứa ra nơi hai
hừm mắt Như một kẻ mất hồn Thương lóo quỏ.
Cảnh già cụ đơn chỉ cú con chú làm bạn sớm
khuya, giờ lại bỏn đi Cảnh cậu Vàng bị thằng
Xiờn, thằng Mục bất ngờ tỳm lấy hai chõn sau
dốc ngược lờn rồi trúi lại, đụi mắt đờ ra, dại đi,
rờn ư ử như khúc như van… cứ hiện ra trước mắt
tụi Và hỡnh ảnh lóo Hạc, sau khi bỏo tin “cậu
Vàng đi đời rồi, ụng giỏo ạ!, “Mặt co rỳm lại,
cỏi đầu ngọeo về một bờn, cỏi miệng múm mộm
cất tiếng khúc hu hu của lóo làm cho tụi đau đớn
và xỳc động vụ cựng Tụi nghĩ về kiếp chú, kiếp
cậu Vàng, nghĩ về kiếp người Cõu núi của lóo
Hạc làm tụi day dứt và thảng thốt mói: “thỡ ra
tụi già bằng ngần này tuổi đầu rồi cũn đỏnh lừa
một con chú, nú khụng ngờ tụi nỡ tõm lừa nú!”.
Kiến thức :HS nắm đợc phẩm chất, tính cách của ngời phụ nữ nông dân trớc cách
mạng : ngời mẹ bé Hồng và tình yêu của bé Hồng đối với mẹ
Kĩ năng Thấy đợc sự bất nhân, tàn ác, những hủ tục của chế độ pk thời xa.Rèn kỹ
năng pt nhân vật trong truyện ngắn
T tởng,thái độ GD ý thức tự giác học tập và nghiên cứu
Trang 5II Chuẩn bị:
- GV: NC tài liệu soạn bài
- HS: NC tài liệu theo yêu cầu của GV
Tìm đọc các tác phẩm
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
- Đoạn 1: Từ đầu rộn rã (Hồi tởng kỷ niệm
ngày đầu tiên tới trờng)
- Đoạn 2: Tiếp ngọn núi(Kỷ niệm trên
đ-ờng tới trđ-ờng)
- Đoạn 3: Tiếp ngày nữa (Kỷ niệm trớc sân
trờng)
- Đoạn 4: Còn lại (Nhớ lại kỷ niệm trong buổi
học đầu tiên) Cách xây dựng tình huống
truyện độc đáo:toàn bộ câu chuyện diễn ra
xoay quanh sự kiện hôm nay tôi đi“
học ,những thay đổi trong tình cảm và nhận”
thức của tôI đều xuất phát từ sự kiện quan
trọng ấy
* Chất thơ trong truyện ngắn
a Chất thơ đợc thể hiện trong cốt truyện:
Dòng hồi tởng, tâm trạng của nhân vật tôi ở
những thời điểm khác nhau
b Chất thơ đợc thể hiện đậm đà qua
những cảnh vật , tâm trạng, chi tiết dạt dào cảm
Qua văn bản “Tôi đi học”, em hãy kể lại kỷ
niệm ngày đầu tiên đi học
* Phân tích tác phẩm
1 Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng
a Trên đờng tới trờng:
- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú
bé cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn trong
chiếc áo vải dù đen dài – Lòng chú tng bừng,
rộn rã khi đợc mẹ âu yếm nắm tay dắt di trên con
đờng dài và hẹp – Cậu bé cảm thấy mình xúc
động, bỡ ngỡ, lạ lùng – Chú suy nghĩ về sự tahy
đổi – Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn
b Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng
- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay
thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại trớc đâythấy
ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong
làng Nhng lần này lại thấy ngôi trờng vừa xinh
xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn – Chú lo sợ vẩn
vơ, sợ hãi khép nép bên ngời thân – Chú cảm
thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về – Khi nghe
ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim
a Trên đờng tới trờng:
b Tâm trạng của cậu bé khi
đứng trớc sân trờng
c Tâm trạng của cậu bé khi dự
Trang 6c Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên
- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng,
hồi hộp dâng lên man mác trong lòng cậu Cậu
cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên Thấy gì trong
lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhìn bàn ghế rồi lạm
nhận đó là của mình
2 Hình ảnh ngời mẹ
- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất
của em bé trong buổi tựu trờng Ngời mẹ đã in
đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ
khiến cậu bé nhớ mãi Hình ảnh ngời mẹ luôn
sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tựu trờng
Khi thấy các bạn mang sách vở, tôi thèm thuồng
muồn thử sức mình thì ngời mẹ cúi đầu nhìn con,
cặp mắt âu yếm, giọn nói dịu dàng “thôi để mẹ
cầm cho ” làm cậu bé vô cùng hạnh phúc Bàn tay
mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự săn sóc động
viên khích lệ Mẹ luôn đi sát bên con trai , lúc thì
cầm tay, mẹ đẩy con lên phía trớc , lúc bàn tay
mẹ nhẹ nhàng xoa mái tóc của con
Văn bản trong lòng mẹ
* Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Tác giả:
- Nguyên Hông sinh ở thành phó Nam
Định, nhng Hải Phòng cửa biển đã khơi dạy và
gắn bó với ông, với sự nghiệp văn chơng của ông
Tác phẩm của ông thờng viết về những con ngời
nghèo khổ dới đáy xã hội, với một lòng yêu thơng
đồng cảm vì vậy ông đợc coi là nhà văn của
những con ngời cung khổ
- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện
nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị , những cô bé,
cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu Ông viết về họ
bằng cả trái tim yêu thơng và thắm thiết của
mình Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ
và trẻ em Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình,
nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành
Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết
Là kết quả của cuộc hôn nhân không có
tình yêu Bố nghiện ngập, gia đình trở nên sa sút
rồi bần cùng Bố chết, cha đoạn tang chồng, nhng
vì nợ nần cùng túng quá, mẹ phải bỏ đi tha phơng
cầu thực Bé Hồng mồ côi, bơ vơ thiếu vắng tình
buổi học đầu tiên
Chơng 2: Chúa thơng xót chúngtôi
Chơng 3: Truỵ lạc
Chơng 4: Trong lòng mẹChơng 5: Đêm nôenChơng 6: Trọn đêm đông
Chơng 7: Đồng xu cái Chơng 8: Sa ngã
Chơng 9: Bớc ngoặt
II/ Phân tích tác phẩm
1 Nhân vật bé Hồng
a Hoàn cảnh:
Trang 7đi tha hơng cầu thực, phải sống trong cảnh ăn
chực nằm chờ bên nội Bà cô luôn soi mói, dèm
pha tìm cách chia cắt tình mẫu tử Với trái tim
nhậy cảm và bản tính thông minh, Hồng đã phát
hiện ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói khi cời rất
kịch của bà cô Em biết rất rõ bà cô cố gieo rắc
vào đầu óc em những ý nghĩ để em khinh miệt vf
ruồng rẫy mẹ Bằng tình yêu thơng mẹ, bé Hồng
đã rất hiểu , thông cảm với cảnh ngộ của mẹ nên
em đã bênh vực mẹ Càng thơng mẹ bao nhiêu,
em càng ghê tởm, căm thù những cổ tục phong
kiến đã đầy đoạ mẹ một ý nghĩ táo tợn nh một
cơn giông tố đang trào dâng trong em
Bé Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Khao
khát đó của Hồng chẳng khác nào khao khát của
ngời bộ hành trên sa mạc khao khát một dòng nớc
, và em sẽ gục ngã khi ngời ngồi trên chiếc xe
kéo kia không phải là mẹ Em đã ung sớng và
hạnh phúc khi đợc ngôi trong lòng mẹ Khi mẹ
gọi, em trèo lên xe, mừng ríu cả chân lại Em oà
lên và cứ thế nức nở Đó là giọt nớc mắt của sự
tủi thân bàng hoang Trong cái cảm giác sung
s-ớng của đứa con ngôi cạnh mẹ, em đã cảm nhận
đợc vẻ đẹp của mẹ Em mê man, ngây ngất đắm
say trong tình yêu thơng của mẹ
* Nhân vật mẹ bé Hồng:
Là phụ nữ gặp nhiều trái ngang, bất hạnh
trong cuộc đời thời xuân sắc là một phụ nữ
đẹpnhất phố hàng cau, bị ép duyên cho một ngời
hơn gấp đôi tuổi mình Bà chôn vùi tuổi xuân
trong cuộc hôn nhân ép buộc Chồng chết, với trái
tim khao khát yêu thơng, bà đã đi bớc nữa thì bị
cả xã hội lên án
Luôn sống tình nghĩa : Đến ngày giỗ đầu
của chồng
Yêu thơng con: Khi gặp con khi đợc ôm
hình hài máu mủ đã làm cho ngơi mẹ lại tơi đẹp
* Hình ảnh bà cô
Có tâm địa xấu xa độc ác Bà là ngời đại
diện là ngời phát ngôn cho những hủ tục phong
kiến Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy
nghị của bầmng nặng tính chất cổ hủ
* Nghệ thuật đoạn trích
Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự
truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp hài hoà giữa
sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu
cho phong cách nghệ thuật của Nguyên Hồng tha
thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc
* Luyện tập:
Đề : Qua đoạn trích: Trong lòng mẹ, em hãy làm
sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích trong lòng mẹ
đã ghi lại những rung động cực điểm của một linh
hồn trẻ dại”
Gợi ý:
b Đặc điểm:
- Bé Hồng luôn hiểu và bênh vựcmẹ:
- Bé Hồng luôn khao khát đợcgặp mẹ
định sau: “Đoạn trích trong lòng
mẹ đã ghi lại những rung động
Trang 8a Đau đớn xót xa đến tột cùng:
Lúc đầu khi nghe bà cô nhắc đến mẹ, Hồng
chỉ cố nuốt niềm thơng, nỗi đau trong lòng Nhng
khi bà cô cố ý muốn lăng nục mẹ một cách tàn
Cuộc đời nghiệt ngã, bất côngđã tớc đoạt
của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui, hạnh
phúc Càng yêu thơng mẹ bao nhiêu, thi nỗi căm
thù xã hội càng sâu sắc quyết liệt báy nhiêu: “Giá
những cổ tục kia là một vật nh mới thôi”
c Niềm khao khát đ ợc gặp mẹ lên tới cực điểm
Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống
trong đau khổ thiếu thốn cả vật chất, tinh thần
Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố
trong sự cô đơ và đau khổ vì nhớ thơng mẹ Có
những ngày chờ mẹ bên bến tầu, để rồi trowr về
trong nỗi buồn bực Nên nỗi khao khát đợc gặp
mẹ trong lòng em lên tới cực điểm
d Niềm vui s ớng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi
đ
ợc ở trong lòng mẹ
Niềm sung sớng lên tới cức điểmkhi bên tai
Hồng câu nói của bà cô đã chìm đi, chỉ còn cảm
giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống
trong lòng mẹ
cực điểm của một linh hồn trẻdại”
Nêu lại những nội dung cơ bản về tác phẩm Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng
Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập để chuẩn bị cho các tiết tự chọn sau
Ngày soạn:2/9/2011
Ngày dạy: 5/9/2011
Tiết 3 Hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam
trớc cách mạng Tháng 8
I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản về hình ảnh
những ngời phụ nữ nông dân Việt Nam qua các tác phẩm : Tắt Đèn, Trong lòng mẹ
Kĩ năng: - Rèn kĩ năng lập dàn ý cho phần thân bài
T tởng,thái độ :Từ đó giáo dục cho các em tình yêu thơng đối với cha mẹ mình .II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo
- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
2 Bài mới:
* Hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam tr- I Hình ảnh ngời phụ nữ
Trang 9ớc cách mạng Tháng 8
1 Hình ảnh chị Dậu
- GV cho HS tìm hiểu đoạn trích “ Một cảnh mua
bán ở nhà Nghị Quế” và đoạn trích “ Con có thơng
thầy thơng u”
? Qua những đoạn trích và cũng nh tiểu thuyết “
Tắt đèn” em thấy chị Dậu hiện lên là ngời phụ nữ
nh thế nào?
