Chuyên đề 1 hệ thống tài chính & thị trường tài chính dr nguyễn thị lan
Trang 1Chuyên đề 1:
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Dr Nguyễn Thị Lan
Trang 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Trang 31-TIỀN TỆ VÀ TÀI CHÍNH
A- ĐẠI CƯƠNG VỀ TiỀN TỆ
B- ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH
Trang 44
A- Bản chất của tiền tệ là gì?
Học thuyết về tiền tệ kim (TK 16): vàng,bạc tự
nhiên là tiền tệ
Trường phái Tiền tệ duy danh (TK 18): tiền giấy và
tiền kim loại (vàng, bạc) là như nhau chỉ là dấu
hiệu thanh toán mà nhờ đó hàng hoá được lưu
thông
P.A Samuelson (TK 20): "Bản chất của tiền tệ là
để dùng làm phương tiện trao đổi”
K.Marx (1818-1883): đi tìm bản chất của tiền tệ từ
nguồn gốc ra đời của nó là một hàng hoá đặc
biệt được tách ra từ thế giới hàng hoá
Trang 55
Bản chất của tiền tệ
Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua 2 thuộc tính của n ó :
(1) Giá trị sử dụng của tiền tệ:
Đó là khả năng thoả mãn nhu cầu sử dụng làm vật trung gian
trong trao đổi hàng hoá của xã hộigiá trị sử dụng xã hội
(2) Giá trị của tiền tệ:
Đó chính là “sức mua” của tiền tệlà khả năng đổi được
nhiều hay ít hàng hoá khác
Khái niệm “sức mua” phải được xem xét trên phương diện tổng thể các hàng hoá trên thị trường
Từ bản chất của tiền tệ rút ra điều gì?
Trang 66
Chức năng của tiền tệ
(1) Phương tiện trao đổi
tiền được sử dụng làm môi giới, trung gian trong trao đổi h.hoá
vận động đồng thời và ngược chiều với h.hoá: H -T- H'
(2) Thước đo giá trị
tiền tệ dùng làm thước đo để biểu hiện và đánh giá giá trị của các h.hoá khác
(3) Phương tiện cất trữ
Khi tiền nằm ngoài lưu thông một thời gian dài với mục đích tích trữ
( 4) Phương tiện thanh toán:
Khi tiền dùng làm phương tiện để thanh toán các khoản
nợ
Tại sao phải nghiên cứu nó?
Trang 77
a) Đối với kinh tế vĩ mô:
là công cụ để XD kế hoạch PTKT và thiết lập các MQH cân đối lớn về mặt giá trị trong nền KT;
là công cụ để XD hệ thống các chỉ tiêu kiểm soát về mặt giá trị đối với các hoạt động kinh tế;
là cơ sở hình thành nên hoạt động TC- TD nhằm phân phối lại vốn tiền tệ trong toàn bộ nền KT
b) Đối với kinh tế vi mô:
thúc đẩy SX và trao đổi h.hoá mở rộng và phát triển;
là phương tiện để đo lường tổng chi phí, tổng thu nhập, xác định mức lãi, lỗ của DN thúc đẩy khả năng cạnh tranh của các DN
Trang 8Đo lượng tiền trong lưu thông (MS)
1 Khối tiền giao dịch (M1):
tiền mặt lưu hành,thẻ TD, NT tự do chuyển đổi, vàng, ngân phiếu,TG không kỳ hạn
- TG dài hạn, trái phiếu dài hạn
4 Khối tiền tài sản (M4), bao gồm:
- M3
- Các CK có giá có khả năng hoán đổi trên TTTC
Trang 9Một số học thuyết về cầu tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Marx
Học thuyết số lượng tiền tệ thô sơ của
Trang 1010
a)Xét về hình thức bên ngoài:
Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài
chính (hay vốn) gắn liền với việc tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu
của các chủ thể kinh tế
b) Bản chất bên trong của tài chính:
trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế
Trang 1111
Quỹ tiền tệ?
Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính huy động được để sử dụng cho mục đích nhất định của chủ thể
Trang 1212
Chức năng của tài chính
a) Chức năng phân phối
Đó là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài
chính được đưa vào các quỹ tiền tệ (QTT) khác nhau để sử dụng cho những mục đích nhất định của các chủ thể trong xã hội
b) Chức năng giám sát và điều chỉnh
Đó là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của các nguồn tài chính và điều chỉnh chúng
theo các mục đích đã định
Mối quan hệ giữa 2 chức năng?
