1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lý lớp 11 - Tiết 1 đến tiết 21

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: T×m hiÓu ®iÖn dung cña tô ®iÖn Hoạt động của học sinh Trî gióp cña gi¸o viªn HS: L¾ng nghe n¾m ®­îc víi mæi tô ®iÖn GV: Giíi thiÖu vÒ qu¸ tr×nh thÝ nghiÖm vµ Q cho thấy với [r]

Trang 1

PHÂN I :Điện học điện từ học Chương I: Điện tích điện trường

Tiết 1:

Bài 1: Điện tích định luật CuLông

I: Mục tiêu:

1 Trả lời được các câu hỏi:

2 Có cách nào đơn giản để phát hiện xem một vật có bị nhiễm điện hay không?Điện tích là gì?Điện tích điểm là gì?Có nhữnh loại điện tích nào?Tương tác giữa các

điện tích xẩy ra như thế nào?

3 Phát biểu đực định luật CuLông và vận dụng định luật đóđể giảI được nhữnh bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích

4 Hằng số điện môI của một chất cách điện chom ta biết điều gì?

II: Chuẩn bị:

- Một số thí nghiẹm đơn giản về nhiểm điện do cọ xát

- Một chiếc điện nghiệm nếu có

- Hình vẽ to cân xoắn CuLông

- Phiếu học tập:

Phiếu học tập 1

Trong những cách sau đây, cách nào có thể làm nhiễm điện cho vật:

A: Cọ chiếc vỏ bút lên tóc

B: Đặt thanh nhựa gân vật nhiễm điện

C: Đặt một vật gần một nguồn điện

D: Cho một vật tiếp xúc với một viên pin

Phiếu học tập 2

Điện tích điểm là

A Vật tích điện có kích thước rất nhỏ

B Điện tích coi như tập trung tại một điểm

C Vật chứa rất ít điện tích

D Điểm phát ra điện tích

Phiếu học tập 3

Về sự tương tác điện, nhận định nào dưới đây là không đúng

A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau

B Các diện tích khác loại thì hút nhau

C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

D Hai thanh thuỷ tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau

Phiếu học tập 4

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện ?

A Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu

B Chim thường xù lông về mùa rét

C Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường

Trang 2

D Sét giữa các đám mây

Phiếu học tập 5

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không giảm xuống hai lần

thì độ lớn lực CuLông:

A: Tăng 2 lân C: Giảm 4 lần

B: Tăng 4 lần D: Giảm 2 lần

Phiếu học tập 6

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10 4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có

3

hằng số điện môi bằng 2, thì chúng:

A Hút nhau một lực 0,5 N

B Hút nhau một lực 5 N

C Đẩy nhau một lực 5 N

D Đẩy nhau một lực 0,5 N

Gợi ý đáp án:

1: A 2: A 3: C 4: B 5: B 6: C

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật.Điện tích tương tác điện.

Hoạt dộng của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Thảo luận trả lời C1

HS: Trả lời C2

HS: Đọc mục I SGK

HS: - Trả lời C3

- Nhận xét trả lời cua bạn

HS: Trả lời C4:

- Có hai loại điện tích:Điện tích âm (-)

và Điện tích tích dương(+)

- Cùng dấu thì đẩy nhau,trái dấu thì

hút nhau

HS: Lắng nghe khắc sâu lưu ý

C1: Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho một vật? Biểu hiện của một vật khi nhiễm điện

? C2: Nêu và làm một số thí nghiệm về cách nhiễm điện cho vật?

GV: Cho HS đọc mục I SGK

C3: Điện tích là gì ? Điện tích điểm là gì ? Trong điều kiện nào một vật nhiễm điện

được xem là chất điểm?

C4: - Có mấy loại điện tích?

- Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích?

GV: Lưu ý cho học sinh điện tích âm,điện tích dương là do quy ước,không nên nhầm giữa số âm và số dương trong toán học.Tuy nhiên nó lại có ý nghĩa giống như trong toán học khi tính tổng hoặc tích

GV: Giới thiệu một số ứng dụng của sự nhiễm điện

Hoạt động 2:

Vận dụng và củng cố

Hoạt dộng của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Trang 3

HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm từ 1 – 4

HS: - Khắc sâu nội dung bài học

- về nhà làm theo hướng dẫn của GV

GV: Lần lượt cho học sinh trả lời các phiếu học tập từ 1 – 4

GV: nhận xét trả lời của HS GV: Khắc sâu nội dung bài dạy

 Biết được cách làm cho một vật nhiễm điện

 Biểu hiện của một vật khi nhiễm

điện

 Biết các đặc điểm về tương tác giữa hai điện tích

 Về nhà chuẩn bị nội dung phần tiếp theo để hôm sau ta học

*************************

Tiết 2

Điện tích Định luật CuLông (tiết 1)

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ

Hoạt dộng của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS1: Trả lời C1

HS2: Trả lời C2

HS3: Nhận xét trả lời của bạn

HS: Lắng nghe nhận xét trả lời của GV

C1: Nêu các cách làm cho một vật nhiễm

điện ? Biểu hiện của một vật khi nhiễm

điện?