*Là 1 ngời phụ nữ nông dân nghèo, rất đảm đang
và tháo vát
Cụ thể:
- Một mình vùa lo cho các con, vừa chạy vạy
ngợc xuôi vay tiền nộp su cho anh Dậu
- Một mình đối mặt với khó khăn đột xuất
của gđ
- Đơng đầu với thế lực tàn bạo : địa chủ, cai
lệ, quan lại
tìm cách cứu gđ, chị là 1 trụ cột vững chắc của gđ
? Ngoài ra chị còn là ngời có phẩm chất nào nữa?
* Là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con tha thiết
- Vì thiếu su, chồng chị bị bắt trói lên đình, lòng
chị rất đau đớn -> chị tìm cách cứu chồng
- Rồi đến khi “ Anh Dậu rũ ra nh cái xác chết” đợc
khiêng trả về nhà, chị tất tởi nấu cháo cho chồng
ruột” chị cho là “phải tội với trời” Bán con để cứu
chồng không phải là chị yêu chồng hơn con mà chỉ
vì sinh mạng của anh Dậu nếu không cứu là không
kịp
- Thấy con hiếu thảo bao nhiêu chị càng đau
đớn bấy nhiêu Bán con chị van lạy con “ u van
con, u lạy con ”
? Em đánh giá về nhân vật chị Dậu ntn ?
- Thấu hiểu đợc tình cảm của chị Dậu
chúng ta càng thấu hiểu đợc nỗi đau của chị lúc ấy
Chính cái suất su quái ác đã khiến cho bà mẹ
th-ơng con rất mực phải đứt ruột bán con của mình
- Chị Dậu là ngời không khuất phục trớc
những trái ngang
- Chị là ngời phụ nữ nông dân điển hình
cho lớp ngời phụ nữ Việt Nam trớc CM T8 Tuy
gặp nhiều khó khăn nhng chị vẫn vợt qua và toả
+ Vì hoàn cảnh nên bà phải xa con chứ thực ra lúc
nào bà cũng nhớ đến con, đứa con bơ vơ bị ngời
nông thôn Việt Nam trớc cách mạng Tháng 8
1 Hình ảnh chị Dậu
*Là 1 ngời phụ nữ nông dânnghèo, rất đảm đang và tháovát
* Là ngời phụ nữ yêu thơngchồng con tha thiết
2 Hình ảnh ng ời mẹ bé Hồng
- Tác giả xây dựng hình ảnh 1ngời mẹ hết mực yêu con
+ Vì hoàn cảnh nên bà phải xacon chứ thực ra lúc nào bà cũng
Trang 10thân hắt hủi, đối xử tệ bạc Bà đã đau nhói khi nghĩ
đến dứa con của mình
+ Do đó, ngày giỗ đầu của chồng, không cần ai
nhắc nhở bà đã mạnh dạn trở về
? Điều gì đã khiến bà hành động nh vậy?
- Tình mẫu tử đã khiến bà vợt qua mọi lời dị
nghị châm biếm -> để về gặp con, đứa con bé nhỏ
của mình
- Bà đã không sợ sự độc ác ghẻ lạnh của bà
con họ hàng bên chồng vói đứa con của bà Bà
không muốn đứa con vô tội phải nghe những lời
đay nghiệt, mỉa mai của họ
- Hai mẹ con gặp nhau, ngỡ ngàng và tràn
ngập yêu thơng Hình ảnh của bà ngồi trên chiếc
xe kéo ôm con vào lòng với nớc mắt giàn giụa đã
nói lên tất cả những gì yêu thơng vô bờ bến của bà
đối với bé Hồng – của 1 ngời phụ nữ ( mẹ ) hết
lòng yêu thơng con
nghệ thuật của tác phẩm “Tắtđèn ”
* Nội dung t tởng
a Giàu giá trị hiện thực.
- Tố cáo, lên án XH su thuế dã man của thực
dân Pháp Chúng đã bần cùng hoá nông dân ta Su
thuế đánh cả vào ngời chết
Vụ su thuế, xóm thôn rùng rợn trong tiếng
trống ngũ, liên khúc liên hồi suốt ngày đêm, bọn
c-ờng hào bắt trói, đánh đập tàn nhẫn những kẻ
thiếu thuế, thiêu su
Sân đình trở thành trại giam hành hạ những
ngời nông dân nghèo, hiền lành vô tội
- “Tắt đèn” là một bức tranh XH chân thức,
một bản án đanh thép kết tội chế độ thực dân nửa
phong kiến đã áp bức bóc lột, bần cùng hoá hông
em bé, những ngời cùng đinh đợc tác giả nêu lên
với biết bao xót thơng, nhức nhối và đau lòng
+ Bà đã không sợ sự độc ác ghẻlạnh của bà con họ hàng bênchồng vói đứa con của bà Bàkhông muốn đứa con vô tộiphải nghe những lời đay nghiệt,mỉa mai của họ
+ Hai mẹ con gặp nhau, ngỡngàng và tràn ngập yêu thơng.Hình ảnh của bà ngồi trênchiếc xe kéo ôm con vào lòngvới nớc mắt giàn giụa đã nóilên tất cả những gì yêu thơngvô bờ bến của bà đối với béHồng – của 1 ngời phụ nữ( mẹ ) hết lòng yêu thơng con
II Nghệ thuật của tác phẩm Tắt đèn
1 Nội dung t tởng
a Giàu giá trị hiện thực.
b Giàu giá trị nhân đạo.
c Xây dựng nhân vật chị Dậu
một hình t
– ợng chân thực,
đẹp đẽ về ng ời phụ nữ nông dân VN.
Trang 11Chị Dậu là hiện thân của ngời vợ, ngời mẹ sắc
sảo, vừa đôn hậu, trong sạch
* Nghệ thuật
- Là tiểu thuyết có quy mô khiêm tốn, trên
d-ới 200 trang, nhng giá trị nghệ thuật đặc sắc
- Kết cấu rất chặt chẽ tập trung Các tình tiết
chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tợng làm nổi bật
chủ đề Nhân vật chị Dậu xuất hiện từ đầu đến
cuối tác phẩm
- Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn
- Khắc hoạ thành công nhân vật: Các hạng
ngời từ dân cày nghèo khổ đến địa chủ, từ bọn
c-ờng hào đến quan lại đều có những nét riêng, rất
chân thực, sống động
- Ngôn ngữ: Từ MT, TS đến ngôn ngữ nhân
vật đều nhuần nhuyễn, đậm đà, câu văn xuôi thanh
thoát
Tóm lại: Là một tiểu thuyết có luận đề XH hoàn
toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là
kiệt tác
2 Nghệ thuật
Tóm lại: Là một tiểu thuyết có
luận đề XH hoàn toàn phụng sựdân quê, một áng văn có thểgọi là kiệt tác
GV khái quát bài học
? Em so sánh hình ảnh 2 bà mẹ có gì giống và khác nhau
Về nhà ôn lại bài
- Tìm hiểu giá trị nhân đạo và hiện thực trong 2 tác phẩm
BTVN : Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn trớc CMT8( chị Dậu- Mẹ bé Hồng)
Ngày soạn: 8 /9/2011
Ngày dạy: : 12 /9/2011
Tiết 4
Tìm hiểu về tác phẩm Lão Hạc và hình tợng ngời nông dân trong xã hội cũ
I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức- Giúp học sinh có thêm đợc những thông tin về nhà văn Năm Cao và tác
phẩm Lão Hạc, qua đó giúp các em có đợc cái nhìn sâu hơn về xã hội nửa phong kiến thực dân từ đó các em hiểu hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân Việt Nam
Trang 12III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
A Cuộc đời, con ngời nam cao
1 Cuộc đời
Ông xuất thân trong gia đình trung nông
Ông là ngời con trai cả trong gia đình đông anh
em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo
Học xong trung học, ông vào Sài Gòn kiếm sống
3 năm chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ
đến việc sáng tác của nhà văn Vì ốm đau, ông
trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề
viết văn Cuộc đời của một giáo khổ trờng t, của
một nhà văn nghèo đã ảnh hờng sâu sắc đến
phong cách viết văn của Nam cao Sau cách
mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng
chiến Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn
đã hi sinh
2 Con ngời Nam Cao
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn
luôn gắn bó sâu nặng với quê Hơng và những
ng-ời nghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang
viết đày cảm động về con ngời quê hơng
3 Quan điểm sáng tác:
4 Phong cách viết truyện ngắn của Nam
Cao
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực ,
thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết lý
Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và
diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của nhân
vật Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ
- Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta
hiểu về tình cảnh thống khổ của ngời nông
dân trớc cách mạng.