Trang 1313
lưu ý:
(i) Quản lý tài chính là quản lý cả 2 mặt của nó
(ii) Bản chất của tài chính - các QH phân phối chịu sự chi phối bởi quy luật mức độ sở hữu nguồn lực
(iii) Tài chính là công cụ phân phối Sp trong XH.Nó
không chỉ đơn thuần là kết quả tiêu cực của SX-TĐ
mà có tác động mạnh mẽ đến quá trình SX-TĐ
(iv) Không nên đồng nhất tài chính với tiền tệ, bởi vì giữa tài chính và tiền tệ có sự khác nhau
Trang 142 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH (HTTC)
Khái niệm
Cấu trúc của hệ thống tài chính
Thước đo sự phát triển của hệ thống tài chính- Độ sâu tài chính
Trang 1515
2.1 Hệ thống tài chính là gì?
Theo Mankiw: Hệ thống tài chính bao gồm
những tổ chức (định chế) tài chính trong nền kinh tế giúp cho tiết kiệm của người này khớp với đầu tư của người khác
Theo WB: Hệ thống tài chính bao gồm nhiều
tổ chức, công cụ và thị trường tài chính
Theo IMF : Hệ thống tài chính gồm các chủ
thể tài chính và thị trường tương tác qua lại
với nhau nhằm mục đích huy động vốn cho
đầu tư và cung cấp các phương tiện thanh
toán cho hoạt động thương mại
Trang 172.2 Cấu trúc của hệ thống tài chính?
a) Đứng trên giác độ luân chuyển vốn thì hệ
thống tài chính bao gồm:
- Người tiết kiệm
- Người đầu tư
- Các trung gian tài chính
- Thị trường tài chính
Trang 18Các trung gian tài chính
Thị trường tài chính
Người tiết kiệm:
1 Các hộ gia đình
2 Các DN
3 Chính phủ
4.Người nước ngoài
Người đầu tư:
1.Các DN 2.Chính phủ
Trang 1919
2.2 Cấu trúc của hệ thống tài chính?
b) Trên giác độ tạo lập và sử dụng QTT thì
HTTC do nhiều khâu tài chính hợp thành:
Khâu tài chính là nơi hội tụ của các nguồn
tài chính, nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các QTT gắn liền với việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của chủ thể trong nền kinh tế
Trang 2020
Các tiêu thức xác định một khâu TC
độc lập
thực hiện việc "bơm" và "hút" các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng các QTT tương ứng;
Trang 2121
Các khâu trong HTTC
(1) Tài chính DN: là khâu cơ sở trong HTTC quốc gia
Đây là một "tụ điểm" của các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng QTT riêng có của DN phục vụ cho
hoạt động SXKD của DN
(2) Ngân sách nhà nước: là khâu chủ đạo trong HTTC
quốc gia Đây là một "tụ điểm" của các nguồn TC gắn
với việc tạo lập và sử dụng QTT tập trung của Nhà nước
- quỹ NSNN phục vụ cho hoạt động của Nhà nước
(3) Tài chính các tổ chức XH và hộ gia đình: Đây là một
"tụ điểm" của các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ riêng có của các tổ chức XH hoặc hộ GĐ phục vụ cho mục đích tiêu dùng của tổ chức XH
hoặc hộ GĐ
Trang 22
22
Các khâu trong HTTC
(4).Tài chính của các tổ chức trung gian tài
chính : Tài chính trung gian là “tụ điểm” của
các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi Các Quỹ tài chính trung gian được tạo lập bằng việc thu hút các nguồn TC tạm thời nhàn rỗi, sau đó
quỹ này được sử dụng để cho vay, theo
nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức
Các trung gian TC bao gồm:
- Các trung gian tài chính phi ngân hàng
Trang 23THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TÀI CHÍNH
Trang 242.3 Đo lường sự phát triển của hệ thống tài chính- Độ sâu tài chính
Sự phát triển của thị trường tiền tệ
- Tỷ số giữa tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế và GDP: M1/GDP; M2/GDP; M3/GDP
- Tỷ số giữa tiền gửi NH và GDP: D/GDP
- Tỷ số giữa tổng tín dụng và GDP: CR/GDP
- Tỷ số giữa tổng tín dụng tư nhân và GDP
- Tỷ số giữa tín dụng tư nhân trên tổng tín dụng
Sự phát triển của thị trường vốn:
- Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết/GDP*
- Tổng giá trị trái phiếu công ty/GDP
Trang 26Hình 10: ?? sâu tài chính t?i các n?n kinh t?
