1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY BECAMEX IDC

37 183 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Tổng Công Ty Becamex IDC
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Bài Tập Nhóm
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả cáchoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lạitình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh

Trang 1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY

BECAMEX IDC MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU

I. Phân tích môi trường vĩ mô

1. Yếu tố kinh tế

2. Yếu tố chính trị - pháp luật

3. Môi trường tự nhiên

4. Môi trường công nghệ

II. Giới thiệu công ty nghiên cứu

1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2. Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty

3. Định hướng phát triển

4. Lĩnh vực kinh doanh

5. Thành tích

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

I. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

1. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản

2. Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

II. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh

III. Phân tích tỷ số tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 3

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả cáchoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lạitình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh.

Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trịcần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thôngqua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy vànhững nhược điểm cần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyênnhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạtđộng kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới Với một doanh nghiệp hay bất kì tổchức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệuquả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề ra Để làm được điều

đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v…v Mộttrong những việc cần làm là phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU

Trang 4

I. Giới thiệu công ty nghiên cứu

1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tổng công ty Becamex IDC ( Investment and industrial development corporation Tổng công ty đầu tư và phát triển công nghiệp - CTCP) là một công ty đa ngành nghề cótrụ sở tại Bình Dương

-Địa chỉ: Số 8 Hùng Vương, Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Năm 1992, được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sông Bé, Công ty thươngnghiệp tổng hợp Bến Cát đã tiến hành sáp nhập với các công ty cấp Tỉnh (thuộc sự quản lýcủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sông Bé), lấy tên chính thức là Công ty thương mại - xuất nhậpkhẩu tỉnh Sông Bé (Becamex)

Sau khi tỉnh Bình Dương được chia tách, tái lập từ Sông Bé vào năm 1997, nhằmphù hợp với xu thế mới và để thể hiện được lĩnh vực hoạt động rộng lớn của mình, năm

1999 công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty thương mại - đầu tư và phát triển(BECAMEX Corp)

Ngày 28 tháng 04 năm 2006, theo quyết định số 106/2006/QĐ-UBND của Ủy bannhân dân tỉnh Bình Dương, Công ty đầu tư và phát triển công nghiệp (Becamex IDC Corp)được thành lập trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại hoạt động của Công ty thương mại - đầu

tư và phát triển

Ngày 19 tháng 01 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký công văn số151/TTg-ĐMDN, công ty đầu tư và phát triển công nghiệp Becamex IDC chuyển thànhTổng công ty đầu tư và phát triển công nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công

ty con Trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trong quá trình hình thành và phát triển, Tổng công ty đã sáp nhập, đầu tư và thành

Trang 5

Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp – CTCP (Becamex IDC Corp)được thành lập từ năm 1976, sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển đến nay BecamexIDC đã trở thành thương hiệu có uy tín hàng đầu trên các lĩnh vực đầu tư và xây dựng

hạ tầng Khu công nghiệp, Khu dân cư, Đô Thị và hạ tầng giao thông

Trong quá trình hình thành và phát triển, theo yêu cầu hoạt động, tổng công ty đãđầu tư và thành lập các công ty thành viên, công ty liên kết Hiện tổng công ty có 19công ty thành viên, công ty liên kết hoạt động chuyên nghiệp ở các lĩnh vực: logistics,xây dựng, thương mại, bất động sản, dịch vụ, viễn thông – công nghệ thông tin, sảnxuất bê tông, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, y tế và giáo dục

2. Bộ máy tổ chức

a. Cơ cấu tổ chức

Trang 6

BECAMEX IDC CORP

BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG ĐẦU TƯ

PHÒNG KINH

TẾ KĨ THUẬT

PHÒNG SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÒNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

LĨNH VỰC TÀI CHÍNH CHỨNG

KHOÁN- BẢO HIỂM NGÂNHÀNG (3 CÔNG TY)LĨNH VỰC SẢN XUẤT(3 CÔNG TY)

LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM(2 CÔNG TY) LĨNH VỰC Y TẾ - GIÁO DỤC

(3 CÔNG TY)

LĨNH VỰC VIỄN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

THÔNG-(3 CÔNG TY)

