1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an my thuat lop 4

63 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Màu Sắc Và Cách Pha Màu
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 81,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có thể cho HS nặn theo nhóm - Khi HS nặn, GV đi đến từng bàn, quan sát hướng dẫn bổ sung Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - GV: Cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để [r]

Trang 1

Tuần:1 Phân môn: Vẽ trang trí

Sgk /3 Tgdk 35’

I.MỤC TIÊU

- Biết thêm cách pha các màu: Da cam, xanh lá cây và tím

- Nhận biết được các cặp màu bổ túc

- Pha được các màu theo hướng dẫn

- Tập pha các màu: Da cam, xanh lá cây và tím

- HS khá giỏi: Pha đúng các màu da cam, xanh lá cây, tím

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu

- Hình giới thiệu 3 màu cơ bản

- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, lạnh

- Gv: Giới thiệu hình 2, trang 3 SGK và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ

bản để có được các màu da cam, xanh lục và tím

+ Màu đỏ pha với màu vàng ta được màu da cam

+ Màu xanh lam pha với màu đỏ ta được màu tím

+ Màu xanh lam pha với màu vàng ta đựơc màu xanh lục

- Gv: Giới thiệu các cặp màu bổ túc: Như vậy từ ba màu cơ bản là xanh lam, đỏ, vàngbằng cách pha màu ta có được thêm ba màu là tím, cam, xanh

- Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau tạo ra sắc độ tương phản,

tôn nhau lên rực rỡ hơn : đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại; tím bổ túc cho

vàng và ngược lại; xanh lam bổ túc cho cam và ngược lại

- Gv: Giới thiệu màu nóng và màu lạnh

+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm nóng: đỏ, cam, vàng, nâu…

+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát, lạnh: xanh lục, xanh lam…

- HS: Quan sát

- Gv: tổng kết lại

Hoạt động 2: Cách pha màu

- Gv: Làm mẫu cách pha màu bằng màu sáp trên giấy và giải thích về cách

pha màu để Hs nắm được và nhận ra hiệu quả pha màu

- Gv: Giới thiệu hộp sáp màu và các màu được pha ra từ các màu cơ bản:

Trang 2

Hoạt động 3: Thực hành

- Gv: yêu cầu học sinh tập pha các màu: da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình

- HS: Thực hành

- Gv: quan sát và hướng dẫn trực tiếp để hs biết sử dụng chất liệu và cách pha màu, tuỳ theo lượng màu ít hay nhiều của hai màu mà có màu thứ ba nhạt hay đậm - Gv: Hướng dẫn hs pha màu để vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá - Gv chọn một số bài vẽ và gợi ý cho học sinh nhận xét về: + Cách pha màu đúng yêu cầu và đẹp + Vẽ màu đều và không bị lem ra ngoài - Hs: Quan sát và nhận xét theo cảm nhận của mình - Gv: Nhận xét bài làm của hs và khen ngợi những Hs vẽ màu đúng và đẹp Hoạt động 5: Củng cố dặn dò  GV nhận xét chung tiết học Dặn dò: _ Quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu _ Quan sát hoa lá và chuẩn bị một số hoa lá thật cho bài sau Phần bổ sung :

Tuần: 2 Phân môn: Vẽ theo mẫu

Sgk/6 Tgdk 35’

Trang 3

I MỤC TIÊU

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hoa, lá

- Biết cách vẽ hoa, lá

- Vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu

- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu

- Yêu mến, biết chăm sóc động vật, tham gia các hoạt động chăm sóc vàbảo vệ động vật (liên hệ)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Tranh ảnh một số loại hoa, Một số loại hoa, lá làm mẫu

2 Học sinh: - Vở tập vẽ, sáp màu,một số hoa, lá thật.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Gv: Dùng tranh ảnh hoa lá thật cho Hs xem và đặt câu hỏi để các em trả lời:

+ Tên của bông hoa, chiếc lá?

+ Hình dáng và đặc điểm của mỗi loại hoa, lá?

+ Màu sắc của mỗi loại hoa, lá?

+ Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một số bông hoa, lá?

Gv: Như vây là có rất nhiều loại hoa, lá trong thiên nhiên, mỗi loại đều có vẽđẹp riêng tô thắm thêm cho cuộc sống và mỗi chúng ta cần phải biết chăm sóc,bảo vệ cây cối, tạo môi trường xanh sạch đẹp

Hoạt động 2: Cách vẽ hoa, lá

- Gv: Yêu cầu Hs quan sát kĩ hoa, lá trước khi vẽ

- Gv: Cho Hs xem các bước vẽ hoa lá và giới thiệu từng bứơc để học sinhnhận ra các bước vẽ:

+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác…)+ Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính của hoa lá

+ Chỉnh sữa hình cho gần giống mẫu

+ Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá

+ Vẽ màu theo mẫu hoặc vẽ theo ý thích

Hoạt động 3 : Thực hành

- Gv: Yêu cầu Hs quan sát mẫu riêng của mỗi em để vẽ lại.