Indonesia
Ấn Độ Việt Nam
Độ sâu tài chính tại các nền kinh tế Châu Á
Trang 27Độ sâu tài chính của các nước ASEAN
(Nguồn ADB 2010)
Trang 28Độ sâu tài chính tại các nền kinh tế trung tâm
Trang 29Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bất ổn hệ
thống tài chính tại Việt Nam
Trang 313 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Khái niệm
Cấu trúc của thị trường tài chính
Các hàng hóa của thị trường tài chính
Các chủ thể tham gia trên thị trường tài chính
Chức năng của thị trường tài chính trong
hệ thống tài chính
Trang 33Cấu trúc của thị trường tài chính
Theo phương thức huy động nguồn TC:
Trang 34Sơ đồ thị trường tài chính
Thị trường Tài chính
Thị trường tiền tệ
TT tiền tệ
không kỳ hạn
TT hối phiếu
TT vay nợ NH
Thị trường vốn
TT trái phiếu
TT
cố phiếu
TT vay nợ dài hạn
Ngân hàng
TM
T.chức tài chính phi
NH
Thị trường phi chính thức
Trang 35Các hàng hóa (công cụ) chủ yếu của
TT tiền tệ
a) Tín phiếu kho bạc (Treasury Bill- TB)
b) Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được
(Negotiable Bank Certificate of Deposit- NCDs)
d) Chấp phiếu của ngân hàng (Banker’s Acceptance-
BA)
e) Các hợp đồng mua lại (Repo)
f)Tín phiếu ngân hàng trung ương (Central Bank Bill-
CBB)
g) Đô la Châu Âu (Euro dollars)
Trang 36Các hàng hóa (công cụ) của thị
trường vốn a) Cổ phiêú (Stock)
b) Trái phiếu (Bond)
c) Các CK phái sinh (Derivative Documents)
Trang 37
CK phái sinh
HĐ kỳ hạn HĐ tương lai Quyền chọn HĐ hoán đổi
Công cụ tài chính
Công cụ thị trường vốn
Trái phiếu
Trái phiếu chính phủ Trái phiếu công ty
Cổ phiếu
Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi
Công cụ thị trường tiền tệ
Tín phiếu
kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi
Hợp đồng
mua lại CK Thương phiếu
Hối phiếu có
NH chấp thuận Eurodollar
Trang 38Các chủ thể tham gia TT tiền tệ
a)NHTƯ: quản lý và điều hành thị trường
b) Các NHTM vai trò chủ lực trên TT tiền tệ:
duy trì khả năng thanh toán trong nền KT
c) Các DN, hộ gia đình và các cá nhân
d) Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
e) Các nhà môi giới chuyên nghiệp
Trang 39Chủ thể tham gia trên TTCK
Chủ thể phát hành CK: là những chủ thể có nhu
cầu về vốn đầu tư và được Nhà nước cho phép phát hành CK để huy động vốn
Nhà đầu tư: đó là những người có vốn nhàn rỗi
và họ muốn mua CK để kiếm lời
Các công ty KD trên TTCK: là trung gian kết nối nguồn cung - cầu về CK
Người tổ chức thị trường: Ban điều hành của
các sở giao dịch CK
Trang 40Chức năng của thị trường TC trong
hệ thống tài chính
Cung cấp khả năng thanh khoản cho các
Trang 41Vai trò của thị trường TC
Thu hút, huy động các nguồn TC trong và ngoài nước để tài trợ cho nhu cầu đầu tư và tiêu dùng
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của Nhà nước
Trang 42ĐK cần thiết để phát triển TTTC
(i) Nền KT h.hoá phát triển, tiền tệ ổn định
(ii) Hàng hoá của TTTC phải đa dạng, phong phú (iii) Phát triển các trung gian TC
(iv) Hoàn thiện hệ thống PL kiểm soát TTTC, có
tổ chức QLNN để điều khiển, giám sát TTTC
(v) Tạo được cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết
phục vụ cho hoạt động của TTTC
(vi) Có đội ngũ các nhà KD, các nhà QL am hiểu các kiên thức của TTTC
Trang 43SỐ LƯỢNG CÔNG TY NIÊM YẾT
Nguồn: Sở GDCK TP Hồ Chí Minh và Sở GDCK Hà Nội
Trang 44Số lượng tổ chức tín dụng giai đoạn
Trang 45Số lượng công ty chứng khoán và
công ty quản lý quỹ
Nguồn: Ủy ban chứng khoán nhà nước
Trang 46Sự vận động của các luồng vốn
Tài chính gián tiếp: Sự vận động của luồng
vốn thông qua các trung gian tài chính
Luồng vốn trực tiếp:Sự vận động của luồng
vốn thông qua thị trường chứng khoán
Trang 47Các trung gian tài chính
Thị trường tài chính
Người tiết kiệm:
1 Các hộ gia đình
2 Các DN
3 Chính phủ
4.Người nước ngoài
Người đầu tư:
1.Các DN 2.Chính phủ
Trang 484- SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ thống tài chính dựa vào các ngân hàng
(bank-based financial systems)
Hệ thống tài chính dựa vào thị trường
(market-based financial systems)
Trang 49Dr Nguyen Thi Lan 49
Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp Mỹ,
Trang 504.1 Hệ thống tài chính dựa vào NHTM
(Bank-based financial systems)
Đặc điểm: NHTM đóng vai trò chủ đạo trong:
o huy động và phân bổ nguồn vốn
Ưu điểm:
cân xứng
Nhược điểm:
công ty
Trang 524.2 Hệ thống tài chính dựa vào TTCK
Thúc đẩy sự sinh lời của nguồn vốn
Tăng khả năng cạnh tranh và hiệu lực quản lý công ty
Nhược điểm:
Hiện tượng đầu cơ
MQH giữa DN và nhà tài trợ vốn lỏng lẻo
Trang 53Ba giai đoạn phát triển của hệ
thống tài chính
TTCK ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
NGÂN HÀNG ĐÓNG VAI TRÒ TRUNG TÂM