luật doanh nghiệp 2020
Trang 1Nguyễn Phương Anh / 56.11.05.LT1
Đề cương Pháp luật kinh tế
Nguyễn Phương Anh
Trang 2CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH 4
Câu 1: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 4
I KN 4
II Đặc điểm: 4
1) Thành viên: 4
2) Trách nhiện tài sản trong kinh doanh: 4
3) Tư cách chủ thể: 4
4) Khả năng huy động vốn: 4
5) Chuyển nhượng phần vốn góp: 4
III Cơ cấu tổ chức quản lý cty 5
1) Hội đồng thành viên (HĐTV) 5
? Vì sao HĐTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong cty 5
2) Chủ tịch hội đồng thành viên 5
3) GĐ/TGĐ 5
IV Quy chế pháp lý về tài sản của cty 6
1 Góp vốn: 6
2 Chuyển nhượng phần vốn góp: 7
3 Mua lại phần vốn góp: 7
? Các thành viên lựa chọn cty mua lại phần vốn góp để rút vốn góp vì 8
? Pháp luật đặt ra điều kiện để cty thanh toán vì 8
- Lưu ý phần mua lại phần vốn góp: 8
4 Tăng giảm vốn điều lệ: 8
Câu 2: Công ty TNHH 1 thành viên 9
I KN 9
II Đặc điểm 9
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT PHÁ SẢN 11
* Nhóm 3: (chỉ lq đến cty cổ phần) 11
* Nhóm 4: (chỉ lq đến HTX và liên hiệp HTX) 11
Câu hỏi: Trình bày những chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với HTX Chỉ trình bày nhóm 1,2,4 11
b Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn 11
Trang 31.2 Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 11
a Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh 12
b Thẩm quyền của TAND cấp huyện 13
2 Hội nghị chủ nợ (HNCN) 13
3 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh 13
a) Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh 13
b) Thời hạn phục hồi kinh doanh 14
4 Tuyên bố doanh nghiệp/HTX phá sản 14
5 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp/HTX 14
- Thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp/HTX phá sản 14
IV Trình tự, thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng 15
1 Khái niệm phá sản TCTD 15
2 Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng 15
3 Thứ tự phân chia TS khi TCTD bị phá sản 15
CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 17
A Khái quát về tranh chấp trong kinh doanh thương mại 17
I KN, đặc điểm 17
1 KN 17
2 Đặc điểm: 17
II Phân loại tranh chấp trong KDTM 17
1 Yếu tố nước ngoài: 17
2 Căn cứ vào quy định của PL (Bộ luật tố tụng dấn sự 2015) 17
2.1 Nhóm 1: Tranh chấp phát sinh trong HDKDTM giữa các tổ chức, cá nhân có đăng ký hình ảnh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (VD cty CP Ninh Bình) 17
2.2 Nhóm 2: Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận 17
2.3 Nhóm 3: tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên cty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với cty hoặc với thành viên cty 18
2.4 Nhóm 4: 18
2.5 Nhóm 5: các tranh chấp khác về KDTM theo quy định của PL 19
Trang 4I KN và yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại 19
II Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại 19
1 Thương lượng 19
2 Hòa giải thương mại 20
3 Trọng tài thương mại (không có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp trong kinh doanh thương mại) 21
3.1 KN, đặc điểm (sgt) 21
3.2 Tổ chức TTTM 22
3.3 Thẩm quyền của trọng tài trong việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại 22
3.4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài (nguyên tắc 4, 5) 22
3.5 Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TTTTM 23
3.6 Thủ tục tố tụng trọng tài (tự học) 23
4 Tòa án 23
4.1 KN, đặc điểm 23
4.2 Thẩm quyền của tòa án 24
a) Thẩm quyền theo vụ việc 24
b) Thẩm quyền theo cấp 24
c) Thẩm quyền theo lãnh thổ 24
4.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại tại Tòa án 25 CHƯƠNG 6: PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH 27
I 1 số câu hỏi đặt ra 27
II Phạm vi điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh 27
III Quan hệ pháp luật 29
Trang 5CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH.
Câu 1: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
II Đặc điểm:
1) Thành viên:
* Số lượng:
- Tối thiểu 2 thành viên, tối đa 50 thành viên (2-50).