- Gv: Theo sát và hướng dẫn cụ thể trên từng bài vẽ của Hs

Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá

- Gv: Chọn một số bài và treo lên bảng và gợi ý cho Hs nhận xét về:

+ Cách sắp xếp hình vẽ trong khổ giấy

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình vẽ so với mẫu

- Hs: Quan sát nhận xét theo cảm nhận riêng và chọn ra bài mình thích nhất

- Gv: Nhận xét chung bài vẽ của Hs và khen ngợi những học sinh có bài vẽđẹp, nhắc nhở những học sinh chưa làm xong về nhà hoàn thành

- Hs yêu mến, chăm sóc động vật, tham gia các hoạt động bảo vệ và chăm sócđộng vật

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: + Hoàn thành bài vẽ nếu chưa xong.

+ Quan sát các con vật quen thuộc và sưu tầm tranh ảnh các con vật

Phần bổ sung :

Trang 4

Trang 5

Tuần: 3 phân môn: Vẽ tranh

Sgk /8 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của một số con vật quen thuộc

- Biết cách vẽ con vật

- Vẽ được một vi con vật theo ý thích

- HS kh giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

- Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gì cảnh quan, biết tham gia các hoạtđông làm sạch môi trường ( bộ phận)

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Tranh ảnh một số con vật

- Bài vẽ con vật của học sinh năm trước

- Hình gợi ý cách vẽ con vật

2 Học sinh: - Vở tập vẽ, sáp màu, chì, tẩy.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

- GV: Cho HS xem tranh, ảnh đồng thời đặt câu hỏi để các em trả lời về :

+Tên con vật?

+Hình dáng, đặc điểm màu sắc của con vật?

+Đặc điểm nổi bật của con vật?

+Các bộ phận chính của con vật?

- HS: Quan sát trả lời

- GV: Đặt tiếp một số câu hỏi cho HS trả lời:

+Ngoài các con vật trong trong tranh, ảnh em còn biết những con vậtnào nữa? em thích những con vật nào nhất ? Vì sao?

+Em sẽ vẽ con vật nào?

+Hãy miêu tả hình dáng, đặc điểm và màu sắc của con vật em định vẽ

- HS: Trả lời theo câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung và giải thích hơn về hình dáng, đặc điểm, màu sắc, sựphong phú, đa dạng và vẽ đẹp của các con vật

Hoạt động 2: Cách vẽ con vật

- GV: Dùng tranh ảnh (ĐDDH hoặc vẽ lên bảng) để gợi ý HS cách vẽ theo cácbước

+Vẽ phác hình dáng chung của các con vật

+Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm

+Sữa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp

- GV: Lưu ý Hs: Để vẽ được bức tranh đẹp và sinh động về con vật, có thể vẽthêm những hình ảnh khác như : mèo mẹ, mèo con; gà mẹ, gà con hoặc cảnhvật khác

Trang 6

- GV: Cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét

về :

+Cách chọn con vật (phù hợp khả năng)

+Cách sắp xếp hình vẽ (bố cục)

+Hình dáng con vật

+Các hình ảnh phụ (phù hợp nội dung); Cách vẽ màu

-HS: Quan sát và nhận xét theo cảm nhận riêng, chọn ra bài vẽ mình thích

-GV: Gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và khen ngơi những HS có bài vẽ đẹp

Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gì cảnh quan, biết tham gia các hoạt đông làm sạch môi trường

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: - HS về quan sát các con vật trong cuộc sống hằng ngày và tìm ra

đặc điểm về hình dáng, màu sắc của chúng

- Sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc

Phần bổ sung:

Trang 7

Tuần: 4 phân môn: Vẽ trang trí

Sgk /11gdk 35’

I.MỤC TIÊU

- Tìm hiểu vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc

- Tập chép một hoạ tiết đơn giản

- Tập chép một vài hoạ tiết trang trí dân tộc

- HS kh giỏi: Chép được hoạ tiết cân đối, gần giống mẫu, tô màu đều, phù hợp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Sưu tầm 1 số mẫu hoạ tiết trang trí dân

2 Học sinh:

- SGK; Sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc

_Vở thực hành, hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

_ GV: Giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH hoặc hình1, trang 11 SGK; gợi ý bằng các câu hỏi để HS quan sát nhận biết:

+ Các hoạ tiết trang trí là những hình gì? (hình hoa, lá, con vật )

+ Hình hoa, lá, con vật ở các hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì?

+ Đường nét, cắch sắp xếp hoạ tiết trang trí như thế nào?

Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc

_ GV: Chọn 1 vài hoạ tiết trang trí đơn giản để hướng dẫn HS cách vẽ theo từng bước

+ Tìm và phác hình dáng chung của hoạ tiết

+ Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị trí các phần của hoạ tiết

+ Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình bằng các nét thẳng

+ Quan sát, so sánh để điều chỉnh hình vẽ cho giống mẫu

+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích

Họat động 3: thực hành

_ GV: Yêu cầu HS chọn và chép hình hoạ tiết trang trí dân tộc ở SGK

_ Trong khi HS vẽ, GV đến từng bàn để quan sát hướng dẫn bổ sung

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh gía

_ GV: Cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét về:

+ Cách vẽ hình (giống mẫu hay chưa giống mẫu)

+ Cách vẽ nét (mềm mại, sinh động)

+ Cách vẽ màu (tươi sáng, hài hoà)

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: _ HS về chuẩn bị tranh ảnh về phong cảnh

Phần bổ sung:

Trang 8

Tuần: 5 Phân môn: Thưởng thức Mỹ Thuật

Sgk /13 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU:

- Hiểu vẻ đẹp của tranh phong cảnh

- Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh

- Tập mô tả các hình ảnh và màu sắc trong tranh

- HS kh giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêuthích

-Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gì cảnh quan, biết tham gia cc hoạtđông làm sạch môi trường ( bộ phận)

- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Xem tranh

- GV: Cho HS Xem tranh

b 1 Phong cảnh Sài Sơn : Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn Tiến

Chung (1913 – 1976 )

- GV: Có thể cho HS tập theo nhóm để thảo luận và trình bày

- GV: Cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và đặt câu hỏi:

+ Trong tranh có những hình ảnh nào?