1 Lão Hạc
a Nỗi khổ về vật chất
Cả đời thắt lng buộc bụnglão cũng chỉ có
nổi trong tay một mảnh vờn và một con chó Sự
sống lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn
vờn và mà thuê Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng để
lão yên ổn Bao nhiêu tiền dành dụm đợc, sau
một trận ốm đã hết sạch sành sanh, lão đã phải
kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã dung cảm
nhìn thẳng vào nỗi khổ về vật chất của ngời nông
- Truyện ngắn Lão Hạc của NamCao giúp ta hiểu về tình cảnhthống khổ của ngời nông dân tr-
ớc cách mạng
Trang 13b Nỗi khổ về tinh thần
Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời
cha mất con Những ngày tháng xa con, lão sống
trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì
cha làm tròn bổn phận của ngời cha Còn gì xót
xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống
trong cô độc Không ngời thân thích, lão phải kết
bạn chia sẻ cùng cậu vàng
Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con
chó Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch
đi Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái
chết nh một sự giải thoát Lão đã chọn cái chết
thật dữ dội Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm
chừng qua ngày, chết thì thê thảm Cuộc đời ngời
nông dân nh lão Hác đã không có lối thoát
2 Con trai lão Hạc
Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc
bình dị nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí,
bỏ làng đi đồn điền cao su với một giấc mộng
viển vông có bạc trăm mới về Nghèo đói đã đẩy
anh vào tấn bi kịch không có lối thoát
Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực
tiếp của ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu
đợc căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ Đó chính
là sự nghèo đói và những hủ tục phong kiến lạc
hậu
- Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ
đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân
1 Lòng nhân hậu
Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong
lòng lão dành cả cho cậu vàng Lão coi nó nh
con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé
bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng
bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu
vàng, rồi lão maaaawngs yêu, cng nựng Có thể
nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của
ngời cha đối với ngời con
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải
bán cậu vàng Bán chó là một chuyện thờng tình
thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do
dự Lão cói đó là một sự lừa gạt, một tội tình
không thể tha thứ Lão đã đau đớn, đã khóc, đã
x-ng tội với ôx-ng giáo , mox-ng đợc dịu bớt nỗi dằx-ng
xé trong tâm can
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng
lại xám hối vì danh dự lam ngời khi đối diện trớc
con vật Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu
cái chết nhẹ nhàng, vậy mà lão chọn cho mình
cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn
tự trừng phạt mình trớc con chó yêu dấu
2 Tình yêu th ơng sâu nặng
Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình
thơng lão đều dành cho con trai lão Trớc tình
cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu
hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ an ủi giảng dải
cho con hiểu dằn lòng tìm đám khac Thơng con
lão càng đauđớn xót xa khi nhận ra sự thực phũ
phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn “Thẻ của
nó .chứ đâu có còn là con tôi ” Nhữn
- Truyện ngắn Lão Hạc giúp tahiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quýcủa ngời nông dân
Trang 14ngày sống xa con, lão không nguôi nỗi nhó
th-ơng, niềm mong mỏi tin con từ cuối phơng trời
Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu năm
trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn luôn thờng
trực ở trong lão Trong câu chuyện với ông giáo ,
lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình
Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao
nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con
Đói khat, cơ cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến
cùng cho con trai để lo cho tơng lai của con
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng
trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽ lỗi
đạo làm cha Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải
chết Và lão đã quyên sinh không phải lão không
quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự
làm cha Sự hy sinh của lão quá âm thầm, lớn lao
3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách
cao cả
Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng
quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi thờng
Dù đói khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ hối sự
giúp đỡ của ông giáo , rồi ông cố xa dần vì không
muốn mang tiếng lợi dụng lòng tốt của ngời khác
Trớc khi tìm đến cái chết, lão đã toan tính sắp
đặt cho mình chu đáo Lão chỉ có thể yên lòng
nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọn mảnh vờn,
và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng là
con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chết chứ
quyết không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ
nhuốc thì tự ý thức cao về nhân phẩm nh lão Hạc
quả là điều đáng trọng
- Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của
một bộ phận tầng lớp nông dân trong xã hội
đơng thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm
liều bản chất lu manh đã chiến thắng nhân cách
trong sạch của con ngời Vợ ông giáo vì nghèo
đói cùng quấn mà sinh ra ích kỷ nhỏ nhen, tàn
nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác
- Truyện giúp ta hiểu sự tha hoábiến chát của một bộ phận tầnglớp nông dân trong xã hội đơngthời
Giáo viên nhắc lại những nét cơ bản về lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn từ 1930 –
1945 từ đó các em có cái nhìn đúng hơn, có ý nghĩa hơn với số phận những ngời dân Việt Nam
Ngày soạn: 16 /9/2011
Ngày dạy: : 19 /9/2011
Trang 15Tiết 5
Ôn tập các dạng đề tự sự
I Mục tiêu cần đạt: ( Nh tiết 4 )
II Chuẩn bị: ( Nh tiết 4 )
- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo
- Học sinh: - Chuẩn bị ôn tập ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những hiểu biết của em về hình tợng ngời nông dân Việt
Nam trong xã hội cũ qua văn bản Lão Hạc ?
2 Bài mới:
Đề số 2
Phân tích cách nhìn ngời nông dân của Nam Cao
qua truyện ngắn Lão Hạc
Hớng dẫn:
* Xuất phát từ quan điểm Nghệ thuật vị nhân“
sinh”Cách nhìn của nhà văn là cách nhìn của một
con ngời luôn thấu hiểu , đồng cảm với nỗi đau khổ
của ngời khác Nhà văn luôn thấu hiểu nỗi khổ về
vật chất và tinh thầnh của ngời nông dân Là ngời
sống gần gũi , gắn bó với ngời nông dân Nam Cao
đã nhìn sâu hơn vào nỗi đau tinh thần của nhà văn
* Bằng cái nhìn yêu th ơng trân trọng, Nam Cao đã
nhận ra vẻ đẹp tâm hồn đáng quý của lão Hạc
trong cuộc sống không phải giành cho con ngời.
a Nhà văn nhận thấy từ thẳm sâu tâm hồn
lão Hạc tấm lòng nhân hậu thật đáng quý
Nam Cao đã nhận ra tình cảm thân thiết máu
thịt của con ngời dành cho con ngời
Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao
th-ợng và đức tính trung thực của Lão Hạc qua việc
bán con chó
Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ
xác nh lão Hạc tình yêu thơng con sâu nặng
b Với phơng chấm cố tìm mà hiểu, Nam Cao
đã phát hiện ra đằng sau vẻ ngoài xấu xí gàn dở của
Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch
của lão Hạc
Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng
đối với ngời nông dân của Nam Cao và cách nhìn
có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ
Trọng Phụng Trong tiểu thuyết Vỡ đê, Vũ Trọng
Phụng tả ngời nông dan nh những con ngời không
có ý thức không cảm xúc, coi họ nh những bọn ngời
xấu xa, đểu cáng Thấy đợc cái nhìn của Nam Cao
là cái nhìn tiến bộ và nhân dạo sâu sắc
* Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin
t ởng
Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải
bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên hớng
xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện
Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những ẩn
khuất trong tâm hồn của lão Hạc , từ đó phát hiện ra
nét đẹp đáng quý : Đó là cái nhìn đầy lạc quan tin
twongr vào phẩm hạnh tốt đẹp của ngời nông dân
Trớc cách mạng, không ít nhân vật của Nam cao
đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm thay đổi nhân
hình lẫn nhân tính Vậy mà kì diệu thay hoàn cảnh
Đề số 2
Phân tích cách nhìn ngời nôngdân của Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc
3 Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin t ởng
Trang 16khắc nghiệt đã không khiến một lão Hạc lơng thiện
thay đổi đợc bản tính tốt đẹp Lão đã bảo toàn
nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết :
“Không cuộc đời cha hẳn đã đấng buồn ” thể
hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn
tại kiên cờng vào cái tốt
Đề số 3
Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang
sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn khoăn trăn trở của
tác giả về số phận con ngơi Dựa vào những hiểu
biết về Lão Hạc, và Cô bé bán diêm hãy làm sáng
tỏ nỗi niềm đó
Huớng dẫn:
- Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số
phậnnhững ngời nông dân qua truyện ngắn Lão
Hạc:
Những lo lắng trăn trở của Nam Cao thể hiện
qua nhân vật Lão Hạc: Lão là ngời sống lơng thiện
trụng thực, có nhân cách đáng quý nhng cuộc đời
lại nghèo khổ bất hạnh Sống thì mỏi mòn cơ cực ,