C2: Có mấy loại điện tích ? Nêu đặc điểm

về hướng của lực tương tác giữa hai điện tích khi đặ gần nhau ?

C3: Nhận xét trả lời của bạn ? GV: Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2:

Tìm hiểu định luật CuLông.Hằng số điên môi.

Hoạt dộng của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Đọc mục II SGK

HS: Trả lơI C5

HS: Lăng nghe giới thiệu của GV

HS: Thảo luận trả lời C6

GV: Cho học sinh đọc mục II SGK

C4: Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt

động của cân xoắn ? GV: Gợi ý, giới thiệu thêm về quá trình thí nghiệm của CuLông

C5: Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trường hợp sau:

 Hai điện tích dương đặt gần nhau

Trang 4

HS: Trả lời C7

Trong chân không:

F = K 1 22

R

q q

HS:- Trả lời yêu cầu C2 SGK

- Lắng nghe gơI ý của GV

HS: Trả lời C9

Trong điện môi:

F = 9109 1 22

r

q q

HS: Trả lời yêu cầu C3 SGK

 Hai điện tích âm đặt gần nhau

 Hai điện tích trái dấuđặt gần nhau C6:- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không ?

- Định luật CuLông và ý nghĩa của các

đại lượng ? C7: Trả lời yêu cầu C2 SGK ? GV: - Nhận xét trả lời của HS

- Giới thiệu cách nghiên cứu sự phụ thuộc của lực tỉnh điện vào độ lớn của các

điện tích

C8: Điện môi là gì? Hăng số điện môi cho

ta biết điều gì ?

C9: Trả lời yêu cầu C3 SGK ? GV: Giới thiệu hằng số điện môi của một

số chất và lưu ý đối với không khí có thể xem = 1

Hoạt động 3:

Vận dụng, củng cố.

Hoạt dộng của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Trả lời C11

HS: Lắng nghe nhận xét của HS

HS: Trả lời C12

HS: Lắng nghe,khắc sâu kiến thức và về

nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên

C10: Trả lời phiếu học tập 5 GV: Nhận xét trả lời của HS C11: Trả lời phiếu học tập 6 GV: - Khắc sâu kiến thức bài học

- Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài học sau

***************************************

Tiết 3

Bài 2: Thuyết Êlectron.

Định luật bảo toàn điện tích (tiết2)

I:Mục tiêu:

1 Trình bay được nội dung cơ bản cua thuyết Êlectron

2 Trình bay được cấu tạo sơ lược của nguyên tư về phương diện điện

3 Vận dụng được thuyết Êlecton để giảI thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

Trang 5

II: Chuẩn bị:

- Xem SGK Vật lý 7 để xem đã học những gì ở THCS

- Chuẩn bị các phiếu học tập

Phiếu học tập 1

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Phát biểu nào sau đây là không đúng

A Prôton mang điện tích là + 1,6 10-19c

B Khối lượng Prôton xấp xỉ bằng khối lượng Nơtron

C Tổng số hạt Prôton và Nơtron trong hạt nhân bằng số Êlectron quay xung quanh nguyên tử

D.Điện tích của Prôton và Êlectron gọi là điện tích nguyên tố

Phiếu học tập 2

Vật nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát:

A Êlectron chuyển từ vật này Sang vật khác

B Vật bị nóng lên

C Các điện tích tự do được tạo ra trong vật

D Các điện tích bị mất đi

III: Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Trả lời C1

HS: Trả lời C2

HS: Trả lời C3

HS: Nhận xét trả lời của bạn

C1: Nêu các cách làm vật nhiễm điện?Biểu hiện của một vật khi nhiễm điện?

C2: Định luật CuLông và ý nghĩa của các

đại lượng?

C3: Điện môi là gì? Hằng số điện môI cho

ta nbiết điều gì?

GV: Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung thuyết Êlectron.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Trang 6

HS: Đọc mục I SGK

HS: Trả lời C1

HS: Trả lời yêu cầu C3

HS: Thảo luận trả lời C4

HS: Trả lời C5

HS: Nêu Đ/N Ion âm, Ion dương

HS: Thảo luận trả lời C7

HS:Êlectron khi cư trú hay di chuyển sẽ

làm thay đổi tính chất điện của vật

HS: Lắng nghe nắm được nội dung của

thuyết

HS: Thảo luận trả lời yêu cầu C1 SGK

GV: Cho HS đọc mục I SGK

C1: -Nêu cấu tạo nguyên tư về phương diện điện?

