thị trường tài chính, lý thuyết
Trang 1Nội dung:
Trang 2Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính
Câu 1: Phân tích các cơ sở hình thành thị trường tài chính.
BL
- Tại sao thị trường tài chính ra đời:
- Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên, trong xã hội xuất hiện những người cần vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư hay tiêu dùng
- Bên cạnh đó trong xã hội cũng xuất hiện những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, màchưa có hoặc không có cơ hội đầu tư kiếm lời
- Ban đầu, các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trực tiếp đáp ứng nhu cầu tài trợ cho nhau dựa trên quan hệ quen biết Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo chiều sâu nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên không ngừng, việc vay mượn dựa trên quan hệ quen biết tỏ ra không còn phù hợp nữa
- Lúc này tất yếu khách quan đòi hỏi phải có sự ra đời của 1 thị trường để cung-cầu
- Cơ sở hình thành thị trường tài chính:
- Thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế:
+ Đây là căn cứ hàng đầu cho việc hình thành và phát triển thị trường tài chính
+ Các dịch vụ liên quan đến tài chính và các sản phẩm tài chính gắn liền với yếu tố thời gian và cam kết hoàn trả, chính nhờ 2 yếu tố này tạo ra sự hoạt động của thị trường tài chính
+ Thể chế thị trường ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của chủ thể liên quan
sẽ tạo nên nền tảng và sự tin cậy cho thị trường tài chính
- Các nhu cầu giao lưu vốn được khuyến khích trong nền kinh tế:
+ Nhu cầu giao lưu vốn được thực hiện qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp:
• Kênh giao lưu vốn trực tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn bằng giao kết trực tiếp mà không qua một tài chính trung gian nào
• Kênh giao lưu vốn gián tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và thiếu vốn thông qua tổ chức trung gian tài chính, giữa người có nhu cầu và người có khả năng về vốn không có bất kỳ 1 cam kết nào chỉ
Trang 3có người trung gian thực hiện cam kết với cả 2 phía và độc lập với nhau.
- Các trung gian tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả:
+ Các trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những người cần vốn và người cung cấp vốn trên thị trường
+ Các trung gian tài chính phát hành các công cụ tài chính để thu hút vốn Mứcchênh lệch mà người trung gian nhận được giữa lãi suất cho vay với lãi suất huy động chính là chi phí trung gian
+ Khi những người có vốn ký thác số vốn của họ vào các trung gian tài chính, khoản đầu tư của họ là đầu tư gián tiếp Còn khi trung gian tài chính đầu tư
số vốn này, khoản đầu tư ấy là đầu tư trực tiếp Do vậy, chính những trung gian tài chính là tác nhân tạo ra các dòng chảy của các luồng vốn trong nền kinh tế
+ Các trung gian tài chính bao gồm 3 nhóm chính:
• Các tổ chức tín dụng
• Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
• Các trung gian đầu tư
Trang 4Chương 5: Thị trường chứng khoán sơ cấp
Câu 1: Đặc điểm của trái phiếu
- Có thời hạn tồn tại
- Được hoàn vốn khi trái phiếu đáo hạn
- Thu nhập ổn định, lãi suất được ấn định từ khi phát hành
- Trái chủ được phân chia tài sản trước cổ đông
- Rủi ro thường thấp hơn so với cổ phiếu
Câu 2: Phân loại trái phiếu
- Căn cứ vào chủ thể phát hành:
- Trái phiếu của Chính phủ và chính quyền địa phương
- Trái phiếu của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
- Trái phiếu của doanh nghiệp sxkd thông thường
- Căn cứ vào mức độ ổn định lợi tức:
- Trái phiếu có lãi suất cố định (trái phiếu có cuống) là loại trái phiếu mà tiền lãi
được xác định theo 1 tỷ lệ phần trăm cố định
- Trái phiếu có lãi suất biến đổi (trái phiếu thả nổi): là loại trái phiếu mà lãi suất neo
theo 1 mức lãi suất tham chiếu nào đó Ưu điểm lớn là giúp nhà đầu tư tránh được rủi ro về lạm phát
- Trái phiếu không mang lãi suất (trái phiếu không có cuống, trái phiếu chiết khấu).