+ Giới hạn số lượng thành viên tối đa vì:
Để đảm bảo tính đối nhân trong cty
Để đảm bảo số lượng không quá đông dẫn đến sự không đảm bảo về nhân thân
Kiểm soát về mặt nhân thân
* Thành viên:
- Thành viên của cty có thể là cá nhân, tổ chức và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý cty
2) Trách nhiện tài sản trong kinh doanh:
- Cty TNHH 2 thành viên trở lên là chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm TSHH
về tài sản trong kinh doanh
+ Các thành viên, chủ sở hữu của ty chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa
vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn cam kết góp (vốn cam kết góp: được góp vốn theo lộ trình)
3) Tư cách chủ thể:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4) Khả năng huy động vốn:
- Cty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần để huy động vốn (có
quyền phát hành trái phiếu, vay thông qua hợp động tín dụng ở ngân hàng)
5) Chuyển nhượng phần vốn góp:
- Trong mọi trường hợp không được rút vốn góp trực tiếp.
VD: Cty TNHH X có 5 thành viên, ông Bình là 1 trong 5 người, trước đây ông Bình góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, mảnh đất tại thời điểm góp vốn có giá 3 tỷ VNĐ Saukhi cty hoạt động được 3 năm ông Bình muốn rút vốn về để làm việc khác Ông Bình bánlại phần góp vốn của mình
- Thành viên trong cty Không có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp nhằm mục đích
hạn chế người ngoài tham gia vào cty
- Thành viên trong cty muốn chuyển nhượng vốn góp phải ưu tiên chuyển nhượng cho các
thành viên còn lại của cty với cùng 1 điều kiện thuận lợi như nhau Chỉ khi các thành viênkhông mua hoặc mua không hết thì mới được chuyển nhượng cho người ngoài công ty nhằm mục đích hạn chế người ngoài tham gia vào cty
Trang 6III Cơ cấu tổ chức quản lý cty.
1) Hội đồng thành viên (HĐTV).
* Thành phần của HĐTV: bao gồm tất cả các thành viên trong cty (là những người góp
vốn vào cty là các CHS của cty)
(Trong 1 chủ thể kinh doanh người quyết định cao nhất và cuối cùng luôn thuộc về các CHS của doanh nghiệp, cty, chủ thể kinh doanh)
* HĐTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong cty.
+ Có quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại hay không của cty như: giải thể cty, sát nhập, hợp nhất, chia, tách, tăng/giảm vốn điều lệ, chia lợi nhuận cty
? Vì sao HĐTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong cty.
Vì HĐTV là cơ quan bao gồm tất cả các CSH của cty nên …
* Cách thức hoạt động:
- Là cơ quan tập thể quyết định các vấn đề thông qua cuộc họp và biểu quyết tại cuộc họp.
- HĐTV của cty TNHH 2 thành viên trở lên họp HĐTV mỗi năm họp ít nhất 1 lần (họp
thường niên)
2) Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Là người do HĐTV bầu ra trong số các thành viên để quản lý chung toàn cty.
(cũng có thể vì lợi ích cá nhân mà làm ảnh hưởng tới lợi ích của các thành viên khác)
3) GĐ/TGĐ.
Có thể được bầu trong số các thành viên của cty hoặc cty có thể thuê người ngoài làm GĐ/PGĐ thông qua 1 HĐ lao động nhằm tạo điều kiện cho cty tìm được người đủ khả năng điều hành hđ kinh doanh của cty mà các thành viên của cty không thực hiện được
- GĐ/PGĐ trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của cty.
(Là người có thể gây thiệt hại về mặt lợi ích cho cty)
VD: Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà có 5 thành viên là Hải, Hà, Sơn, Bình, Minh Trong
đó Hải chiếm tỷ lệ vốn góp là 45% vốn điều lệ nên được bầu là Chủ tịch HĐTV Cty thuê ông Hùng là người ngoài cty giữ chức GĐ cty T6/2020, ông Hải không tổ chức cuộc hợp HĐTV nhưng ra quyết định sát nhập cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà với cty TNHH 2 thành viênSông Hồng
- Việc sát nhập trên có hợp pháp không? Tại sao?
Không hợp pháp vì quyền sát nhập cty, thẩm quyền sát nhập cty không thuộc thẩm quyền của chủ tịch HĐTV mà thuộc HĐTV Ông Hải chỉ là chủ tịch HĐTV
- Việc cty thuê ông Hùng là GĐ cty mà không bổ nhiệm 1 trong số các thành viên cty làm
GĐ có hợp pháp không? Tại sao?
