1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tu chon van 8 ca nam

164 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8
Tác giả Đặng Thị Thắm
Trường học Trường THCS Giao Lạc
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 252,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là người lương thiện và giầu lòng tự trọng - Thà nhịn đói chứ không tiêu vào tiền của con - Kiên quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác, kể cả sự giúp đỡ của ông giáo, người rất thâ[r]

Trang 1

Kiến thức- Giúp học sinh củng cố các phần lý thuyết về văn tự sự,

Kĩ năng : -biết cách xây dựng, lập dàn ý cho một tác phẩm tự sự.

T tởng,thái độ :qua đó các em có ý thức xây dựng, lập dàn ý cho một tác phẩm tự sự

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:- Giáo án, tài liệu tham khảo

- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

2 Bài mới:

* Định nghĩa

1 Chuyện là gỡ? Là cỏc sự việc do nhõn vật

gõy ra, cũng gọi là cỏc tỡnh tiết, diễn biến liờn tục

trong một thời gian nhất định, trờn khụng gian

nhất định, thể hiện tư duy và phẩm chất con

người mang ý nghĩa đời sống

2 Thế nào gọi là văn tự sự?

Văn tự sự là loại văn trong đú tỏc giả giới

thiệu, thuyết minh, miờu tả nhõn vật, hành động

và tõm tư tỡnh cảm của nhõn vật, kể lại diễn biến

cõu chuyện… sao cho người đọc, người nghe

hỡnh dung được diễn biến và ý nghĩa của cõu

chuyện ấy

* - Cỏch xõy dựng truyện

1 Truyện là một thể loại… là văn bản kể

được tỏc giả sỏng tỏc VD: truyện cổ tớch, truyện

ngụ ngụn… Cỏi được kể trong văn bản truyện

thỡ gọi là cõu chuyện, được viết là “ch”

2 Xõy dựng nhõn vật

- Trong truyện phải cú nhõn vật Nhõn vật cú

ngoại hỡnh, cú ngụn ngữ hành động, tõm lớ- tớnh

cỏch, cú xung đột, cú tỡnh huống… giữa cỏc nhõn

vật mới cú “chuyờn” xẩy ra trong thời gian và

khụng gian nhất định Nhõn vật phải cụ thể, cỏ

tớnh hoỏ, tiờu biểu cho một lớp người nào đú

trong xó hội Viết truyện phải biết xõy dựng nhõn

vật Đọc truyện phải biết nghệ thuật xõy dựng

nhõn vật của tỏc giả

3 Xõy dựng tỡnh tiết truyện: Tỡnh tiết truyện

là những mạch, những chặng, những sự việc diễn

biến của cõu chuyện được kể trong tỏc phẩm

truyện Tỡnh tiết cú thỳ vị thỡ truyện mới hay

Bằng phẳng quỏ thỡ nhạt nhẽo, vụ vị

VD: Truyện “Tấm lụa và cõy roi” cú mấy

A Văn tự sự

I Định nghĩa

Văn tự sự là loại văn trong

đú tỏc giả giới thiệu, thuyếtminh, miờu tả nhõn vật, hànhđộng và tõm tư tỡnh cảm củanhõn vật, kể lại diễn biến cõuchuyện… sao cho người đọc,người nghe hỡnh dung được diễnbiến và ý nghĩa của cõu chuyện

ấy

II- Cỏch xõy dựng truyện

1 Truyện là một thể loại… làvăn bản kể được tỏc giả sỏngtỏc

2 Xõy dựng nhõn vật

3 Xõy dựng tỡnh tiết truyện:

Trang 2

tình tiết sau:

- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm

lụa con đi làm quan xa gửi về tặng mẹ, bà buồn

và giận lắm

- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi

- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và

nghiêm khắc tự xử phạt mình

4 Tình huống của truyện

Tình huống được thể hiện qua các tình tiết,

sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến cho người

đọc nhiều lí thú, hấp dẫn

Cô bé hái nấm

Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo

một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng Chúng phải

đi ngang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả

còn xa, chúng băng ngang đường ray Không

ngờ tàu hoả xuất hiện Em gái lớn nhảy lùi lại,

con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm và cúi xuống nhặt.

Tàu hoả đã đến quá gần Em lớn kêu lê: “Bỏ hết

nấm, chạy đi!” Nhưng em nhỏ không nghe thấy

và tiếp tục nhặt nấm Người lái tầu không thể

dừng lại được và tàu chẹt em gái nhỏ Em gái

lớn gào khóc sướt mướt Hành khách đổ xô đến

cửa sổ các toa tầu Khi tàu chạy qua, người ta

thấy em gái nhỏ nằm bất động giữa các thanh

ray mặt úp xuống.

Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt

hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị

- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt Tàu

chạy qua chẹt lên em bé nhỏ Chị khóc Hành

khách vô cùng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua,

em bé nằm bất động giữa các thanh ray, mặt úp

xuống Ai cũng ngỡ là em đã bị chết

=> Đó là tình huống thứ nhất

- Ai ngờ, “một lúc sau cô bé nhổm dậy,

đứng lên nhặt hết nấm bỏ vào giỏ và chạy đến

chỗ chị”

=> Đó là tình huống thứ hai

Từ lo âu, sợ hãi mà người đọc vui mừng vì

em bé may mắn, do khôn ngoan mà thoát chết

Hai tình huống trên đã tạo nên tính hấp dẫn của

truyện Đồng thời giá trị nhân bản của truyện

được tô đậm

* Lập dàn bài cho một bài văn tự sự

1 Mở bài:

Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xẩy

ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắt đầu từ

4 Tình huống của truyện

III- Lập dàn bài cho một bài văn tự sự

IV Phương pháp cụ thể

1 Miêu tả trong văn tự sự

Trang 3

một sự cố nào đó, hoặc kết cục câu chuyện, số

phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu

2 Thân bài: Kể các tình tiết làm nên câu

chuyện Nếu tác phẩm truyện có nhiều nhân vật

thì tình tiết lồng vào nhau, đan xen nhau theo

diễn biến của câu chuyện

3 Kết bài: câu chuyện kể đi vào kết cục Sự

việc kết thúc, tình trạng và số phận nhân vật được

nhận diện khá rõ

* Phương pháp cụ thể

1 Miêu tả trong văn tự sự

Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình

mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm

cho chuyện kể trở nên đậm đà, lí thú

Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả

đan xen vào các tình tiết theo diễn biến của câu

chuyện:

- Miêu tả cảnh vật- không gian nghệ thuật và

thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu kí - đoạn

miêu tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu

- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm

trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)

2.Biểu cảm trong văn tự sự

a Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu

cảm trong văn tự sự

- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết,

yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có yếu tố

biểu cảm Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn,

giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng, nhớ

thương….) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự

việc đang diễn ra, đang được nói đến

- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự

thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:

+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà

cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn do

người đọc cảm nhận được

+ Cảm xúc được bày tở, được biểu hiện qua

các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất

- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp Đó

là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp

trong một số truyện

2.Biểu cảm trong văn tự sự

a Sự biểu hiện và giá trị của yếu

tố biểu cảm trong văn tự sự

Luyện tập: Cho sự việc và

nhân vật sau đây: Sau khi bánchó, lão Hạc sang báo cho ônggiáo biết Hãy đóng vai ông giáo

và viết một đoạn văn kể lại giâyphút lão Hạc sang báo tin bánchó với vẻ mặt và tâm trạng đaukhổ

Trang 4

Chỳ ý: lỳc đọc, lỳc cảm thụ, lỳc phõn tớch

tỏc phẩm, phõn tớch nhõn vật (tiểu thuyết, truyện

ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bỳt…) ta phải đặc

biệt lưu ý tới cỏc yếu tố biểu cảm

Luyện tập: Cho sự việc và nhõn vật sau

đõy: Sau khi bỏn chú, lóo Hạc sang bỏo cho ụng

giỏo biết Hóy đúng vai ụng giỏo và viết một

đoạn văn kể lại giõy phỳt lóo Hạc sang bỏo tin

bỏn chú với vẻ mặt và tõm trạng đau khổ

Lóo Hạc ra về rồi Nước mắt ứa ra nơi hai

hừm mắt Như một kẻ mất hồn Thương lóo quỏ.

Cảnh già cụ đơn chỉ cú con chú làm bạn sớm

khuya, giờ lại bỏn đi Cảnh cậu Vàng bị thằng

Xiờn, thằng Mục bất ngờ tỳm lấy hai chõn sau

dốc ngược lờn rồi trúi lại, đụi mắt đờ ra, dại đi,

rờn ư ử như khúc như van… cứ hiện ra trước mắt

tụi Và hỡnh ảnh lóo Hạc, sau khi bỏo tin “cậu

Vàng đi đời rồi, ụng giỏo ạ!, “Mặt co rỳm lại,

cỏi đầu ngọeo về một bờn, cỏi miệng múm mộm

cất tiếng khúc hu hu của lóo làm cho tụi đau đớn

và xỳc động vụ cựng Tụi nghĩ về kiếp chú, kiếp

cậu Vàng, nghĩ về kiếp người Cõu núi của lóo

Hạc làm tụi day dứt và thảng thốt mói: “thỡ ra

tụi già bằng ngần này tuổi đầu rồi cũn đỏnh lừa

một con chú, nú khụng ngờ tụi nỡ tõm lừa nú!”.

Kiến thức :HS nắm đợc phẩm chất, tính cách của ngời phụ nữ nông dân trớc cách

mạng : ngời mẹ bé Hồng và tình yêu của bé Hồng đối với mẹ

Kĩ năng Thấy đợc sự bất nhân, tàn ác, những hủ tục của chế độ pk thời xa.Rèn kỹ

năng pt nhân vật trong truyện ngắn

T tởng,thái độ GD ý thức tự giác học tập và nghiên cứu

Trang 5

II Chuẩn bị:

- GV: NC tài liệu soạn bài

- HS: NC tài liệu theo yêu cầu của GV

Tìm đọc các tác phẩm

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

- Đoạn 1: Từ đầu rộn rã (Hồi tởng kỷ niệm

ngày đầu tiên tới trờng)

- Đoạn 2: Tiếp ngọn núi(Kỷ niệm trên

đ-ờng tới trđ-ờng)

- Đoạn 3: Tiếp ngày nữa (Kỷ niệm trớc sân

trờng)

- Đoạn 4: Còn lại (Nhớ lại kỷ niệm trong buổi

học đầu tiên) Cách xây dựng tình huống

truyện độc đáo:toàn bộ câu chuyện diễn ra

xoay quanh sự kiện hôm nay tôi đi

học ,những thay đổi trong tình cảm và nhận

thức của tôI đều xuất phát từ sự kiện quan

trọng ấy

* Chất thơ trong truyện ngắn

a Chất thơ đợc thể hiện trong cốt truyện:

Dòng hồi tởng, tâm trạng của nhân vật tôi ở

những thời điểm khác nhau

b Chất thơ đợc thể hiện đậm đà qua

những cảnh vật , tâm trạng, chi tiết dạt dào cảm

Qua văn bản “Tôi đi học”, em hãy kể lại kỷ

niệm ngày đầu tiên đi học

* Phân tích tác phẩm

1 Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng

a Trên đờng tới trờng:

- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú

bé cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn trong

chiếc áo vải dù đen dài – Lòng chú tng bừng,

rộn rã khi đợc mẹ âu yếm nắm tay dắt di trên con

đờng dài và hẹp – Cậu bé cảm thấy mình xúc

động, bỡ ngỡ, lạ lùng – Chú suy nghĩ về sự tahy

đổi – Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn

b Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng

- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay

thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại trớc đâythấy

ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong

làng Nhng lần này lại thấy ngôi trờng vừa xinh

xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn – Chú lo sợ vẩn

vơ, sợ hãi khép nép bên ngời thân – Chú cảm

thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về – Khi nghe

ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim

a Trên đờng tới trờng:

b Tâm trạng của cậu bé khi

đứng trớc sân trờng

c Tâm trạng của cậu bé khi dự

Trang 6

c Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên

- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng,

hồi hộp dâng lên man mác trong lòng cậu Cậu

cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên Thấy gì trong

lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhìn bàn ghế rồi lạm

nhận đó là của mình

2 Hình ảnh ngời mẹ

- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất

của em bé trong buổi tựu trờng Ngời mẹ đã in

đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ

khiến cậu bé nhớ mãi Hình ảnh ngời mẹ luôn

sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tựu trờng

Khi thấy các bạn mang sách vở, tôi thèm thuồng

muồn thử sức mình thì ngời mẹ cúi đầu nhìn con,

cặp mắt âu yếm, giọn nói dịu dàng “thôi để mẹ

cầm cho ” làm cậu bé vô cùng hạnh phúc Bàn tay

mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự săn sóc động

viên khích lệ Mẹ luôn đi sát bên con trai , lúc thì

cầm tay, mẹ đẩy con lên phía trớc , lúc bàn tay

mẹ nhẹ nhàng xoa mái tóc của con

Văn bản trong lòng mẹ

* Vài nét về tác giả, tác phẩm

- Tác giả:

- Nguyên Hông sinh ở thành phó Nam

Định, nhng Hải Phòng cửa biển đã khơi dạy và

gắn bó với ông, với sự nghiệp văn chơng của ông

Tác phẩm của ông thờng viết về những con ngời

nghèo khổ dới đáy xã hội, với một lòng yêu thơng

đồng cảm vì vậy ông đợc coi là nhà văn của

những con ngời cung khổ

- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện

nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị , những cô bé,

cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu Ông viết về họ

bằng cả trái tim yêu thơng và thắm thiết của

mình Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ

và trẻ em Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình,

nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành

Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết

Là kết quả của cuộc hôn nhân không có

tình yêu Bố nghiện ngập, gia đình trở nên sa sút

rồi bần cùng Bố chết, cha đoạn tang chồng, nhng

vì nợ nần cùng túng quá, mẹ phải bỏ đi tha phơng

cầu thực Bé Hồng mồ côi, bơ vơ thiếu vắng tình

buổi học đầu tiên

Chơng 2: Chúa thơng xót chúngtôi

Chơng 3: Truỵ lạc

Chơng 4: Trong lòng mẹChơng 5: Đêm nôenChơng 6: Trọn đêm đông

Chơng 7: Đồng xu cái Chơng 8: Sa ngã

Chơng 9: Bớc ngoặt

II/ Phân tích tác phẩm

1 Nhân vật bé Hồng

a Hoàn cảnh:

Trang 7

đi tha hơng cầu thực, phải sống trong cảnh ăn

chực nằm chờ bên nội Bà cô luôn soi mói, dèm

pha tìm cách chia cắt tình mẫu tử Với trái tim

nhậy cảm và bản tính thông minh, Hồng đã phát

hiện ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói khi cời rất

kịch của bà cô Em biết rất rõ bà cô cố gieo rắc

vào đầu óc em những ý nghĩ để em khinh miệt vf

ruồng rẫy mẹ Bằng tình yêu thơng mẹ, bé Hồng

đã rất hiểu , thông cảm với cảnh ngộ của mẹ nên

em đã bênh vực mẹ Càng thơng mẹ bao nhiêu,

em càng ghê tởm, căm thù những cổ tục phong

kiến đã đầy đoạ mẹ một ý nghĩ táo tợn nh một

cơn giông tố đang trào dâng trong em

Bé Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Khao

khát đó của Hồng chẳng khác nào khao khát của

ngời bộ hành trên sa mạc khao khát một dòng nớc

, và em sẽ gục ngã khi ngời ngồi trên chiếc xe

kéo kia không phải là mẹ Em đã ung sớng và

hạnh phúc khi đợc ngôi trong lòng mẹ Khi mẹ

gọi, em trèo lên xe, mừng ríu cả chân lại Em oà

lên và cứ thế nức nở Đó là giọt nớc mắt của sự

tủi thân bàng hoang Trong cái cảm giác sung

s-ớng của đứa con ngôi cạnh mẹ, em đã cảm nhận

đợc vẻ đẹp của mẹ Em mê man, ngây ngất đắm

say trong tình yêu thơng của mẹ

* Nhân vật mẹ bé Hồng:

Là phụ nữ gặp nhiều trái ngang, bất hạnh

trong cuộc đời thời xuân sắc là một phụ nữ

đẹpnhất phố hàng cau, bị ép duyên cho một ngời

hơn gấp đôi tuổi mình Bà chôn vùi tuổi xuân

trong cuộc hôn nhân ép buộc Chồng chết, với trái

tim khao khát yêu thơng, bà đã đi bớc nữa thì bị

cả xã hội lên án

Luôn sống tình nghĩa : Đến ngày giỗ đầu

của chồng

Yêu thơng con: Khi gặp con khi đợc ôm

hình hài máu mủ đã làm cho ngơi mẹ lại tơi đẹp

* Hình ảnh bà cô

Có tâm địa xấu xa độc ác Bà là ngời đại

diện là ngời phát ngôn cho những hủ tục phong

kiến Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy

nghị của bầmng nặng tính chất cổ hủ

* Nghệ thuật đoạn trích

Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự

truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp hài hoà giữa

sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu

cho phong cách nghệ thuật của Nguyên Hồng tha

thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc

* Luyện tập:

Đề : Qua đoạn trích: Trong lòng mẹ, em hãy làm

sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích trong lòng mẹ

đã ghi lại những rung động cực điểm của một linh

hồn trẻ dại”

Gợi ý:

b Đặc điểm:

- Bé Hồng luôn hiểu và bênh vựcmẹ:

- Bé Hồng luôn khao khát đợcgặp mẹ

định sau: “Đoạn trích trong lòng

mẹ đã ghi lại những rung động

Trang 8

a Đau đớn xót xa đến tột cùng:

Lúc đầu khi nghe bà cô nhắc đến mẹ, Hồng

chỉ cố nuốt niềm thơng, nỗi đau trong lòng Nhng

khi bà cô cố ý muốn lăng nục mẹ một cách tàn

Cuộc đời nghiệt ngã, bất côngđã tớc đoạt

của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui, hạnh

phúc Càng yêu thơng mẹ bao nhiêu, thi nỗi căm

thù xã hội càng sâu sắc quyết liệt báy nhiêu: “Giá

những cổ tục kia là một vật nh mới thôi”

c Niềm khao khát đ ợc gặp mẹ lên tới cực điểm

Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống

trong đau khổ thiếu thốn cả vật chất, tinh thần

Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố

trong sự cô đơ và đau khổ vì nhớ thơng mẹ Có

những ngày chờ mẹ bên bến tầu, để rồi trowr về

trong nỗi buồn bực Nên nỗi khao khát đợc gặp

mẹ trong lòng em lên tới cực điểm

d Niềm vui s ớng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi

đ

ợc ở trong lòng mẹ

Niềm sung sớng lên tới cức điểmkhi bên tai

Hồng câu nói của bà cô đã chìm đi, chỉ còn cảm

giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống

trong lòng mẹ

cực điểm của một linh hồn trẻdại”

Nêu lại những nội dung cơ bản về tác phẩm Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng

Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập để chuẩn bị cho các tiết tự chọn sau

Ngày soạn:2/9/2011

Ngày dạy: 5/9/2011

Tiết 3 Hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam

trớc cách mạng Tháng 8

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản về hình ảnh

những ngời phụ nữ nông dân Việt Nam qua các tác phẩm : Tắt Đèn, Trong lòng mẹ

Kĩ năng: - Rèn kĩ năng lập dàn ý cho phần thân bài

T tởng,thái độ :Từ đó giáo dục cho các em tình yêu thơng đối với cha mẹ mình .II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

2 Bài mới:

* Hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam tr- I Hình ảnh ngời phụ nữ

Trang 9

ớc cách mạng Tháng 8

1 Hình ảnh chị Dậu

- GV cho HS tìm hiểu đoạn trích “ Một cảnh mua

bán ở nhà Nghị Quế” và đoạn trích “ Con có thơng

thầy thơng u”

? Qua những đoạn trích và cũng nh tiểu thuyết “

Tắt đèn” em thấy chị Dậu hiện lên là ngời phụ nữ

nh thế nào?

*Là 1 ngời phụ nữ nông dân nghèo, rất đảm đang

và tháo vát

Cụ thể:

- Một mình vùa lo cho các con, vừa chạy vạy

ngợc xuôi vay tiền nộp su cho anh Dậu

- Một mình đối mặt với khó khăn đột xuất

của gđ

- Đơng đầu với thế lực tàn bạo : địa chủ, cai

lệ, quan lại

tìm cách cứu gđ, chị là 1 trụ cột vững chắc của gđ

? Ngoài ra chị còn là ngời có phẩm chất nào nữa?

* Là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con tha thiết

- Vì thiếu su, chồng chị bị bắt trói lên đình, lòng

chị rất đau đớn -> chị tìm cách cứu chồng

- Rồi đến khi “ Anh Dậu rũ ra nh cái xác chết” đợc

khiêng trả về nhà, chị tất tởi nấu cháo cho chồng

ruột” chị cho là “phải tội với trời” Bán con để cứu

chồng không phải là chị yêu chồng hơn con mà chỉ

vì sinh mạng của anh Dậu nếu không cứu là không

kịp

- Thấy con hiếu thảo bao nhiêu chị càng đau

đớn bấy nhiêu Bán con chị van lạy con “ u van

con, u lạy con ”

? Em đánh giá về nhân vật chị Dậu ntn ?

- Thấu hiểu đợc tình cảm của chị Dậu

chúng ta càng thấu hiểu đợc nỗi đau của chị lúc ấy

Chính cái suất su quái ác đã khiến cho bà mẹ

th-ơng con rất mực phải đứt ruột bán con của mình

- Chị Dậu là ngời không khuất phục trớc

những trái ngang

- Chị là ngời phụ nữ nông dân điển hình

cho lớp ngời phụ nữ Việt Nam trớc CM T8 Tuy

gặp nhiều khó khăn nhng chị vẫn vợt qua và toả

+ Vì hoàn cảnh nên bà phải xa con chứ thực ra lúc

nào bà cũng nhớ đến con, đứa con bơ vơ bị ngời

nông thôn Việt Nam trớc cách mạng Tháng 8

1 Hình ảnh chị Dậu

*Là 1 ngời phụ nữ nông dânnghèo, rất đảm đang và tháovát

* Là ngời phụ nữ yêu thơngchồng con tha thiết

2 Hình ảnh ng ời mẹ bé Hồng

- Tác giả xây dựng hình ảnh 1ngời mẹ hết mực yêu con

+ Vì hoàn cảnh nên bà phải xacon chứ thực ra lúc nào bà cũng

Trang 10

thân hắt hủi, đối xử tệ bạc Bà đã đau nhói khi nghĩ

đến dứa con của mình

+ Do đó, ngày giỗ đầu của chồng, không cần ai

nhắc nhở bà đã mạnh dạn trở về

? Điều gì đã khiến bà hành động nh vậy?

