Biểu hiện của Biểu hiện của hào khí Đông A hào khí Đông A trong văn học nhà Trần?* Về nội dung : Tinh thần độc lập, tự cường Khí thế và sức mạnh quyết chiến quyết thắng Niềm tự hào t
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ :
1.Các bộ phận của văn học trung đại? Những đặc
điểm lớn về nội dung? Cho ví dụ
2.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật?
Trang 2Biểu hiện của Biểu hiện của hào khí Đông A hào khí Đông A trong văn học nhà Trần?
* Về nội dung :
Tinh thần độc lập, tự cường
Khí thế và sức mạnh quyết chiến quyết thắng
Niềm tự hào trước truyền thống dân tộc và chiến công thời đại
* Về nghệ thuật :
Âm hưởng hào hùng
Hình tượng nghệ thuật lớn lao, kì vĩ
Trang 3TỎ LÒNG (THUẬT HOÀI )
Con rể Trần Hưng Đạo, có công lớn trong cuộc
kháng chiến Mông – Nguyên.
Văn võ toàn tài, được vua Trần và nhân dân kính
Trang 5II Đọc – hiểu khái quát :
1.Đọc – hiểu từ khó
Nguyên âm :
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
Tam Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thính nhân thuyết vũ Hầu.
Dịch nghĩa :
Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu
Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ
Trang 6II Đọc – hiểu khái quát :
1.Đọc – hiểu từ khó
Dịch thơ :
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu
Trang 7II Đọc – hiểu khái quát :
1 Đọc – hiểu từ khó
2 Thể loại :
Bài thơ được sáng tác theo thể loại nào?
A Ngũ ngôn tứ tuyệt
B Thất B Thất ngôn bát cú
C Thất ngôn tứ tuyệt
D Ngũ ngôn bát cú
Trang 8II Đọc – hiểu khái quát :
1 Đọc – hiểu từ khó
2 Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt
3 Nhan đề :
Thuật :
Hoài :
Thuật Hoài :
Trang 9II Đọc – hiểu khái quát :
1 Đọc – hiểu từ khó
2 Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt
3 Nhan đề :
Thuật : Kể, bày tỏ
Hoài : Nỗi lòng
Bày tỏ khát vọng, hoài bão trong lòng
4 Bố cục :
Vẻ đẹp hào hùng của con người thời Trần
Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lí tưởng tác giả
Trang 10 Về hoàn cảnh sáng tác bài thơ :
Theo “Đại Việt sử kí toàn thư” : tháng 11/1282, nghe tin nhà Nguyên âm mưu xâm lược nước ta lần 2, Vua Trần ra Bình Than mở hội nghị nhằm “bàn kế đánh phòng” và “chia quân giữ nơi hiểm yếu” Ngay sau hội nghị, Phạm Ngũ Lão cùng các tướng lĩnh được cử đi trấn giữ cửa ải Tính đến ngày 27/1/1285, Nguyên – Mông tấn công vào nước ta thì thời gian quân triều đình đóng ở cửa ải trên 2 năm
Do vậy, có thể phỏng đoán, tác giả sáng tác bài thơ vào khoảng cuối 1284, khi cuộc kháng chiến lần 2 đã đến gần
Trang 11III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
* Câu 1 :
Chỉ ra điểm khác nhau giữa
nguyên âm và dịch thơ?
Cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc ≠ múa giáo) bảo vệ non sông.
Trang 12III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
* Câu 1 :
Chỉ ra điểm khác nhau giữa
nguyên âm và dịch thơ?
Có gì đáng lưu ý về không
gian, thời gian?
Cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc ≠ múa giáo) bảo vệ non sông.
Không gian rộng lớn
Thời gian dài “mấy thu”
Trang 13III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
* Câu 1 :
Chỉ ra điểm khác nhau giữa
nguyên âm và dịch thơ?
Có gì đáng lưu ý về không
gian, thời gian?
Con người ở đây mang tư
thế, vóc dáng như thế nào?
Cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc ≠ múa giáo) bảo vệ non sông.