-Đặc điểm của Êlectron,Prôtn, Nơtron?

GV: Nhận xét trả lời của HS

C3: Điện tích nguyên tố là gì?

C4: Các Na+; Cl- ; SO4; Al3+ cho ta bbiết gì cấu tạo của các nguyên tử đó?

C5: Khi nào một nguyên tử trrở thành Ion

âm, Ion dương?

C6: Ion âm là gì? Ion dương là gì?

C7: Tính độ lớn của các Ion trên?

GV: Nhận xét trả lời của HS

C8: Nhận xét gì về Êlectron?

GV: Giới thiệu nội dung của thi\uyết Êlec tron

C9: Trả lời yêu cầu C1 SGK?

GV: Nhận xét trả lời của HS

Hoạt động 3:

Giải thích một vài hiện tượng điện.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Thảo luận trả lời C10

HS: Trả lời C11

HS: Lắng nghe,khắc sâu kiến thức

C10: - Thế nào là chất dẫn điện? Chất cánh

điện?

- Nhận xét định nghĩa trên với Đ/N

đã học ở lớp 7?

C11: Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm

điện do hưởng ứng?

GV: Nhận xét và khắc sâu tầm quan trọng của thuyết Êlectron

Hoạt động 4:

Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Tham khảo tài liệu và trả lời C12

HS: Thảo luận trả lời C13

HS: Thảo luận trả lời C14

C12: Nêu nội dung định luật Bảo toàn điện tích? Hệ cô lập về điện là gì?

C13: Nừu một hệ hai vật cô lập về điện ban

đầu trung hoà về điện sau đó vật một nhiễm điện +10 c hỏi vật hai nhiễm điện

gì? Giá trị là bao nhiêu?

C14: Hai quả cầu giống nhau.một quả mang điện +6 10-6c,quả kia mang điện

2 10-6c.Hỏi khi cho hai nqua tiếp xúc nhau thì điện tích mổi quả là bao nhiêu?

Trang 7

GV: Nhận xét trả lời của HS.

Hoạt động 5:

Vận dụng và củng cố.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Trả lời phiếu học tập 1

HS: Trả lời phiếu học tập 2

HS: Lắng nghe,tiếp thu kiến thức về nhà

làm theo hướng dẫn của giáo viên

C15: Trả lời phiếu học tập 1 C16: Trả lời phiếu học tập 2 GV: -Khắc sâu kiến thức bài dạy -Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài học sau

**********************************

Tiết 4:

Bài 3: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường.

Đường Sức Điện.(Tiết1)

I: Mục tiêu:

1 Trình bay được khai niệm sơ lược về điện trường

2 Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.Viết được công thức tổng quát

E = Và nói rõ ý nghĩa của các đại lượng Vật lí trong công thức

q

F E q

F

đó.Nêu được đơn vị cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường của một

điện tích điểm tại một điểm bất kỳ

3 Nêu được các đặc điểm về phương chiều và độ lớn của véc tơ E Vẽ được véc tơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

4 Nêu được định nghiã cua đường sức điện và một vài đặc điểm quan trọng của các

đường sức điện.Trình bay được kháI niệm điện trương đều

5 Vận dụng được các công thức về điện và nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tỉnh điện

II: Chuẩn bị:

GV: Hình vẽ các đường sức điện trường trên giấy khổ lớn.Phiếu học tập

HS: Ôn lại kiến thức về định luật CuLông và về tổng hợp lực

III:Tổ chức hoạy động dạy học

Hoạt động 1:

Tìm hiểu khái niệm điện trường

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Đọc tìm hiểu thí nghiệm

HS: Trả lời C1 GV:Cho HS tìm hiểu thí nghiệm hình 3.1C1:Không khí có phảI là môi trường truyền

tương tác điện không?Vì sao?

Trang 8

HS: Nắm được khái niệm điện trường

HS: Thảo luận trả lời C2

HS: Thảo luận trả lời C3

GV: Giới thiệu về điện trường

C2: Làm thế nào để biết trong không gian

có điện trường hay không?

C3: Giải thích vì sao hai điện tích đặt gần nhau lại tương tác được với nhau?

GV: Nhận xét trả lời của học sinh

Hoạt động 2:

Tìm hiểu khái niệm Cường độ điện trường

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Đọc mục II SGK

HS: Trả lời C4

E = F

q

Thảo luận trả lời C1 SGK

HS: Nắm được đơn vị cường độ điện

trường là: V/m

HS: Thảo luận trả lời yêu cầu C6:

E = = KF

q r2

Q

GV: Cho hS đọc mục II SGK

C4: Cường độ điện trường là gì?Nêu đặc

điểm của véc tơ cường độ điện trường?(Điểm đặt,Phương,chiều và độ dài) C5: Trả lời yêu cầu C1 SGK?