Trang 7

- Phòng Quản lý đất đai

- Phòng IT

• Công ty con và công ty liên kết

- Lĩnh vực chứng khoán - tài chính - bảo hiểm - ngân hàng:

- Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất (FSC)

- Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hùng Vương (HKI).[2]

- Lĩnh vực xây dựng - thương mại - BĐS - dịch vụ:

- Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC)

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (BCE)

- Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng kỹ thuật (Becamex IJC)

- Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng kỹ thuật Becamex Bình Phước (Becamex Bình Phước)

-• Lĩnh vực Viễn thông - CNTT:

- Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông (VNTT)

- website: vntt.com.vn

• Lĩnh vực sản xuất:

- Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (Becamex BMC)

- Công ty Cổ phần Bê tông Becamex (Becamex ACC)

- Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Becamex (Becamex CMC)

• Lĩnh vực dược phẩm:

- Công ty Cổ phần Dược Phẩm Becamex (Becamex Pharma)

- Công ty Cổ phần Dược Phẩm SaVi (Savipharm)

- Y tế - giáo dục:

- Bệnh viện đa khoa Mỹ Phước

- Bệnh viện đa khoa Quốc tế Becamex

- Trường Đại học Quốc tế Miền Đông

- Hệ thống trường phổ thông Ngô Thời Nhiệm

3. Định hướng phát triển

Với phương châm hoạt động “liên tục đổi mới để phát triển”, trong hơn 40 năm quaBecamex IDC liên tục đổi mới, sáng tạo để kiến tạo nên những giá trị thịnh vượng và bềnvững

Trong thời gian tới, Becamex IDC tiếp tục đẩy mạnh phát triển lĩnh vực côngnghiệp, đô thị Trong đó, tại Bình Dương sẽ tập trung phát triển lên khu vực phía Bắc cũngnhư tiếp tục nhân rộng mô hình sang những tỉnh thành khác theo các chương trình hợp táccủa tỉnh Bình Dương

Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng giao thông vận tải, mở rộng QL13 và hoàn thiệnnhiều tuyến đường giao thông quan trọng khác để tạo sự kết nối từ bên trong ra bên ngoàikhu vực

Trang 8

Tiếp tục đồng hành với tỉnh triển khai đề án Thành phố thông minh Bình Dương;phát triển dịch vụ chất lượng cao tại Thành phố mới, trong đó đẩy mạnh phát triển dịch vụ,thương mại; phát triển hệ thống logistics thông minh, hình thành khu công nghiệp KHCN.

• Các dự án Phát triển Công nghiệp và Đô thị:

KCN Việt Nam – Singapore (VSIP, VSIP 2,Bắc Ninh, Hải Phòng)

Khu Đô thị và Công nghiệp Việt Nam – Singapore II mở rộng (1.850 Ha)

Khu Đô thị và Công Nghiệp Mỹ Phước (Mỹ Phước 1,2,3) (3.429 Ha)

Khu Đô thị và Công nghiệp Thới Hòa (Mỹ Phước 4) (956 Ha)

Khu Đô thị và Công nghiệp Thời Hòa - Bàu Bàng (Mỹ Phước 5) (2.200 Ha)

Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ và Đô thị Bình Dương, Thành phố mới BìnhDương (4.196 Ha)

Khu Công Nghiệp & Đô Thị Becamex – Bình Phước (4.300 Ha)

4. Lĩnh vực kinh doanh

Các yếu tố bao gồm hội nhập kinh tế khu vực, yêu cầu ngày càng cao của kháchhàng - đặc biệt là xu hướng hình thành các tập đoàn kinh tế đa ngành, hoạt động chuyênnghiệp - đòi hỏi Becamex IDC Corp phải luôn định hướng cho sự phát triển và đa dạnghóa các lĩnh vực hoạt động

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

- Đầu tư, kinh doanh các khu dân cư và khu đô thị, dịch vụ nhà ở công nhân

- Kinh doanh bất động sản

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông

- Thực hiện, kinh doanh các dự án đầu tư xây dựng theo phương thức BOT (xây dựng

- kinh doanh - chuyển giao)

- Khai thác đá và các loại khoáng sản khác

- Sản xuất và chế biến nguyên liệu cho ngành công nghiệp cao su, vật liệu xây dựng