- Tình mẫu tử đã khiến bà vợt qua mọi lời dị

nghị châm biếm -> để về gặp con, đứa con bé nhỏ

của mình

- Bà đã không sợ sự độc ác ghẻ lạnh của bà

con họ hàng bên chồng vói đứa con của bà Bà

không muốn đứa con vô tội phải nghe những lời

đay nghiệt, mỉa mai của họ

- Hai mẹ con gặp nhau, ngỡ ngàng và tràn

ngập yêu thơng Hình ảnh của bà ngồi trên chiếc

xe kéo ôm con vào lòng với nớc mắt giàn giụa đã

nói lên tất cả những gì yêu thơng vô bờ bến của bà

đối với bé Hồng – của 1 ngời phụ nữ ( mẹ ) hết

lòng yêu thơng con

nghệ thuật của tác phẩm “Tắtđèn ”

* Nội dung t tởng

a Giàu giá trị hiện thực.

- Tố cáo, lên án XH su thuế dã man của thực

dân Pháp Chúng đã bần cùng hoá nông dân ta Su

thuế đánh cả vào ngời chết

Vụ su thuế, xóm thôn rùng rợn trong tiếng

trống ngũ, liên khúc liên hồi suốt ngày đêm, bọn

c-ờng hào bắt trói, đánh đập tàn nhẫn những kẻ

thiếu thuế, thiêu su

Sân đình trở thành trại giam hành hạ những

ngời nông dân nghèo, hiền lành vô tội

- “Tắt đèn” là một bức tranh XH chân thức,

một bản án đanh thép kết tội chế độ thực dân nửa

phong kiến đã áp bức bóc lột, bần cùng hoá hông

em bé, những ngời cùng đinh đợc tác giả nêu lên

với biết bao xót thơng, nhức nhối và đau lòng

+ Bà đã không sợ sự độc ác ghẻlạnh của bà con họ hàng bênchồng vói đứa con của bà Bàkhông muốn đứa con vô tộiphải nghe những lời đay nghiệt,mỉa mai của họ

+ Hai mẹ con gặp nhau, ngỡngàng và tràn ngập yêu thơng.Hình ảnh của bà ngồi trênchiếc xe kéo ôm con vào lòngvới nớc mắt giàn giụa đã nóilên tất cả những gì yêu thơngvô bờ bến của bà đối với béHồng – của 1 ngời phụ nữ( mẹ ) hết lòng yêu thơng con

II Nghệ thuật của tác phẩm Tắt đèn

1 Nội dung t tởng

a Giàu giá trị hiện thực.

b Giàu giá trị nhân đạo.

c Xây dựng nhân vật chị Dậu

một hình t

ợng chân thực,

đẹp đẽ về ng ời phụ nữ nông dân VN.

Trang 11

Chị Dậu là hiện thân của ngời vợ, ngời mẹ sắc

sảo, vừa đôn hậu, trong sạch

* Nghệ thuật

- Là tiểu thuyết có quy mô khiêm tốn, trên

d-ới 200 trang, nhng giá trị nghệ thuật đặc sắc

- Kết cấu rất chặt chẽ tập trung Các tình tiết

chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tợng làm nổi bật

chủ đề Nhân vật chị Dậu xuất hiện từ đầu đến

cuối tác phẩm

- Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn

- Khắc hoạ thành công nhân vật: Các hạng

ngời từ dân cày nghèo khổ đến địa chủ, từ bọn

c-ờng hào đến quan lại đều có những nét riêng, rất

chân thực, sống động

- Ngôn ngữ: Từ MT, TS đến ngôn ngữ nhân

vật đều nhuần nhuyễn, đậm đà, câu văn xuôi thanh

thoát

Tóm lại: Là một tiểu thuyết có luận đề XH hoàn

toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là

kiệt tác

2 Nghệ thuật

Tóm lại: Là một tiểu thuyết có

luận đề XH hoàn toàn phụng sựdân quê, một áng văn có thểgọi là kiệt tác

GV khái quát bài học

? Em so sánh hình ảnh 2 bà mẹ có gì giống và khác nhau

Về nhà ôn lại bài

- Tìm hiểu giá trị nhân đạo và hiện thực trong 2 tác phẩm

BTVN : Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn trớc CMT8( chị Dậu- Mẹ bé Hồng)

Ngày soạn: 8 /9/2011

Ngày dạy: : 12 /9/2011

Tiết 4

Tìm hiểu về tác phẩm Lão Hạc và hình tợng ngời nông dân trong xã hội cũ

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức- Giúp học sinh có thêm đợc những thông tin về nhà văn Năm Cao và tác

phẩm Lão Hạc, qua đó giúp các em có đợc cái nhìn sâu hơn về xã hội nửa phong kiến thực dân từ đó các em hiểu hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân Việt Nam

Trang 12

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

A Cuộc đời, con ngời nam cao

1 Cuộc đời

Ông xuất thân trong gia đình trung nông

Ông là ngời con trai cả trong gia đình đông anh

em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo

Học xong trung học, ông vào Sài Gòn kiếm sống

3 năm chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ

đến việc sáng tác của nhà văn Vì ốm đau, ông

trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề

viết văn Cuộc đời của một giáo khổ trờng t, của

một nhà văn nghèo đã ảnh hờng sâu sắc đến

phong cách viết văn của Nam cao Sau cách

mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng

chiến Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn

đã hi sinh

2 Con ngời Nam Cao

Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn

luôn gắn bó sâu nặng với quê Hơng và những

ng-ời nghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang

viết đày cảm động về con ngời quê hơng

3 Quan điểm sáng tác:

4 Phong cách viết truyện ngắn của Nam

Cao

Truyện của Nam Cao rất mực chân thực ,

thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết lý

Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và

diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của nhân

vật Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ

- Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta

hiểu về tình cảnh thống khổ của ngời nông

dân trớc cách mạng.

1 Lão Hạc

a Nỗi khổ về vật chất

Cả đời thắt lng buộc bụnglão cũng chỉ có

nổi trong tay một mảnh vờn và một con chó Sự

sống lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn

vờn và mà thuê Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng để

lão yên ổn Bao nhiêu tiền dành dụm đợc, sau

một trận ốm đã hết sạch sành sanh, lão đã phải

kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã dung cảm

nhìn thẳng vào nỗi khổ về vật chất của ngời nông

- Truyện ngắn Lão Hạc của NamCao giúp ta hiểu về tình cảnhthống khổ của ngời nông dân tr-

ớc cách mạng

Trang 13

b Nỗi khổ về tinh thần

Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời

cha mất con Những ngày tháng xa con, lão sống

trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì

cha làm tròn bổn phận của ngời cha Còn gì xót

xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống

trong cô độc Không ngời thân thích, lão phải kết

bạn chia sẻ cùng cậu vàng

Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con

chó Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch

đi Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái

chết nh một sự giải thoát Lão đã chọn cái chết

thật dữ dội Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm

chừng qua ngày, chết thì thê thảm Cuộc đời ngời

nông dân nh lão Hác đã không có lối thoát

2 Con trai lão Hạc

Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc

bình dị nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí,

bỏ làng đi đồn điền cao su với một giấc mộng

viển vông có bạc trăm mới về Nghèo đói đã đẩy

anh vào tấn bi kịch không có lối thoát

Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực

tiếp của ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu

đợc căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ Đó chính

là sự nghèo đói và những hủ tục phong kiến lạc

hậu

- Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ

đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân

1 Lòng nhân hậu

Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong

lòng lão dành cả cho cậu vàng Lão coi nó nh

con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé

bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng

bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu

vàng, rồi lão maaaawngs yêu, cng nựng Có thể

nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của

ngời cha đối với ngời con

Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải

bán cậu vàng Bán chó là một chuyện thờng tình

thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do

dự Lão cói đó là một sự lừa gạt, một tội tình

không thể tha thứ Lão đã đau đớn, đã khóc, đã

x-ng tội với ôx-ng giáo , mox-ng đợc dịu bớt nỗi dằx-ng

xé trong tâm can

Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng

lại xám hối vì danh dự lam ngời khi đối diện trớc

con vật Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu

cái chết nhẹ nhàng, vậy mà lão chọn cho mình

cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn

tự trừng phạt mình trớc con chó yêu dấu

2 Tình yêu th ơng sâu nặng

Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình

thơng lão đều dành cho con trai lão Trớc tình

cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu

hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ an ủi giảng dải

cho con hiểu dằn lòng tìm đám khac Thơng con

lão càng đauđớn xót xa khi nhận ra sự thực phũ

phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn “Thẻ của

nó .chứ đâu có còn là con tôi ” Nhữn

- Truyện ngắn Lão Hạc giúp tahiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quýcủa ngời nông dân

Trang 14

ngày sống xa con, lão không nguôi nỗi nhó

th-ơng, niềm mong mỏi tin con từ cuối phơng trời

Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu năm

trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn luôn thờng

trực ở trong lão Trong câu chuyện với ông giáo ,

lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình

Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao

nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con

Đói khat, cơ cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến

cùng cho con trai để lo cho tơng lai của con

Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng

trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽ lỗi

đạo làm cha Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải

chết Và lão đã quyên sinh không phải lão không

quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự

làm cha Sự hy sinh của lão quá âm thầm, lớn lao

3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách

cao cả

Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng

quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi thờng

Dù đói khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ hối sự

giúp đỡ của ông giáo , rồi ông cố xa dần vì không

muốn mang tiếng lợi dụng lòng tốt của ngời khác

Trớc khi tìm đến cái chết, lão đã toan tính sắp

đặt cho mình chu đáo Lão chỉ có thể yên lòng

nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọn mảnh vờn,

và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng là

con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chết chứ

quyết không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ

nhuốc thì tự ý thức cao về nhân phẩm nh lão Hạc

quả là điều đáng trọng

- Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của

một bộ phận tầng lớp nông dân trong xã hội

đơng thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm

liều bản chất lu manh đã chiến thắng nhân cách

trong sạch của con ngời Vợ ông giáo vì nghèo

đói cùng quấn mà sinh ra ích kỷ nhỏ nhen, tàn

nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác

- Truyện giúp ta hiểu sự tha hoábiến chát của một bộ phận tầnglớp nông dân trong xã hội đơngthời

Giáo viên nhắc lại những nét cơ bản về lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn từ 1930 –

1945 từ đó các em có cái nhìn đúng hơn, có ý nghĩa hơn với số phận những ngời dân Việt Nam

Ngày soạn: 16 /9/2011

Ngày dạy: : 19 /9/2011

Trang 15

Tiết 5

Ôn tập các dạng đề tự sự

I Mục tiêu cần đạt: ( Nh tiết 4 )

II Chuẩn bị: ( Nh tiết 4 )

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Học sinh: - Chuẩn bị ôn tập ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những hiểu biết của em về hình tợng ngời nông dân Việt

Nam trong xã hội cũ qua văn bản Lão Hạc ?