GV: Nhận xét trả lời của học sinh

GV:Giới thiệu đơn vị cường độ điện trường là: V/m

C6: Từ định luật CuLông và định nghĩa cường độ điện trường hãy thiết lập công thức cường độ diện trường do điện tích Q gây ra tai điểm M cách Q khoảng r trong chân không?Nhận xét gì về kết quả tìm

được?

Hoạt động 3:

Vận dụng,củng cố

C7:(Phiếu học tập 1)

Điện trường là:

A MôI trường không khí quanh điện tích

B MôI trường chứa các điện tích

C MôI trường bao quanh điện tích,gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các

điện tích khác đặt trong nó

D MôI trường dẫn điện

C8: (Phiếu học tập 2) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:

A Thể tích vùng chứa điện trường là lớn hay nhỏ

B Điện trường tại điểm đó về phương diện dữ trử năng lượng

C Tốc độ di chuyển điện tích tại điểm đó

D Tác dụng lực của điện trường lên điện tích đặt tại điểm đó

C9:(Phiếu học tập 3)

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh,nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường:

A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Không đổi D Giảm 4 lần

Đáp án: C7: C; C8: D; C9: C

GV: -Khắc sâu nội dung bài học

Trang 9

- Hướng dẫn và ra bài tập về nhà.

- Hướng dẫn về nhà chuẩn bị bài học phần còn lại

HS: - Lắng nghe,khắc sâu kiến thức

- Về nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên

***********************

Tiết 5

Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường

Đường sức điện.(Tiết 2)

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS1: Trả lời C1

HS1: Trả lời yêu cầu C2

HS: Nhận xét trả lời của bạn

C1: Điện trường là gì? Giải thích vì sao hai

điện tích đặt gần nhau lại tương tác được với nhau?

C2: Cường độ điện trường là gì? Cho biết véc tơ cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm?

GV: Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nguyên lý chồng chất điện trường

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Trả lời C3

HS: Trả lời C4

HS: Lắng nghe,ghi nhớ

E = E1 + E2 +

HS: Thảo luận trả lời C5

C3: Giả sử có hai điện tích Q1, Q2 đặt tại A

và B Tại C đặt điện tích thử thì nó chịu những lực điện nào?

C4: Nhận xét gì về điện trường tại C?

GV: Giới thiệu nguyên lý chồng chất điện trường

C5: Cho Q1 = 16 10-5 (C); Q2 = -9 10-5(C)

Đặt tại A và B cách nhau 5 cm Tim cường

độ điện trường tại C Biết AC = 4 cm;

BC = 3 cm

GV: Nhận xét kết quả

Hoạt động 3:

Tìm hiểu đường sức điện

Trang 10

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Thảo luận trả lời C5

HS: Trả lời C7

HS: Trả lời C8

HS: Thảo luận trả lời yêu cầu C2 SGK

GV: Giới thiệu thí nghiệm để xác định

đường sức điện

C6: Giải thích vì sao các mạt cưa lại sắp xếp theo một trật tư nhất định?

GV: Gợi ý,nhận xét trả lời của HS

C7: Nêu định nghĩa đường sức điện?

C8: Nêu các đặc điểm của đường sức điện? GV: Nhận xét làm sáng tỏ các đặc điểm của đường sức điện

C9: Trả lời yêu cầu C2 SGK?

C10: Điện trường đều là gì? Nêu đặc điểm

đường sức của điện trường đều?

GV: Giới thiệu cách tạo ra điện trường đều

Hoạt động 4:

Củng cố và hướng dẫn về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS: Trả lời C11

HS: - Lắng nghe,khắc sâu kiến thức

- Về nhà làm theo hướng dẫn của giáo

viên

C11: Nêu những kiến thức mà em đã học qua tiết học nay?

GV: - Khắc sâu kiến thức bài học cho học sinh

- Hướng dẫn về nhà làm bài tập để tiết sau chữa

**********************************

Tiết 6

Bài tập

I Mục tiêu

1 Giúp học sinh nắm được vững hơn kiến thức đã học

2 Rèn luyện kỷ năng làm bài tập cho HS

3 HS biết phương pháp giảI một số dang bài tập về định luật CuLông, Điện trườngvà Cường độ điện trường

4 Rèn luyện tinh thần tập thể và tự lực cho HS

II Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

Kiểm tra kiến thức

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS1: Trả lời C1 C1: Phát biểu định luật CuLông,biểu thức

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w