+Tranh gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của miền Trung du

thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây), nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng Đây

là vùng quê trù phú và tươi đẹp

+ Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu, đường nét khoẻkhoắn, sinh động mang nét đặc trưng riêng của tranh khắc gỗ tạo nên 1 nét đẹpbình dị

b 2 Phố cổ: Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái ( 1920-1988 )

- GV: Cung cấp 1 số tư liệu về để các em hiểu hơn

- GV: Bức tranh vẽ với hoà sắc những màu ghi (xám), nâu trầm, vàng nhẹ, đãthể hiện sinh động các hình ảnh: những mảng tường rêu phong, những máingói đỏ đã chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã bạc màu…Nhữnghình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ Cách vẽkhoẻ khoắn, khoáng đạt của hoạ sĩ đã diễn tả rất sinh động đáng vẻ của nhữngngôi nhà cổ Hình ảnh khác như người phụ nữ, em bé gợi cho ta cảm nhận vềcuộc sống bình yên diễn ra trong lòng phố cổ

Trang 9

_ Hs: Lắng nghe.

b 3 Cầu thê húc: Tranh bột màu của tạ Kim Chi ( học sinh tiểu học

)

- GV: Có thể cho HS xem tranh, ảnh hoặc bằng hình tư liệu đã chuẩn bị về

Hồ gươm ….Để các em hình dung được vẻ đẹp của Hồ Gươm, không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở ý nghĩa lịch sử

-GV: Gợi ý HS tìm hiểu bức tranh:

+Các hình ảnh trong bức tranh

+Màu sắc

+Chất liệu

+Cách thể hiện

- Hs: Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý

- GV: Kết luận

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá

- GV: Tổng kết tiết học và nêu lên một số tranh đẹp để động viên, khích lệ HS

Hoạt động 3:Củng cố dặn dò

- Hs biết yêu mến cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường

- GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò:

- HS về quan sát các loại qủa dạng hình cầu

Phần bổ sung:

Tuần: 6 Phân môn: Vẽ theo mẫu

Sgk /16 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU:

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của quả dạng hình cầu

Trang 10

- Biết cách vẽ quả dạng hình cầu.

- Vẽ được một vi quả dạng hình cầu, vẽ màu theo ý thích

- HS kh giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh, ảnh về một số loại qủa dạng hình cầu

- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt khác nhau

- Bài vẽ của HS các lớp trước

2 Học sinh:

- Một vài quả dạng hình cầu

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- GV: Giới thiệu 1số qủa đã chuẩn bị và tranh, ảnh về qủa có dạng hình cầuhoặc hình 1, trang 16 SGK cho HS xem đồng thời đặt câu hỏi để gợi ý :

+ Đây là những qủa gì?

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của từng loại qủa như thế nào?

+ So sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại qủa

- Hs: Quan sát trả lời theo gợi ý, các em khác bổ sung

-Gv: Em hãy tìm thêm các qủa dạng hình cầu mà em biết, miêu tả về hìnhdáng, đặc điểm và màu sắc của chúng?

- HS: Trả lời

- GV Tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại, rất đa dạng và phong phú.Trong đó mỗi loại có hình dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau và có vẻ đẹpriêng

- Hs:Lắng nghe

Hoạt động 2: Cách vẽ qủa

- GV: Dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng để giới thiệu

- GV: Hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy

- GV: Nhắc HS sắp xếp bố cục trong tờ giấy

- GV: Nhắc HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu vẽ

Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình mẫu trước khi vẽ

- Trong khi HS vẽ, GV đến từng bàn để quan sát hướng dẫn bổ sung

+ Những ưu điểm cần phát huy

- GV: Gợi ý để HS xếp loại các bài đã nhận xét

Trang 11

.Phần bổ sung:

Tuần: 7 Phân môn: Vẽ tranh

Sgk /19 tgdk :35’

I MỤC TIÊU:

- Hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh

- Tập vẽ tranh đề tài tranh phong cảnh

- Vẽ được trang phong cảnh theo cảm nhận riêng

- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp -Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan, biết tham gia các hoạt đông làm sạch môi trường ( bộ phận)

II CHUẨN BỊ:

Trang 12

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh, ảnh về Quê hương

- Bài vẽ của HS các lớp trước

- Hình gợi ý cách vẽ

2 Học sinh: - SGK

- Tranh, ảnh phong cảnh (nếu có)

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu , bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.