2 Bài mới:

Đề số 2

Phân tích cách nhìn ngời nông dân của Nam Cao

qua truyện ngắn Lão Hạc

Hớng dẫn:

* Xuất phát từ quan điểm Nghệ thuật vị nhân

sinh”Cách nhìn của nhà văn là cách nhìn của một

con ngời luôn thấu hiểu , đồng cảm với nỗi đau khổ

của ngời khác Nhà văn luôn thấu hiểu nỗi khổ về

vật chất và tinh thầnh của ngời nông dân Là ngời

sống gần gũi , gắn bó với ngời nông dân Nam Cao

đã nhìn sâu hơn vào nỗi đau tinh thần của nhà văn

* Bằng cái nhìn yêu th ơng trân trọng, Nam Cao đã

nhận ra vẻ đẹp tâm hồn đáng quý của lão Hạc

trong cuộc sống không phải giành cho con ngời.

a Nhà văn nhận thấy từ thẳm sâu tâm hồn

lão Hạc tấm lòng nhân hậu thật đáng quý

Nam Cao đã nhận ra tình cảm thân thiết máu

thịt của con ngời dành cho con ngời

Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao

th-ợng và đức tính trung thực của Lão Hạc qua việc

bán con chó

Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ

xác nh lão Hạc tình yêu thơng con sâu nặng

b Với phơng chấm cố tìm mà hiểu, Nam Cao

đã phát hiện ra đằng sau vẻ ngoài xấu xí gàn dở của

Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch

của lão Hạc

Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng

đối với ngời nông dân của Nam Cao và cách nhìn

có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ

Trọng Phụng Trong tiểu thuyết Vỡ đê, Vũ Trọng

Phụng tả ngời nông dan nh những con ngời không

có ý thức không cảm xúc, coi họ nh những bọn ngời

xấu xa, đểu cáng Thấy đợc cái nhìn của Nam Cao

là cái nhìn tiến bộ và nhân dạo sâu sắc

* Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin

t ởng

Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải

bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên hớng

xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện

Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những ẩn

khuất trong tâm hồn của lão Hạc , từ đó phát hiện ra

nét đẹp đáng quý : Đó là cái nhìn đầy lạc quan tin

twongr vào phẩm hạnh tốt đẹp của ngời nông dân

Trớc cách mạng, không ít nhân vật của Nam cao

đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm thay đổi nhân

hình lẫn nhân tính Vậy mà kì diệu thay hoàn cảnh

Đề số 2

Phân tích cách nhìn ngời nôngdân của Nam Cao qua truyệnngắn Lão Hạc

3 Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin t ởng

Trang 16

khắc nghiệt đã không khiến một lão Hạc lơng thiện

thay đổi đợc bản tính tốt đẹp Lão đã bảo toàn

nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết :

“Không cuộc đời cha hẳn đã đấng buồn ” thể

hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn

tại kiên cờng vào cái tốt

Đề số 3

Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang

sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn khoăn trăn trở của

tác giả về số phận con ngơi Dựa vào những hiểu

biết về Lão Hạc, và Cô bé bán diêm hãy làm sáng

tỏ nỗi niềm đó

Huớng dẫn:

- Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số

phậnnhững ngời nông dân qua truyện ngắn Lão

Hạc:

Những lo lắng trăn trở của Nam Cao thể hiện

qua nhân vật Lão Hạc: Lão là ngời sống lơng thiện

trụng thực, có nhân cách đáng quý nhng cuộc đời

lại nghèo khổ bất hạnh Sống thì mỏi mòn cơ cực ,

chết thì đau đớn thê thảm Đây là những băn khoăn

trăn trở của Nam Caođợc thể hiện qua những triết lý

chua chát của lão Hạc về kiếp ngời “khiếp chẳng

hạn” và qua những triết lý của ông giáo: “Cuộc dời

cứ buồn theo một nghĩa khác” Ôi cuộc

đời này hình nh không còn chỗ đứng cho những con

ngời trung thực , lơng thiện nh lão Hạc Đó là điều

khiến Nam Cao vô cùng day dứt

Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về

những tấn bi kịch không có lối thoát của tầng lớp

thanh niên nông thôn lúc bấy giờ , điển hình là anh

con trai lão Hạc Cuộc sống cùng quẫn, nghèo đói

khiến anh không có nổi hạnh phúc bình gị nh mình

mong muốn bỏ đi đồn điền cao su với suy nghĩ

viển vông : “Có bạc trăm mới về”

- Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số

phận ngời trí thức trong xã hội đơng thời

Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, giàu ớc

mơ khát vọng cao đẹp có nhân cách đáng quý song

lại sống trong cảnh nghèo dói Từ Sài Gòn trở về

quê hơng, cả gia tài của ông chỉ có một va ly đựng

toàn sách cũ ông đã bán dần những quyển sách

mà ông vẫn nân niu quý trọng Đây là nỗi đu khổ

đối với ngơi trí thức bởi sách là một phần của đời

ông Vậy mà giờ đây vấn đề miếng cơm manh áo

đã dập tắt những ớc vọng trong sáng đẩy ông vào

thảm cảnh “Sống mòn ” không có lối thoát Qua tấn

bi kịch của ông giáo Nam Cao không khỏi day dứt

về số phận ngời tri thức trog xã hội đơng thời Họ

mang trong mình ớc mơ hoài bão cao đẹp và kháy

vọng nghề nghiệp

- Tóm lại thông qua số phận ngời nông dân, ngời

trí thức, Nam Cao muốn cất lên tiếng kêu cứu

- Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận

trẻ em nghèo

Một cô bé nhỏ xinh ngoan ngoãn đáng đợc

sống đầy đủ lại phải chịu nhiều bất hạnh trái ngang

Từ khi gia đình tiêu tán gia đình em phải

sống chui rúc trong xó tối tăm Cô phải bàn diêm để

Đề số 3

- Đọc mỗi tác phẩm văn chơng,sau mỗi trang sách, ta đọc đợccả nỗi niềm băn khoăn trăn trởcủa tác giả về số phận con ngơi.Dựa vào những hiểu biết về LãoHạc, và Cô bé bán diêm hãy làmsáng tỏ nỗi niềm đó

Huớng dẫn:

I Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số phận những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc:

II Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận ngời trí thức trong xã hội đơng thời

III Những băn khoăn của

An-đéc xen về số phận trẻ em nghèo

Trang 17

kiếm sống Em bị bỏ đói, rét đầu trần chân đi đất

cứ lang thang trong đêm tối Rét buốt đã khiến đôi

bnf tay em cứng đờ ra , chân bầm tím Em thiếu sự

quan tâm tình thơng của gia đình và xã hội

Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì

đã lần lợt ra đi Chỗ dựa tinh thần cuối cùng của em

là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến

em luôn sống trong sợ hãi không muốn về nhà

Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc

tình cảnh của em, không ai đoái hoài đến lời chào

của cô ngời ta còn diễu cợt trên nôi đau của em

Nhà văn day dứt trớc cái chết của cô bé nhà văn đã

cổ tích hoá sự ra đi của em trong thanh thản, mãn

nguyện

Đề 4:

Suy ngẫm về giá trị đích thực của một tác phẩm văn

chơng, nhà văn Nam Cao khảng định: “Một tác

phẩm giá trị phải vợt lên trên tất cả, bờ cõi và giới

hạn phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời Nó

phải chứa đựng một cái gì đó lớn lao mạnh mẽ Nó

ca tụng lòng thơng tình bắc ái, sự công bình, nó làm

cho ngời gần ngời hơn” Qua truyện ngắn lão Hạc

của Nam Cao và truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng

của OHen-ri, hãy phân tích làm sáng tỏ nhận định

trên

Hớng dẫn:

A Giải thích:

- Lời bàn luận của Nam Cao chứa đựng quan

điểm về nghệ thuật chân chính, quan điểm đánh giá

về tác phẩm văn chơng có giá trị đích thực Theo

quan điểm của Nam Cao, một tác phểm có giá trị

phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó ca tụng

tình thơng, lòng nhân ái sự công bằng, nghĩa là tác

phẩm nghệ thuật mang nội ung nhân đạo sâu sắc

Tác phẩm ấy phải xuất phát từ tình yêu thơng con

ngời, vì hạnh phúc của con ngời

- Vấn đề tình thơng, lơng tâm, danh dự lẽ sống

lẽ công bằng niềm vui hay nỗi khổ ở đời luôn là

điều quan tâm lớn nhất của con ngời, ở mọi thời

đại, mọi quốc gia những tác phẩm hớng tới những

vấn đề đó sẽ là tác phẩm muôn đời và sẽ có sức

sống lâu bền với ngời đọc

- Lời khẳng định của Nam Cao hoàn toàn có cơ sở,

bởi có nhiều tác phảm ra đời cách đây vài ba thế kỷ

song vẫn sống trong lòng bạn đọc bao thế hệ ở

nhiều quốc gia khác nhau, truyện ngắn Lão Hạc của

Nam Cao và chiếc lá cuối cùng đều là những tác

phảm có giá trị đích thực vì chúng đều đề cập đến

vẻ đẹp của tình ngời và đức hy sinh cao cả Nhà

văn giúp cn ngời biết sống gần gũi nhau hơn.

Đề 4:

Suy ngẫm về giá trị đích thựccủa một tác phẩm văn chơng,nhà văn Nam Cao khảng định:

“Một tác phẩm giá trị phải vợtlên trên tất cả, bờ cõi và giới hạnphải là tác phẩm chung cho cảloài ngời Nó phải chứa đựngmột cái gì đó lớn lao mạnh mẽ

Nó ca tụng lòng thơng tình bắc

ái, sự công bình, nó làm cho

ng-ời gần ngng-ời hơn” Qua truyệnngắn lão Hạc của Nam Cao vàtruyện ngắn Chiếc lá cuối cùngcủa OHen-ri, hãy phân tích làmsáng tỏ nhận định trên

3 Củng cố hớng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện các đề đó vào vở và thành các bài hoàn chỉnh

Chuẩn bị các phần tiếp theo

Trang 18

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

2 Bài mới:

HD học sinh tìm hiểu cách làm bài văn tự sự

1 ẹeà vaờn tửù sửù:

GV ghi ủeà leõn baỷng: "Em haừy keồ moọt sửù vieọc

laứm ủaựng nhụự cuỷa em"

(?) Lụứi vaờn ủeà neõu ra nhửừng yeõu caàu gỡ? Nhửừng

tửứ naứo cho em bieỏt ủieàu ủoự?

O Yeõu caàu: keồ vieọc, keồ vieọc laứm ủaựng nhụự cuỷa

em

(?) Ngoaứi keồ vieọc, ủeà vaờn tửù sửù thửụứng coự nhửừng

yeõu caàu gỡ?

* Tỡm hieồu caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:

GV ghi ủeà leõn baỷng, HS ủoùc ủeà

(?) ẹeà neõu ra nhửừng yeõu caàu naứo buoọc em phaỷi

thửùc hieọn?

(?) Noọi dung caàn xaực ủũnh theo ủeà baứi em choùn

laứ gỡ?

(?) Vaọy laọp yự laứ em laứm gỡ?

I Caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:

1 ẹeà vaờn tửù sửù

2 Caựch laứm baứi vaờn tửù sửù:

- ẹeà: Keồ moọt caõu chuyeọn em

thớch baống lụứi vaờn cuỷa em

a Tỡm hieồu ủeà:

Yeõu caàu: Keồ moọt caõu chuyeọn

em thớch (keồ baống lụứi vaờn cuỷamỡnh)

b Tỡm yự:

- Thớch nv, sửù vieọc naứo?

=> Laọp yự laứ xaực ủũnh noọi dungseừ vieỏt trong baứi theo yeõu caàu

Thực hành cách làm bài văn

tự sự+ miêu tả + biểu cảm

Trang 19

(?) Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần? Ý mỗi

phần?

