KiÕn thøc - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của con ngời thời Trần qua hình tợng trang nam nhi với tầm vóc t thế, lí tửởng và nhân cách cao cả; cảm nhận đợc vẻ đẹp thời đại với khí thế quyết chiến q[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 35
(Thuật hoài) Phạm Ngũ Lão
I - Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của con ngời thời Trần qua hình tợng trang nam nhi với tầm vóc t thế, lí tửởng và nhân cách cao cả; cảm nhận đợc vẻ đẹp thời đại với khí thế quyết chiến quyết thắng Vẻ đẹp con ngời và vẻ đẹp thời đại quyện hoà vào nhau
- Hình ảnh kì vĩ; ngôn ngữ hàm suc, giàu tính biểu cảm
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu một bài thơ Đờng luật
3 Thái độ
- Bồi dỡng nhân cách, sống có lí tởng, có ý chí, quyết tâm thực hiện lí tởng
II Những kns cơ bản
- T duy sáng tạo: bình luận về chí làm trai của ngời quân tử xa và khát vọng, hoài bãocủa con ngời trong cuộc sống hôm nay
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tởng, chí hớng, khát vọng lập công vì đất nớc của bậc quân tử xa, từ đó liên hệ với bản thân để xác định con đờng lập thân, lập nghiệp của mỗi ngời và trao đổi ý kiến với cả lớp
iIi - Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo; Tài liệu hớng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 10
IV- phơng pháp dạy học
- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
V - Tiến trình dạy học
1 ổn định
10A8………
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm về mặt nội dung của văn học trung đại?
Gợi ý: Có 3 đặc điểm lớn: + Chủ nghĩa yêu nớc
+ Chủ nghĩa nhân đạo
+ Cảm hứng thế sự
3 Bài mới
GV: Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy nêu
những nét chính về tác giả, tác phẩm?
HS trả lời ->
GV giải thích Hào khí Đông A ( hào khí đời
Trần) thể hiện ở vẻ đẹp con ngời và vẻ đẹp thời
đại
- Vẻ đẹp của con ngời đời Trần:
+ Tầm vóc, t thế, hành động lớn lao kì vĩ
+ Chí lớn lập công danh trong sự nghiệp cứu
n-ớc, cứu dân
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Phạm Ngũ Lão ( 1255 – 1320 ) là
nhân vật lịch sử văn võ toàn tài“ ”, từng có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông
- Thơ văn Phạm Ngũ Lão có những bài tiêu biểu cho hào khí Đông A
Trang 2- Vẻ đẹp thời đại:
+ Khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến
quyết thắng
GV giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
GV đọc diễn cảm 1 lần toàn bộ 3 phần -> gọi 2
HS đọc lại
GV: Em có nhận xét gì về thể thơ?
HS: Thất ngôn t tuyệt
GV: T thế của ngời tráng sĩ đợc miêu tả nh thế
nào? T thế ấy đợc đặt trong không gian thời
gian nh thế nào?
HS trả lời:
GV: Em có nhận xét gì về hình ảnh ngời tráng
sĩ?
HS trả lời ->
GV: T thế ấy thể hiện khát vọng gì của kẻ nam
nhi?
HS trả lời ->
GV: Hình ảnh đội quân nhà Trần hiện lên nh thế
nào? Nghệ thuật sử dụng trong câu thơ?
HS trả lời ->
GV: Em có nhận xét gì về cảm xúc của tác giả
khi miêu tả 2 hình ảnh này?
HS trả lời ->
-> Hào khí thời đại ( Đông A ) -> Niềm tự hào
của vị tớng về dân tộc
GV: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa 2
hình ảnh này?