chết thì đau đớn thê thảm Đây là những băn khoăn
trăn trở của Nam Caođợc thể hiện qua những triết lý
chua chát của lão Hạc về kiếp ngời “khiếp chẳng
hạn” và qua những triết lý của ông giáo: “Cuộc dời
cứ buồn theo một nghĩa khác” Ôi cuộc
đời này hình nh không còn chỗ đứng cho những con
ngời trung thực , lơng thiện nh lão Hạc Đó là điều
khiến Nam Cao vô cùng day dứt
Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về
những tấn bi kịch không có lối thoát của tầng lớp
thanh niên nông thôn lúc bấy giờ , điển hình là anh
con trai lão Hạc Cuộc sống cùng quẫn, nghèo đói
khiến anh không có nổi hạnh phúc bình gị nh mình
mong muốn bỏ đi đồn điền cao su với suy nghĩ
viển vông : “Có bạc trăm mới về”
- Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số
phận ngời trí thức trong xã hội đơng thời
Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, giàu ớc
mơ khát vọng cao đẹp có nhân cách đáng quý song
lại sống trong cảnh nghèo dói Từ Sài Gòn trở về
quê hơng, cả gia tài của ông chỉ có một va ly đựng
toàn sách cũ ông đã bán dần những quyển sách
mà ông vẫn nân niu quý trọng Đây là nỗi đu khổ
đối với ngơi trí thức bởi sách là một phần của đời
ông Vậy mà giờ đây vấn đề miếng cơm manh áo
đã dập tắt những ớc vọng trong sáng đẩy ông vào
thảm cảnh “Sống mòn ” không có lối thoát Qua tấn
bi kịch của ông giáo Nam Cao không khỏi day dứt
về số phận ngời tri thức trog xã hội đơng thời Họ
mang trong mình ớc mơ hoài bão cao đẹp và kháy
vọng nghề nghiệp
- Tóm lại thông qua số phận ngời nông dân, ngời
trí thức, Nam Cao muốn cất lên tiếng kêu cứu
- Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận
trẻ em nghèo
Một cô bé nhỏ xinh ngoan ngoãn đáng đợc
sống đầy đủ lại phải chịu nhiều bất hạnh trái ngang
Từ khi gia đình tiêu tán gia đình em phải
sống chui rúc trong xó tối tăm Cô phải bàn diêm để
Đề số 3
- Đọc mỗi tác phẩm văn chơng,sau mỗi trang sách, ta đọc đợccả nỗi niềm băn khoăn trăn trởcủa tác giả về số phận con ngơi.Dựa vào những hiểu biết về LãoHạc, và Cô bé bán diêm hãy làmsáng tỏ nỗi niềm đó
Huớng dẫn:
I Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số phận những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc:
II Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận ngời trí thức trong xã hội đơng thời
III Những băn khoăn của
An-đéc xen về số phận trẻ em nghèo
Trang 17kiếm sống Em bị bỏ đói, rét đầu trần chân đi đất
cứ lang thang trong đêm tối Rét buốt đã khiến đôi
bnf tay em cứng đờ ra , chân bầm tím Em thiếu sự
quan tâm tình thơng của gia đình và xã hội
Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì
đã lần lợt ra đi Chỗ dựa tinh thần cuối cùng của em
là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến
em luôn sống trong sợ hãi không muốn về nhà
Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc
tình cảnh của em, không ai đoái hoài đến lời chào
của cô ngời ta còn diễu cợt trên nôi đau của em
Nhà văn day dứt trớc cái chết của cô bé nhà văn đã
cổ tích hoá sự ra đi của em trong thanh thản, mãn
nguyện
Đề 4:
Suy ngẫm về giá trị đích thực của một tác phẩm văn
chơng, nhà văn Nam Cao khảng định: “Một tác
phẩm giá trị phải vợt lên trên tất cả, bờ cõi và giới
hạn phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời Nó
phải chứa đựng một cái gì đó lớn lao mạnh mẽ Nó
ca tụng lòng thơng tình bắc ái, sự công bình, nó làm
cho ngời gần ngời hơn” Qua truyện ngắn lão Hạc
của Nam Cao và truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng
của OHen-ri, hãy phân tích làm sáng tỏ nhận định
trên
Hớng dẫn:
A Giải thích:
- Lời bàn luận của Nam Cao chứa đựng quan
điểm về nghệ thuật chân chính, quan điểm đánh giá
về tác phẩm văn chơng có giá trị đích thực Theo
quan điểm của Nam Cao, một tác phểm có giá trị
phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó ca tụng
tình thơng, lòng nhân ái sự công bằng, nghĩa là tác
phẩm nghệ thuật mang nội ung nhân đạo sâu sắc
Tác phẩm ấy phải xuất phát từ tình yêu thơng con
ngời, vì hạnh phúc của con ngời
- Vấn đề tình thơng, lơng tâm, danh dự lẽ sống
lẽ công bằng niềm vui hay nỗi khổ ở đời luôn là
điều quan tâm lớn nhất của con ngời, ở mọi thời
đại, mọi quốc gia những tác phẩm hớng tới những
vấn đề đó sẽ là tác phẩm muôn đời và sẽ có sức
sống lâu bền với ngời đọc
- Lời khẳng định của Nam Cao hoàn toàn có cơ sở,
bởi có nhiều tác phảm ra đời cách đây vài ba thế kỷ
song vẫn sống trong lòng bạn đọc bao thế hệ ở
nhiều quốc gia khác nhau, truyện ngắn Lão Hạc của
Nam Cao và chiếc lá cuối cùng đều là những tác
phảm có giá trị đích thực vì chúng đều đề cập đến
vẻ đẹp của tình ngời và đức hy sinh cao cả Nhà
văn giúp cn ngời biết sống gần gũi nhau hơn.
Đề 4:
Suy ngẫm về giá trị đích thựccủa một tác phẩm văn chơng,nhà văn Nam Cao khảng định:
“Một tác phẩm giá trị phải vợtlên trên tất cả, bờ cõi và giới hạnphải là tác phẩm chung cho cảloài ngời Nó phải chứa đựngmột cái gì đó lớn lao mạnh mẽ
Nó ca tụng lòng thơng tình bắc
ái, sự công bình, nó làm cho
ng-ời gần ngng-ời hơn” Qua truyệnngắn lão Hạc của Nam Cao vàtruyện ngắn Chiếc lá cuối cùngcủa OHen-ri, hãy phân tích làmsáng tỏ nhận định trên
3 Củng cố –hớng dẫn về nhà
Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện các đề đó vào vở và thành các bài hoàn chỉnh
Chuẩn bị các phần tiếp theo
Trang 18III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
2 Bài mới:
HD học sinh tìm hiểu cách làm bài văn tự sự
1 ẹeà vaờn tửù sửù:
GV ghi ủeà leõn baỷng: "Em haừy keồ moọt sửù vieọc
laứm ủaựng nhụự cuỷa em"
(?) Lụứi vaờn ủeà neõu ra nhửừng yeõu caàu gỡ? Nhửừng
tửứ naứo cho em bieỏt ủieàu ủoự?
O Yeõu caàu: keồ vieọc, keồ vieọc laứm ủaựng nhụự cuỷa
em
(?) Ngoaứi keồ vieọc, ủeà vaờn tửù sửù thửụứng coự nhửừng
yeõu caàu gỡ?
* Tỡm hieồu caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:
GV ghi ủeà leõn baỷng, HS ủoùc ủeà
(?) ẹeà neõu ra nhửừng yeõu caàu naứo buoọc em phaỷi
thửùc hieọn?
(?) Noọi dung caàn xaực ủũnh theo ủeà baứi em choùn
laứ gỡ?
(?) Vaọy laọp yự laứ em laứm gỡ?
I Caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:
1 ẹeà vaờn tửù sửù
2 Caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:
- ẹeà: Keồ moọt caõu chuyeọn em
thớch baống lụứi vaờn cuỷa em
a Tỡm hieồu ủeà:
Yeõu caàu: Keồ moọt caõu chuyeọn
em thớch (keồ baống lụứi vaờn cuỷamỡnh)
b Tỡm yự:
- Thớch nv, sửù vieọc naứo?
=> Laọp yự laứ xaực ủũnh noọi dungseừ vieỏt trong baứi theo yeõu caàu
Thực hành cách làm bài văn
tự sự+ miêu tả + biểu cảm
Trang 19(?) Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần? Ý mỗi
phần?
(?) Em dự định mở bài như thế nào? Kể chuyện
ra sao? Kết thúc như thế nào?
- GV ghi đề bài tập, HS thảo luận nhóm
xét, rút kinh nghiệm
Bài tập: Lập dàn ý cho đề bài: "Kể chuyện
“Thánh Gióng”
*: Cách làm bài văn biểu cảm:
GV cho HS nhận xét các đề
- Cảm nghĩ về dòng sông quê hương
- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
GV hướng dẫn học sinh cách làm bài văn cụ
thể cho đề bài: "Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ"
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
của đề
c Lập dàn ý: gồm 3 phần
+ Mở bài+ Thân bài: diễn biến câuchuyện
+ Kết bài: kết thúc chuyện
=> Lập dàn ý là sắp xếp sựviệc trước, sau theo trình tựnhất định
d Viết bằng lời văn của em
tre làm vũ khí
- Thắng giặc Gióng bayvề trời
c Kết bài: Sự đền ơn của Vuavới Gióng
II Cách làm bài văn biểu cảm:
1 Đề văn biểu cảm
2 Cách làm văn biểu cảm:
Trang 20(?) Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn
nêu là gì? Em hình dung và hiểu thế nào về đối
tượng ấy?
(?) Từ thuở ấu thơ , có ai không nhìn thấy nụ
cười của mẹ?
(?) Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không?
Đó là những lúc nào?
(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ , em cảm thấy
thế nào?
(?) Làm sao để luôn thấy nụ cười của mẹ?
(?) Phát biểu cảm xúc ?
Lập dàn bài:
- Sắp xếp các ý theo bố cục ba phần
- GV nhận xét cho điểm
* : Cách làm bài văn miêu tả
(?) Muốn làm bài văn miêu tả, ta cần thực hiện
những công việc gì?
(?) Văn miêu tả có bao nhiêu đối tượng?
- Tả cảnh, tả người, kể việc
(?) Dàn ý của bải văn miêu tả gồm mấy phần?
Cụ thể các phần?
GV ghi đề bài tả cảnh lên bảng, yêu cầu HS
đọc và thực hiện bước lập dàn ý
Gọi Hs trả lời theo các phần của dàn ý
a.Tìm hiểu đề và tìm ý:
b Lập dàn bài.
* Dàn ý cho đề bài: Tả cảnh
đầm sen vào buổi sáng mùa hạ.
1 Mở bài: Cảnh đầm sen nào?
Ơû đâu? Mùa nào?
2 Thân bài: Tả chi tiết
- Tả theo trình tự nào? Từ xađến gần, từ trên xuống dưới?
- Tả lá, hoa, hương hoa, màusắc, hình dáng, gío, không khí,
- Chú ý kết hợp các kĩ năngquan sát, liên tưởng , so sánh,tưởng tượng, nhân hóa và cách
Trang 21(?) Tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài?
(?) Tìm yếu tố miêu tả trong bài?
Suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kẻ ra người
vào … các bạn ngồi chật cả nhà … Nhìn thấy
Trinh đang tươi cười Trinh dẫn tôi ra vườn,
Trinh lom khom … Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ
gật đầu không nói.
(?) Nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả trên?
(?) Chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong bài?
Tôi cứ bồn chồn không yên … bắt đầu lo … tủi
thân và giận Trinh … giận mình quá … tôi run
run … cảm ơn Trinh quá … Quí quá làm sao.
(?) Tác dụng của yếu tố biểu cảm?
- GV gợi ý HS thự hiện lần lượt theo các bước
dùng từ ngữ
3 Kết bài: Aán tượng của dukhách khi ngắm đầm sen Cảmxúc và suy nghĩ của em
thường đan xen các yếu tốmiêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Nêu tác dụng của các yếu tố
miêu tả, biểu cảm trên.