(?) Em dự định mở bài như thế nào? Kể chuyện

ra sao? Kết thúc như thế nào?

- GV ghi đề bài tập, HS thảo luận nhóm

xét, rút kinh nghiệm

Bài tập: Lập dàn ý cho đề bài: "Kể chuyện

“Thánh Gióng”

*: Cách làm bài văn biểu cảm:

GV cho HS nhận xét các đề

- Cảm nghĩ về dòng sông quê hương

- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

GV hướng dẫn học sinh cách làm bài văn cụ

thể cho đề bài: "Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ"

a Tìm hiểu đề và tìm ý:

của đề

c Lập dàn ý: gồm 3 phần

+ Mở bài+ Thân bài: diễn biến câuchuyện

+ Kết bài: kết thúc chuyện

=> Lập dàn ý là sắp xếp sựviệc trước, sau theo trình tựnhất định

d Viết bằng lời văn của em

tre làm vũ khí

- Thắng giặc Gióng bayvề trời

c Kết bài: Sự đền ơn của Vuavới Gióng

II Cách làm bài văn biểu cảm:

1 Đề văn biểu cảm

2 Cách làm văn biểu cảm:

Trang 20

(?) Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn

nêu là gì? Em hình dung và hiểu thế nào về đối

tượng ấy?

(?) Từ thuở ấu thơ , có ai không nhìn thấy nụ

cười của mẹ?

(?) Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không?

Đó là những lúc nào?

(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ , em cảm thấy

thế nào?

(?) Làm sao để luôn thấy nụ cười của mẹ?

(?) Phát biểu cảm xúc ?

Lập dàn bài:

- Sắp xếp các ý theo bố cục ba phần

- GV nhận xét cho điểm

* : Cách làm bài văn miêu tả

(?) Muốn làm bài văn miêu tả, ta cần thực hiện

những công việc gì?

(?) Văn miêu tả có bao nhiêu đối tượng?

- Tả cảnh, tả người, kể việc

(?) Dàn ý của bải văn miêu tả gồm mấy phần?

Cụ thể các phần?

GV ghi đề bài tả cảnh lên bảng, yêu cầu HS

đọc và thực hiện bước lập dàn ý

Gọi Hs trả lời theo các phần của dàn ý

a.Tìm hiểu đề và tìm ý:

b Lập dàn bài.

* Dàn ý cho đề bài: Tả cảnh

đầm sen vào buổi sáng mùa hạ.

1 Mở bài: Cảnh đầm sen nào?

Ơû đâu? Mùa nào?

2 Thân bài: Tả chi tiết

- Tả theo trình tự nào? Từ xađến gần, từ trên xuống dưới?

- Tả lá, hoa, hương hoa, màusắc, hình dáng, gío, không khí,

- Chú ý kết hợp các kĩ năngquan sát, liên tưởng , so sánh,tưởng tượng, nhân hóa và cách

Trang 21

(?) Tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài?

(?) Tìm yếu tố miêu tả trong bài?

Suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kẻ ra người

vào … các bạn ngồi chật cả nhà … Nhìn thấy

Trinh đang tươi cười Trinh dẫn tôi ra vườn,

Trinh lom khom … Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ

gật đầu không nói.

(?) Nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả trên?

(?) Chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong bài?

Tôi cứ bồn chồn không yên … bắt đầu lo … tủi

thân và giận Trinh … giận mình quá … tôi run

run … cảm ơn Trinh quá … Quí quá làm sao.

(?) Tác dụng của yếu tố biểu cảm?

- GV gợi ý HS thự hiện lần lượt theo các bước

dùng từ ngữ

3 Kết bài: Aán tượng của dukhách khi ngắm đầm sen Cảmxúc và suy nghĩ của em

thường đan xen các yếu tốmiêu tả, biểu cảm, đánh giá

- Nêu tác dụng của các yếu tố

miêu tả, biểu cảm trên.

* Yếu tố Miêu tả:

* Tác dụng: Miêu tả tỉ mỉ cácdiễn biến của buổi sinh nhậtgiúp cho người đọc có thể hìnhdung ra không khí của nó vàcảm nhận được tình cảm bạnbè thắm thiết (giữa Trang vàTrinh)

* Yếu tố biểu cảm:

* Tác dụng: Bộc lộ tình cảmbạn bè chân thành và sâu sắcgiúp cho người đọc hiểu rằngtặng một cái gì không quantrọng bằng một tình bạn

2 Xây dựng một đọan thân bàicó sử dụng các yếu tố miêu tảvà biểu cảm cho các trường

Trang 22

sau:

vaứ bieồu caỷm trong ủoaùn vaờn tửù sửù

- Bửụực 5: vieỏt thaứnh ủoaùn vaờn keồ

chuyeọn keỏt hụùp vụựi caực yeỏu toỏ mieõu taỷ vaứ bieồu

caỷm sao cho hụùp lyự

- GV cho laàn lửụùt tửứng nhoựm trỡnh baứy, sửỷa

chửừa, ruựt kinh nghieọm

* Kieồm tra

GV ghi ủeà leõn baỷng, HS ủoùc kú vaứ laứm baứi

- GV gụùi yự HS thửù hieọn laàn lửụùt theo caực bửụực

sau:

- Bửụực 1: ẹoùc kú ủeà, xaực ủũnh yeõu caàu ủeà

- Bửụực 2: Tỡm yự

- Bửụực 3: laọp daứn yự

- Bửụực 4: vieỏt caực ủoaùn theo daứn yự

- Bửụực 5: Hoaứn chổnh vaứo giaỏy kieồm tra

- Bửụực 6: ủoùc laùi, sửỷa sai

hụùp sau :

- Nhoựm 1,2: Em chaỳngmay ủaựnh vụừ moọt loù hoa ủeùp

cuù qua ủửụùng luực ủoõng ngửụivaứ nhieàu xe coọ

* ẹaựp aựn : -Yeõu caàu laọp daứn yự :3 ủ -Vieỏt thaứnh baứi : 7ủ

* Gụùi yự : Laọp daứn yự ủeà baứi

1 Mụỷ baứi :Giụựi thieọu hoaứncaỷnh , thụứi gian laứm ủửụùc vieọctoỏt (1ủ)

2 Thaõn baứi :(3ủ) : Dieón bieỏncaực sửù vieọc chớnh vaứ caực chitieỏt

Nhaõn vaọt chớnh vaứ nhửừng ngửụứicoự lieõn quan

Nguyeõn nhaõn, dieón bieỏn keỏtquaỷ cuỷa vieọc vieọc laứm toỏt -> keồmieõu taỷ bieồu caỷm

3 Keỏt baứi : caỷm nghú cuỷa emkhi thaỏy boỏ meù vui loứng veàvieọc laứm cuỷa mỡnh (1ủ)

Giáo viên nhắc lại những phần quan trọng , yêu cầu học sinh lu ý, ôn tập thật kĩ và

chuẩn bị cho các chủ đề sau: Chủ đề Văn thuyết minh

Trang 23

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, các tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập kĩ lý thuyết và tìm t liệu

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

2 Bài mới:

1. Thuyết minh là gỡ?

- Thuyết minh nghĩa là núi rừ, giải thớch, giới thiệu

- Thuyết minh cũn cú nghĩa là hướng dẫn cỏch

dựng

2 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thụng

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri

thức về cỏc hiện tượng và sự vật trong tự nhiờn, trong

xó hội bằng phương thức trỡnh bày, giới thiệu, giải

thớch

VD: -Giới thiệu về một nhõn vật lịch sử

- Giới thiệu một miền quờ, một vựng địa lý

- Giới thiệu một đặc sản, một mún ăn

- Giới thiệu một vị thuốc

- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thỳ…

3 Văn bản thuyết minh cú tớnh chất khỏch quan,

thực dụng, là loại văn bản cú khả năng cung cấp tri

thức xỏc thực, hữu ớch cho con người

4 Một văn bản thuyết minh hay, cú giỏ trị là một

văn bản trỡnh bày rừ ràng hấp dẫn những đặc điểm cơ

bản của đối tượng thuyết minh

5 Văn bản thuyết minh sử dụng ngụn ngữ chớnh

xỏc, cụ đọng, chặt chẽ, sinh động

Bài tập 1: Hai văn bản sau cú phải là văn bản

thuyết minh khụng? Hóy đặt tờn cho cỏc văn bản ấy?

Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phỏt hành

lần đầu tiờn dưới thời nhà Hũ (1400 – 1407) nhưng chỉ

tồn tại trong thời gian rất ngắn Sau khi Phỏp xõm

chiếm Việt Nam, ngõn hàng Đụng Dương ra đời năm

1875 và tiền giấy bắt đầu được phỏt hành ở Nam Kỡ và

I Tỡm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Văn bản thuyết minh

là kiểu văn bản thụng dụngtrong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp trithức về cỏc hiện tượng và

sự vật trong tự nhiờn, trong

xó hội bằng phương thứctrỡnh bày, giới thiệu, giảithớch

Trang 24

Hải Phòng vào khoảng những năm 1891 – 1892 Sau

khi nước VNDCH ra đời, ngày 31-1 -1946, Chính Phủ

đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày

30-11 – 1946 tờ giấy bạc đầu tiên của nước VNDCH ra

đời Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được

thành lập và phát hành loại tiền giấy mới Từ đó đến

nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và 1985)

và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo

loại tiền mới (1978)

Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển

nhiệt đới Thân hình chúng nom dẹt và mỏng, do hai

vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân

Khi cá bơi, các vây ngực mềm này chuyển động lên

xuống trong nước trông rất đẹp Cá đuối màu xanh

sẫm, nhưng cũng có loài đuối lưng có những đốm màu

trắng nom rất nổi bật Chiếc đuôi dài giúp cá đuối giữ

thăng bằng dưới nước Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc

độc, có thể châm đốt gây nguy hiểm cho người và các

động vật khác Cá đuối thích sống thành từng đàn

Người ta có khi nhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con

bơi cạnh nhau Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa

Lúc “cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt

nước, cao đến vài mét Song, cá đuối cũng biết giấu

mình dưới cát để tránh kẻ thù

Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết

minh

Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam

Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới

Tính chất của văn thuyết minh

- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một

văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ

bản của đối tượng thuyết minh

- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh

phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và sinh động Cách

viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó

- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là

II Tính chất của văn thuyết minh

Văn bản thuyết minh

có tính chất khách quan,thực dụng, là loại văn bản

có khả năng cung cấp trithức xác thực, hữu ích chocon người

Một văn bản thuyếtminh hay, có giá trị là mộtvăn bản trình bày rõ rànghấp dẫn những đặc điểm

cơ bản của đối tượngthuyết minh

III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh

1 Yêu cầu:

Trang 25

cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng

thuyết minh

- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối

tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản

chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các

biểu hiện không phải tiêu biểu, không quan trọng

- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ

ràng, mạch lạc

- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng

đọc, nghe bài thuyết minh của mình

Phương pháp

Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ

hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều

phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mô tả

sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh, đối chiếu

phân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh

đại ngôn…

Tham khảo ví dụ trong sách trên (như mục III)

Bài tập:

Bài 1 Đọc các đoạn văn thuyết minh sau Cho

biết người viết đã phải huy động kiến thức gì và sử

dụng những phương pháp thuyết minh nào?