- GV: dùng tranh, ảnh giới thiệu HS biết:

+Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh đẹp của quê hương đất nước +Cảnh vật trong tranh vẽ cảnh vật là chính

+Cảnh vật trong tranh thường là nhà cữa, phố phường, hàng cây, cánhđồng, đồi núi

+Tranh phong cảnh không phải là sự sao chụp, chép lại y nguyên phongcảnh thực mà được sáng tạo dựa trên thực tế thông qua cảm xúc của người vẽ

- HS: Quan sát, lắng nghe hướng dẫn GV

- GV: Đặt câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận đề tài:

+Xung quanh nơi em ở có cảnh nào đẹp?

+ Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong cảnh ở đó như thếnào?

+Em hãy tả lại cảnh vật mà em thích

- HS: Nối tiếp nhau trả lời

- GV: Kết luận:

- HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Cách vẽ phong cảnh

- GV: Giới thiệu cho HS biết 2 cách vẽ tranh phong cảnh :

+Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ ngoài trời, công viên, sântrường….)

- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ

+Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm

- Trong khi HS vẽ, GV đến từng bàn để quan sát hướng dẫn bổ sung

Hoạt động 4: Nhận xét – đánh giá.

- GV: Cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xétvề:

Trang 13

+ Cách chọn cảnh

+ Bố cục

+ Cách vẽ hình

+Những nhực điểm cần khắc phục về bố cục và cách vẽ

+Những ưu điểm cần phát huy

- HS: Quan sát và nhận xét theo cảm nhận riêng

- GV: Gợi ý để HS xếp loại các bài đã nhận xét

-GV: Tổng kết tiết học và nêu lên một số tranh đẹp để động viên, khích lệ HS

- Hs yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan, biết tham gia các hoạt đông làm sạch môi trường

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: Tập nặn tạo dáng : Nặn con vật quen thuộc

Phần bổ sung :

Tuần: 8 Phân môn: Tập nặn tạo dáng

Sgk /21 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU:

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của con vật

- Biết cách nặn con vật

- Nặn được con vật theo ý thích

- HS kh giỏi: Hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu

- Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu

- Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan,biết tham gia các hoạt đông làm sạch môi trường ( bộ phận)

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - SGV, SGK

- Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc

- Hình gợi ý cách nặn ( ở bộ ĐDDH ( hoặc GV tự nặn )

- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán

2 Học sinh: - SGK.

Trang 14

- Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán

- Giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- GV: Giới thiệu tranh, ảnh các vật, đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về nội dung bài học:

+Đây là con gì?

+Hình dáng, các bộ phận của con vật như thế nào?

+Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật?

+ Màu sắc của nó như thế nào?

+Hình dáng của con vật khi hoạt động (đi đứng, chạy….) Thay đổi như thế nào?

- HS: Quan sát, trả lời theo yêu cầu

- Ngoài hình ảnh những con vật đã xem, GV yêu cầu HS kể thêm những con vật mà các em biết, miêu tả hình dáng, đặc điểm chung của chúng

- GV: Em thích nặn con vật gì? Em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào

- HS: Trả lời

Hoạt động 2: Cách nặn con vật

- GV: dùng đất nặn mẫu và yêu cầu HS chú ý quan sát cách nặn mẫu của GV

* Nặn từng bộ phận rồi ghép lại, dính lại:

+Nặn các bộ phận chính của con vật (thân, đầu) + Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi…)

* Ghép dính các bộ phận

* Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật

- HS: Quan sát

Hoạt động 3: Thực hành

- GV: Yêu cầu HS chuẩn bị đất nặn, giấy lót bàn để làm bài tập thực hành

- Nhắc HS nên chọn con vật quen thích để nặn

- Có thể cho HS nặn theo nhóm

- Khi HS nặn, GV đi đến từng bàn, quan sát hướng dẫn bổ sung

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV: Cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét về:

+Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy +Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình vẽ so với mẩu

- GV: Gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và khen ngơi những HS có bài vẽ đẹp

- GV: Tổng kết tiết học và nêu lên một số tranh đẹp để động viên, khích lệ HS

- Hs có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: - Quan sát các loại hoa lá và mỗi nhóm chuẩn bị 3 mẫu hoa lá cho

bài học sau

Phần bổ sung :

Trang 15

Tuần: 9 Phân môn: Vẽ trang trí

Sgk /23 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU:

- Hiểu hình dng, mu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá

- Tập vẽ đơn giản một bông hoa hoặc một chiếc lá

- Vẽ đơn giản được một số bông hoa, chiếc lá

- HS khá giỏi: Biết lược bỏ các chi tiết, hình vẽ cân đối

-Yêu quý cảnh đẹp,có ý thức giữ gìn cảnh quan, biết tham gia các hoạt đônglàm sạch môi trường ( bộ phận)

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Một số ảnh chụp hoa, lá và hình hoa, lá đã được vẽ đơn

giản một số bài vẽ trang trí có sử dụng hoạ tiết hoa lá

- Hình gợi ý cách vẽ hoa lá trong bộ ĐDDH hoặc GV tựlàm

- Bài vẽ của HS các lớp trước

2 Học sinh: - Một số bông hoa, cành lá thật, hoặc ảnh

- Giấy vẽ, vở thực hành Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu,bút chì

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV: Dùng tranh, ảnh hoặc hoa, lá và bài trang trí hình vuông, hình tròn có sửdụng hoạ tiết hoa, lá để HS nhận ra:

Trang 16

+ Các loại hoa lá có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp và phong phú

+ Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong trang trí nhưng cần vẽ đơngiản cho đẹp hơn

- HS: Quan sát

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 23 SGK hoặc ảnh chụp và hoa, lá thật

và gợi ý học sinh trả lời:

+ Tên của bông hoa, chiếc lá

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của mỗi loại hoa, lá có gì khác nhau? + Hoa hồng, hoa cúc thường có màu gì?