Có hợp pháp vì theo quy định của pháp luật GĐ/PGĐ của cty TNHH 2 thành viên trở lên có thể được bầu trong số các thành viên của cty hoặc cty có thể thuê người ngoài làm GĐ/PGĐ thông qua 1 HĐ lao động. nhằm tạo điều kiện cho cty tìm được người
Trang 7đủ khả năng điều hành hđ kinh doanh của cty mà các thành viên của cty không thực hiện được
- HĐTV của cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà bao gồm những ai?
Hải, Hà, Sơn, Bình, Minh
* Lưu ý:
- Nếu cty chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật thì GĐ hoặc TGĐ của cty sẽ là người đại
diện theo pháp luật của cty.
- Nếu cty có 2 người đại diện theo pháp luật trở lên thì ai là người đại diện theo pháp luật
sẽ được quy định trong điều lệ của cty.
- Nếu cty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp Nhà nước và cty con của doanh
nghiệp Nhà nước phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do cty quy định
+ Ban kiểm soát là cơ quan đại diện cho CSH, thay mặt CSH để kiểm soát hoạt động của
các cơ quản quản lý điều hành khác, đặc biệt là những hoạt động liên quan đến tài sản tài chính của cty, nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong cty
- Chỉ giữ lại Ban kiểm soát trong doanh nghiệp Nhà nước vì: có 1 thành viên đc coi là CHS
lớn nhất chính là Nhà nước (nắm giữ trên 50% vốn điều lệ), để tránh sự thâu tóm quyền lực nên pháp luật quy định như vậy nhằm bảo vệ lợi ích của các thành viên thiểu số-sở hữu vốn điều lệ ít hơn 50%
- Vì có những thành viên có thể gây bất lợi cho cty nên ban kiểm soát có thể đc lập ra để
giám sát bảo vệ quyền lợi của các thành viên và cty
IV Quy chế pháp lý về tài sản của cty.
Ví dụ: Ông Hải là thành viên của Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà Ông cam kết góp vốn
với số tiền là 10 tỷ đồng nhưng hết thời hạn góp vốn ông Hải mới góp được 7 tỷđ Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà có 1 món nợ phải thanh toán là 50 tyrd phát sinh vào ngày
20/03/2020 Biết sau khi hết thời hạn góp vốn cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà đã đến cơ quan đăng ký kinh doanh để điều chỉnh giảm vốn điều lệ vào ngày 15/01/2020 Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà xác định ông Hải phải chịu trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên của cty trong phạm vi 10 tyd
Việc Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà xác định trách nhiệm của ông Hải như tình huống
Trang 8 Ông Hải chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán nợ trong phạm vi 7 tỷd Cty xác định trách nhiệm như vậy là sai, vì khoản nợ này phát sinh sau ngày cty đăng ký giảm vốn điều lệ Nên ông Hải chịu trách nhiệm được tính trong phạm vi vốn thực góp
Nhưng nếu khoản nợ phát sinh trước ngày giảm vốn điều lệ thì ông Hải phải chịu
trách nhiệm thanh toán nợ trong phạm vi 10 tỷđ
2 Chuyển nhượng phần vốn góp:
3 Mua lại phần vốn góp:
- Điểm giống nhau: đều là quan hệ mua bán phần vốn góp của thành viên cty TNHH 2
thành viên trở lên Giúp các thành viên cty rút lại vốn góp của mình
- Điểm khác nhau:
Chuyển nhượng phần vốn góp Mua lại phần vốn góp (yêu cầu cty mua
lại vốn góp của mình) Chủ thể của
quan hệ mua
bán
- Bên bán: thành viên cty
- Bên mua: thành viên còn lại của cty hoặc người ngoài cty
- Bên bán: thành viên cty
- Bên mua: chính cty
Hậu quả đối
- Thành viên trong cty muốn chuyển nhượng vốn góp phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại của cty với cùng 1 điều kiện thuận lợi như nhau
- Chỉ khi các thành viên không mua hoặc mua không hết thì mới được chuyển nhượng cho người ngoài công ty nhằm mục đích hạn chế người ngoài tham gia vào cty
- Điều kiện yêu cầu cty mua lại (bên bán): thành viên trong cty chỉ được yêu
cầu cty mua lại phần vốn góp của mình
khi thành viên biểu quyết không tán
- Điều kiện để cty thanh toán (bên
mua):
+ Cty chỉ được thanh toán cho thành viên nếu ngay sau khi thanh toán, tài sản còn lại của cty vẫn bảo đảm thanh toán đủ cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác
VD: Cty TNHH 2 thành viên trở lên Hải Hà có vốn điều lệ 20 tỷ đ Trong đó ông Hải sở hữu
10 tỷ đ, ông Hà sở hữu 5 tỷ đ, ông Minh sở hữu 5 tỷ đ Ông minh muốn rút lại phần vốn góp
Trang 9vốn vào cty, phần góp thêm thay thế cho phần thành viên kia rút về Tỷ lệ vốn góp của các thành viên tăng.