1 Dơi là động vật ngủ đông Vì thế ta thường bắt

gặp chúng vào mùa hè “Nhà” của dơi là những nơi tối

ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những

thân cây lớn đã chết Ở nơi có dân cư, dơi thường trú

trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”

(Theo Thanh Báo hoạ mi)

Huyền-2.Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi

65 hoặc cao hơn Tới năm 2005, con số đó là 4 người

Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông Điều

đó, chứng tỏ: người Mĩ ngày càng sống lâu hơn, có tuổi

thọ cao hơn

(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các

đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của

các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống

rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao

bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt

phải Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm

ô nhiễm thực phẩm… gây tác hại cho não và là nguyên

nhân gây ung thư phổi

(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)

Gợi ý:

a Kiến thức sinh học

2 Kiến thức về sức khoẻ đời sống

Văn bản thuyết minh

sử dụng ngôn ngữ chínhxác, cô đọng, chặt chẽ,sinh động

2 Phương pháp

Trang 26

3 Kiến thức về môi trường

Bài 2: Cho văn bản sau:

“ Cách đây hai năm, chàng thanh niên

Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởng một trong những

gia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa

hè ỏ Niu-oóc vì “chơi bạch phiến” quá liều, năm đó

chàng mới 23 tuổi

Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm không ít

các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng: làm sao để con cái

họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ không do chính

Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự

sự) => một bản tin của báo

Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ

trẻ-trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc giáo dục

thế hệ trẻ

Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để

chuẩn bị cho đề bài : “thuyết minh về chiếc nón lá

Việt Nam”.

(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức

Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bài tập làm văn và

cảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168)

Bài 4: đọc đoạn văn sau:

Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên

chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của nước ta rất nóng, vẫn

tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp

với người thiếu nữ Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết

kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc búi

tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người

con gái… Từ thời xưa, các vua chúa đã để ý đến cách

ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc

áo dài đã ra đời… Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc

áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với

cách vấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt

Nam Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài mớ ba mớ

bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân

a Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì

sao?

b Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã

phải lấy kiến thức từ đâu?

3 Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử

dụng các phương pháp thuyết minh nào?

a Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh

Trang 27

b Tỡm kiến thức mà cỏc nhà khoa học, nghiờn cứu

đó khẳng định ở trong sỏch, bỏo chớ, cỏc tài liệu tin

cậy…

c Cỏc phương phỏp thuyết minh mà đoạn văn sử

dụng: hs tự làm

Củng cố kiến thức lý thuyết về văn bản thuyết minh,

Nhắc lại các yêu cầu về cách làm bài văn thuyết minh

Ngày soạn: 6/11/2010

Ngày dạy: / 11/2010

Tiết 2 Cách làm bài văn thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1

II Chuẩn bị: Nh tiết 1

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm thế nào là văn bản thuyết minh? Tính chất và

yêu cầu của văn thuyết minh

2 Bài mới:

* Cỏch làm bài văn thuyết minh

1 Phải tỡm hiểu đề bài, nhằm xỏc định đối tượng

sẽ thuyết minh

2 Tiếp theo, người làm bài phải tỡm cỏc tri thức

khỏch quan, khoa học về đối tượng thuyết minh (cú thể

đến tận nơi quan sỏt, tỡm hiểu kĩ lưỡng, chớnh xỏc, ghi

chộp lại) hoặc tỡm đọc ở sỏch bỏo cỏc kiến thức tin cậy

về đối tượng thuyết minh

3 Tiếp theo nữa, sau khi cú kiến thức rồi, cần tỡm

một hướng trỡnh bày theo một trỡnh tự thớch hợp với đối

tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu

VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp cú thể đi từ

bộ phận quan trọng, đến khụng quan trọng, đến tỏc

dụng của xe đạp với người sử dụng…

Nếu thuyết minh về chiếc nún lỏ Việt Nam cần đi

theo trỡnh tự từ nguồn gốc, cỏch làm nún, cỏc kiểu dỏng

nún, tỏc dụng khi con người sử dụng…

4 Khi làm văn thuyết minh, chỳ ý sử dụng ngụn

ngữ chớnh xỏc, diễn đạt rừ ràng, mạch lạc Chỳ ý “chất

văn” phự hợp với văn thuyết minh

Bài tập 1: Hóy giới thiệu một mún ăn của cỏc bộ

ở lứa tuổi nhi đồng

IV Cỏch làm bài văn thuyết minh

1 Phải tỡm hiểu đề

bài, nhằm xỏc định đốitượng sẽ thuyết minh

2 Tỡm cỏc tri thức

khỏch quan, khoa học vềđối tượng thuyết minh (cúthể đến tận nơi quan sỏt,tỡm hiểu kĩ lưỡng, chớnhxỏc, ghi chộp lại) hoặc tỡmđọc ở sỏch bỏo cỏc kiếnthức tin cậy về đối tượngthuyết minh

3 Trỡnh bày theo một

trỡnh tự thớch hợp với đốitượng cần thuyết minh, saocho người đọc dễ hiểu

4 Khi làm văn thuyết

minh, chỳ ý sử dụng ngụnngữ chớnh xỏc, diễn đạt rừràng, mạch lạc Chỳ ý

Trang 28

Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những

bước nào để hoàn thành bài thuyết minh trên?

- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn

- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học

hỏi những người lớn hiểu biết

- Làm theo trình tự hợp lí:

+ Nguyên liệu

+ Cách làm

+ Chất lượng sản phẩm

Bài tập 2: Hãy thuyết minh về một danh lam

thắng cảnh, một di tích lịch sử của địa phương em.

Bài tập 3: Hãy thuyết minh về các loài hoa ngày

tết cổ truyền Việt Nam

Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh

nướng trong dịp tết trung thu.

=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của

sách “các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp

1 Dựa vào phòng truyền thống của trường, nắm

được những thành tích nổi bật của trường em

2 Lưu ý ngắm khung cảnh của trường ở từng khu

vực, từng lớp học

3.Biết rõ những hoạt động của trường từng tuần,

từng ngày

4 Tìm các số liệu, các công việc cụ thể

5 Nêu tên các thầy cô giáo tiêu biểu (các học sinh

tiêu biểu, các lớp tiêu biểu)

* Dàn ý nói:

- Giới thiệu trường THCS Chu Văn An, quận Tây

Hồ, Hà Nội

- Trường thành lập năm 1990, nhân dân yêu mến

gọi là trường Bưởi

- Sau CMT8 năm 1945, trường được đổi tên là

Chu Văn An- tên người thầy giáo lỗi lạc của dân tộc ta

- Ngôi trường đó đã đào tạo bao thế hệ học sinh ưu

tú, xuất sắc, hiện đang giữ những cương vị quan trọng

của Đảng và Nhà nước

- Toàn trường được sự lãnh đạo của thầy hiệu

trưởng- Nhà giáo ưu tú Đinh Văn Bình, học sinh được

sự tận tâm dạy dỗ của các các thầy cô giáo giỏi

- Trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp thành

phố; có nhiều giải học sinh giỏi : tốt nghiệp năm học

“chất văn” phù hợp vớivăn thuyết minh

A Dạng bài tập luyện số 1.

Bài tập luyện:

Bài 1: Lập dàn ý cho đề văn : Hãy giới thiệu trường của em

Trang 29

2001 – 2002 là 99,85% Năm 1999, trường đún nhận

Huõn chương lao động hạng nhỡ của Nhà nước

- Trường em cũn mở rộng quan hệ, giao lưu với

bạn bố trong và ngoài nước

- Xuõn Quý Mựi 2003, trường được tham gia lễ

dõng hương “Nam Quốc nho tụn biểu vạn thế sự Chu

Văn An” tại Văn Miếu- Quốc Tử Giỏm

* Dàn ý núi: Giới thiệu trường THCS GV - Quận

Ba Đỡnh, Hà Nội

- Trường em đó trũn 15 tuổi toạ lạc trờn một ngụi

đất rộng, trước mặt là hồ Giảng Vừ

- Nhiều năm đạt danh hiệu trường tiờn tiến xuất

sắc về học tập và thể dục thể thao Trường được đún

nhận huõn chương lao động hạng nhỡ và hạng 3 của nhà

nước

- Trường cũn mở rộng quan hệ giao lưu với bạn bố

trong và ngoài nước

- Trường cú đội ngũ cỏc thầy cụ giỏo quản lớ giỏi,

dạy giỏi, học sinh khỏ, giỏi đạt 70%; cú nhiều giải học

sinh giỏi cấp quận, cấp thành phố và cấp toàn quốc Tỉ

lệ tốt nghiệp nhiều năm đỗ 100%

- Nhắc lại các cách làm văn thuyết minh, các dạng bài thuyết minh và tác dụng của

việc luyện nói về thể văn này đối với cuộc sống hằng ngày

Về nhà chuẩn bị để làm các dạng bài tập còn lại

Ngày soạn: 10/ 11/2010

Ngày dạy: 11/2010

Tiết 3 Thuyết minh về một loại vật nuôi có ích

II Chuẩn bị: Nh tiết 1

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại dàn ý của bài thuyết minh về ngôi trờng của em?

2 Bài mới:

* Dạng bài tập số 2: Thuyết minh về một loài

động vật cú ớch đối với con người.

B Dạng bài tập số 2: Thuyết minh về một loài

Trang 30

Bài tập 2: Lập dàn ý nói cho đề bài sau:

“Thuyết minh về một con vật nuôi mà em yêu

thích (chó, mèo, thỏ, gà )

 Dàn ý thuyết minh về mèo:

1 Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình

nó khoác một bộ lông dày mượt mà Bộ lông ấy có thể

màu đen trắng (mèo khoang), có thể màu tro (mèo

mướp) và cũng có khi là ba màu khác nhua (mèo tam

thể)

2 Mèo nhà em có bộ ria mép dài, trắng như cước,

nói chính là trợ thủ giúp mèo bắt chuột trong đêm

3 Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là

lúc mèo bắt đầu hoạt động

4 Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp

phần quan trọng, đặc biệt là tai mèo nghe được mọi cử

động của chuột

5 Mèo chuyển động nhẹ nhàng; sinh con, nuôi

con rất khéo Nó thể hiện rõ nét về tình mẫu tử

6 Em thích con mèo nhà em Tên nó chính là

“Miu”

* Dàn ý thuyết minh về chó :

1 Chó là loài động vật rất có ích cho đời sống con

người, còn gọi là « linh cẩu »

2 Chó là loài động vật rất trung thành, dễ gần và

là bạn của con người

3 Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau

4 Đặc điểm chung của chúng :

- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều

có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạt động (đi lại) thì cụp

vào

- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban

đêm, có khả năng đánh hơi rất tài

- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung

bình từ 16- 18 năm

- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con

người như trinh thám, cứu hộ…

5 Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em

gọi nó là Lu

* Thuyết minh về con trâu

Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc Hầu

như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :

« Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »

Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như

hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài

sản vô giá của người nông dân VN : « con trâu là đầu

cơ nghiệp »

động vật có ích đối với con người.