- Căn cứ vào mức độ đảm bảo thanh toán:
- Trái phiếu có bảo đảm: là loại trái phiếu mà khi phát hành ra nó, người phát hành
sử dụng ts nhất định làm vật đảm bảo Ts được ký gửi tại 1 tổ chức tín dụng có uy tín Để đảm bảo khi nhà phát hành không có khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ thì người ta sẽ bán để trả nợ Các doanh nghiệp rất ít phát hành
- Trái phiếu không có bảo đảm: là loại trái phiếu phát hành không có ts làm vật bảo
đảm mà chỉ được bảo đảm bằng chính uy tín của nhà phát hành Loại trái phiếu nàychỉ có ở những công ty lớn, có danh tiếng và loại cty thượng hạng
- Căn cứ vào hình thức trái phiếu:
- Trái phiếu vô danh:
- Trái phiếu ghi danh:
- Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng:
- Trái phiếu có rủi ro cao: là loại trái phiếu có định mức tín nhiệm thấp
- Trái phiếu có rủi ro thấp: là loại trái phiếu có định mức tín nhiệm cao
- Hệ số tín nhiệm trái phiếu: thể hiện sự đánh giá về năng lực thanh toán tiền lãi và vốn vay theo kỳ hạn đã cam kết của người phát hành trái phiếu
+ Để đánh giá định mức tín nhiệm người ta sử dụng thang bậc đánh giá định mức tin nhiệm
Trang 5Câu 3:
- Căn cứ vào tính chất trái phiếu:
1 Trái phiếu có thể chuyển đổi:
* KN:
- Là loại trái phiếu của cty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu của cty
- Lợi ích cho nhà phát hành:
- Tạo thêm một khả năng cho công ty huy động vốn trên thị trường khi mà việc phát hành
cổ phiếu và trái phiếu thông thường đều không thuận lợi:
Việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường gặp bất lợi khi:
+ Phát hành cổ phiếu thường có thể gặp phải sự phản đối của các cổ đông hiện hữu Hoặc, hiện tại mức rủi ro của cty cao nên việc phát hành cổ phiếu thường không hấp dẫn các nhà đầu tư
+ Việc phát hành trái phiếu có lãi suất cố định thông thường có thể gặp bất lợi
do lãi suất thị trường ở mức cao mà công ty không thể đáp ứng được mức lãisuất đó
Việc phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi tạo ra sự hấp dẫn và thu hút cho đợt phát hành, giúp cty nhanh chóng huy động được lượng vốn cần thiết
- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường giúp cty huy động được lượng vốn với chi phí thấp
? Tại sao lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thường thấp hơn so với trái phiếu có lãi suất cố định thông thường?
Khi đầu tư vào trái phiếu chuyển đổi, các nhà đầu tư không đặt nặng vào vấn đề hưởng lợi tức cố định hằng năm, mà họ kỳ vọng rằng trong tương lai khi công ty làm ăn tốt, họ
có cơ hội chuyển đổi để trở thành cổ đông của công ty và hưởng những lợi ích kèm theo (nêu những lợi ích của cổ đông: tham gia quản lý kiểm soát cty, nhận cổ tức hằng năm ở mức cao hơn, có thể bán cổ phiếu trên thị trường với mức giá cao để hưởng phần chênh lệch)
- Khi trái chủ thực hiện chuyển đổi cũng có thể tác động cải thiện cơ cấu vốn của công ty tốt hơn
+ Npt giảm hệ số nợ của cty giảm rủi ro về mặt tài chính của cty giảm
+ Trước chuyển đổi tiền lãi trái phiếu được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của cty làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp có tác dụng như một lá chắn thuế cho doanh nghiệp
- Bất lợi với nhà phát hành:
Trang 6- Việc quyết định chuyển đổi thuộc quyền trái chủ làm cho cty rơi vào thế bị động trong việc kiểm soát và tổ chức vốn Có thể đẩy doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ bị thâu tóm.
- Khi các trái chủ chuyển đổi trái phiếu sẽ làm cho thu nhập chịu thuế của cty tăng hơn và thu nhập của cty bị giảm đi
- Lợi ích của nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư được đảm bảo
- Bất lợi của nhà đầu tư.