- Cách 2: Ông Minh bán lại cho cty, yêu cầu cty mua lại phần vốn góp Nếu cty đồng ý mua lại thì sẽ lấy tiền từ vốn điều lệ của cty
? Các thành viên lựa chọn cty mua lại phần vốn góp để rút vốn góp
vì
người rút có lợi về mặt kinh tế hơn so với chuyển nhượng Vì chuyển nhượng người rút vốn góp cần thương lượng về giá cả còn mua lại thì cty phải mua ít nhất bằng với giá thị trường quyền lợi về mặt vật chất được bảo đảm hơn so với chuyển nhượng
? Pháp luật đặt ra điều kiện để cty thanh toán vì
để đảm bảo lợi ích của chủ nợ, để tránh TH các CSH có thể lợi dụng thực hiện những hành
vi mang tính chất lừa đảo kinh doanh VD: mua lại phần vốn góp của tất cả các thành viên và thanh toán cho tất cả các thành viên sau đó giải thể cty vì hết tiền, việc làm đó có thể là 1 động thái để trốn tránh các khoản nợ, tẩu tán tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác
- Lưu ý phần mua lại phần vốn góp:
khi cty nhận được yêu cầu cảu thành viên về mua lại phần vốn góp, giả sử thành viên đó đủ
điều kiện để yêu cầu cty mua lại phần vốn góp thì cty phải mua lại Giá cả thỏa thuận, nếu các bên không thỏa thuận được thì bên mua phải trả với giá ít nhất bằng giá thị trường (yêu cầu cty mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản)
4 Tăng giảm vốn điều lệ:
- Tiếp nhận vốn góp của các thành viên mới - Mua lại phần vốn góp của thành viên theo
quy định của pháp luật
- Tăng vốn góp của các thành viên hiện hữu Hoàn trả 1 phần vốn góp cho thành viên
- Nếu cty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính khác sau khihoàn trả
- Vốn điều lệ không được các thành viên góp đầy đủ và đúng hạn theo quy định pháp luật
* Điều kiện chia lợi nhuận tránh tẩu tán TS
* Xử lý TS trong các TH khác.
- Thừa kế nguồn vốn góp
- Tặng cho nguồn vốn góp.
Trang 10Câu 2: Công ty TNHH 1 thành viên.
I KN.
II Đặc điểm.
1) Chủ sở hữu.
- Số lượng chỉ có 1 CSH, không nằm trong TH bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
- CSH của cty có thể là 1 cá nhân hoặc tổ chức.
2) Trách nhiện tài sản trong kinh doanh: giống cty TNHH 2 thành viên.
3) Tư cách chủ thể: giống cty TNHH 2 thành viên.
4) Khả năng huy động vốn: giống cty TNHH 2 thành viên.
5) Chuyển nhượng vốn góp:
- Có thể chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
- Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn góp:
+ Cty vẫn giữ nguyên mô hình cty TNHH 1 thành viên chỉ thay đổi CSH
- Nếu chuyển nhượng 1 phần:
+ cty sẽ có nhiều hơn 1 CSH, phải chuyển đổi sang mô hình cty khác: cty cổ phần hoặc cty TNHH 2 thành viên trở lên
a) Cơ cấu tổ chức quản lý
6) Bộ máy quản lý điều hành:
Cty TNHH do 1 thành viên làm CSH Cty TNHH do 1 tổ chức làm CSH (2TH)
Chủ tịch cty: chính là CSH của cty (người có
quyền quyết định cao nhất trong cty)
TH1: Cử 2 cá nhân trở lên làm người đại diện
ủy quyền (vd 1 công ty cổ phần mở 1 cty TNHH 1 thành viên cần phải cử 1 hoặc nhiều cá nhân thay mặt mình để quản lý cty Hoàng Mai) Bộ máy quản lý gồm 3 cơ quan:
- CSH mới là người quyết định cao nhất
2 GĐ/TGĐ (giống cty TNHH 2thv)
3 Kiểm soát viên (1 người) (giống như ban kiểm soát cty TNHH 2thv)
GĐ/TGĐ: có thể thuê bên ngoài hoặc chủ tịch
cty kiêm GĐ/TGĐ (giống cty TNHH 2 thành
Trang 11tịch nằm trong phạm vi ủy quyền do CSG ủy quyền.