* Yếu tố Miêu tả:
* Tác dụng: Miêu tả tỉ mỉ cácdiễn biến của buổi sinh nhậtgiúp cho người đọc có thể hìnhdung ra không khí của nó vàcảm nhận được tình cảm bạnbè thắm thiết (giữa Trang vàTrinh)
* Yếu tố biểu cảm:
* Tác dụng: Bộc lộ tình cảmbạn bè chân thành và sâu sắcgiúp cho người đọc hiểu rằngtặng một cái gì không quantrọng bằng một tình bạn
2 Xây dựng một đọan thân bàicó sử dụng các yếu tố miêu tảvà biểu cảm cho các trường
Trang 22sau:
vaứ bieồu caỷm trong ủoaùn vaờn tửù sửù
- Bửụực 5: vieỏt thaứnh ủoaùn vaờn keồ
chuyeọn keỏt hụùp vụựi caực yeỏu toỏ mieõu taỷ vaứ bieồu
caỷm sao cho hụùp lyự
- GV cho laàn lửụùt tửứng nhoựm trỡnh baứy, sửỷa
chửừa, ruựt kinh nghieọm
* Kieồm tra
GV ghi ủeà leõn baỷng, HS ủoùc kú vaứ laứm baứi
- GV gụùi yự HS thửù hieọn laàn lửụùt theo caực bửụực
sau:
- Bửụực 1: ẹoùc kú ủeà, xaực ủũnh yeõu caàu ủeà
- Bửụực 2: Tỡm yự
- Bửụực 3: laọp daứn yự
- Bửụực 4: vieỏt caực ủoaùn theo daứn yự
- Bửụực 5: Hoaứn chổnh vaứo giaỏy kieồm tra
- Bửụực 6: ủoùc laùi, sửỷa sai
hụùp sau :
- Nhoựm 1,2: Em chaỳngmay ủaựnh vụừ moọt loù hoa ủeùp
cuù qua ủửụùng luực ủoõng ngửụivaứ nhieàu xe coọ
* ẹaựp aựn : -Yeõu caàu laọp daứn yự :3 ủ -Vieỏt thaứnh baứi : 7ủ
* Gụùi yự : Laọp daứn yự ủeà baứi
1 Mụỷ baứi :Giụựi thieọu hoaứncaỷnh , thụứi gian laứm ủửụùc vieọctoỏt (1ủ)
2 Thaõn baứi :(3ủ) : Dieón bieỏncaực sửù vieọc chớnh vaứ caực chitieỏt
Nhaõn vaọt chớnh vaứ nhửừng ngửụứicoự lieõn quan
Nguyeõn nhaõn, dieón bieỏn keỏtquaỷ cuỷa vieọc vieọc laứm toỏt -> keồmieõu taỷ bieồu caỷm
3 Keỏt baứi : caỷm nghú cuỷa emkhi thaỏy boỏ meù vui loứng veàvieọc laứm cuỷa mỡnh (1ủ)
Giáo viên nhắc lại những phần quan trọng , yêu cầu học sinh lu ý, ôn tập thật kĩ và
chuẩn bị cho các chủ đề sau: Chủ đề Văn thuyết minh
Trang 23- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh
II Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, các tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập kĩ lý thuyết và tìm t liệu
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
2 Bài mới:
1. Thuyết minh là gỡ?
- Thuyết minh nghĩa là núi rừ, giải thớch, giới thiệu
- Thuyết minh cũn cú nghĩa là hướng dẫn cỏch
dựng
2 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thụng
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri
thức về cỏc hiện tượng và sự vật trong tự nhiờn, trong
xó hội bằng phương thức trỡnh bày, giới thiệu, giải
thớch
VD: -Giới thiệu về một nhõn vật lịch sử
- Giới thiệu một miền quờ, một vựng địa lý
- Giới thiệu một đặc sản, một mún ăn
- Giới thiệu một vị thuốc
- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thỳ…
3 Văn bản thuyết minh cú tớnh chất khỏch quan,
thực dụng, là loại văn bản cú khả năng cung cấp tri
thức xỏc thực, hữu ớch cho con người
4 Một văn bản thuyết minh hay, cú giỏ trị là một
văn bản trỡnh bày rừ ràng hấp dẫn những đặc điểm cơ
bản của đối tượng thuyết minh
5 Văn bản thuyết minh sử dụng ngụn ngữ chớnh
xỏc, cụ đọng, chặt chẽ, sinh động
Bài tập 1: Hai văn bản sau cú phải là văn bản
thuyết minh khụng? Hóy đặt tờn cho cỏc văn bản ấy?
Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phỏt hành
lần đầu tiờn dưới thời nhà Hũ (1400 – 1407) nhưng chỉ
tồn tại trong thời gian rất ngắn Sau khi Phỏp xõm
chiếm Việt Nam, ngõn hàng Đụng Dương ra đời năm
1875 và tiền giấy bắt đầu được phỏt hành ở Nam Kỡ và
I Tỡm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh
là kiểu văn bản thụng dụngtrong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp trithức về cỏc hiện tượng và
sự vật trong tự nhiờn, trong
xó hội bằng phương thứctrỡnh bày, giới thiệu, giảithớch
Trang 24Hải Phòng vào khoảng những năm 1891 – 1892 Sau
khi nước VNDCH ra đời, ngày 31-1 -1946, Chính Phủ
đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày
30-11 – 1946 tờ giấy bạc đầu tiên của nước VNDCH ra
đời Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được
thành lập và phát hành loại tiền giấy mới Từ đó đến
nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và 1985)
và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo
loại tiền mới (1978)
Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển
nhiệt đới Thân hình chúng nom dẹt và mỏng, do hai
vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân
Khi cá bơi, các vây ngực mềm này chuyển động lên
xuống trong nước trông rất đẹp Cá đuối màu xanh
sẫm, nhưng cũng có loài đuối lưng có những đốm màu
trắng nom rất nổi bật Chiếc đuôi dài giúp cá đuối giữ
thăng bằng dưới nước Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc
độc, có thể châm đốt gây nguy hiểm cho người và các
động vật khác Cá đuối thích sống thành từng đàn
Người ta có khi nhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con
bơi cạnh nhau Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa
Lúc “cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt
nước, cao đến vài mét Song, cá đuối cũng biết giấu
mình dưới cát để tránh kẻ thù
Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết
minh
Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam
Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới
Tính chất của văn thuyết minh
- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một
văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ
bản của đối tượng thuyết minh
- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh
phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và sinh động Cách
viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó
- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là
II Tính chất của văn thuyết minh
Văn bản thuyết minh
có tính chất khách quan,thực dụng, là loại văn bản
có khả năng cung cấp trithức xác thực, hữu ích chocon người
Một văn bản thuyếtminh hay, có giá trị là mộtvăn bản trình bày rõ rànghấp dẫn những đặc điểm
cơ bản của đối tượngthuyết minh
III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh
1 Yêu cầu:
Trang 25cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng
thuyết minh
- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối
tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản
chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các
biểu hiện không phải tiêu biểu, không quan trọng
- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ
ràng, mạch lạc
- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng
đọc, nghe bài thuyết minh của mình
Phương pháp
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ
hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều
phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mô tả
sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh, đối chiếu
phân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh
đại ngôn…
Tham khảo ví dụ trong sách trên (như mục III)
Bài tập:
Bài 1 Đọc các đoạn văn thuyết minh sau Cho
biết người viết đã phải huy động kiến thức gì và sử
dụng những phương pháp thuyết minh nào?
1 Dơi là động vật ngủ đông Vì thế ta thường bắt
gặp chúng vào mùa hè “Nhà” của dơi là những nơi tối
ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những
thân cây lớn đã chết Ở nơi có dân cư, dơi thường trú
trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”
(Theo Thanh Báo hoạ mi)
Huyền-2.Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi
65 hoặc cao hơn Tới năm 2005, con số đó là 4 người
Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông Điều
đó, chứng tỏ: người Mĩ ngày càng sống lâu hơn, có tuổi
thọ cao hơn
(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các
đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của
các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống
rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao
bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt
phải Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm
ô nhiễm thực phẩm… gây tác hại cho não và là nguyên
nhân gây ung thư phổi
(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)
Gợi ý:
a Kiến thức sinh học
2 Kiến thức về sức khoẻ đời sống
Văn bản thuyết minh
sử dụng ngôn ngữ chínhxác, cô đọng, chặt chẽ,sinh động
2 Phương pháp
Trang 263 Kiến thức về môi trường
Bài 2: Cho văn bản sau:
“ Cách đây hai năm, chàng thanh niên
Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởng một trong những
gia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa
hè ỏ Niu-oóc vì “chơi bạch phiến” quá liều, năm đó
chàng mới 23 tuổi
Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm không ít
các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng: làm sao để con cái
họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ không do chính
Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự
sự) => một bản tin của báo
Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ
trẻ-trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc giáo dục
thế hệ trẻ
Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để
chuẩn bị cho đề bài : “thuyết minh về chiếc nón lá
Việt Nam”.
(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức
Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bài tập làm văn và
cảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168)
Bài 4: đọc đoạn văn sau:
Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên
chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của nước ta rất nóng, vẫn
tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp
với người thiếu nữ Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết
kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc búi
tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người
con gái… Từ thời xưa, các vua chúa đã để ý đến cách
ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc
áo dài đã ra đời… Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc
áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với
cách vấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt
Nam Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài mớ ba mớ
bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân
a Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì
sao?
b Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã
phải lấy kiến thức từ đâu?