Câu 4: Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu:
Vừa là chủ nợ vừa là cổ đông của cty
Câu 5: Chứng khoán phái sinh: quyền mua cổ phần và chứng quyền
- Quyền mua cổ phần:
- KN: Là chứng chỉ xác nhận quyền được ưu tiên mua cổ phiếu do công ty cổ phần mới phát hành và dành quyền “ưu tiên này cho các cổ đông hiện hành của công ty tương ứng với tỷ lệ số cổ phiếu hiện họ đang nắm giữ của công ty
- Đặc điểm:
+ Về quyền mua: gắn liền với tài sản cơ sở là cổ phiếu thường
+ Về giá mua: thường thấp hơn so với giá thị trường hiện tại của cổ phiếu Bởi trong mỗi đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung sẽ gây ra hiệu ứng “pha loãng về:
• Quyền quản lý, kiểm soát cty: vì khi phát hành cổ phiếu làm số lượng cổ phiếu tăng lên đáng kể, nếu cty ko dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hữu mà bán cho các cổ đông bên ngoài thì sẽ làm phần trăm cổ phiếu của cổ đông hiện hữu giảm đi tương ứng
Vì vậy, trong các đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung, các cty
cổ phần thường dành quyền ưu tiên cho các cổ đông hiện hữu mua 1 số lượng cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ phần trăm sở hữu của họ trong cty nhằm duy trì đảm bảo quyền lợi và quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu trong cty
• Giá: trong mỗi đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung, lượng cổ phiếu phát hành khá lớn, vì vậy làm lượng cung cổ phiếu trong thị trường tăng lên rất nhanh, trong một thời gian ngắn như vậy lượng cầu cổ phiếu có thể chưa kịp thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể làm giá cổ phiếu trên tt có xu hướng giảm đi
Ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông hiện hữu, nên để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu, các công ty phát hành cho phép họ được mua cổ phiếu với mức giá ưu đãi thấp hơn giá cổ phiếu thị trường
+ Thời hạn mua: ngắn
- Chứng quyền: (SGT-185)
Trang 7- KN: khi lưu hành, quyền mua cổ phiếu thường được tách ra thành một loại chứng
khoán độc lập, người ta gọi quyền mua này là chứng quyền
- Đặc điểm:
+ Quyền mua thường kèm theo tài sản cơ sở là trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi + Giá mua cổ phiếu theo chứng quyền cao hơn so với giá thị trường hiện tại của cổ phiếu Vì các nhà đầu tư kỳ vọng trong tương lai cty làm ăn tốt để hưởng mức chênh lệch khi bán cổ phiếu trong tương lai
+ Thời hạn: dài vì nó phát hành kèm theo trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
+ Mục đích phát hành: tăng tính hấp dẫn cho đợt phát hành, tài sản cơ sở, giúp việc phát hành các tài sản cơ sở có thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn
Câu 6: Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
BL
* KN: Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khoán được bán trong
phạm vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1 cách rộng rãi ra công chúng
* ĐK:
- Chào bán không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet
- Chào bán dưới 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
- Chào bán chứng khoán riêng lẻ các cty được phép tổ chức các hội nghị hẹp với cácnhà đầu tư tiềm năng (nhà đầu tư chiến lược: những người có mqh lâu dài với doanh nghiệp: đối tác kinh doanh, chủ nợ, cán bộ nhân viên trong cty)
Câu 7: Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng.
* KN: Chào bán chứng khoán ra công chúng là quá trình trong đó chứng khoán được chào
bán rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư
chuyên nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau
* ĐK: thỏa mãn 1 trong 3 đk sau:
- Chào bán thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm cả internet
- Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà chứng khoán chuyên nghiệp
- Chào bán cho 1 số lượng không xác định nhà đầu tư
Câu 8: Khi nào công ty cổ phần lựa chọn chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay vì chào bán cổ phiếu ra công chúng.
Trả lời
* KN chào bán riêng lẻ và cháo bán ra công chúng.
- Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khoán được bán trong phạm
vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1 cách rộng rãi ra công chúng
Trang 8- Chào bán chứng khoán ra công chúng là quá trình trong đó chứng khoán được chào bán rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư chuyên nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau.