- Kinh doanh thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu

- Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và thị trường chứng khoán

- Hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục

- Sản xuất và kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm và vật tư y tế

5. Thành tích

Trang 9

- Huân chương lao động hạng 2 vào năm 1999

- Huân chương lao động hạng nhất vào năm 2000

- Huân chương Độc lập hạng 3 vào năm 2009

II. Phân tích môi trường vĩ mô

1. Yếu tố kinh tế

Nhiều năm liên tục, kinh tế Bình Dương tiếp đà tăng trưởng ổn định Đồng thờiBình Dương cũng đạt được nhiều kết quả mang tính đột phá, đổi mới, sáng tạo và thu hútđầu tư trong tiến trình xây dựng thành phố thông minh (TPTM), khẳng định hướng đi đúng

và hiệu quả Nền kinh tế tăng trưởng mạnh: Giai đoạn 2016-2019, tốc độ tăng trưởng tổngsản phẩm nội địa (GRDP) hàng năm bình quân đạt 9,5% (giá so sánh năm 2010), cao hơn

so với giai đoạn 2011-2015 (8,2%) Giá trị GRDP toàn tỉnh tăng từ 192.000 tỷ đồng năm

2016 lên 250.000 tỷ đồng năm 2019 với tỷ trọng cao thuộc về lĩnh vực công nghiệp – xâydựng và dịch vụ (97%), nông – lâm – ngư nghiệp hiện chỉ còn khoảng 3% Mức tăngtrưởng cao này cũng kéo theo mức GRDP bình quân đầu người tăng nhanh, từ khoảng124,2 triệu đồng năm 2016 lên trên 146,9 triệu đồng năm 2019, gấp trên 3 lần mức bìnhquân cả nước Nền kinh tế Bình Dương phát triển ổn định với mức tăng trưởng khá caotrong thời gian dài, ảnh hưởng tích cực đến mức sống của người dân trong tỉnh

2. Yếu tố chính trị - pháp luật

Được tạo lập từ hệ thống các luật lệ, các cơ quan quyền lực nhà nước và tác động mạnh

mẽ đến hoạt động của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Đối với DN, pháp luật không nhữngđiều tiết, bảo vệ quan hệ giữa các bên tham gia giao dịch mà còn giải quyết tranh chấp, ngănngừa sự thỏa hiệp, giảm giá, độc quyền, thao túng thị trường, dựng nên các rào cản về kỹthuật… Rõ ràng, hệ thống chính sách pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động côngnghiệp

3. Môi trường tự nhiên

Từ thế mạnh cốt lõi là phát triển và quản lý các khu công nghiệp, Becamex hướngđến hoàn thiện hệ sinh thái theo mô hình One-Stop Service: khu công nghiệp song hành đôthị, đảm bảo sự kết nối đồng bộ từ công nghiệp đến dịch vụ và thương mại

Đến với hệ sinh thái Becamex, tất cả các nhu cầu làm việc và sinh hoạt của các nhàđầu tư và nhân viên từ các tiện ích hạ tầng đến các dịch vụ chuyên nghiệp, thủ tục hànhchính và thủ tục, v.v … đều được đảm bảo với chất lượng tốt nhất

4. Môi trường công nghệ

Ngành công nghiệp Việt Nam, với sự khởi sắc từ chính trị, kinh tế và cuộc cáchmạng 4.0 đã ghi nhận nhiều nét tích cực, đưa Việt Nam thành trung tâm sản xuất mới củachâu Á Hơn 40 năm hình thành và phát triển, Becamex luôn là thương hiệu dẫn đầu tronglĩnh vực hạ tầng công nghiệp

Trang 10

Tọa lạc tại Bình Dương, thành phố công nghiệp trọng điểm đang phát triển nhanhchóng Vì thế, Becamex cũng đang dần chuyển mình: ngày càng năng động, sáng tạo, hoànthiện hơn Từ khu công nghiệp hiện đại, giao thông thông minh đến đô thị đáng sống, BìnhDương và Becamex IDC trải thảm đỏ đưa các nhà đầu tư vào thị trường Việt Nam đầy tiềmnăng.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

I. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

1. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản

Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản trên bảng cân đối kế toán