+ So sánh hình dáng của lá hoa hồng và hoa cúc?

+ Là trầu và lá bàng có hình dáng như thế nào?

- HS: Trả lời theo câu hỏi

- GV: Có thể giới thiệu 1 số hoa lá thật đã được vẽ đơn giãn để HS thấy sựgiống nhau và khác nhau:

+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm

+ Khác nhau về các chi tiết

- HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa lá

- GV: Yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật, ảnh để các em thấy được hình dángchung của chúng và hướng dẫn cách vẽ hình 2 trang 24 SGK

- GV: Vẽ trực tiếp lên bảng cho Hs thấy các bước vẽ:

+ Vẽ hình dáng chung của hoa lá trước

+ Vẽ các nét chính của hoa lá

+ Nhìn mẫu thật hoàn thiện các nét chi tiết,

+ Vẽ màu theo ý thích

- HS: Quan sát

- GV: Lưu ý về cách vẽ cho HS nắm vững hơn:

+ Cần lược bớt những chi tiết rờm rà không cần thiết

+ Có thể vẽ theo trục đối xứng

+ Chú ý vào đặc điểm, hình dáng chung của hoa lá

Hoạt động 3: Thực hành

- Trước khi Hs làm bài, GV giới thiệu 1 số hình hoa, lá vẽ đơn giản đã chuẩn

bị và của HS các lớp trước để HS tham khảo

- HS: Làm bài theo cá nhân

- Trong khi HS làm bài, GV đi từng bàn để quan sát và gợi ý, hướng dẫn bổsung

- GV: Nhận xét bài vẽ và khen ngơi những HS có bài vẽ đẹp

- Hs biết yêu quý cảnh đẹp, biết trồng và chăm sóc hoa

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

Dặn dò: - HS về quan sát đồ vật có dạng hình trụ

Trang 17

- Mỗi nhóm chuẩn bị một vật có dạng hình trụ

Phần bổ sung :

Tuần: 10 Phân môn: Vẽ theo mẫu

Sgk /25 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU

- Hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ

- Biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ

- Vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu

- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Chuẩn bị đồ vật có dạng hình trụ để làm mẫu.

- Một số bài vẽ đố vật của học sinh năm trước

- Hình gợi ý cách vẽ

2 Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Quan sát,nhận xét.

- GV giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và bầy mẫu để học sinh nhận xét

+ Hình dáng trung(cao, thấp, rộng, hẹp)

+ Cấu tạo (có những bộ phận nào)

+ Gọi tên các đồ vật đó

+ Hãy tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cái chén và cái trai

- GV bổ sung, nêu sự khác nhau của 2 đồ vật:

+ Hình dáng chung

+ Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận

+ Màu sắc và độ đậm nhạt

Hoạt động 2: Cách vẽ.

- GV bám sát mẫu để gợi ý HS quan sát và tìm ra:

Trang 18

+ Ước lượng tỉ lệ: chiều cao, chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm(nếu có) để phác hung hình cho cân đối với khổ giấy, sau đó phác đường trụccủa vật.

+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân miệng đáy…của đồ vật, nếu tỉ lệ khôngđúng hình vẽ sai lệch không giống mẫu

+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ,phác các nét thẳng dài, vừa quan sátmẫu vừa vẽ

+ Hoàn thiện hình vẽ:Vẽ nét chi tiết (nét cong của miệng hay nắp, taycầm, đáy cho đúng với mẫu, tảy các nét không cần thiết

+ Vẽ đậm nhạt hay vẽ mầu theo ý thích

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV có thể cho học sinh vẽ theo nhóm

- Nếu bày nhiều mầu cho HS vẽ theo nhóm,nên chọn các đồ vật hình trụ giốngnhau dể rễ nhận xét

- GV gợi ý HS quan sát mầu và vẽ theo cách đã hướng dẫn đồng thời chỉ ra trỗchưa đạt ở mỗi bài vẽ để HS tự sửa

Trang 19

Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.

- GV yêu cầu học sinh chọn số bài trên lên bảng để nhận xét và xếp loại

+ Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy)

+ Hình dáng,tỉ lệ của hình vẽ(so với mẫu)

Động viên khích lệ những học sinh có bài vẽ hoà thành

Hoạt động5:Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung tiết học

 Dặn dò:

Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ,để chuẩn bị cho bài sau

Phần bổ sung :

Tuần: 11 Phân môn: Thường thức mĩ thuật

Trang 20

Sgk /28 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU

- Hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc

- Học sinh làm quen với chất liệu và kĩ thuật vẽ tranh

HS khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trong tranh mà mình thích

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Có thể sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để quan sát.

- Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về đề tài

2 Học sinh: - Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài ở sách,

báo, tạp trí

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Xem tranh.

Tranh 1.Về nông thôn sản xuất Tranh lụa của hoạ sĩ Ngô Minh Cầu.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong sách giáo khoa

+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?