3 Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử
dụng các phương pháp thuyết minh nào?
a Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh
Trang 27b Tỡm kiến thức mà cỏc nhà khoa học, nghiờn cứu
đó khẳng định ở trong sỏch, bỏo chớ, cỏc tài liệu tin
cậy…
c Cỏc phương phỏp thuyết minh mà đoạn văn sử
dụng: hs tự làm
Củng cố kiến thức lý thuyết về văn bản thuyết minh,
Nhắc lại các yêu cầu về cách làm bài văn thuyết minh
Ngày soạn: 6/11/2010
Ngày dạy: / 11/2010
Tiết 2 Cách làm bài văn thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1
II Chuẩn bị: Nh tiết 1
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm thế nào là văn bản thuyết minh? Tính chất và
yêu cầu của văn thuyết minh
2 Bài mới:
* Cỏch làm bài văn thuyết minh
1 Phải tỡm hiểu đề bài, nhằm xỏc định đối tượng
sẽ thuyết minh
2 Tiếp theo, người làm bài phải tỡm cỏc tri thức
khỏch quan, khoa học về đối tượng thuyết minh (cú thể
đến tận nơi quan sỏt, tỡm hiểu kĩ lưỡng, chớnh xỏc, ghi
chộp lại) hoặc tỡm đọc ở sỏch bỏo cỏc kiến thức tin cậy
về đối tượng thuyết minh
3 Tiếp theo nữa, sau khi cú kiến thức rồi, cần tỡm
một hướng trỡnh bày theo một trỡnh tự thớch hợp với đối
tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu
VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp cú thể đi từ
bộ phận quan trọng, đến khụng quan trọng, đến tỏc
dụng của xe đạp với người sử dụng…
Nếu thuyết minh về chiếc nún lỏ Việt Nam cần đi
theo trỡnh tự từ nguồn gốc, cỏch làm nún, cỏc kiểu dỏng
nún, tỏc dụng khi con người sử dụng…
4 Khi làm văn thuyết minh, chỳ ý sử dụng ngụn
ngữ chớnh xỏc, diễn đạt rừ ràng, mạch lạc Chỳ ý “chất
văn” phự hợp với văn thuyết minh
Bài tập 1: Hóy giới thiệu một mún ăn của cỏc bộ
ở lứa tuổi nhi đồng
IV Cỏch làm bài văn thuyết minh
1 Phải tỡm hiểu đề
bài, nhằm xỏc định đốitượng sẽ thuyết minh
2 Tỡm cỏc tri thức
khỏch quan, khoa học vềđối tượng thuyết minh (cúthể đến tận nơi quan sỏt,tỡm hiểu kĩ lưỡng, chớnhxỏc, ghi chộp lại) hoặc tỡmđọc ở sỏch bỏo cỏc kiếnthức tin cậy về đối tượngthuyết minh
3 Trỡnh bày theo một
trỡnh tự thớch hợp với đốitượng cần thuyết minh, saocho người đọc dễ hiểu
4 Khi làm văn thuyết
minh, chỳ ý sử dụng ngụnngữ chớnh xỏc, diễn đạt rừràng, mạch lạc Chỳ ý
Trang 28Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những
bước nào để hoàn thành bài thuyết minh trên?
- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn
- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học
hỏi những người lớn hiểu biết
- Làm theo trình tự hợp lí:
+ Nguyên liệu
+ Cách làm
+ Chất lượng sản phẩm
Bài tập 2: Hãy thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh, một di tích lịch sử của địa phương em.
Bài tập 3: Hãy thuyết minh về các loài hoa ngày
tết cổ truyền Việt Nam
Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh
nướng trong dịp tết trung thu.
=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của
sách “các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp
1 Dựa vào phòng truyền thống của trường, nắm
được những thành tích nổi bật của trường em
2 Lưu ý ngắm khung cảnh của trường ở từng khu
vực, từng lớp học
3.Biết rõ những hoạt động của trường từng tuần,
từng ngày
4 Tìm các số liệu, các công việc cụ thể
5 Nêu tên các thầy cô giáo tiêu biểu (các học sinh
tiêu biểu, các lớp tiêu biểu)
* Dàn ý nói:
- Giới thiệu trường THCS Chu Văn An, quận Tây
Hồ, Hà Nội
- Trường thành lập năm 1990, nhân dân yêu mến
gọi là trường Bưởi
- Sau CMT8 năm 1945, trường được đổi tên là
Chu Văn An- tên người thầy giáo lỗi lạc của dân tộc ta
- Ngôi trường đó đã đào tạo bao thế hệ học sinh ưu
tú, xuất sắc, hiện đang giữ những cương vị quan trọng
của Đảng và Nhà nước
- Toàn trường được sự lãnh đạo của thầy hiệu
trưởng- Nhà giáo ưu tú Đinh Văn Bình, học sinh được
sự tận tâm dạy dỗ của các các thầy cô giáo giỏi
- Trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp thành
phố; có nhiều giải học sinh giỏi : tốt nghiệp năm học
“chất văn” phù hợp vớivăn thuyết minh
A Dạng bài tập luyện số 1.
Bài tập luyện:
Bài 1: Lập dàn ý cho đề văn : Hãy giới thiệu trường của em
Trang 292001 – 2002 là 99,85% Năm 1999, trường đún nhận
Huõn chương lao động hạng nhỡ của Nhà nước
- Trường em cũn mở rộng quan hệ, giao lưu với
bạn bố trong và ngoài nước
- Xuõn Quý Mựi 2003, trường được tham gia lễ
dõng hương “Nam Quốc nho tụn biểu vạn thế sự Chu
Văn An” tại Văn Miếu- Quốc Tử Giỏm
* Dàn ý núi: Giới thiệu trường THCS GV - Quận
Ba Đỡnh, Hà Nội
- Trường em đó trũn 15 tuổi toạ lạc trờn một ngụi
đất rộng, trước mặt là hồ Giảng Vừ
- Nhiều năm đạt danh hiệu trường tiờn tiến xuất
sắc về học tập và thể dục thể thao Trường được đún
nhận huõn chương lao động hạng nhỡ và hạng 3 của nhà
nước
- Trường cũn mở rộng quan hệ giao lưu với bạn bố
trong và ngoài nước
- Trường cú đội ngũ cỏc thầy cụ giỏo quản lớ giỏi,
dạy giỏi, học sinh khỏ, giỏi đạt 70%; cú nhiều giải học
sinh giỏi cấp quận, cấp thành phố và cấp toàn quốc Tỉ
lệ tốt nghiệp nhiều năm đỗ 100%
- Nhắc lại các cách làm văn thuyết minh, các dạng bài thuyết minh và tác dụng của
việc luyện nói về thể văn này đối với cuộc sống hằng ngày
Về nhà chuẩn bị để làm các dạng bài tập còn lại
Ngày soạn: 10/ 11/2010
Ngày dạy: 11/2010
Tiết 3 Thuyết minh về một loại vật nuôi có ích
II Chuẩn bị: Nh tiết 1
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại dàn ý của bài thuyết minh về ngôi trờng của em?
2 Bài mới:
* Dạng bài tập số 2: Thuyết minh về một loài
động vật cú ớch đối với con người.
B Dạng bài tập số 2: Thuyết minh về một loài
Trang 30Bài tập 2: Lập dàn ý nói cho đề bài sau:
“Thuyết minh về một con vật nuôi mà em yêu
thích (chó, mèo, thỏ, gà )
Dàn ý thuyết minh về mèo:
1 Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình
nó khoác một bộ lông dày mượt mà Bộ lông ấy có thể
màu đen trắng (mèo khoang), có thể màu tro (mèo
mướp) và cũng có khi là ba màu khác nhua (mèo tam
thể)
2 Mèo nhà em có bộ ria mép dài, trắng như cước,
nói chính là trợ thủ giúp mèo bắt chuột trong đêm
3 Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là
lúc mèo bắt đầu hoạt động
4 Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp
phần quan trọng, đặc biệt là tai mèo nghe được mọi cử
động của chuột
5 Mèo chuyển động nhẹ nhàng; sinh con, nuôi
con rất khéo Nó thể hiện rõ nét về tình mẫu tử
6 Em thích con mèo nhà em Tên nó chính là
“Miu”
* Dàn ý thuyết minh về chó :
1 Chó là loài động vật rất có ích cho đời sống con
người, còn gọi là « linh cẩu »
2 Chó là loài động vật rất trung thành, dễ gần và
là bạn của con người
3 Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau
4 Đặc điểm chung của chúng :
- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều
có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạt động (đi lại) thì cụp
vào
- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban
đêm, có khả năng đánh hơi rất tài
- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung
bình từ 16- 18 năm
- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con
người như trinh thám, cứu hộ…
5 Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em
gọi nó là Lu
* Thuyết minh về con trâu
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc Hầu
như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như
hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài
sản vô giá của người nông dân VN : « con trâu là đầu
cơ nghiệp »
động vật có ích đối với con người.
- Dàn ý thuyết minh vềmèo:
* Dàn ý thuyết minh vềchó
:
* Thuyết minh về con trâu
Trang 31Mỗi con trõu cú thể nặng trờn dưới ba tạ Da trõu
đen búng, lụng lưa thưa Chiếc đuụi dài khoảng một
một, cú chựm lụng dài và mượt, lỳc nào cũng đập qua
đập lại để đuổi muỗi, đuổi ruồi Bốn chõn trõu to và
dài, bàn chõn cú múng gõn guốc to, dày và nhọn Hai
chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp Ở Đồ Sơn, Hải
Phũng cú lễ chọi trõu :
ô Dự ai buụn đõu bỏn đõuMồng mười thỏng tỏm, chọi trõu thỡ về ằ
Mắt trõu lồi to rất ưa nhỡn Bụng trõu khỏ to ; cú
phải vỡ thế mà trõu bước đi chậm chạp ? Trõu là loài
nhai lại, nú chỉ cú một hàm răng (hàm dưới) Trõu rất
dễ nuụi Thức ăn chớnh là cỏ tươi Trõu cũng biết ăn
rơm, ăn cỏm Phõn trõu màu đen, dựng để bún cõy, bún
lỳa rất tốt
Trõu chịu rột kộm, nhưng chịu nắng giỏi Về mựa
hố, nú cú thể kộo cày, kộo bừa từ mờ sỏng đến non
trưa Trõu tơ, trõu đực, trõu mờm kộo cày rất khoẻ
Trõu cỏi độ 2, 3 năm đẻ một lứa, mỗi lứa một con nghộ
Cõu tục ngữ : ô ruộng sõu, trõu nỏi ằ núi lờn chuyện
làm giàu ở nhà quờ ngày xưa
Thịt trõu tuy khụng ngon bằng thịt bũ, nhưng là
nguồn thực phẩm rất dồi dào và cú giỏ trị Sữa trõu rất
bổ Da trõu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dộp
Màu xanh mờnh mụng của những đồng lỳa, cỏnh cũ
trắng rập rờn điểm tụ, và con trõu hiền lành gặm cỏ ven
đờ… là hỡnh ảnh thõn thuộc đỏng yờu của quờ hương
Cõu hỏt : ô ai bảo chăn trõu là khổ… ằ của chỳ bộ vắt
vẻo ngồi trờn lưng trõu, và tiếng sỏo mục đồng mói mói
là hồn quờ non nước
- Nhắc lại các cách làm văn thuyết minh, các dạng bài thuyết minh
Về nhà chuẩn bị để làm các dạng bài tập còn lại
Ngày soạn: /11/2010
Ngày dạy: /11/2010
Tiết 4 Thuyết minh Đặc điểm một thể loại văn học
I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức
T tởng,thái độ
Kĩ năng
Trang 32- Giúp học sinh củng cố về kiến thức về các thể loại văn học: Trong đó chủ đạo làthuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú đờng luật – qua đó các em nắm đợc cáckiến thức cơ bản về thể thơ và qua đó biết cách làm một bài thơ theo đúng luật
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích một thể loại văn học
II Chuẩn bị: ( Nh tiết 1)
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại những thể thơ, văn học mà em đã học? Nhắc lại đôi
nét về thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật?