Trang 11

Nhìn vào bảng 1.1 cho ta thấy:

- Cơ cấu chung tài sản: Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2019 và 2020, ta thấy được cơ cấutài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Do khoản phải thu vàhàng tồn kho chiếm đa phần, điều này phù hợp với công ty vì đây là mô hình kinh doanh vềđầu tư và phát triển bất động sản

Trang 12

- Sự thay đổi về tổng tài sản : Qua số liệu cho thấy giá trị tổng tài sản 6 tháng đầu năm

2020 có tỷ trọng giảm xuống so với 6 tháng đầu năm 2019, điều này cho thấy quy mô củacông ty có sự thay đổi Từ 36.722.174.764.557 (2019) xuống 36.027.056.165.275(2020)

- Tài sản dài hạn : Qua 2 năm ta thấy tài sản dài hạn thay đổi không đáng kể (Giảm) Trong

đó, phải nói đến sự tác động của 1 số tài khoản như :

Các khoản phải thu dài hạn giảm mạnh từ 1.675.989.812.582 (2019) xuống 494.437.452.831(2020) – tài sản cố định tăng từ 451.964.323.402 (2019) lên 749.073.504.625(2020) – tài sảndài hạn khác giảm từ 290.617.034.077 (2019) xuống 25.166.735.522 (2020)

- Tài sản ngắn hạn : 6 tháng đầu năm của 2019 giảm so với năm 2020 do

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 2.156.842.593.890 (2019) xuống82.864.126.945(2020) - về đầu tư tài chính ngắn hạn thì cắt giảm từ 85.895.850.645 (2019)xuống 0 đồng Điều đó thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty đang có chiều hướng giảm

=> Không có khả năng để đầu tư về tài chính ngắn hạn

- Qua 6 tháng đầu năm của 2019 và 2020 ta thấy tình hình của công ty có sự thay đổi sụtgiảm nhẹ về doanh thu

=> Việc Tổng TS 2020/2019 giảm là do các chỉ tiêu có giá trị âm, tuy nhiên trong năm đơn vịcũng tăng đầu tư tài chính dài hạn, tăng thêm tài sản cố định, tăng lượng hàng tồn kho tuynhiên mức tăng của các khoản đầu tư này thấp hơn mức giảm của các khoản nợ phải thu, đầu

tư tài chính ngắn hạn, Nên làm cho tổng tài sản của đơn vị 6 tháng đầu năm 2020 so vớicùng kỳ năm trước giảm một mức là: 695 tỷ, tương đương 1.89%

2. Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu biến động của nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

Trang 14

Cơ cấu chung về nguồn vốn: Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2019 và 2020, ta thấy được cơcấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Do vay và nợ thuêtài chính ngắn hạn chiếm đa phần, điều này cho thấy công ty có hoạt động kinh doanh ổn định.Qua cơ cấu nguồn vốn, 6 tháng đầu năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020 ta thấy nợ phải trảchiếm tỷ lệ lớn hơn so với các khoản khác.

Nợ ngắn hạn : Nợ ngắn hạn 6 tháng đầu năm 2019 tăng lên so với 6 tháng đầu năm 2020 từ17.040.403.537.882 lên 19.756.821.525.022 Ta nhận thấy rằng công ty có sự thay đổi về nợngắn hạn

Nợ dài hạn : Từ số liệu cho thấy 6 tháng đầu qua các năm, nợ dài hạn giảm xuống mạnh từ8.724.334.301.895 năm 2019 còn 4.454.911.201.812 năm 2020

Nguồn vốn chủ sở hữu : Qua 6 tháng đầu năm của 2019 và 2020 ta thấy vốn chủ sở hữu tăng.Phải nói đến là quỹ đầu tư phát triển được tăng lên đáng kể từ năm 2019 với 88.299.545.780lên 770.038.865.253 của năm 2020 Năm 2019 tỷ trọng 29,84% đến năm 2020 thì tỷ trọng tăng32,80% Cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

=> Nhìn chung qua 6 tháng đầu năm của 2019 và 2020 tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giảmxuống Nợ dài hạn giảm, điều này cho thấy Doanh Nghiệp có những khoản vay vốn dài hạnđến kỳ đáo hạn và không còn những khoản vay lớn giúp giảm chi phí

