Bài tập 3a: Gọi HS đọc yêu cầu của BT 3a Tìm những tiếng có thể - Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu thảo luận làm ghép với mỗi tiếng sau: bài vào bảng nhóm... GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I.[r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày dạy, Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH Tiết 1
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS đọc thuộc bài “Nhớ Việt Bắc”
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu toàn bài lần 1
- HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
câu văn dài:
“ Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy
con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm
và mang tiền về đây.//”
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- nối tiếp nhau đọc từng câu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn+ luyện phát âm, đọc chú giải
- Lớp theo dõi, nhận xét
- luyện đọc theo nhóm 4
- thi đọc - Lớp theo dõi nhận xét
- 1HS đọc - Lớp đọc thầm+ Ông buồn vì người con trai của ôngrất lười biếng
+ Ông muốn người con siêng năng,chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.+ Là tự làm, tự nuôi sống mình,
Trang 2+ Câu 2: Ông lão vứt tiền xuống ao để
làm gì ?
+ Câu 3: Người con đã làm lụng vất vả và
tiết kiệm như thế nào ?
+ Câu 4: Khi ông lão vứt tiền vào lửa,
người con trai đã làm gì ? * Vì sao ?
- Chốt ý, giảng thêm
+ Câu 5: Hãy tìm những câu trong câu
chuyện nói lên ý nghĩa của câu chuyện ?
- YC HS quan sát các tranh minh hoạ, sắp
xếp lại tranh cho đúng thứ tự
- Gọi 1 HS khá giỏi kể đoạn 1
- Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát tranh luyện kể
theo nhóm đôi 1 đoạn câu chuyện
- Gọi 3HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò
- Giảng: Qua câu chuyện, ta thấy được:
Bàn tay và sức lao động của con người
chính là nguồn tạo nên của cải không
bao giờ hết Chỉ có lao động bằng chính
sức lực của mình thì mới nên người.
+ Ở tuổi các em cần làm gì để trở thành
người có ích?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và đọc trước
bài: “ Nhà rông ở Tây Nguyên”
- Nhận xét giờ học
không phải nhờ bố mẹ
+ …để thử xem tiền đó có phải dochính con ông làm ra hay không.+ Anh ta tìm vào một làng xin xaythóc thuê anh bán lấy tiền
+ Người con vội thọc tay vào lửa để
lấy tiền ra, * vì đó là những đồng tiền
do anh vất vả lắm mới tạo ra được và
vì anh sợ để lâu tiền sẽ bị chảy ra,…
+ Có làm lụng vất vả, người ta mới
biết quý trọng đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
- Luyện kể theo nhóm đôi
- 3 HS thi kể, mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét
- nghe giảng
+ Chăm chỉ học tập, giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp với lứa tuổi
Trang 3HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS mỗi em
91 6
6 153130
Trang 4905 5
5 181 40 40 05 5 0
- Nhận xét
Bài tập 2(72): Gọi 1 HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt bài toán và gọi 1HS làm vào bảng
Bài tập 3(72): Gọi 1 HS nêu YC của BT
- Hướng dẫn HS thực hiện mẫu
- Chia lớp thành 3 nhóm, YC HS thảo luận
làm bài + báo cáo:
489 5
45 97 39 35 4
230 6
18 38 50 48 2
- Nhận xét
+ Bài toán
- 2HS nêu
- 1HS làm vào bảng nhóm, lớp làm vở:
Bài giải:
Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- Nhận xét
+ Viết (theo mẫu)
- Thực hiện mẫu
- thảo luận làm bài + báo cáo:
Giảm 8 lần 888 kg : 8= 111 kg 600 giờ : 8= 75 giờ 312 ngày : 8= 39 ngày
Giảm 6 lần 888 kg : 6= 148 kg 600 giờ : 6= 100 giờ 312 ngày : 6= 52 ngày
Trang 5Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :……….………
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: HD nghe- viết.
- Đọc bài chính tả lần 1
- Gọi 1 HS đọc
+ Những chữ nào cần viết hoa?