2 Bài mới:
học.
Bài tập 1 : (tham khảo sỏch ô cảm thụ ngữ văn 8 –
trang 125- 126)
a.Chộp chớnh xỏc bài thơ ô Qua Đốo Ngang ằ của
Bà Huyện Thanh Quan (đó học ở Ngữ văn 7)
b.Quan sỏt kĩ và mụ tả đặc điểm của thể thơ mà
bài thơ trờn thể hiện Tờn gọi của thể thơ ấy là gỡ ?
c Ghi lại cỏc đặc điểm kiến thức của thể thơ lập
thành dàn ý, sau đú viết thành văn bản thuyết minh
- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ
- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7 chữ), có từ thời
nhà Đờng Đờng luật
* Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất
- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ
+ Bài : Qua đèo ngang
- Thể thơ thất ngôn là 1 thể thơ thông dụng trong các
thể thơ đờng luật đợc các nhà thơ VN a chuộng
- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đờng luật:
Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đờng luật
đợc các nhà thơ Việt Nam a chuộng Các nhà thơ cổ
điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán và
chữ Nôm
- Thân bài:
C Dạng bài tập luyện số
3 : Thuyết minh đặc điểm một văn bản, một thể thơ hoặc thể loại.
Trang 33? Nêu đặc điểm của thể thơ
* Số câu chữ: 8 câu mỗi câu 7 chữ chia làm 4 phần.
- 2 câu đề:giới thiệu vấn đề
- 2 Câu thực : trình bày nội dung vấn đề
- 2 câu luận : bàn luận mở rộng vấn đề
- 2 câu kết : tổng kết khái quát chủ đề của bài thơ
* Quy định bằng trắc.
- Trong bài thơ tất ngôn bát cú mối quan hệ b-t đợc thể
hiện rõ giữa các dòng với nhau.Ngòi ta chỉ cần xét các
tiếng 2;4;6; trong từng cặp với nhau.Tiếng thứ 2 của
dòng trên là tiếng b ứng với tiếng thứ 2 của dòng dới là
tiếng t và ngợc lại Mối quan hệ đó giữa các câu gọi là
đối nhau: Đối về thanh điệu ; đối ý; đối cấu trúc cú
pháp
*Niêm :ngời ta chỉ cần xét các tiếng thứ 2 của từng câu
phải giống nhau về thanh điệu.VD:tiếng thứ 2 của câu 2
là B thì tiếng thứ 2 của câu 3 cũng là B.Trong bài thơ
thất ngôn thì câu 1 niêm câu8;câu 2 niêm c3;câu4
niêm c5;câu 6 niêm câu7
*Gieo vần:
- Gieo vần chân: Mỗi bài có 5 vần song có thể có 4
vần ->Gọi là trốn vần.Vần B đợc a chuộng
*Cách ngắt nhịp: 4/3 ;3/4 ;2/.2/3.
- Kết bài: Thơ thất ngôn đợc làm bằng chữ Hán hoặc
chữ Nôm.Các bài thơ Nôm tuy vẫn giữ đúng niêm luật
nhng đã đợc Việt hoá nên dễ cảm nhận ,dễ đi vào lòng
ngời
Bài tập 2 : (tham khảo sỏch cảm thụ ngữ văn 8
trang 126- 127)
Trờn cơ sở cỏc truyện ngắn đó học như : ô Tụi đi
học ằ, ô Lóo Hạc ằ, ô Chiếc lỏ cuối cựng ằ, hóy thuyết
minh đặc điểm chớnh của thể loại truyện ngắn Hóy chỉ
ra cỏc bước chuẩn bị từ đầu cho đến tận khõu cuối để
viết văn bản
điểm cỏc đồ dựng trong c/s
Bài tập : Thuyết minh về một thứ đồ dựng trong
gia đỡnh (chiếc bàn là điện kiểu thụng dụng, phớch nước
điện…)
- Nhắc lại dàn ý cơ bản của thể loại văn bản thuyết minh về thể thơ TNBCĐL
Trang 34Yêu cầu học sinh về nhà làm bài văn thuyết minh về thể loại truyện ngắn Chuẩn bị
cho các dạng bài tập còn lại
Ngày soạn: /11/2010
Ngày dạy: /11/2010
Tiết 5 Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minh
II Chuẩn bị: ( Nh tiết 4 )
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
E Dạng bài tập luyện số 6: Thuyết minh một
- Khi làm văn thuyết minh, cần xỏc định cỏc ý lớn,
mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Khi viết đoạn văn, trỏnh lẫn ý của đoạn văn khỏc
vào
- Viết đoạn văn, nờn tuõn theo thứ tự, cấu tạo của
sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng đến bộ phận, từ
ngoài vào trong, từ xa đến gần…) theo thứ tự diễn biến
sự việc trong thời gian trước, sau hay thứ tự chớnh phụ :
cỏi chớnh núi trước, cỏi phụ núi sau
VII ễn tập về văn bản thuyết minh.
1 Cỏc khỏi niệm cần nhớ :
- VBTM là loại văn bản thụng dụng, cú phạm vi sử
dụng rộng rói trong đời sống Văn bản thuyết minh là
văn bản trỡnh bày tớnh chất, cấu tạo, cỏch dựng, cựng lớ
do phỏt sinh, quy luật phỏt triển, biến hoỏ của sự vật
cần thiết nhằm cung cấp hiểu biết cho con người
Ngành nghề nào cũng cần đến loại văn bản này
Thuyết minh đó bao hàm cả ý giải thớch, trỡnh bày, giới
VI Luyện viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- Khi làm văn thuyếtminh, cần xỏc định cỏc ýlớn, mỗi ý viết thành mộtđoạn văn
- Khi viết đoạn văn,trỏnh lẫn ý của đoạn vănkhỏc vào
- Viết đoạn văn, nờntuõn theo thứ tự, cấu tạocủa sự vật, theo thứ tựnhận thức (từ tổng đến bộphận, từ ngoài vào trong,
từ xa đến gần…) theo thứ
tự diễn biến sự việc trongthời gian trước, sau haythứ tự chớnh phụ : cỏichớnh núi trước, cỏi phụnúi sau
Trang 35thiệu
- Văn bản thuyết minh khỏc với cỏc văn bản nghị luận,
tự sự, miờu tả, biểu cảm, hành chớnh, cụng vụ ở chỗ
chủ yếu nú trỡnh bày tri thức một cỏch khỏch quan,
giỳp con người sử dụng tri thức ấy nhằm phục vụ thiết
thực cho cuộc sống ; nú gắn liền với tư duy khoa học ;
nú đũi hỏi chớnh xỏc, rạch rũi
- Cú 6 phương phỏp thuyết minh cần được chỳ ý : định
nghĩa, so sỏnh, phõn tớch và phõn loại, dựng số liệu,
+ Đối tượng thuyết minh về phần tỡnh bày một hiệu
sỏch tự chọn, một ngụi trường của em
+ Đối tượng thuyết minh cú thể là lời giới thiệu một tập
sỏch, một tập thơ, một tỏc giả thơ, văn…
- Quan trọng nhất vẫn là rốn cỏc kĩ năng để làm bài
thuyết minh
+Tỡm hiểu đề, xỏc định đối tượng thuyết minh
+ Đi tỡm kiến thức để viết văn bản sao cho sỏt đối
tượng cần thuyết minh Muốn vậy phải : quan sỏt, mụ
tả khi đến tham quan, học hỏi mọi người xung quanh,
đọc sỏch bỏo cú kiến thức về đối tượng, ghi chộp lại
+ Sắp xếp cỏc kiến thức theo một trỡnh tự hợp lớ so với
đối tượng cần thuyết minh theo một dàn ý
+Sau đú dựa vào dàn ý viết thành bài thuyết minh hoàn
chỉnh
- Để làm tốt bài văn thuyết minh, ngời viết cần làm gì?
(Cần quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tợng cần thuyết
minh, nhất là phảI nắm bắt đợc bản chất, đắc trng của
chúng Dùng các phơng pháp thuyết minh thích hợp,
ngôn từ chính xác, dễ hiểu)
- Có những phơng pháp thuyết minh nào?
(Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số
liệu, so sánh, phân tích, phân loại…)
- Bố cục của bài văn thuyết minh?
- MB: giới thiệu đối tợng thuyết minh
- TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…của đối tợng
- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tợng
II.Luyện tập.
Hãy thuyết minh về một thứ đồ dùng của gia đình:
VII ễn tập về văn bản thuyết minh.
Trang 36I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức
T tởng,thái độ
Kĩ năng
- Giúp học sinh củng cố thêm kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học nào đó Từ
đó nâng cao kiến thức văn học cho các em
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: Học trớc ở nhà, su tầm thêm t liệu
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại những kiến thức cơ bản về các nhà văn : Nam Cao,
Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng?
2 Bài mới:
NAM CAO - “ LÃO HẠC”
Hóy viết bài văn thuyết minh ngắn, giới thiệu về
nhà văn Nam Cao và giỏ trị truyện ngắn “Lóo Hạc”.