Không gian rộng lớn
Thời gian dài “mấy thu”
thế hiên ngang mang tầm
Trang 14• III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
• Câu 1 :
• Câu 2 :
• * Câu thơ “Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu” sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
• A So sánh
• B Cường điệu
• C Ẩn dụ vật hóa
• D Cả (A), (B) và (C) đều đúng
Trang 15• III.Đọc–hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
• Câu 1 :
• Câu 2 : Thủ pháp phóng đại, so sánh, ẩn dụ
+ Ba quân như hổ báo khí thế át cả sao Ngưu
+ Ba quân mạnh như hổ báo khí thế nuốt trôi trâu
Sức mạnh vật chất (mạnh như hổ báo)và tinh thần (khí thế hùng mạnh) của đội quân
Trang 16• III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
• Câu 1 :
• Câu 2 :
hình ảnh thơ ở hai câu đầu? Thể hiện hình tượng con người thời Trần như thế nào?
Trang 17• III Đọc – hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần
Trang 182 Tâm tình tác giả
“Nợ” công danh mà tác giả nói tới trong bài
thơ có thể hiểu theo nghĩa nào dưới đây?
A Thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo :
lập công (để lại sự nghiệp); lập danh (để lại tiếng thơm)
B Chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với dân, với
nước
C Cả hai nghĩa trên
Trang 192 Tâm tình tác giả
Hoạt động nhóm : Sưu tầm hai câu ca dao
(hoặc thơ trung đại) về quan niệm làm trai trong xã hội phong kiến?
Từ đó, nêu ra quan niệm sống của người trai
trong xã hội phong kiến?
Cách làm :
1
2
Trang 202 Tâm tình tác giả
Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh lên đoài đoài yên
Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
(Nguyễn Công Trứ)
Chí làm trai dặm nghìn da ngựa
Gieo thái sơn nhẹ tựa hồng mao
(Chinh phụ ngâm)
Trang 21 Quan niệm người trai :
+ Lập công : Sự nghiệp lớn
+ Lập danh : Tiếng thơm
+ “Công danh trái” : món nợ công danh →bắt
buộc phải trả
Quan niệm công danh là món nợ phải
trả có ý nghĩa tích cực ở chỗ nào?
2 Tâm tình tác giả
Trang 22 Quan niệm người trai :
+ Lập công : Sự nghiệp lớn
+ Lập danh : Tiếng thơm
+ Công danh trái : món nợ công danh →bắt
buộc phải trả
Quan niệm sống tích cực cổ vũ con người từ
bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ; sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì lí tưởng (đánh giặc).
2 Tâm tình tác giả
Trang 232 Tâm tình tác giả
Quan niệm người trai :
Tác giả :
+ “Nợ–thẹn–Vũ Hầu” : tự thẹn trước tấm gương
tài đức lớn lao vì nợ công danh chưa trả được.+ “Thẹn” :
Phân tích ý nghĩa của nỗi
“thẹn”?
Trang 24• Hoạt động nhóm :
Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt, mãi suy nghĩ không tránh đường, bị đâm vào đùi cũng không biết
Phạm Ngũ Lão là người văn võ toàn tài, có
công lớn trong kháng chiến chống Mông –
Trang 252. Tâm tình tác giả
Quan niệm người trai :
Tác giả : + Nợ – thẹn – Vũ Hầu (tự thẹn trước tấm gương tài đức lớn lao vì nợ công danh chưa trả được.
+ Thẹn :
Đức khiêm tốn của một nhân cách đẹp
Khát vọng, hoài bão muốn sánh với Vũ Hầu
Lời thề suốt đời tận tụy với chủ tướng, nhà Trần.
Cái tâm trong sáng, chân thành; có
Trang 26I Tiểu dẫn
II Đọc – hiểu khái quát
III Đọc – hiểu chi tiết
IV Tổng kết :
Nhận xét ý kiến : Thuật hoài là chân dung
tinh thần của tác giả đồng thời là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời
TỎ LÒNG (THUẬT HOÀI )
Trang 27
Lão-I Tiểu dẫn
II Đọc – hiểu khái quát
III Đọc – hiểu chi tiết
IV Tổng kết :
giả đồng thời là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A
TỎ LÒNG (THUẬT HOÀI )
Trang 28
Lão-Qua hình ảnh trang nam nhi thời Trần, em có suy nghĩ gì về vấn đề tu dưỡng của tuổi trẻ học đường hôm nay và ngày mai?
Trang 29Chân thành cám ơn sự tham dự của quý thầy cô!