Trang 15

II. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh

BẢNG 2.1: Phân tích biến động kết cấu của các khoản mục trên báo cáo kết quả kinhdoanh

Trang 16

Nhìn vào bảng 2.1 cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy tìnhhình hoạt động của tổng công ty BECAMEX IDC không được tốt lắm lắm mặc dù công tylàm ăn vẫn có lãi nhưng cụ thể là 6 tháng đầu trong năm 2020 đạt 1.164 tỷ đồng, giảmxuống 862 tỷ đồng tương ứng với 42,56 % cùng kì của năm 2019 Lợi nhuận sau thuế đạt

201 tỷ đồng, giảm 488 tỷ đồng tương ứng 70,82% Nguyên nhân do ảnh hưởng nghiêmtrọng của đại dịch COVID – 19 trong đầu năm 2020 Các chuyên gia đều chung nhận định,

2020 là một năm “khai tử” đối với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất độngsản Nhiều doanh nghiệp bất động sản giao dịch sàn chứng khoán vẫn thể hiện sự tăngtrưởng về lợi nhuận nhưng dòng tiền kinh doanh lại “âm.” Dịch COVID-19 đã khiến chocác doanh nghiệp bất động sản gặp khó khăn về dòng tiền bởi việc tổ chức mở bán dự án

bị hoãn liên tục và nhu cầu thị trường sụt giảm mạnh

- Tuy nhiên, các khoản thu khác lại giảm xuống đột biến như doanh thu từ hoạt độngkinh doanh giảm từ 537 tỷ năm 2019 xuống 93 tỷ năm 2020 tương ứng với 82,57%.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 834 tỷ xuống còn 240 tỷ tươngứng với 71,25 %

- Chi phí lãi vay giảm 21,86%, Chi phí bán hàng giảm 4,33%,nhưng tỷ trọng chi phíbán hàng/doanh thu thuần tăng từ 14,13% năm 2019 lên 23,54% năm 2020.Chi phíquản lý doanh nghiệp giảm xuống 58,10%

- Nhìn vào bảng kết cấu báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể thấy năm 2019 để có100đ doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 56,18 đồng giá vốn hàng bán, 4,64đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2020 để có 100đ doanh thu thuần thì công

ty phải bỏ ra 46,51 đồng giá vốn và 3,38 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Từđây có thể thấy để đạt được 100đ doanh thu thuần trong năm 2020 giá vốn hàng bán

và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống

- Cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 43,82 đồng lợi nhuận gộp năm 2019, 45,49đồng năm 2020 Điều này chứng tỏ sức sinh lời trên một đồng doanh thu thuầnđược tăng dần từ năm 2019 đến năm 2020

- Trong 100đ doanh thu thuần của năm 2019 có 41,15 đồng lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong đó năm 2020 cứ 100đ doanh thu thuần thì chỉ có 20,6

Trang 17

1. Tỷ số thanh toán

a) Khả năng thanh toán hiện hành

Công thức:

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn 25.924.064.808.608 25.345.107.043.022

- Tỷ số này đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tài sản ngắn hạn

- 6 tháng đầu năm 2019, có 1,521 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo thanh toán cho 1 đồng

b) Khả năng thanh toán nhanh

Công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = ( TS ngắn hạn - Hàng TK ) / Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn 25.924.064.808.608 25.345.107.043.022

Trang 18

2. Tỷ số hoạt động

a) Vòng quay các khoản phải thu

Công thức:

- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân

- Kỳ thu tiền bình quân = ( Khoản phải thu BQ * 360 ) / Doanh thu thuần

Khoản phải thu bình quân 8.570.691.606.829 7.120.669.021.603

- Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của công ty Qua bảng phân tích trên ta thấy vòng quay khoản phải thu năm 2019 là0.236 òng và kì thu tiền bình quân là 1523 ngày Năm 2020 giảm xuống là 0,163 vòng

và kì thu tiền bình quân là 2202 ngày Năm 2020 vòng quay khoản phải thu giảm làmcho kỳ thu tiền tăng tăng 679 ngày so với năm 2019 Điều này chứng tỏ một đồng công

Ngày đăng: 11/06/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w