HS trả lời: Mối quan hệ tơng quan: hình ảnh
ng-ời anh hùng làm tăng khí thế ngất trng-ời của 3
quân, hình ảnh 3 quân làm cho hình ảnh ngời
anh hùng hiện lên thật lẫm liệt.Đó là vẻ đẹp lí
t-ởng T “ ớng giỏi quân mạnh ”
Chuyển ý
Con ngời không chỉ đẹp ở t thế, tầm vóc mà còn
ở chiều sâu t tởng và nhân cách Điều ấy thể
hiện qua chí làm trai, cái tâm của ngời anh
2 Hoàn cảnh ra đời
- Ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của quân dân nhà Trần
tr-ớc quân xâm lợc Nguyên Mông Bài thơ mang nội dung động viên, khích lệ
II Đọc- hiểu văn bản
1 Hai câu đầu
- Hình ảnh tráng sĩ xuất hiện:
+ T thế ” cầm ngang ngọn giáo” giữ non sông
+ Không gian : non sông “giang sơn”
-tổ quốc-> lớn lao, kì vĩ
+ Thời gian: mấy thâu: mấy mùa thu
-> T thế hiên ngang, dũng mãnh, mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, kì vĩ -> hào khí Đông A
-> Khát vọng lập công, báo ơn vua
đền nợ nớc
- Hình ảnh ” ba quân”: Nghệ thuật so sánh, cờng điệu ->quân đội nhà Trần
đang sục sôi khí thế quyết chiến thắng
=> Hai hình ảnh lồng vào nhau tôn vinh vẻ đẹp cho nhau, để thấy tầm vóc lớn lao của ngời tráng sĩ và dũng khí của cả dân tộc Đây là những hình ảnh mang ý nghĩa khái quát, gợi hoà khí dân tộc đời Trần- ” hoà khí Đông A”
Trang 3GV cho HS trảo luận nhóm: Nêu suy nghĩ của
bản thân về 2 câu thơ cuối
Một nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ
xung
- Công danh nam tử: sự nghiệp của kẻ làm trai
GV: Em biết những câu thơ nào nói về chí làm
trai?
HS: - Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
( Nguyễn Công Trứ )
- Làm trai cho đáng nên trai
Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng
GV: Câu thơ “ Công danh nam tử … ” có nợ
nghĩa là gì?
HS trả lời
-GV: Quan niệm này trong thời kì PK có tác
động nh thế nào đối với con ngời và xã hội?
HS trả lời : Cổ vũ con ngời từ bỏ lố sống tầm
th-ờng, ích kỉ…
GV: PNL thẹn vì điều gì? Qua nỗi thẹn ấy
chúng ta thấy điều gì đáng quý của vị tớng này?
HS trả lời ->
+ ý thức về bổn phận, trách nhiệm, danh dự,
lòng tự trọng của một ngời dân mất nớc
+ Thẹn mà không hạ thấp mình, khẳng định
nhân cách làm nên tầm vóc nhà thơ
-> Chữ thẹn đặt ở vị trí đó rất thích hợp tạo một
điểm nhấn, hoàn chỉnh bức chân dung về ngời
anh hùng thời Trần
Liên hệ: Thu Vịnh – Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt …
.
…………
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào
2 Hai câu sau
- Công danh là chí hớng lập thân, lập nghiệp, là món nợ phải trả cho đời của
kẻ làm trai -> ý thức trách nhiệm của một vị tớng tài ba đức độ Lí tởng sống của trang nam nhi
- “ Thẹn” vì nghĩ mình cha có tài mu
lợc nh Vũ Hầu -> cái tâm chân thành
và trong sáng của ngời anh hùng, nỗi thẹn đầy khiêm tốn , khát vọng mạnh
mẽ -> Trái tim yêu nớc thiết tha, nhân cách cao đẹp
=> Khát vọng lập công danh để thoả
chí nam nhi, cũng là khát vọng đợc
đem tài trí ” tận trung báo quốc”- thể hiện lẽ sống lớn của con ngời thời Trần
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hớng của ngời anh hùng
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc
2 Nội dung
- Bài thơ thể hiện lí tởng cao cả của vị
Trang 4tớng PNL, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hoà hùng của lịch sử dân tộc
4 Luyện tập, củng cố
- Ghi nhớ SGK 116
- Đọc diễn cảm bài thơ, nêu cảm nhận về hình ảnh trong bài thơ
5 Hớng dẫn học bài
- Học bài cũ, soạn bài mới
- Học thuộc bài
- Soạn bài “Bảo kính cảnh giới số 43”