+ Chữ đầu đoạn được viết ntn ?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào
giấy nháp - GV sửa sai
- Đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Đọc bài chính tả cho HS viết vào
+ Viết lùi vào 1 ơ so với lề
Trang 6- YC HS làm bài vào SGK
- Gọi 3HS lên bảng thi làm bài, mỗi
HS làm 1 phần
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc lại bài
Bài tập 3a): Gọi HS đọc YC BT
- Yêu cầu HS nêu miệng, sau đó
ghi kết quả vào BC
- 3 HS lên bảng thi làm bài:
+ mũi dao - con muỗi + hạt muối - múi bưởi + tuổi trẻ - tủi thân
+ Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu = s/ x,
có nghĩa như đã cho.
- ghi kết quả vào BC: sót, xôi, sáng.
- Đọc đúng, rành mạch Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một
số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyêngắn với nhà rông ( trả lời được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị:
GV: SGK - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
HS: SGK - Vở - bút
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KTBC: Hũ bạc của người cha.
- Gọi HS kể lại 1 đoạn câu chuyện
- nối tiếp nhau đọc từng câu
- nối tiếp nhau đọc từng đoạn + luyện phát âm 1 số từ khó
+ đọc chú giải S/ 128
Trang 7thiểu số,/ trai làng từ 16 tuổi chưa lập
gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà
rông/ để bảo vệ buôn làng.//”
+ Câu 2: Gian đầu nhà Rông được
trang trí như thế nào ?
+ Câu 3: Vì sao gian giữa được coi là
trung tâm của nhà Rông ?
* Từ gian thứ ba của nhà Rông dùng
để làm gì ?
- Giảng: Nhà Rông là ngôi nhà đặc
biệt quan trong với đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên Nhà Rông
được làm rất to, cao và chắc chắn.
Nó là trung tâm của buôn làng, là
nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các
sinh hoạt công đồng quan trọng của
đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc bài lần 2
- Gọi 3 HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:
- Giảng: Qua bài, nhà rông là nơi
sinh hoạt cộng đồng của buôn làng,
nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của
đồng bào Tây Nguyên.
- Dặn HS đọc bài và đọc trước bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- các nhóm thi đọc bài, lớp theo dõi
- Nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm+ Vì nhà Rông được sử dụng lâu dài,
là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp mọingười trong làng vào những ngày lễhội Nhà Rông phải cao để đàn voi điqua mà không đụng sàn, phải cao đểkhi múa trống chiêng, ngọn giáokhông vướng mái
+ Gian đầu nhà Rông là nơi thờ thầnlàng, trên vách có treo một giỏ mâyđựng hòn đá thần, đó là hòn đá màgià làng nhặt lấy khi chọn đất lậplàng Xung quanh hòn đá, người tatreo những cành hoa đan bằng tre, vũkhí, nông cụ của cha ông truyền lại
và chiêng trống dùng để cúng tế.+ Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa củanhà Rông, nơi các già làng tụ họp đểbàn việc lớn và cũng là nơi tiếp kháchcủa nhà Rông
* Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ củatrai tráng trong buôn làng đến tuổi 16,chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây
Trang 8III Các hoạt động dạy- học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Trang 9nếu số bị chia nhỏ hơn số chia ta viết
0 vào thương theo lần chia đó.
480 4
4 120 08 8 00 0 0 Bài tập 2(73): Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt bài toán, hướng dẫn và gọi 1
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận làm bài
490 7
49 70 00 0 0
400 5
40 80 00 0 0
725 6
6 120
12 12 05 0 5
+ Bài toán:
- 2HS nêu
- 1HS làm bài vào bảng nhóm, lớp làm vở:
Bài giải:
Ta có: 365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1ngày
b) 283 7
28 80 03
Trang 10
- Kể tên một số hoạt động thông tin, liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đàitruyền hình.
* Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
II Chuẫn bị:
GV: SGK, bảng phụ
HS: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi HS đọc bài học tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa ?
+ Hãy kể tên về những hoạt động diễn
ra ở bưu điện tỉnh
+ Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện ?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, kết luận: Bưu điện tỉnh
giúp chúng ta chuyển phát tin tức,
thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong
nước với nước ngoài.