2 GĐ/TGĐ (giống cty TNHH 2thv)
3 Kiếm soát viên (giống cty TNHH 2thv)
7) Quy chế pháp lý về tài sản (giống cty TNHH 2thv).
- Thời hạn điều chỉnh vốn điều lệ là 30 ngày
- Thay đổi vốn điều lệ:
Huy động thêm vốn góp đồng nghĩa
với chuyển đổi mô hình cty
VĐl không được CSH góp đầy đủ vào đúng hạn
Chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần trong cty cổ phần tương tự cty TNHH 2 thành viên trở lên (vốn góp=cổ phần).
Trang 12CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT PHÁ SẢN
* Nhóm 3: (chỉ lq đến cty cổ phần)
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian
liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ
phần mất khả năng thanh toán (hiển nhiên được nộp đơn không phụ thuộc vào điều lệ cty)
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên
tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần
mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định (không hiển nhiên
được nộp đơn, mà chỉ được nộp đơn khi điều lệ của cty cho phép)
* Nhóm 4: (chỉ lq đến HTX và liên hiệp HTX).
- Thành viên hợp tác xã
- Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã
có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán
- Có 10 thành viên: anh A, chị B, CTTNHH 1
thv OTC…
Tất cả các thành viên đều có quyền nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Câu hỏi: Trình bày những chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với HTX
Chỉ trình bày nhóm 1,2,4
Đối với doanh nghiệp tư nhân trình bày nhóm 1, 2
b Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hộiđồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
* Lưu ý: TAND thụ lý đơn của cả người có quyền và người có nghĩa vụ nộp đơn
Trang 131.2 Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Câu hỏi: Cho VD về 1 vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND HN
* Thẩm quyền của TAND trong giải quyết phá sản DN/HTX:
- TAND tối cao
- TAND cấp cao
- TAND cấp tỉnh (Tỉnh, TP trực thuộc TW)
- TAND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, TP trực thuộc tỉnh)
Câu hỏi: Cho VD về vụ phá sản thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện, cấp tỉnh, TAND
thành phố HN (chính là cấp tỉnh), quận Long Biên TP HN Xác định TAND có thẩm quyền giảiquyết vụ việc PS trên/ vụ việc PS trên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND nào
a Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
* Tòa án nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp/htx đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài
VD: CTCP Hải Dương, có trụ sở chính tại quận HK, TP HN CTCP Hải Dương mất khả năng thanh toán Trong số các chủ nợ của cty có 3 người mang quốc tịch Mỹ/có 5tr đô la Mỹ gửi tại 1 ngân hàng ở Pháp
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ởnhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau
VD: Cho VD về 1 vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND HN
CTCP Hải Dương, có trụ sở chính tại quận HK, TP HN Ngoài ra Công ty còn có VPĐD ở huyện Gia Lâm – TP HN, có chi nhánh ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương CTCP Hải Dương mất KNTT, Tòa án ND TP HN giải quyết vì có văn phòng, chi nhánh ở các tỉnh khác nhau và đăng
ký kinh doanh ở quận HK, HN
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau
VD: CTCP Hải Dương, có trụ sở chính tại quận HK, TP HN Ngoài ra Công ty còn có 1 nhà xưởng xây dựng trên mảnh đất thuộc quyền sử dụng của mình trên quận Gia Lâm, HN và có 1 nhà máy được xây dựng trên mảnh đất của mình ở huyện Tứ kỳ, HD Tòa án ND tỉnh, TP trực thuộc TW HN giải quyết
Trang 14- Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
b Thẩm quyền của TAND cấp huyện.