- Dàn ý thuyết minh vềmèo:

* Dàn ý thuyết minh vềchó

:

* Thuyết minh về con trâu

Trang 31

Mỗi con trõu cú thể nặng trờn dưới ba tạ Da trõu

đen búng, lụng lưa thưa Chiếc đuụi dài khoảng một

một, cú chựm lụng dài và mượt, lỳc nào cũng đập qua

đập lại để đuổi muỗi, đuổi ruồi Bốn chõn trõu to và

dài, bàn chõn cú múng gõn guốc to, dày và nhọn Hai

chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp Ở Đồ Sơn, Hải

Phũng cú lễ chọi trõu :

ô Dự ai buụn đõu bỏn đõuMồng mười thỏng tỏm, chọi trõu thỡ về ằ

Mắt trõu lồi to rất ưa nhỡn Bụng trõu khỏ to ; cú

phải vỡ thế mà trõu bước đi chậm chạp ? Trõu là loài

nhai lại, nú chỉ cú một hàm răng (hàm dưới) Trõu rất

dễ nuụi Thức ăn chớnh là cỏ tươi Trõu cũng biết ăn

rơm, ăn cỏm Phõn trõu màu đen, dựng để bún cõy, bún

lỳa rất tốt

Trõu chịu rột kộm, nhưng chịu nắng giỏi Về mựa

hố, nú cú thể kộo cày, kộo bừa từ mờ sỏng đến non

trưa Trõu tơ, trõu đực, trõu mờm kộo cày rất khoẻ

Trõu cỏi độ 2, 3 năm đẻ một lứa, mỗi lứa một con nghộ

Cõu tục ngữ : ô ruộng sõu, trõu nỏi ằ núi lờn chuyện

làm giàu ở nhà quờ ngày xưa

Thịt trõu tuy khụng ngon bằng thịt bũ, nhưng là

nguồn thực phẩm rất dồi dào và cú giỏ trị Sữa trõu rất

bổ Da trõu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dộp

Màu xanh mờnh mụng của những đồng lỳa, cỏnh cũ

trắng rập rờn điểm tụ, và con trõu hiền lành gặm cỏ ven

đờ… là hỡnh ảnh thõn thuộc đỏng yờu của quờ hương

Cõu hỏt : ô ai bảo chăn trõu là khổ… ằ của chỳ bộ vắt

vẻo ngồi trờn lưng trõu, và tiếng sỏo mục đồng mói mói

là hồn quờ non nước

- Nhắc lại các cách làm văn thuyết minh, các dạng bài thuyết minh

Về nhà chuẩn bị để làm các dạng bài tập còn lại

Ngày soạn: /11/2010

Ngày dạy: /11/2010

Tiết 4 Thuyết minh Đặc điểm một thể loại văn học

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức

T tởng,thái độ

Kĩ năng

Trang 32

- Giúp học sinh củng cố về kiến thức về các thể loại văn học: Trong đó chủ đạo làthuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú đờng luật – qua đó các em nắm đợc cáckiến thức cơ bản về thể thơ và qua đó biết cách làm một bài thơ theo đúng luật

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích một thể loại văn học

II Chuẩn bị: ( Nh tiết 1)

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại những thể thơ, văn học mà em đã học? Nhắc lại đôi

nét về thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật?

2 Bài mới:

học.

Bài tập 1 : (tham khảo sỏch ô cảm thụ ngữ văn 8 –

trang 125- 126)

a.Chộp chớnh xỏc bài thơ ô Qua Đốo Ngang ằ của

Bà Huyện Thanh Quan (đó học ở Ngữ văn 7)

b.Quan sỏt kĩ và mụ tả đặc điểm của thể thơ mà

bài thơ trờn thể hiện Tờn gọi của thể thơ ấy là gỡ ?

c Ghi lại cỏc đặc điểm kiến thức của thể thơ lập

thành dàn ý, sau đú viết thành văn bản thuyết minh

- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ

- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7 chữ), có từ thời

nhà Đờng Đờng luật

* Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất

- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ

+ Bài : Qua đèo ngang

- Thể thơ thất ngôn là 1 thể thơ thông dụng trong các

thể thơ đờng luật đợc các nhà thơ VN a chuộng

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đờng luật:

Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đờng luật

đợc các nhà thơ Việt Nam a chuộng Các nhà thơ cổ

điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán và

chữ Nôm

- Thân bài:

C Dạng bài tập luyện số

3 : Thuyết minh đặc điểm một văn bản, một thể thơ hoặc thể loại.

Trang 33

? Nêu đặc điểm của thể thơ

* Số câu chữ: 8 câu mỗi câu 7 chữ chia làm 4 phần.

- 2 câu đề:giới thiệu vấn đề

- 2 Câu thực : trình bày nội dung vấn đề

- 2 câu luận : bàn luận mở rộng vấn đề

- 2 câu kết : tổng kết khái quát chủ đề của bài thơ

* Quy định bằng trắc.

- Trong bài thơ tất ngôn bát cú mối quan hệ b-t đợc thể

hiện rõ giữa các dòng với nhau.Ngòi ta chỉ cần xét các

tiếng 2;4;6; trong từng cặp với nhau.Tiếng thứ 2 của

dòng trên là tiếng b ứng với tiếng thứ 2 của dòng dới là

tiếng t và ngợc lại Mối quan hệ đó giữa các câu gọi là

đối nhau: Đối về thanh điệu ; đối ý; đối cấu trúc cú

pháp

*Niêm :ngời ta chỉ cần xét các tiếng thứ 2 của từng câu

phải giống nhau về thanh điệu.VD:tiếng thứ 2 của câu 2

là B thì tiếng thứ 2 của câu 3 cũng là B.Trong bài thơ

thất ngôn thì câu 1 niêm câu8;câu 2 niêm c3;câu4

niêm c5;câu 6 niêm câu7

*Gieo vần:

- Gieo vần chân: Mỗi bài có 5 vần song có thể có 4

vần ->Gọi là trốn vần.Vần B đợc a chuộng

*Cách ngắt nhịp: 4/3 ;3/4 ;2/.2/3.

- Kết bài: Thơ thất ngôn đợc làm bằng chữ Hán hoặc

chữ Nôm.Các bài thơ Nôm tuy vẫn giữ đúng niêm luật

nhng đã đợc Việt hoá nên dễ cảm nhận ,dễ đi vào lòng

ngời

Bài tập 2 : (tham khảo sỏch cảm thụ ngữ văn 8

trang 126- 127)

Trờn cơ sở cỏc truyện ngắn đó học như : ô Tụi đi

học ằ, ô Lóo Hạc ằ, ô Chiếc lỏ cuối cựng ằ, hóy thuyết

minh đặc điểm chớnh của thể loại truyện ngắn Hóy chỉ

ra cỏc bước chuẩn bị từ đầu cho đến tận khõu cuối để

viết văn bản

điểm cỏc đồ dựng trong c/s

Bài tập : Thuyết minh về một thứ đồ dựng trong

gia đỡnh (chiếc bàn là điện kiểu thụng dụng, phớch nước

điện…)

- Nhắc lại dàn ý cơ bản của thể loại văn bản thuyết minh về thể thơ TNBCĐL

Trang 34

Yêu cầu học sinh về nhà làm bài văn thuyết minh về thể loại truyện ngắn Chuẩn bị

cho các dạng bài tập còn lại

Ngày soạn: /11/2010

Ngày dạy: /11/2010

Tiết 5 Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh

- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minh

II Chuẩn bị: ( Nh tiết 4 )

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

E Dạng bài tập luyện số 6: Thuyết minh một

- Khi làm văn thuyết minh, cần xỏc định cỏc ý lớn,

mỗi ý viết thành một đoạn văn

- Khi viết đoạn văn, trỏnh lẫn ý của đoạn văn khỏc

vào

- Viết đoạn văn, nờn tuõn theo thứ tự, cấu tạo của

sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng đến bộ phận, từ

ngoài vào trong, từ xa đến gần…) theo thứ tự diễn biến

sự việc trong thời gian trước, sau hay thứ tự chớnh phụ :

cỏi chớnh núi trước, cỏi phụ núi sau

VII ễn tập về văn bản thuyết minh.

1 Cỏc khỏi niệm cần nhớ :

- VBTM là loại văn bản thụng dụng, cú phạm vi sử

dụng rộng rói trong đời sống Văn bản thuyết minh là

văn bản trỡnh bày tớnh chất, cấu tạo, cỏch dựng, cựng lớ

do phỏt sinh, quy luật phỏt triển, biến hoỏ của sự vật

cần thiết nhằm cung cấp hiểu biết cho con người

Ngành nghề nào cũng cần đến loại văn bản này

Thuyết minh đó bao hàm cả ý giải thớch, trỡnh bày, giới

VI Luyện viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Khi làm văn thuyếtminh, cần xỏc định cỏc ýlớn, mỗi ý viết thành mộtđoạn văn

- Khi viết đoạn văn,trỏnh lẫn ý của đoạn vănkhỏc vào

- Viết đoạn văn, nờntuõn theo thứ tự, cấu tạocủa sự vật, theo thứ tựnhận thức (từ tổng đến bộphận, từ ngoài vào trong,

từ xa đến gần…) theo thứ

tự diễn biến sự việc trongthời gian trước, sau haythứ tự chớnh phụ : cỏichớnh núi trước, cỏi phụnúi sau

Trang 35

thiệu

- Văn bản thuyết minh khỏc với cỏc văn bản nghị luận,

tự sự, miờu tả, biểu cảm, hành chớnh, cụng vụ ở chỗ

chủ yếu nú trỡnh bày tri thức một cỏch khỏch quan,

giỳp con người sử dụng tri thức ấy nhằm phục vụ thiết

thực cho cuộc sống ; nú gắn liền với tư duy khoa học ;

nú đũi hỏi chớnh xỏc, rạch rũi

- Cú 6 phương phỏp thuyết minh cần được chỳ ý : định

nghĩa, so sỏnh, phõn tớch và phõn loại, dựng số liệu,

+ Đối tượng thuyết minh về phần tỡnh bày một hiệu

sỏch tự chọn, một ngụi trường của em

+ Đối tượng thuyết minh cú thể là lời giới thiệu một tập

sỏch, một tập thơ, một tỏc giả thơ, văn…

- Quan trọng nhất vẫn là rốn cỏc kĩ năng để làm bài

thuyết minh

+Tỡm hiểu đề, xỏc định đối tượng thuyết minh

+ Đi tỡm kiến thức để viết văn bản sao cho sỏt đối

tượng cần thuyết minh Muốn vậy phải : quan sỏt, mụ

tả khi đến tham quan, học hỏi mọi người xung quanh,

đọc sỏch bỏo cú kiến thức về đối tượng, ghi chộp lại

+ Sắp xếp cỏc kiến thức theo một trỡnh tự hợp lớ so với

đối tượng cần thuyết minh theo một dàn ý

+Sau đú dựa vào dàn ý viết thành bài thuyết minh hoàn

chỉnh

- Để làm tốt bài văn thuyết minh, ngời viết cần làm gì?

(Cần quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tợng cần thuyết

minh, nhất là phảI nắm bắt đợc bản chất, đắc trng của

chúng Dùng các phơng pháp thuyết minh thích hợp,

ngôn từ chính xác, dễ hiểu)

- Có những phơng pháp thuyết minh nào?

(Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

liệu, so sánh, phân tích, phân loại…)

- Bố cục của bài văn thuyết minh?

- MB: giới thiệu đối tợng thuyết minh

- TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…của đối tợng

- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tợng

II.Luyện tập.

Hãy thuyết minh về một thứ đồ dùng của gia đình:

VII ễn tập về văn bản thuyết minh.

Trang 36

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức

T tởng,thái độ

Kĩ năng

- Giúp học sinh củng cố thêm kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học nào đó Từ

đó nâng cao kiến thức văn học cho các em

- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: Học trớc ở nhà, su tầm thêm t liệu

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhắc lại những kiến thức cơ bản về các nhà văn : Nam Cao,

Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng?