* Công ty cổ phần lựa chọn chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay vì chào bán cổ phiếu
ra công chúng khi:
- Công ty không đủ tiêu chuẩn để chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều
- Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan hệ kinh doanh
VD: Khi cty chào bán cổ phiếu riêng lẻ, người mua là nhà cung ứng nguyên vật liệu-đối tác kinh doanh, nếu như trước đây họ chỉ là đối tác làm ăn thông thường, thì hiện nay mqh giữa công ty và nhà cung ứng sẽ trở nên gắn bó hơn, đồng thời liên kết chặt chẽ với hoạt động kinh doanh của công ty, thể hiện rằng công ty cần họ nhà cung ứng sẽ cung ứng nvl đầy đủ, chất lượng tốt và được hưởng giá mua ưu đãi hơn.
- Khuyến khích tinh thần của công nhân viên trong công ty: Trước đây họ đóng vai trò là người lao động người làm thuê cho công ty, thì sau khi sở hữu cổ phiếu riêng lẻ họ sẽ trở thành những người làm chủ doanh nghiệp
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng suất làm việc của nhân viên
• VD: Cổ phiếu Esop, Cổ phiếu ESOP được phát hành để thưởng hoặc bán với giá ưu đãi cho nhân viên chủ chốt, có thành tích xuất sắc theo tiêu chí lựa chọn của công ty
• Thông thường, các doanh nghiệp đều sử dụng tiền mặt để khen thưởng người lao động Tuy nhiên, với công ty cổ phần, đặc biệt là các công ty đại chúng, nhà quản lý có thêm lựa chọn khác là phát hành cổ phiếu ESOP
• So với thưởng bằng tiền mặt các khoản thưởng bằng cổ phiếu thường hậu hĩnh hơn, nếu
cổ phiếu các doanh nghiệp này tăng trưởng ổn định
• Năm 2018, CTCP Thế giới di động đã phát hành 10 triệu cổ phiếu ESOP, tương ứng 3% khối lượng cổ phiếu đang lưu hành Mức giá chào bán rất ưu đãi, chỉ 10.000 đồng/cp Trong khi, giá cổ phiếu trên thị trường thời điểm đó là 87.000 đồng/cp Như vậy những nhân viên đủ điều kiện tham gia chương trình ESOP, có thể mua cổ phiếu TGDD với giá
rẻ hơn 8 lần so với giá thị trường.
- Công ty Không muốn chia sẻ quyền quản lý kiểm soát với quá nhiều cổ đông bên ngoài
Câu 9: Khi nào công ty cổ phần lựa chọn trào bán cổ phiếu ra công chúng thay vì chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
Trang 9+ Để có thể phát hành cổ phiếu ra công chúng công ty phải đạt được những điều kiệnchặt chẽ hơn so với phát hành cổ phiếu riêng lẻ: điều kiện về vốn kinh doanh, về hiệu quả hoạt động sản xuất, về phương án sử dụng vốn huy động được Khi công
ty đã được phát hành cổ phiếu ra công chúng, các nhà đầu tư sẽ thấy công ty đã đạtđược những tiêu chuẩn uy tín nhất định Uy tín, hình ảnh công ty
- Thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi
- Tìm kiếm thêm nhiều đối tác, bạn hàng
- Bán được cổ phiếu với mức giá cao hơn so với chào bán cổ phiếu riêng lẻ
+ Chào bán cổ phiếu riêng lẻ đối tượng mà người chào bán hướng đến chỉ trong một
số lượng phạm vi nhất định vì vậy thường không bán được với mức giá cao do số lượng nhà đầu tư ít
+ Do cổ phiếu được công khai bán rộng rãi ra công chúng với tất cả các nhà đầu tư: nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư chuyên nghiệp, …với điều kiện và thời gian như nhâu cầu cổ phiếu tăng cao giá cao hơn so vs chào bán riêng lẻ
- Khi công ty ko đặt nặng vấn đề chia sẻ quyền quản lý kiểm soát với cổ đông bên ngoài
Câu 10: Tại sao trong chào bán chứng khoán ra công chúng các điều kiện chào bán lại chặt chẽ và khắt khe hơn so với chào bán chứng khoán riêng lẻ.