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không
thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
VD: CTCP Hải Dương, có trụ sở chính tại quận Long Biên, TP HN bị mất KNTT CTCP Hải Dương không có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài, không
có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều quyền quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau, không có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau
TAND quận Long Biên có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với CTCP Hải Dương
2 Hội nghị chủ nợ (HNCN).
* Thành phần tham gia HNCN gồm 2 nhóm
- Những người có quyền tham gia:
1 Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ
2 Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền
3 Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
- Những người có nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ:
1 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
2 Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán
* Mục đích:
- Bàn bạc, thảo luận và ra nghị quyết về việc áp dụng hay không áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp/HTX
3 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
a) Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh.
Câu hỏi: Mọi doanh nghiệp/HTX đều được áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh trong quá
trình giải quyết phá sản Đúng hay sai?
Sai vì chỉ những doanh nghiệp/HTX thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định mới được thực hiện thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
- Không có HNCN không có phục hồi kinh doanh.
- Điều kiện 1: Hội nghị chủ nợ ra nghị quyết đề nghị áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động
kinh doanh cho doanh nghiệp/HTX
Trang 15- Điều kiện 2: Doanh nghiệp/HTX xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh và được HNCN thông qua
- Điều kiện 3: Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của HNCN thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/HTX
b) Thời hạn phục hồi kinh doanh.
- Tối đa 3 năm
- Nếu không phục hồi được TAND sẽ tuyên bố phá sản
4 Tuyên bố doanh nghiệp/HTX phá sản.
- Kể từ khi có quyết định tuyên bố phá sản, doanh nghiệp/HTX đã bị phá sản về mặt pháp lý
5 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp/HTX.
- Thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp/HTX phá sản
1) Chi phí phá sản ( Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật: án phí trả cho tòa, …) thanh toán đầu tiên.
2) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết.
3) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã chủ nợ này được ưu tiên hơn chủ nợ 4 do giúp doanh nghiệp/HTX sau khi đã phá sản.
4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ (các chủ nợ trong ds chủ nợ được thanh toán thứ 4) nợ thuế, những chủ nợ không có bảo đảm và có bảo đảm 1 phần (ngang hàng nhau).
* Lưu ý: 1 số việc doanh nghiệp/HTX không được làm trong quá trình giải quyết phá sản
không được làm:
- Trong quá trình thực hiện 5 bước này doanh nghiệp vẫn được tiến hành kinh doanh bình
thường nhưng hoạt động dưới sự giám sát của TAND, người lao động và chủ nợ
1) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản
2) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinhsau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh
nghiệp, hợp tác xã
Trang 16VD: CTCP Hoàng Anh là chủ nợ của CTCP Hồng Hải với khoản nợ là 2 tỷ đồng CTCP Hoàng Anh đang trong quá trình giải quyết PS tại TAND TPHN CTCP Hoàng Anh miễn việc thanh toán nợ cho CTCP Hoàng Hải.
4) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Pháp luật cấm thực hiện những điều trên do nó làm giảm đi TS của doanh nghiệp/HTX, ảnh hưởng đến lợi ích của người lao động, Nhà nước, chủ nợ, …
IV Trình tự, thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng.
1 Cho vd về 1 TCTD bị phá sản (khác vs doanh nghiệp/HTX bị phá sản vì lĩnh vực kinh
doanh tín dụng ngân hàng là lvuc kinh doanh đặc biệt có tác động to lớn đến nền kinh tế và xh
Nên cần có những quy định đặc thù)
2 bị mất khả năng thanh toán (giống vs doanh nghiệp/HTX mất khả năng thanh toán)
NHTM có phần MB có khoản nợ là 5 tỷ đồng, hạn thanh toán là ngày 30/1/2020 nhưng đến ngày 1/5/2020 NHTM cổ phần MB vẫn chưa thanh toán cho chủ nợ Sau khi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với NHTM có phần MB mà
NHTM có phàn MB vẫn mất khả năng thanh toán NHTM cổ phần MB bị TAND tuyên bố phá sản
(chấm dứt kiểm soát đặc biệt= chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán= có văn bản không
áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán.)
3 là doanh nghiệp bị phá sản/mất khả năng thanh toán.
4 là HTX bị phá sản/mất khả năng thanh toán
2 Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng.
a Người có quyền nộp đơn (giống III)
b Người có nghĩa vụ nộp đơn (khác 1 số chỗ)
Trang 172 Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.
3 Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi chủ nợ là những người gửi tiền tiết kiệm tại TCTD
4 Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