2 Bài mới:

NAM CAO - “ LÃO HẠC”

Hóy viết bài văn thuyết minh ngắn, giới thiệu về

nhà văn Nam Cao và giỏ trị truyện ngắn “Lóo Hạc”.

Gợi ý phần tự luận

Yờu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm được cỏch viết

một bài văn thuyết minh, cỏc phương phỏp thuyết

minh, đồng thời cần cú những hiểu biết cơ bản, chớnh

xỏc về nhà văn Nam Cao và truyện ngắn “Lóo Hạc” đó

học Dự viết ngắn hay dài bài viết cũng cần cú 3 phần

đầy đủ: mở bài, thõn bài, kết bài Văn phong sỏng sủa,

khụng dựng từ sai, cõu đỳng ngữ phỏp, chữ viết rừ

ràng Bài viết cần nờu được cỏc ý chớnh sau:

1 Giới thiệu khỏi quỏt Nam Cao và truyện ngắn

“Lóo Hạc”: Nam Cao được coi là một nhà văn hiện

thực xuất sắc trước cỏch mạng thỏng Tỏm; truyện ngắn

“Lóo Hạc” là một trong những truyện ngắn hay và tiờu

biểu nhất của ụng

2 Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp của Nam

Cao (dựa vào phần chỳ thớch sao ở cuối văn bản Lóo

Nam cao và tác phẩm “ lão hạc”

I Nam Cao

- Nam Cao là bỳtdanh của Trần Hữu Trớ.ễng sinh năm 1915 tạilàng Đại Hoàng, phủ LýNhõn, tỉnh Hà Nam

- Trước năm 1945,ụng dạy học tư và viết văn.ễng là một nhà văn hiệnthực xuất sắc với nhữngtruyện ngắn, truyện dàichõn thực viết về ngườinụng dõn nghốo đúi bị vựidập và người trớ thứcnghốo sống mũn mỏi, bế

Trang 37

Hạc trong SGK ngữ văn 8)

3 Giới thiệu vắn tắt giá trị của truyện ngắn Lão

Hạc Dựa vào phần ghi nhớ của tác phẩm này trong sgk

Ngữ văn 8 để nêu lên một số ý chính về nội dung và

nghệ thuật

4 Nêu cảm nghĩ của người viết đối với tác giả

Nam Cao và truyện ngắn “LH”

A Nam Cao

I- Mở bài

- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền

văn học Việt Nam Ông đã để lại những trang viết tâm

huyết về người người nông dân trước cách mạng tháng

Tám với cách nhìn đúng đắn, sâu sắc và nhất là với tình

thương tha thiết và niềm tin mãnh liệt vào họ

- « Lão Hạc » là một trong những truyện ngắn

hay và tiêu biểu nhất của ông

II- Thân bài :

.Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp Nam Cao

- Nam Cao là bút danh của Trần Hữu Trí Ông

sinh năm 1915 tại làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam

- Trước năm 1945, ông dạy học tư và viết văn

Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những

truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông

dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống

mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

- Sau cách mạng tháng Tám, ông chân thành, tận

tuỵ sáng tác phục vụ kháng chiến : làm phóng viên mặt

trận, rồi làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc

Cuối năm 1951, ông đi công tác vào vùng sau lưng

địch, hi sinh trong tư thế một nhà văn- chiến sĩ

- Nam Cao được nhà nước truy tặng « Giải thưởng

Hồ Chí Minh » về văn học nghệ thuật (năm 1996)

- Nam Cao là tác giả của cuốn tiểu thuyết « Sống

mòn » và khoảng 60 truyện ngắn tiêu biểu nhất là các

truyện « Chí Phèo », « Lão Hạc », « Mua nhà », « Đời

thừa », « Đôi mắt »

- Nam Cao có tài kể chuyện, khắc họa nhân vật

bằng độc thoại với bao trang đời éo le, đầy bi kịch

Người nông dân nghèo, người trí thức nghèo là hai đề

tài in đậm trong truyện của Nam Cao Tác phẩm của

Nam Cao biểu hiện « một chủ nghĩa nhân đạo thống

thiết » (Nguyễn Đăng Mạnh)

B TruyÖn ng¾n L·o H¹c cña Nam Cao gióp ta

hiÓu vÒ t×nh c¶nh thèng khæ cña ngêi n«ng d©n tríc

- Nam Cao được nhànước truy tặng « Giảithưởng Hồ Chí Minh » vềvăn học nghệ thuật (năm1996)

- Nam Cao là tác giảcủa cuốn tiểu thuyết

« Sống mòn » và khoảng

60 truyện ngắn tiêu biểunhất là các truyện « ChíPhèo », « Lão Hạc »,

« Mua nhà », « Đời thừa »,

« Đôi mắt »

- Nam Cao có tài kểchuyện, khắc họa nhân vậtbằng độc thoại với baotrang đời éo le, đầy bikịch Người nông dânnghèo, người trí thứcnghèo là hai đề tài in đậmtrong truyện của

II t¸c phÈm “l·o h¹c”

1 L·o H¹c

a Nçi khæ vÒ vËt chÊt

Trang 38

Cả đời thắt lng buộc bụnglão cũng chỉ có nổi

trong tay một mảnh vờn và một con chó Sự sống lay lắt

cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vờn và mà thuê

Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng để lão yên ổn Bao nhiêu

tiền dành dụm đợc, sau một trận ốm đã hết sạch sành

sanh, lão đã phải kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã

dung cảm nhìn thẳng vào nôic khổ về vật chất của ngời

nông dân mà phản ánh

b Nỗi khổ về tinh thần

Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời cha

mất con Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi

lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì cha làm tròn fbổn

phận của ngời cha Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần

đất xa trời lão phải sống trong cô độc Không ngời thân

thích, lão phải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng

Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó

Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch đi Khổ sở,

đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết nh một sự giải

thoát Lão đã chọn cái chết thật dữ dội Lão Hạc sống

thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm

Cuộc đời ngời nông dân nh lão Hác đã không có lối

thoát

2 Con trai lão Hạc

Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc bình dị

nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí, bỏ làng đi

đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc

trăm mới về Nghèo đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch

không có lối thoát

Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực tiếp của

ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu đợc căn nguyên

sâu xa nỗi đau của họ Đó chính là sự nghèo đói và

những hủ tục phong kiến lạc hậu

Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm

hồn cao quý của ngời nông dân

1 Lòng nhân hậu

Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão

dành cả cho cậu vàng Lão coi nó nh con, cu mang,

chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão

bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm,

trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão maaaawngs yêu,

cng nựng Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh

tình cảm của ngời cha đối với ngời con

Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu

vàng Bán chó là một chuyện thờng tình thế mà với lão

lại là cả một quá trình đắn đo do dự Lão cói đó là một

sự lừa gạt, một tội tình không thể tha thứ Lão đã đau

đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong đợc dịu

bớy nỗi dằng xé trong tâm can

Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại

xám hối vì danh dự lam ngời khi đối diện trớc con vật

Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ

nhàng, vậy mà lão chọn cho mình cái chết thật đau đớn,

vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc con

chó yêu dấu

2 Tình yêu th ơng sâu nặng

Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng

lão đều dành cho con trai lão Trớc tình cảnh và nỗi

đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia

sẻ, tìm lời lẽ an ủi giảng dải cho con hiểu dằn lòng tìm

b Nỗi khổ về tinh thần

2 Con trai lão Hạc

* Vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân

1 Lòng nhân hậu

2 Tình yêu th ơng sâu nặng

3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng

Trang 39

đám khac Thơng con lão càng đauđớn xót xa khi nhận

ra sự thực phũ phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn “Thẻ của

nó chứ đâu có còn là con tôi ” Nhữn ngày sống

xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong mỏi

tin con từ cuối phơng trời Mặc dù anh con trai đi biền

biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn

luôn thờng trực ở trong lão Trong câu chuyện với ông

giáo , lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình

Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao nhiêu

tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con Đói khat, cơ

cực song lão vẫn gi mảnh vờn đến cùng cho con trai để

lo cho tơng lai của con

Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự

lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽ lỗi đạo làm cha

Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết Và lão đã

quyên sinh không phải lão không quý mạng sông, mà vì

danh dự làm ngời, danh dự làm cha Sự hy sinh của lão

quá âm thầm, lớn lao

3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả

Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng quý

trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi thờng Dù đói

khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ hối sự giúp đỡ của

ông giáo , rồi ông cố xa dần vì không muốn mang tiếng

lợi dụng lòng tốt của ngời khác Trớc khi tìm đến cái

chết, lão đã toan tính sắp đặt cho mình chu đáo Lão chỉ

có thể yên lòng nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọn

mảnh vờn, và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng

là con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chết chứ quyết

không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ nhuốc thì tự ý

thức cao về nhân phẩm nh lão Hạc quả là điều đáng

trọng

Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của

một bộ phận tầng lớp nông dân trong xã hội đơng

thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất

lu manh đã chiến thắng nhân cách trong sạch của con

ngời Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn mà sinh ra

ích kỷ nhỏ nhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của

ng-ời khác

và nhân cách cao cả

Về nhà ôn tập lại những kiến thức đã ôn – chuẩn bị kiểm tra lại hệ thống kiến thức

về văn thuyết minh Đồng thời chuẩn bị cho chuyên đề 3: Thơ trữ tình

Trang 40

 Những chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó

 Những điều cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật trong thơ trữtình

Biết vận dụng những hiểu biết có đợc tự bài học tự chọn này để phân tích một số tác phẩm trữ tình

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu học tập

 Bài đọc: Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình

 Các bài tập luyện tập

 Các bài đọc-hiểu thơ trữ tình đã học trong sách Ngữ văn 6,7,8

 Các thể thơ ca và sự phát triển của hình thức thơ ca trong văn học Việt Nam (Bùi

Văn Nguyên, Hà Minh Đức - NXB Khoa học Xã hội, 1971)

 99 Phơng tiện và biện pháp tu từ Tiếng Việt (Đinh Trọng Lạc - NXB Giáo dục,

1999)

- Học sinh: - Chuẩn bị trớc tài liệu và ôn tập ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy

2 Bài mới: Để nắm chắc đợc các nội dung cơ bản đã nêu trong phần Mục tiêu ở

trên, các em cần thực hiện một số hoạt động học tập sau đây:

Bớc 1 Ôn lại một số vấn đề về thơ trữ tình

Đọc và trả lời một số câu hỏi và bài tập sau đây:

Câu 1: Hãy kể ra một số bài thơ trữ tình mà em

thuộc trong sách Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 hoặc Ngữ

- Sông núi nớc Nam ( Lý Thờng Kiệt )

- Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải )

- Côn Sơn Ca ( Nguyễn Trãi )

- Thiên Trờng vãn vọng ( Trần Nhân Tông )

- Sau phút chia ly ( Đoàn Thị Điểm )

- Bánh trôi nớc ( Hồ Xuân Hơng )

- Qua Đèo ngang ( Bà huyện Thanh quan )

- Bạn đến chơi nhà ( Nguyễn Khuyến )

1 Các bài thơ trữ tình ở lớp 6,

7, 8

a Lớp 6:

- Đêm nay Bác không ngủ( Minh Huệ )

- Phong kiều dạ bạc ( Trơng Kế

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh( Lý Bạch )

Ngày đăng: 17/06/2021, 05:20

w