BL
- Trong chào bán chứng khoán ra công chúng, đối tượng hướng tới là đông đảo công chúng đầu
tư, không phải mọi nhà đầu tư đều nắm rõ được các thông tin phát hành Vì vậy, để bù đắp sự thiếu hụt về mặt thông tin cho các nhà đầu tư, để đảm bảo chứng khoán được phát hành chất lượng đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, nên điều kiện trong chào bán chứng khoán ra công chúng chặt chẽ và khắt khe hơn
- Trong chào bán chứng khoán riêng lẻ: đối tượng nhà đầu tư hướng tới là nhà đầu tư tiềm năng,học đã có những thông tin tương đối đầy đủ về doanh nghiệp phát hành chứng khoán Do đó họ
có thể lường trước được các rủi ro khi đầu tư, trong chào bán chứng khoán riêng lẻ các nhà đầu
tư tương đối chủ động
Câu 11: Phát hành cổ phiếu mới không thu tiền.
BL
* KN:
- Phát hành cổ phiếu mới không thu tiền là loại phát hành cổ phiếu mới làm thay đổi lượng
cổ phiếu lưu hành của công ty, nhưng không làm tăng TS và VCSH của công ty
* Thường xảy ra trong các trường hợp:
- Nhằm chuyển 1 số các quỹ dự trữ hoặc 1 phần lợi nhuận sau thuế vào vốn góp cổ đông:
Công ty cổ phần thực hiện phát hành cổ phiếu mới trong trường hợp này khi: + Tại 1 thời điểm nào đó công ty cổ phần có các quỹ dự trữ và phần lợi nhuận sau thuế khá lớn chưa cần sử dụng cho mục đích chính của quỹ Đồng thời tại thời điểm này công ty cổ phần có những dự án sản xuất kinh doanh cần vốn để đưa vào
Trang 10hoạt động Cty cổ phần sẽ xin phép chuyển 1 phần quỹ dự trữ (quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, …) và lợi nhuận sau thuế vào vốn góp cổ đông để lấy vốn thực hiện hoạt động sxkd.
+ Khi thực hiện phát hành cổ phiếu mới trong trường hợp này sẽ tác động đến các
yếu tố trong bảng cân đối kế toán như sau:
• Nếu lấy từ quỹ dự trữ thì quỹ dự trữ giảm, nếu lấy từ lợi nhuận chưa phân phối sau thuế thì lợi nhuận chưa phân phối sau thuế tăng
• Đồng thời vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng VCSH ko thay đổi, vốn cổ đôngkhông đổi tổng nguồn vốn ko đổi, tổng TS ko đổi
- Nhằm trả cổ tức bằng cổ phiếu, Cty cổ phần lựa chọn phương án này khi:
+ Cty có tiềm năng phát triển trong tương lai thay vì trả cổ tức bằng tiền mặt thì chọntrả cổ tức bằng cổ phiếu để huy động vốn vào hoạt động sxkd 1 cách nhanh chóng.+ Cty làm ăn không hiệu quả, ko có tiền để trả cổ tức bằng TM nên trả cổ tức bằng
cổ phiếu để làm xoa dịu các nhà đầu tư
+ Giúp doanh nghiệp hoãn thuế thu nhập cá nhân cho các nhà đầu tư
+ Ảnh hưởng đến các yếu tố trong bảng cân đối kế toán như sau:
• Do nguồn để trả cổ tức lấy từ lợi nhuận chưa phân phối sau thuế để đưa vào vốn đầu tư của chủ sở hữu nên: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm, vốn đầu tư của CSH tăng (vốn góp cổ đông)
Nên VCSH ko đổi, Vốn cổ đông ko đổi Tổng TS, Tổng nguồn vốn ko đổi Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu thực chất chỉ làm thay đổi các yếu tố trongVCSH Tiền ko đổi
• Số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng tương ứng với số cổ tức , phần trăm quyền sở hữu trong cty ko đổi do số cổ phiếu tăng lên đúng tỷ lệ
- Tách hoặc gộp cổ phiếu:
Cty cổ phần tách cổ phiếu khi:
+ Một số công ty cổ phần khi mới thành lập ấn định mệnh giá cố phiếu cao hoặc có khi giá cổ phiếu trên thị trường của công ty ở mức quá cao thì cty thực hiện tách cổphiếu để làm giảm giá cổ phiếu làm tăng tính thanh khoản của cổ phiếu, giúp choviệc mua bán cổ phiếu của công ty dễ dàng hơn
+ Ko làm thay đổi bất kỳ yếu tố nào trong bảng cân đối kế toán, chỉ làm số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng lên
Cty cổ phần gộp cổ phiếu khi:
+ Thị giá cổ phiếu của công ty quá thấp không có lợi cho uy tín của công ty Cty có thể thực hiện gộp cổ phiếu để làm tăng giá thị trường của 1 số loại cổ phiếu và thựchiện bằng cách thu hồi số cố phiếu cũ và thay thế bằng số lượng cố phiểu mới với
số lượng ít hơn
+ Ko làm thay đổi bất kỳ yếu tố nào trong bảng cân đối kế toán, chỉ làm số lượng cổ phiếu đang lưu hành giảm đi
Trang 11- Phát hành cổ phiếu nhằm chuyển đổi trái phiếu:
+ Ảnh hưởng đến các yếu tố trong bảng cân đối kế toán như sau:
• NPT giảm VCSH tăng: Trái phiếu đc chuyển thành cổ phiếu nên NPT giảm, VCSH tăng, tổng nguồn vốn và tổng tài sản không đổi
Câu 12: Tại sao nói rằng đầu tư vào cổ phiếu thường có mức độ rủi ro cao hơn trái phiếu.