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- YC HS qs tranh, suy nghĩ trả lời:
+ Nêu ích lợi và nhiệm vụ của hoạt
động phát thanh, truyền hình
- Nhận xét, Giảng: Hiện nay truyền
hình Việt Nam chúng ta đang phát
triển rất mạnh, đã có rất nhiều kênh
dành cho các đối tượng khác nhau
trong đó có kênh dành riiêng cho
và giữa trong nước với nước ngoài,bán sách, báo, tạp chí,
+ Nhờ hoạt động bưu điện mà chúng
ta nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi
xa gửi về hoặc gọi được điện thoạiliên lạc giữa nơi này với nơi khác,
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét Lắng nghe
Trang 11đồng bào các dân tộc.
Hoạt động 3: Chơi trị chơi.
- Cho HS đĩng vai hoạt động tại nhà
em đĩng vai người gửi thư, quà
- 1 số HS chơi trị chơi điện thoại
Luyện tập Tiếng Việt
Cho HS tiếp tục luyện chính tả nghe viết
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:……….………
Trang 12- Củng cố để nâng cao nhận thức cho HS về tình làng nghĩa xóm và HS biết đánhgiá những hành vi đối với hàng xóm láng giềng
- HS biết Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II Chuẩn bị: Vở bài tập Đạo đức
HS: Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm
- Cho HS trưng bày các tranh vẽ, bài thơ, ca dao,
tục ngữ sưu tầm được
- Cho các nhóm thảo luận trình bày
- Tổng kết, khen ngợi HS sưu tầm và trình bày tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- Nêu YC: em hãy nhận xét các hành vi, việc làm
sau đây (Nội dung BT 5 VBT)
- Cho HS lên trình bày
Kết luận: các việc a, d, e, g là những việc tốt, nên
làm; các việc b, c, d là những việc không nên làm
- Cho HS thảo luận tự liên hệ theo các việc làm trên
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai.
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc cho nhóm và yêu
cầu: Mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- Cho HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong
từng tình huống
- Nhận xét, Kết luận:
+ TH 1: em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai.
+ TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam.
+ TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
khỏi ảnh hưởng đến người ốm.
+ TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ
đưa lại.
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại tên bài
- Dặn HS thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm,
Trang 13HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.
III Các hoạt động dạy- học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
a) Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
tìm xem các số này là kết quả của các
phép nhân trong bảng mấy ?
- Giảng: Vậy, mỗi hàng trong bảng này
(không kể số đầu tiên của hàng) ghi lại
kêứ quả một bảng nhân Hàng thứ
562 7
56 80 02 0
- lắng nghe
Trang 14- HD: Tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở
hàng đầu tiên,đặt thước ngang và dọc
theo 2 mũi tên gặp nhau ở số 12 Số 12 là
Bài tập 1(74): Gọi 1 HS nêu YC của BT
- Hướng dẫn HS thực hiện mẫu và YC
HS làm miệng các phần cịn lại
- Nhận xét
Bài tập 2(74): Gọi 1 HS nêu YC của BT
- Chia lớp thành 2 nhĩm, yêu cầu các
nhĩm thảo luận làm bài
Bài tập 3(74): Gọi 1 HS đọc bài tốn
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- YC 1HS làm bài giải vào bảng nhĩm,
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :……….………
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010.
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nĩi) được câu cĩ hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu cĩ hình ảnh so sánh (BT4)
Trang 15II Chuẩn bị:
GV: SGK - bảng phụ viết BT2, băng giấy viết đáp án BT 1, phiếu học tập BT2HS: SGK - vở - bút, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KTBC: Ôn về từ chỉ đặc điểm
Ôn tập câu Ai thế nào ?
- Gọi 1HS nêu miệng BT 1, 2 S/117.
- Nhận xét, củng cố lại bài
3 Bài mới: GTB, ghi tựa S/ 126
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu của BT.
Vân Kiều, Cơ - ho, Khơ - mú, Ê - đê, Ba -
na, Gia - rai, Chăm,…
Các dân tộc thiểu số
ở miền Nam
Khơ - me, Chăm, Hoa, Xtiêng,
Bài tập 2: Gọi HS đọc YC BT
- YC HS làm bài vào phiếu học tập
- Chấm chữa bài, gọi HS nêu kết quả
đúng, chốt ý
- Nhận xét
Bài tập 3: Gọi HS đọc YC BT
- YC HS quan sát từng cặp tranh vẽ
- Gọi 4HS nối tiếp nhau nói tên sự
vật được so sánh với nhau trong mỗi
tranh và đặt câu cho mỗi tranh
+ Tranh 1: Trăng - quả bóng
Trăng tròn như quả bóng
+ Tranh 2: Nụ cười của bé - bông
hoa Nụ cười của bé tươi tắn như 1
+ Tranh 3: Ngọn đèn - ngôi sao.
Ngọn đèn chói sáng như 1 ngôi sao
Trang 16ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
* HS K-G: viết đủ các dòng trong vở tập viết
II Chuẩn bị:
GV: Vở Tập viết - Chữ mẫu
HS: Vở Tập viết – bút - bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KTBC: Ôn chữ hoa K.
- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: HD HS viết bảng con.
a Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài TV
+ Trong bài có những chữ cái nào viết hoa ?
+ Con chữ L hoa gồm mấy nét cơ bản ?
- Viết mẫu lên bảng kết hợp nêu quy trình viết:
+ Chữ L: ĐB trên ĐK6, viết một nét cong dưới
như viết phần đầu các chữ C; sau đó, đổi chiều
bút, viết nét lượn dọc (lượn 2 đầu); đến ĐK1 thì
đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng
xoắn nhỏ ở dưới chữ.
- Cho HS tô khan chữ L
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con - sửa sai
b Luyện viết từ ứng dụng:
- Gọi 1HS đọc từ ứng dụng
- Giảng: Lê Lợi (1385 - 1433) là một vị anh hùng
dân tộc, có công lớn đánh đuổi giặc Minh,
giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà
- hát+ Yết Kiêu, Khi đói cùngchung một dạ, Khi rétcùng chung một lòng
- Đọc thầm bài Tập viết+ L
+ 3 nét: cong dưới, lượndọc và lượn ngang
- quan sát, nghe giảng
- tô khan chữ L
- Viết bảng con : L
- 1HS đọc
- nghe giảng
Trang 17+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
- Viết mẫu tên riêng kết hợp nêu cách viết:
- Hd HS viết tên riêng vào bảng con - sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng:
- Gọi 1HS đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói năng
với mọi người phải biết lựa chọn lời nói làm
người nói chuyện với mình thấy dễ chịu, hài
lòng.
+ Các con chữ có độ cao như thế nào ?
- YC HS viết chữ “ Lời, Lựa” vào BC - sửa sai
Hoạt động 2: Hd HS luyện viết vào vở.
- Nêu yêu cầu:
- viết bảng con: Lời- Lựa
Trang 18- Làm đúng BT 3a).
II Chuẩn bị:
GV: SGK - bảng phụ - bảng nhóm
HS: SGK - vở chính tả - bút – giấy nháp
III Các hoạt động dạy - học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KTBC : Nghe-viết: Hũ bạc của người cha.
- Gọi 2HS lên bảng viết các từ: mũi dao, con
+ Những chữ nào cần viết hoa ?
+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào ?
- Hd HS viết từ dễ lẫn vào nháp - GV sửa sai
b) Viết bài:
- Đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Đọc bài CT cho HS viết vào vở - GV uốn
Bài tập 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK, GV nhắc nhở
- Gọi 2HS lên bảng thi làm bài, mỗi HS làm 1
phần
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3a): Gọi HS đọc yêu cầu của BT 3a)
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu thảo luận làm
- nêu tựa bài cũ
- 2HS lên bảng viết, lớp viếtvào nháp
- lắng nghe
- dò bài S/127
- đọc+ Viết hoa chữ đầu câu, đầuđoạn, tên riêng
+ Viết lùi vào 1 ô so với lề
ghép với mỗi tiếng sau:
- Thảo luận làm bài:
+ sâu: nông sâu, sâu rộng,
sâu bọ, chim sâu, sâu sa, sâu sắc,
+ sẻ: chim sẻ, chia sẻ, san
sẻ, nhường cơm sẻ áo,
- lắng nghe