Gợi ý phần tự luận
Yờu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm được cỏch viết
một bài văn thuyết minh, cỏc phương phỏp thuyết
minh, đồng thời cần cú những hiểu biết cơ bản, chớnh
xỏc về nhà văn Nam Cao và truyện ngắn “Lóo Hạc” đó
học Dự viết ngắn hay dài bài viết cũng cần cú 3 phần
đầy đủ: mở bài, thõn bài, kết bài Văn phong sỏng sủa,
khụng dựng từ sai, cõu đỳng ngữ phỏp, chữ viết rừ
ràng Bài viết cần nờu được cỏc ý chớnh sau:
1 Giới thiệu khỏi quỏt Nam Cao và truyện ngắn
“Lóo Hạc”: Nam Cao được coi là một nhà văn hiện
thực xuất sắc trước cỏch mạng thỏng Tỏm; truyện ngắn
“Lóo Hạc” là một trong những truyện ngắn hay và tiờu
biểu nhất của ụng
2 Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp của Nam
Cao (dựa vào phần chỳ thớch sao ở cuối văn bản Lóo
Nam cao và tác phẩm “ lão hạc”
I Nam Cao
- Nam Cao là bỳtdanh của Trần Hữu Trớ.ễng sinh năm 1915 tạilàng Đại Hoàng, phủ LýNhõn, tỉnh Hà Nam
- Trước năm 1945,ụng dạy học tư và viết văn.ễng là một nhà văn hiệnthực xuất sắc với nhữngtruyện ngắn, truyện dàichõn thực viết về ngườinụng dõn nghốo đúi bị vựidập và người trớ thứcnghốo sống mũn mỏi, bế
Trang 37Hạc trong SGK ngữ văn 8)
3 Giới thiệu vắn tắt giá trị của truyện ngắn Lão
Hạc Dựa vào phần ghi nhớ của tác phẩm này trong sgk
Ngữ văn 8 để nêu lên một số ý chính về nội dung và
nghệ thuật
4 Nêu cảm nghĩ của người viết đối với tác giả
Nam Cao và truyện ngắn “LH”
A Nam Cao
I- Mở bài
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền
văn học Việt Nam Ông đã để lại những trang viết tâm
huyết về người người nông dân trước cách mạng tháng
Tám với cách nhìn đúng đắn, sâu sắc và nhất là với tình
thương tha thiết và niềm tin mãnh liệt vào họ
- « Lão Hạc » là một trong những truyện ngắn
hay và tiêu biểu nhất của ông
II- Thân bài :
.Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp Nam Cao
- Nam Cao là bút danh của Trần Hữu Trí Ông
sinh năm 1915 tại làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam
- Trước năm 1945, ông dạy học tư và viết văn
Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những
truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông
dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống
mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
- Sau cách mạng tháng Tám, ông chân thành, tận
tuỵ sáng tác phục vụ kháng chiến : làm phóng viên mặt
trận, rồi làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc
Cuối năm 1951, ông đi công tác vào vùng sau lưng
địch, hi sinh trong tư thế một nhà văn- chiến sĩ
- Nam Cao được nhà nước truy tặng « Giải thưởng
Hồ Chí Minh » về văn học nghệ thuật (năm 1996)
- Nam Cao là tác giả của cuốn tiểu thuyết « Sống
mòn » và khoảng 60 truyện ngắn tiêu biểu nhất là các
truyện « Chí Phèo », « Lão Hạc », « Mua nhà », « Đời
thừa », « Đôi mắt »
- Nam Cao có tài kể chuyện, khắc họa nhân vật
bằng độc thoại với bao trang đời éo le, đầy bi kịch
Người nông dân nghèo, người trí thức nghèo là hai đề
tài in đậm trong truyện của Nam Cao Tác phẩm của
Nam Cao biểu hiện « một chủ nghĩa nhân đạo thống
thiết » (Nguyễn Đăng Mạnh)
B TruyÖn ng¾n L·o H¹c cña Nam Cao gióp ta
hiÓu vÒ t×nh c¶nh thèng khæ cña ngêi n«ng d©n tríc
- Nam Cao được nhànước truy tặng « Giảithưởng Hồ Chí Minh » vềvăn học nghệ thuật (năm1996)
- Nam Cao là tác giảcủa cuốn tiểu thuyết
« Sống mòn » và khoảng
60 truyện ngắn tiêu biểunhất là các truyện « ChíPhèo », « Lão Hạc »,
« Mua nhà », « Đời thừa »,
« Đôi mắt »
- Nam Cao có tài kểchuyện, khắc họa nhân vậtbằng độc thoại với baotrang đời éo le, đầy bikịch Người nông dânnghèo, người trí thứcnghèo là hai đề tài in đậmtrong truyện của
II t¸c phÈm “l·o h¹c”
1 L·o H¹c
a Nçi khæ vÒ vËt chÊt
Trang 38Cả đời thắt lng buộc bụnglão cũng chỉ có nổi
trong tay một mảnh vờn và một con chó Sự sống lay lắt
cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vờn và mà thuê
Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng để lão yên ổn Bao nhiêu
tiền dành dụm đợc, sau một trận ốm đã hết sạch sành
sanh, lão đã phải kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã
dung cảm nhìn thẳng vào nôic khổ về vật chất của ngời
nông dân mà phản ánh
b Nỗi khổ về tinh thần
Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời cha
mất con Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi
lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì cha làm tròn fbổn
phận của ngời cha Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần
đất xa trời lão phải sống trong cô độc Không ngời thân
thích, lão phải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng
Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó
Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch đi Khổ sở,
đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết nh một sự giải
thoát Lão đã chọn cái chết thật dữ dội Lão Hạc sống
thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm
Cuộc đời ngời nông dân nh lão Hác đã không có lối
thoát
2 Con trai lão Hạc
Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc bình dị
nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí, bỏ làng đi
đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc
trăm mới về Nghèo đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch
không có lối thoát
Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực tiếp của
ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu đợc căn nguyên
sâu xa nỗi đau của họ Đó chính là sự nghèo đói và
những hủ tục phong kiến lạc hậu
Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm
hồn cao quý của ngời nông dân
1 Lòng nhân hậu
Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão
dành cả cho cậu vàng Lão coi nó nh con, cu mang,
chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão
bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm,
trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão maaaawngs yêu,
cng nựng Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh
tình cảm của ngời cha đối với ngời con
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu
vàng Bán chó là một chuyện thờng tình thế mà với lão
lại là cả một quá trình đắn đo do dự Lão cói đó là một
sự lừa gạt, một tội tình không thể tha thứ Lão đã đau
đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong đợc dịu
bớy nỗi dằng xé trong tâm can
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại
xám hối vì danh dự lam ngời khi đối diện trớc con vật
Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ
nhàng, vậy mà lão chọn cho mình cái chết thật đau đớn,
vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc con
chó yêu dấu
2 Tình yêu th ơng sâu nặng
Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng
lão đều dành cho con trai lão Trớc tình cảnh và nỗi
đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia
sẻ, tìm lời lẽ an ủi giảng dải cho con hiểu dằn lòng tìm
b Nỗi khổ về tinh thần
2 Con trai lão Hạc
* Vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân
1 Lòng nhân hậu
2 Tình yêu th ơng sâu nặng
3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng
Trang 39đám khac Thơng con lão càng đauđớn xót xa khi nhận
ra sự thực phũ phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn “Thẻ của
nó chứ đâu có còn là con tôi ” Nhữn ngày sống
xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong mỏi
tin con từ cuối phơng trời Mặc dù anh con trai đi biền
biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn
luôn thờng trực ở trong lão Trong câu chuyện với ông
giáo , lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình
Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao nhiêu
tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con Đói khat, cơ
cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến cùng cho con trai để
lo cho tơng lai của con
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự
lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽ lỗi đạo làm cha
Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết Và lão đã
quyên sinh không phải lão không quý mạng sông, mà vì
danh dự làm ngời, danh dự làm cha Sự hy sinh của lão
quá âm thầm, lớn lao
3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả
Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng quý
trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi thờng Dù đói
khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ hối sự giúp đỡ của
ông giáo , rồi ông cố xa dần vì không muốn mang tiếng
lợi dụng lòng tốt của ngời khác Trớc khi tìm đến cái
chết, lão đã toan tính sắp đặt cho mình chu đáo Lão chỉ
có thể yên lòng nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọn
mảnh vờn, và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng
là con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chết chứ quyết
không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ nhuốc thì tự ý
thức cao về nhân phẩm nh lão Hạc quả là điều đáng
trọng
Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của
một bộ phận tầng lớp nông dân trong xã hội đơng
thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất
lu manh đã chiến thắng nhân cách trong sạch của con
ngời Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn mà sinh ra
ích kỷ nhỏ nhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của
ng-ời khác
và nhân cách cao cả
Về nhà ôn tập lại những kiến thức đã ôn – chuẩn bị kiểm tra lại hệ thống kiến thức
về văn thuyết minh Đồng thời chuẩn bị cho chuyên đề 3: Thơ trữ tình
Trang 40 Những chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó
Những điều cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật trong thơ trữtình
Biết vận dụng những hiểu biết có đợc tự bài học tự chọn này để phân tích một số tác phẩm trữ tình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tài liệu học tập
Bài đọc: Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
Các bài tập luyện tập
Các bài đọc-hiểu thơ trữ tình đã học trong sách Ngữ văn 6,7,8
Các thể thơ ca và sự phát triển của hình thức thơ ca trong văn học Việt Nam (Bùi
Văn Nguyên, Hà Minh Đức - NXB Khoa học Xã hội, 1971)
99 Phơng tiện và biện pháp tu từ Tiếng Việt (Đinh Trọng Lạc - NXB Giáo dục,
1999)
- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy
2 Bài mới: Để nắm chắc đợc các nội dung cơ bản đã nêu trong phần Mục tiêu ở
trên, các em cần thực hiện một số hoạt động học tập sau đây:
Bớc 1 Ôn lại một số vấn đề về thơ trữ tình
Đọc và trả lời một số câu hỏi và bài tập sau đây:
Câu 1: Hãy kể ra một số bài thơ trữ tình mà em
thuộc trong sách Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 hoặc Ngữ
- Sông núi nớc Nam ( Lý Thờng Kiệt )
- Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải )
- Côn Sơn Ca ( Nguyễn Trãi )
- Thiên Trờng vãn vọng ( Trần Nhân Tông )
- Sau phút chia ly ( Đoàn Thị Điểm )
- Bánh trôi nớc ( Hồ Xuân Hơng )
- Qua Đèo ngang ( Bà huyện Thanh quan )
- Bạn đến chơi nhà ( Nguyễn Khuyến )
1 Các bài thơ trữ tình ở lớp 6,
7, 8
a Lớp 6:
- Đêm nay Bác không ngủ( Minh Huệ )
- Phong kiều dạ bạc ( Trơng Kế
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh( Lý Bạch )