TL
- Thời hạn: CP thường là loại chứng khoán không có thời hạn, thời gian tồn tại của nó kéo dài cùng với thời gian tồn tại của công ty cổ phần, trong khi đó trái phiếu là loại chứng khoán có thời hạn và thời hạn được xác định trước ngay tại thời điểm phát hành
- Hoàn trả vốn gốc: CP thường là việc góp vốn vào công ty, vì vậy các cổ đông thường sẽ không được hoàn trả vốn gốc mà chỉ có thể bán lại cho người khác trên thị trường chứng khoán thứ cấp Trong khi đó đầu tư vào trái phiếu, các trái chủ được hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn
- Thu nhập: thu nhập từ cố phiếu thường chính là cổ tức hàng năm, cổ tức hàng năm không
cố định nó phụ thuộc vào tình hình sxkd của cty và chính sách phân chia lợi tức cổ phần Lợi tức trái phiếu cố định và được xác định trước ngay tại thời điểm phát hành
- Phân chia phần tài sản còn lại khi công ty phá sản: các cổ đông thường là người cuối cùng được phân chia phần tài sản còn lại sau khi đã thanh toán đầy đủ cho các chủ nợ trong đó có trái chủ và các cổ đông ưu đãi Trong khi các trái chủ cũng được phân chia phần tài sản còn lại trước các cổ đông
- Mức độ biến động giá: giá cổ phiếu thường trên thị trường thường xuyên biến động, và mức độ biến động thường cao hơn so với trái phiếu
Từ những phân tích trên ta thấy …
Câu 13: Trên góc độ nhà phát hành, hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa cổ phiếu thường và trái phiếu có lãi suất cố định của cty cổ phần.
(chứng khoán vốn)
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn nợ của tổ chức phát hành (chứng khoánnợ)
- Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm cố định theo mệnh giá
- Không có quyền quản lý công ty
Quyền đối - Khi cty phá sản hoặc giải thể thì các cổ - Trái phiếu là chứng khoán nợ nên
Trang 12đó có các trái chủ) và chính sách phân chia lợi tức cổ phần.
khi cty phá sản hoặc giải thể, trước hết cty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các trái chủ trước
Câu 15: Tại sao nói rằng cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai ghép giữ cổ phiếu thường
và trái phiếu có lãi suất cố định.
TL
* KN: cổ phiếu, cổ phiếu ưu đãi; trái phiếu, trái phiếu có lãi suất cố định
* Vì nó vừa mang những đặc điểm giống với cổ phiếu thường vừa có những đặc điểm giống với trái phiếu có lãi suất cố định
- Cổ phiếu ưu đãi giống cổ phiếu thường do:
+ Đều là chứng khoán vốn
+ Có thời hạn không xác định
+ Công ty phát hành được sử dụng nguồn vốn huy động trong dài hạn
+ Đều được chia tài sản sau khi công ty giải thể
- Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu do:
+ Lợi tức đều được xác định trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của chủ thể phát hành
+ Không có quyền tham gia vào hoạt động của chủ thể phát hành, không có quyền bỏ phiếu, biểu quyết, không có quyền kiểm tra sổ sách
Câu 16: So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi:
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một cty, đồng thời cho phép người sở hữu loại cổ phiếu này được hưởng 1 số quyền lợi ưu tiên hơn so với cổ đông thường
- Không có quyền tham gia biểu quyết vào những vấn đề quan trọng của cty cổ phần (trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết)
Trang 13 có quyền lực hạn chế trong cty cổ phần.