+ Trong bức tranh có những hình ảnh gì?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính?

+ Bức trang được vẽ bằng nhừng màu gì?

- Sau khi HS trả lời GV tóm tắt và nhấn mạnh một số ý:

+ Sau chiến tranh các chú bộ đội về nông thôn sản xuất cùng gia đình

+ Tranh về nông thôn sản xuất của Ngô Minh Cầu vẽ về đề tài sản xuất

ở nông thôn

+ Hình ảnh chính ở bức tranh là vợ trồng người nông dân đang ra đồng.Người chồng vai vác bừa,tay dong bò Người vợ vai vác cuốc,hai ngươì vừa đivừa nói chuện

+ Hình ảnh bà mẹ đi trước,bê con đang chạy theo,làm cho bức tranh thêmsinh động

+ Phía sau là nhà tranh, nhà ngói, cho thấy cảnh nông thôn yên bình đầmấm

- GV giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh: Bức tranh về nông thôn sản xuất làbức tranh lụa

GV kết luận:

Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp,có bố cục trặt trẽ,hình ảnh rõdàng,sinh động,màu sắc hài hoà thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàngngày ở nông thôn sau chiến tranh

Tranh 2 Gội đầu: tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn

(1910-1994)

- GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý để các em tìm hiểu

+ Tên của bức tranh?

+ Tác giả của bức tranh?

+ Tranh vẽ về đề tài nào?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?

+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào ?

+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không ?

- GV bổ sung:

+ Bức tranh gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn vẽ về đề tài sinh hoạt (cảnh

cô gái nông thôn đang chải tóc, gội đầu)

Trang 21

+ Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh, thân hình

cô gái cong mềm mại, mái tóc đen dài buông xuống chậu, thau làm cho bố cục vừa vững trãi, vừa uyển chuyển Bức tranh đã khắc hoạ cảnh sinh hoạt đời thường của người thiếu nữ Việt Nam

+ Ngoài hình ảnh chính trong tranh còn có hình ảnh cái chậu thau, cái ghế tre, khóm hồng làm cho bố cục thêm trặt trẽ và thơ mộng

- GV kết luận:

Bức tranh gội đầu là một trong nhiều bức tranh đẹp củ hoạ sĩ Trần Văn Cẩn, với đóng góp to lớn cho nền Mĩ Thuật Việt Nam, ông đã được nha nước tặng thưởng Hồ Chí Minh về Văn học-Nghê thuật(đợt 1-1996)

Hoạt động 2: Nhận xét,đánh giá.

GV nhận xét chung về tiết học và khen ngợi những học sinh tích cực phát biểu,tìm hiểu nội dung tranh

Hoạt động 3:Củng cố dặn dò

-GV nhận xét chung tiết học

 Dặn dò:

- Về nhà quan sát những sinh hoạt hàng ngày

- Chuẩn bị đồ dùng cho bài tiếp theo

Phần bổ sung

Tuần: 12 Phân môn: Vẽ tranh

Sgk /30 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU

Hiểu đề tài sinh hoạt qua những hoạt động diễn ra hằng ngày

- Học sinh biết cách vẽ đề tài sinh hoạt

- Tập vẽ tranh đề tài sinh hoạt

HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

Trang 22

*Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan, biết tham gia các hoạt đônglàm sạch môi trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Một số tranh của hoạ sĩ về đề tài sinh hoạt.

- Một số tranh của học sinh vẽ về đề tài sinh hoạt gia đình

2 Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

- Sau khi giới thiệu bài, GV có thể chia nhóm để HS chao đổi về nội dung đềtài

- GV treo tranh hoặc yêu cầu hoc sinh xem tranh ở (SGK) về đề tài sinh hoạt,học tập, lao động,…sau đó đặt một số câu hỏi để các em gợi ý quan sát, nhậnxét

+ Các bức tranh này vẽ về đề tài gì?

+ Em thích bức tranh nào, vì sao?

+ Hãy kể một số hoạt động thường ngày của em ở nha,ở trường…

- Sau khi học sinh trả lời các câu hỏi GV tóm tắt và bổ sung,nêu các hoạtđộng diễn ra hàng ngày của các em như:

+ Đi học giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường

+ Giúp đỡ gia đình như: cho gà ăn, quét nhà, trồng cây, tưới cây,…

+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát,cắm trại,…

+ Đi tham quan,du lịch…

- GV yêu cầu học sinh chọn nội dung đề tài để vẽ tranh

- Gợi ý học sinh nhạn xét và xếp loại theo cách tiêu trí

+ Sắp xếp hình ảnh (phù hợp với tờ giấy,rõ nội dung)

+ Vẽ hình( thể hiện được các dáng hoạt động)

+ Màu sắc tươi vui

+ HS xếp tranh theo ý thích (tranh đẹp, chưa đẹp, tại sao ? )

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

GV nhận xt chung tiết học

*Yêu quý cảnh đẹp, có ý thức giữ gìn cảnh quan, biết tham gia các hoạt đônglàm sạch môi trường

Trang 23

 Dặn dò: Sưu tầm bài trang trí đường diềm của các ban lớp trước và chuẩn

bị đồ dùng cho bài tiếp theo

Phần bổ sung

Tuần: 13 Phân môn:Vẽ trang trí

Sgk /32 Tgdk 35’

I MUC TIÊU

-Hiểu vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm

- Biết cách vẽ trang trí đường diềm

- Trang trí được đường diềm đơn giản

HS khá giỏi: Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối, phù hợp với đường diềm, tômàu đều, rõ hình chính, phụ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Một số đường diềm (cỡ to)và đồ vật có tranh trí đường

diềm

Trang 24

- Một số bài tranh trí đường diềm của học sinh năm trước.

- Một số hoạ tiết sắp xếp vào đường diềm

2 Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì, thước kẻ, compa hoặc sáp màu, bút chì màu, bútdạ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và gợi ý các câu hỏi:

+ Em thấu đường diềm thường được trang trí ở đồ vật nào?

+ Ngoài những đồ vật vừa nói trên còn có những đồ vật nào?

+ Những hoạ tiết nào thừng được trang trí đường diềm?

+ Cách sắp xếp hoạ tiết ở đường diềm như thế nào?

+ Em có nhận xét gì về màu sắc đường diềm ỏ trong sách giáo khoa

- HS: Quan sát và trả lời

- GV tóm tắt và bổ sung nhận xét của học sinh

+ Đường diềm thường để trang trí khăn, áo, đĩa, ấm, chén…

+ Dùng đường diềm đẻ trang trí sẽ làm cho đồ vật đẹp hơn

+ Hoạ tiết để trang trí đường diềm rất phong phú như: Hoa, lá, chim,bướm, hình tròn…

+ Có nhiếu cách sắp xếp hoạ tiết thành đường diềm: Sắp xếp nhắc lại,xen kẽ, đối xứng, xoay chiều

+ Các hoạ tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu.+ Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm đẹp

Hoạt động 2: Cách trang trí đường diềm.

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trong(SGK) để nhận ra cách làm bài

+ Tìm chiều dài, rộng của đường diềm cho vừa với tờ giấy vả kẻ haiđường thẳng cách đều sau đó chia các hoảng cách đều nhau rồi kẻ các đườngtrục

+ Vẽ các hình mảng tranh trí khác nhau sao cho cân đối, nhắc lại hoặc haihoạ tiết sen kẽ nhau

+ Vẽ màu theo ý thích có đậm,nhạt,nên sử dụng từ 3 đén 4 màu

- Đối với những học sinh còn lúng túng, GV nên cắt hình một số đồ vật và một

số hoạ tiết rồi để các em tự sắp xếp,dán thành đường diềm

Trang 25

Tuần: 14 Phân môn: Vẽ theo mẫu

Sgk /34 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU.

- Hiểu đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu

- Biết cách vẽ hai vật mẫu

- Vẽ được hai đồ vật gần với mẫu

HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Một vài mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm.

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một số đồ vật, bài vẽ của học sinh các lớp trước

2 Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

Trang 26

- Bút chì, hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- GV gợi ý học sinh nhận sét hình 1 trong (SGK)

+ Mẫu có mấy đồ vật, gồm các đồ vật gì?

+ Hình dáng, tỉ lệ, mầu sắc, đậm nhạt của các đồ vật như thế nào

+ Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau

- GV bày môt vài mẫu (cái chai, cái bát, cái ca, cái chén hoặc cái bình, cáitách…) và gợi ý HS nhận xét mẫu ở ba hướng khác nhau (chính diện, bên trái,bên phải) để các em rthấy được sự thay đổi vị trí của hai vật mẫu tuỳ thuộcvào hướng nhìn

+ Vật mẫu nào ở trước, vật mẫu nào ở sau? các vật mẫu có che khuấtnhau không?

+ Khoang cách giữa hai vật mẫu như thế nào?

- GV kết luận:

Khi nhìn mẫu ở những hướng khác nhau, vị trí ở các vật mẫu sẽ thay đổikhác nhau Mỗi ngưới cần vẽ đúng vị trí quan sát mẫu của mình

Hoạt động 2: Cách vẽ.

- GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu đồng thời gợi ý cho học sinh cách vẽ

+ So sánh giữa tỉ lệ chiếu cao, chiều ngang của mẫu để phác khung hìnhchung, sau đó phác khung hình của từng bộ phận

+ Vẽ đường trục của từng vật mẫu, rồi tìm tỉ lệ cảu chúng như: miệng,

cổ, vai, thân

+ Vẽ nét chính trước,sau đó vẽ nét chi tiết và sửa hình cho giống mẫu,nét

vẽ cần có đậm,nhạt

+ Nhìn mẫu vẽ đậm,nhạt hay vẽ mầu

- GV nhắc HS nếu vẽ mẫu là các đò vật khác hoặc vẽ theo nhóm thì cũng tiếnhành như đã hướng dẫn

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV quan sát và nhắc nhở học sinh

+ Quan sát mẫu để tìm tỉ lệ khung hình chung và khung hình từng vật mẫu

+ Vẽ khung hình phù hợp với tờ gíấy

+ So sánh ước lượng tỉ lệ các bộ phận của từng vật

- Thấy HS còn lúng túng,GV hướng dẫn bổ sung ngay và yêu cầu học sinhquan sát mẫu,so sánh với bài vẽ để điều chỉnh

- HS làm bài(nhắc HS không được dùng thước kẻ)

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- GV cùng HS treo một số bài vẽ lên bảng

- Các nhóm nhận xét và xếp loại bài vẽ

+ Bố cục cân đối

+ Hình vẽ dõ đắc điểm,gần giống mẫu

- GV kết luân khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp

Trang 27

Tuần: 15 Phân môn: vẽ tranh

Sgk /36 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU

-Hiểu đặc điểm, hình dáng của một số khuôn mặt người

- Biết cách vẽ chân dung

- Tập vẽ tranh chân dung đơn giản

HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Một số tranh, ảnh chân dung.

- Một số tranh chân dung của hoạ sĩ, của học sinh và tranh,ảnh về đề tài khác để so sánh

- Hình gợi ý cách vẽ

2 Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì, hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu ảnh và hthanh chân dung để học sinh nhận ra sự khác nhau củachúng

+ Ảnh được chụp bằng máy nên rất giống thật và ro từng chi tiết

+ Tranh được vẽ bằng tay thường diễn tả tập chung và những đặc điểmchính của nhân vật

Trang 28

- GV yêu cầu học sinh quan sát khuôn mặt của ban để thấy được:

+ Hình dáng khuôn mặt (hình trái xoan, hình vuông…)

+ Tỉ lệ dài ngắn, to nhỏ, rộng hẹp của trán, mắt, mũi, miệng…

+ Mắt, mũi, miệng của mỗi người có hình dạng khác nhau

+ Vị trí của mắt, mũi, miệng… trên khuôn mặt mỗi người một khác (cao,thấp, xa, gần…)

Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung.

- GV gợi ý HS cách vẽ hình

+ Phác hình khuôn mặt người theo đặc điểm của người định vẽ cho vừavới khổ giấy

+ Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt

+ Tìm vị trí của tóc, mắt, mũi, miệng để vẽ hình cho rõ đặc điểm

+ Vẽ các nét chi tiết đúng với nhân vật

- GV gợi ý học sinh cách vẽ màu

+ Vẽ mầu da, tóc, mặt

+ Vẽ màu nền

+ Có thể trang trí áo cho đẹp và phù hợp với nhân vật

- Khi hướng dẫn GV có thể vẽ phác lên bảng hình một số khuôn mặt khácnhau

- Vẽ phác hình tóc, mắt, mũi, miệng khác nhau ở các khuôn mặt để HS quansát thấy được đặc điểm riêng của mỗi người

Hoạt động 3: Thực hành.

- Có thể tổ chức theo nhóm (quan sát và vẽ bạn trong lớp)

- GV gợi ý cho học sinh vẽ theo trình tự đã hướng dẫn

- HS: Thực hành

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- GV cùnh học sinh chọn và cheo một số tranh lên bảng GV gợi ý HS nhậnxét

+ Bố cục, cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc

- HS: Quan sát và nhận xét theo cảm nhận riêng của mình

- GV: Nhận xét bài làm của học sinh, khen ngợi những em có bài vẽ đẹp, nhắcnhở những em chưa hoàn thành về nhà hoàn thành

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

 Dặn dò:

- Quan sát, nhận xét mặt con người khi vui, buồn

- Sưu tầm các loại vỏ hộp đẻ chuẩn bị cho bài sau

Phần bổ sung :

Trang 30

Tuần: 16 Phân môn: Tập nặn tạo dáng

Bài 16 TẠO DÁNG CON VẬT HOẶC ÔTÔ BẰNG VỎ HỘP

Sgk /38 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU.

-Hiểu cách tạo dáng con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp

- Biết cách tạo dáng con vật hoặc đồ vật bằng vỏ hộp

- Tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích

HS khá giỏi: Hình tạo dàng cân đối, gần giống con vật hoặc ô tô

*Yêu mến, biết chăm sóc động vật, tham gia các hoạt động chăm sóc và bảo

vệ đông vật

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Một vài hình dáng bằng vỏ hộp.

- Các vật liệu và dụng cụ cần thiết

2 Học sinh: - Một số vật liêụ và dụng cụ để tạo dáng.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng bằng vỏ hộp, giấy

+ Tên của hình tạo dáng (con mèo, ôtô)

- Suy nghĩ để tìm bộ phận chính của hình sao cho rõ đặc điểm và sinh động

- Chọn hình dáng, màu sắc của vỏ hộp để làm các bộ phận cho phù hợp

- Tìm và thêm các chi tiết cho hình sinh động hơn

Trang 31

- HS: Thực hành theo cá nhân hoặc nhóm

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- GV: gợi ý học sinh bày sản phẩm và nhận xét về

+ Hình dáng chung (rõ đặc điểm)

+ Các bộ phận chi tiết (hợp lý sinh động)

+ Màu sắc hài hòa tươi vui

- HS: xếp loại theo cảm nhận riêng

- GV: Nhận xét chung các đồ vật của học sinh

Tuần: 17 Phân môn: Vẽ trang trí

Sgk /40 Tgdk 35’

I MỤC TIÊU.

- Biết thêm về trang trí hình vuông và ứng dụng của nó

- Biết cách trang trí hình vuông

- Trang trí được hình vuông theo yêu cầu của bài

Ngày đăng: 16/06/2021, 22:23

w