Quyền đối
với cổ tức
- Hàng năm các cổ đông thường được hưởng cổ tức tuy nhiên mức cổ tức thường không cố định mà phụ thuộc vàotình hình sxkd của cty Nếu cty có lãi cao trả cổ tức cao và ngược lại, nếu không có lãi thì không trả cổ tức
- Tuy nhiên trong một số trường hợp, ctylàm ăn có lãi cao mức cổ tức chi trả vẫn thấp vì còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư
- Hàng năm các cổ đông ưu đãi thường được hưởng cổ tức trước các
cổ đông thường và được hưởng 1 mức cổ tức cố định, không phụ thuộcvào tình hình sản xuất kinh doanh của cty
đó có các trái chủ) và chính sách phân chia lợi tức cổ phần
- Quyền được ưu tiên thanh toán trước: Khi cty phá sản hoặc giải thể thì các cổ đông ưu đãi bao giờ cũng được ưu tiên phân chia phần tài sản còn lại trước các cổ đông thường (sau chủ nợ, trong đó có các trái chủ)
Rủi ro Rủi ro cao hơn cổ phiếu ưu đãi
* Giống nhau:
- Đều là 2 công cụ của thị trường chứng khoán sơ cấp
- Đều là các chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với 1 cty
- Đều là các chứng khoán vốn và thực hiện chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Không có thời hạn
Trang 14Chương 6: Thị trường chứng khoán thứ cấp
I Khái niệm, đặc điểm, cơ cấu.
- Chủ thể tham gia: chủ yếu là các nhà đầu tư
- Tiền thu từ bán chứng khoán: thuộc về nhà đầu tư bán chứng khoán
- Chức năng của thị trường: tạo ra môi trường thanh khoản cho các chứng khoán mà không trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Khối lượng và nhịp độ giao dịch: cao hơn nhiều lần so với thị trường chứng khoán
sơ cấp
- Tính chất thị trường: là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Câu 1: Tại sao thị trường chứng khoán là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
BL
- Nhiều người mua và nhiều người bán
- Hàng hóa đồng nhất là các chứng khoán
- Tất cả mọi người đều được tự do tham gia vào thị trường
- Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán mà giá cả được hình thành trên quan hệcung-cầu
- Thông tin công khai, minh bạch, đảm bảo cho người mua và người bán có cùng hiểu biết như nhau về 1 loại hàng hóa giao dịch
Câu 2: So sánh thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp Mối quan hệ giữa 2 thị trường này.
* Giống nhau:
- Đều là các bộ phận của thị trường tài chính
- Giá cả chứng khoán được hình thành trên quan hệ cung-cầu
- Thông tin công khai, minh bạch, đảm bảo cho người mua và người bán có cùng hiểu biết như nhau về 1 loại hàng hóa giao dịch
- Cùng hoạt động vì mục tiêu của thị trường tài chính
Trang 15Hàng hóa Là chứng khoán được phát hành lần
đầu
Là các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán
Là thị trường hoạt động liên tục vì
nó tạo ra được cơ chế để các nhà đầu tư mua đi bán lại liên tục trên thị trường
Chủ thể tham
gia
Nhà phát hành, nhà đầu tư, ngoài ra còn có các nhà bảo lãnh phát hành trong trường hợp phát hành chứng khoán thông qua nhà bảo lãnh
Chủ yếu là các nhà đầu tư
Chức năng Giúp huy động vốn đầu tư dài hạn cho
phát triển kinh tế, phân bổ hiệu quả vốn đầu tư
Tạo ra môi trường thanh khoản cho các chứng khoán mà không trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Thị trường trái phiếu thứ cấp
- Thị trường chứng khoán phái sinh thứ cấp
- Theo tính chất tổ chức thị trường.
- Thị trường chứng khoán tập trung:
- Thị trường chứng khoán phi tập trung
II Sở giao dịch chứng khoán.
1 KN: