1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu lý thuyết KDCK

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 44,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kinh doanh chứng khoán: là việc tổ chức, cá nhân tham gia một trong các hoạt động: môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hà

Trang 1

Câu 1: Nêu nguyên tắc tài chính trong kinh doanh chứng khoán Tại sao cần quy định các mức vốn pháp định tối thiểu đối với từng nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.

* Kinh doanh chứng khoán: là việc tổ chức, cá nhân tham gia một trong các hoạt động:

môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, nhằm mục đích lợi nhuận

* Nguyên tắc tài chính trong kinh doanh chứng khoán:

- Năng lực tài chính: Vốn pháp định tối thiểu với

• Hoạt động môi giới chứng khoán là 25 tỷ VND

• tư vấn chứng khoán: 10 tỷ VND

• Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ VND

• Bảo lãnh phát hành: 165 tỷ VND

+ Nếu cty không có nghiệp vụ môi giới thì không được thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

+ Mếu cty không có nghiệp vụ tự doanh thì không có bảo lãnh phát hành chứng khoán

- Cơ cấu tài chính hợp lý, kinh doanh hiệu quả

- Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nhà nước

- Tách bạch TS của mình và TS của khách hàng

* Vì: Do thị trường chứng khoán biến động liên tục và chứa đựng nhiều rủi ro nên mức quy

định vốn pháp định để tăng tính bảo đảm cho các hoạt động đầu tư kinh doanh Đồng thời đây là quy định của Nhà nước bắt buộc phải tuân theo  Đảm bảo an toàn tài chính, cơ cấu tài sản hợp lý, hiệu quả

Câu 2: Phân tích các nguyên tắc đạo đức trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.

- Hoạt động theo pháp luật, quy chế, tiêu chuẩn hành nghề

- Năng lực chuyên môn, trách nhiệm, tận tụy

- Giao dịch trung thực, công bằng, vì lợi ích khách hàng, ưu tiên khách hàng

- Cung cấp thông tin cho khách hàng một cách đầy đủ, bảo vệ TS của khách hàng, giữ bí mật thông tin của KH

- Không nhận bất cứ một khoản thù lao nào khác ngoài khoản thu nhập thông thường

- Không làm tổn hại đến KH, không gây nhầm lẫn hiểu lầm

Câu 3: Phân tích chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoánvà nêu ý nghĩa Tại sao đạo đức nghề nghiệp trở thành tôn chỉ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.

- Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán là tập hợp các chuẩn mực hành vi cư xử và ứng xử trong nghề nghiệp kinh doanh chứng khoán, nhằm bảo vệ và tăng cường vai trò, tính tin cậy và tự hảo của nghề kinh doanh chứng khoán

* Có 5 chuẩn mực của đạo đức nghề nghiệp bao gồm:

* Tính cẩn trọng.

Trang 2

- Người hành nghề chứng khoán phải có sự cẩn thận đúng mực và có sự đánh giá chuyên nghiệp và độc lập, toàn bộ hoạt động đều xoay quanh quy tắc hiểu KH

+ Quy tắc hiểu khách hàng: là nguyên tắc quan trọng nhất của hoạt động chứng

khoán Quy tắc này đỏi hỏi người hành nghề chứng khoán phải hiểu các thông tin

về KH và các mục tiêu đầu tư của họ nhằm phục vụ tối đa lợi ích của họ

+ Cẩn trọng: người hành nghề chứng khoán phải đưa ra các khuyến nghị dưạ trên sự phân tích cẩn thận các thông tin về KH Họ phải nắm được mục tiêu và chiến lược

mà KH theo đuổi để mang lại lợi ích cho KH

* Tính tin cậy, trung thực và công bằng.

- Người hành nghề chứng khoán phải tôn trọng các nguyên tắc sau:

+ Ưu tiên lợi ích của KH: lợi ích của KH phải được xét trước tiên trong tất cả các giao dịch kinh doanh chứng khoán Nếu như có xung đột lợi ích với KH, người hành nghề chứng khoán phải giải quyết theo quy định của pháp luật

+ Tôn trọng TS của KH: không được phép sử dụng TS của KH dưới bất kỳ hình thức nào, tuyệt đối không được trục lợi từ KH

+ Phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến việc đầu tư cho KH theo đúng quy định Tránh gây hiểu lầm thông tin, hiểu sai ý

+ Cung cấp thông tin: cty chứng khoán phải cung cấp thông tin về tất cả các mâu thuẫn lợi ích thực tế và tiềm tàng để đảm bảo tính minh bạch, khách quan đối với KH

* Tính chuyên nghiệp.

- Hoạt động chứng khoán phải dựa trên tính chuyên nghiệp cao của người hành nghề

chứng khoán

- Phải luôn duy trì các chuẩn mực cao về kiến thức chuyên môn phải trung thực, tận tâm, chính xác, phục vụ KH tốt nhất

- Tính chuyên nghiệp thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của hoạt động chứng khoán

- Các tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đảm bảo đào tạo nhân viên của mình tới trình

độ kỹ thuật, kỹ năng để thực hiện chính xác, có trách nhiệm và hiệu quả các yêu cầu của

KH cũng như tư vấn thích hợp cho họ

* Hoạt động phù hợp với các quy định về chứng khoán,

- Người hành nghề chứng khoán phải hành động phù hợp với các quy định của luật pháp, thể hiện trong luật chứng khoán, luật DN, luật dân sự, … và các quy định của UNCKNN, cty, các tổ chức tự quản khác

- Trong trường hợp có nhiều quy định áp dụng, người hành nghề chứng khoán phải tuân theo các quy tắc khắt khe nhất

* Tính bảo mật.

- Người hành nghề chứng khoán phải đảm bảo quy trình bảo mật chặt chẽ nhất đối với thông tin của KH

- Tất cả các thông tin liên quan đến KH phải được coi là bí mật, người hành nghề chứng khoán không được tiết lộ trừ khi KH cho phép hoặc theo yêu cầu của CQ quản lý về thanh tra giám sát

* Ý nghĩa đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán.

- Là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tin tưởng của KH đối với những người làm nghề kinh doanh chứng khoán

Trang 3

- Thông qua các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp sẽ quản lý được tiêu chuẩn về nghiệp

vụ của các công ty chứng khoán

- Đạo đức nghề nghiệp góp phần xây dựng nên hình ảnh tốt đẹp của nhà kinh doanh chứng khoán, tạo ra các mối quan hệ đồng nghiệp tốt trong ngành chứng khoán

- Góp phần tạo ra sự tin tưởng vào trình độ, đạo đức của người kinh doanh chứng khoán Xây dựng được uy tín, hình ảnh tốt đẹp cho KH Tạo nên mqh tốt đẹp giữa người kinh doanh chứng khoán và KH, giữa người kinh doanh chứng khoán với nhau  tạo động lực cho sự phát triển của ngành kinh doanh chứng khoán

- Bảo đảm tính minh bạch của thị trường chứng khoán

Câu 4: Tại sao nhân viên môi giới phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động môi giới chứng khoán.

* Người môi giới chứng khoán: là người trực tiếp làm việc với KH, vì vậy việc đánh giá

đạo đức nghề nghiệp của họ được thực hiện thông qua thái độ ứng xử với KH

* Đạo đức nghề nghiệp với nhà môi giưới chứng khoán.

- Tính cẩn trọng: nhân viên môi giới phải thực hiện nhiệm vụ của mình một

cách cẩn thận có trách nhiệm, thực hiện theo đúng quy trình môi giới mà công ty ban hành

- Tính tin cậy trung thực công bằng: nhân viên môi giới phải cư xử với KH

công bằng trong việc hướng dẫn và thực hiện lệnh cho KH một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử

- Tính tuân thủ: nhà môi giới chứng khoán phải thực hiện nhiệm vụ của mình

theo đúng quy định của luật pháp, quy trình môi giới của cty

- Tính bảo mật: Tất cả các thông tin liên quan đến KH phải được coi là bí mật,

nhân viên môi giới không được tiết lộ trừ khi KH đồng ý

- Tính chuyên nghiệp:

+ Tôn trọng TS của KH: không được phép sử dụng TS của KH dưới bất

kỳ hình thức nào, tuyệt đối không được trục lợi từ KH

+ Nhà môi giới phải thực hiện lệnh theo yêu cầu của KH, phải thực hiện lệnh của KH trước tiên

+ Trong TH có xung đột lợi ích, nhân viên môi giới phải công bố rõ ràng các thông tin liên quan đến xung đột lợi ích giữa cty và KH, giữa nhân viên môi giới và KH

* Nhân viên môi giới phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động môi giới chứng khoán vì: nêu ý nghĩa.

Câu 5: Phân tích ý nghĩa của đạo đức nghề nghiệp với nhân viên môi giới.

(tương tự câu 4)

Câu 6: Phân tích rủi ro của nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

* Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán cho KH để hưởng

hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua, lệnh bán chứng khoán của KH, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch chứng khoán và hưởng hoa hồng môi giới

Trang 4

* Rủi ro của nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Rủi ro từ môi giới chứng khoán chia

thành 4 loại:

- Rủi ro về pháp luật: là loại rủi ro phát sinh khi các tài liệu văn bản sử dụng không đúng hoặc không đầy đủ , không phù hợp với luật pháp và quy định của Sở giao dịch

- Rủi ro đối tác kinh doanh: đây là loại rủi ro phát sinh giữa người môi giới với người môi giới hoặc người môi giới với Kh

- Rủi ro thị trường: phát sinh khi có biến động về giá và tính thanh khoản trong giao dịch

- Rủi ro tự hoạt động: đây là những rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp

* Biện pháp hạn chế rủi ro:

Các cty chứng khoán cần:

- Cty phải quy định rõ chính sách và phương pháp giải quyết từng loại rủi ro

- Xây dựng bộ máy quản trị điều hành trong cty chứng khoán phù hợp

- Xây dựng và chuẩn hóa các quy định về quản lý rủi ro của cty

- Thực hiện nghiêm chỉnh đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt đối với đối tượng môi giới tại cty và môi giới đại diện của cty chứng khoán tại sở giao dịch

Quản lý rủi ro đối với từng loại rủi ro:

- Rủi ro pháp luật: cty phải thành lập 1 đơn vị chuyên trách về luật pháp hoặc phải

có tư vấn pháp luật để kiểm tra lại tính hợp pháp chính xác của tài liệu, văn bản

- Rủi ro với đối tác kinh doanh:

+ Rủi ro giữa người môi giới vs người môi giới: có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách tổ chức hệ thống thanh toán bù trừ và lưu ký hoàn chỉnh

+ Rủi ro người môi giới vs KH: cty cần có tỷ lệ ký quỹ thích hợp, kiểm tra chứng khoán vật chất cẩn thận về tính pháp lý, thời hạn, khả năng thanh toán

- Rủi ro thị trường: cty nên quy định tỷ lệ an toàn ký quỹ cho từng loại chứng khoán

- Rủi ro hoạt động: cty cần quy định quy trình tác nghiệp rõ ràng, chuẩn hóa dựa trên

hệ thống máy tính vào quản lý và theo dõi các tác nghiệp ngoài ra cty cần có hệ thống kiểm tra và giám sát mọi hoạt động 1 cách hiệu quả

Câu 7: Phân tích các rủi ro và biện pháp hạn chế các rủi ro khi cty chứng khoán cung cấp các dịch vụ cho vay để bán khống chứng khoán.

* KN bán khống: là việc nhà đầu tư đi vay chứng khoán để bán với giá cao, sau đó mua lại

với giá thấp để bù vào (nhà đầu tư đi vay chứng khoán của cty môi giới để bán, sau đó sẽ mua lại với giá giảm để thanh toán cho cty môi giới) Đặc điểm:

- Đây là giao dịch bán cao mua thấp, KH phải ký quỹ bằng TM hoặc chứng khoán

- Do nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện

* Các rủi ro cty chứng khoán có thể gặp:

- Khi KH mất khả năng thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán do có thể gặp phải rủi ro thị trường, giá chứng khoán tăng mà nhà đầu tư không đủ khả năng để mua lại chứng khoán

- Rủi ro xảy ra khi KH vay chứng khoán để bán với mục đích lũng đoạn thị trường, thao túng giá, khiến cty mất kiểm soát ảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khác

Trang 5

- Hoạt động bán khống có thể dẫn đến rủi ro thị trường, là rủi ro mà giá chứng khoán biến động ngược chiều so với dự đoán của nhà đầu tư (giá chứng khoán tăng) Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cty chứng khoán

* Biện pháp hạn chế rủi ro:

- Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp với các chủ thể tham gia vào hoạt động giao dịch bán khống chứng khoán

- Hoàn thiện quy trình giao dịch bán khống chứng khoán

- Xác định hạn mức cho vay đối với từng loại chứng khoán (vì mỗi loại chứng khoán

có độ rủi ro khác nhau)

- Kiểm tra, giám sát các diễn biến của thị trường 1 cách chặt chẽ nếu thị trường có dấu hiệu tăng giá thì cty chứng khoán phải kịp thời xử lý để thu hồi vốn

- Xác định mức ký quỹ hợp lý đối với từng nhà đầu tư

- Ngoài ra còn có 1 số biện pháp khác như: giao dịch các loại chứng khoán phái sinh, thành lập ra các phòng ban nhằm quản trị rủi ro …

Câu 8: Phân tích rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro khi cty chứng khoán cung cấp dịch vụ cho vay để giao dịch mua ký quỹ.

* Mua ký quỹ là hình thức mà nhà đầu tư sẽ vay tiền của cty chứng khoán, cty môi giới để

mua chứng khoán với giá thấp sau đó bán lại với giá cao

* Các rủi ro cty chứng khoán có thể gặp:

- Rủi ro xảy ra khi KH vay chứng khoán để bán với mục đích lũng đoạn thị trường, thao túng giá, khiến cty mất kiểm soát ảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khác

- Hoạt động mua ký quỹ có thể dẫn đến rủi ro thị trường, là rủi ro mà giá chứng khoán biến động ngược chiều so với dự đoán của nhà đầu tư Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cty chứng khoán

- Khi KH mất khả năng thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán do có thể gặp phải rủi ro thị trường, giá chứng khoán giảm nhà đầu tư bị thua lỗ

Câu 9: Phân tích rủi ro có thể gặp phải khi nhà đầu tư vay tiền hoặc chứng khoán để tham gia hoạt động giao dịch ký quỹ (gồm cả mua ký quỹ và bán khống) Biện pháp hạn chế rủi ro.

* KN đặc điểm giao dịch ký quỹ:

- Là việc cty chứng khoán cấp tín dụng dưới dạng tiền mặt cho KH (khi KH mua chịu), hoặc dưới dạng cổ phiếu (khi KH bán chịu), phần còn lại do cty chứng khoán cho vay

Có 2 loại giao dịch ký quỹ là bán khống và mua ký quỹ

+ Mua ký quỹ là hình thức mà nhà đầu tư sẽ vay tiền của cty chứng khoán, cty

môi giới để mua chứng khoán với giá thấp sau đó bán lại với giá cao

+ KN bán khống: là việc nhà đầu tư đi vay chứng khoán để bán với giá cao, sau

đó mua lại với giá thấp để bù vào (nhà đầu tư đi vay chứng khoán của cty môi giới để bán, sau đó sẽ mua lại với giá giảm để thanh toán cho cty môi giới)

* Các rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải:

Đối với giao dịch bán khống:

Trang 6

- Nhà đầu tư có thể gặp phải rủi ro thị trường khi giá chứng khoán tăng mà nhà đầu tư không đủ khả năng để mua lại chứng khoán  nhà đầu tư sẽ mất khả năng thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán

Đối với giao dịch mua ký quỹ:

- Nhà đầu tư có thể gặp phải rủi ro thị trường khi giá chứng khoán sụt giảm, dẫn đến mức thua lỗ lớn

* Biện pháp hạn chế rủi ro như trên.

Câu 10: Phân Tích Các Nguyên Tắc Của Hoạt Động Tư Vấn Đầu Tư.

* Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động tư vấn liên quan đến chứng khoán hoặc

công bố và phát hành các báo cáo phân tích, đưa ra lời khuyên có liên quan đến chứng khoán hoặc thực hiện 1 số công việc có tính chất dịch vụ cho KH

* Nguyên tắc:

1 Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của chứng khoán vì nó thường xuyên thay đổi

2 Nguyên tắc tư vấn khách quan: không được mời gọi KH mua hay bán 1 loại chứng khoán nào đó KH cần được thông báo rõ về những lợi thế và bất lợi của các loại hình đầu tư vốn

3 Nguyên tắc tư vấn theo khả năng của KH:

- Tôn trọng nguyện vọng và mục đích đầu tư của KH

- Quan tâm tới thực tế TS và TN cá nhân KH

- Lưu ý tới đối tượng chịu thuế của KH

4 Nguyên tắc thông tin hỗ trợ

- Cty tư vấn cần theo dõi bao quát trong thời gian dài những diễn biến thực tế liên quan đến vấn đề mình tư vấn và quyết định đầu tư của KH, thông báo kịp thời tới KH những thông tin cần thiết như:

+ Những thay đổi pháp lý liên quan tới nhà đầu tư

+ Những thay đổi điều kiện giao dịch gây bất lợi cho hoạt động đầu đư đã được thực hiện

+ Những khả năng đầu tư mới có lợi khi KH chuyển hướng đầu tư

+ Khối lượng tiền đầu tư gia tăng do khối lượng lớn chứng khoán đến hạn hay

bị thanh toán hoàn trả

5 Nguyên tắc tư vấn đầy đủ chi tiết: về khả năng đảm bảo an toàn, mức doanh lợi, khả năng bảo toàn vốn, các loại chi phí, các khoản thuế phải chịu

Câu 11: So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phân Tích Cơ Bản Và Phân Tích Kĩ Thuật.

- Phân tích cơ bản là việc phân tích các dữ liệu và nhận thức về giá trị doanh nghiệp cũng như về tình hình của nền kinh tế

- Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự báo sự biến động giá chứng khoán trong tương lai dựa trên thống kê kinh nghiệm, với các công cụ quan sát, ghi nhận về sự biến động giá chứng khoán như đồ thị, chỉ số, …

- Giống nhau: Cả 2 phương pháp đều là các công cụ sinh lời đối tượng hướng tới là chứng khoán, giúp nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro Đều sử dụng các kiến thức khoa học để phân tích

Trang 7

- Khác nhau:

Phương

pháp

luận

Sử dụng các dữ kiện kinh tế thường tách rời với thị trường

Sử dụng dữ liệu từ chính bản thân thị trường

Thông

tin

Điểm

tựa

Kiến thức doanh nghiệp Kinh nghiệm

Ứng

dụng

Tư vấn cho Kh nên mua loại chứng khoán nào

Để lựa chọn thời điểm mua bán chứng khoán

Câu 12: So sánh phát hành chứng khoán ra công chúng và phát hành chứng khoán riêng lẻ.

- Chào bán chứng khoán ra công chúng là quá trình trong đó chứng khoán được chào bán rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư chuyên nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau

- Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khoán được bán trong

phạm vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1 cách rộng rãi ra công chúng

Chỉ tiêu Phát hành riêng lẻ Phát hành ra công chúng

Số lượng nhà đầu

Chào bán dưới 100 nhà đầu tư không

kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà chứng khoán chuyên nghiệp Chào bán cho 1 số lượng không xác định nhà đầu tư

Phương tiện chào

bán

Chào bán không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet

Chào bán thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm cả internet

Số lượng vốn và

chứng khoán

Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều

Công ty phát hành cổ phiếu với một

số lượng vốn huy động lớn và lượng

cổ phiếu phát hành nhiều

Mục đích Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan

hệ kinh doanh

Công ty muốn quảng bá và nâng cao hình ảnh của mình

Trang 8

Giá chứng khoán Giá chứng khoán phát hành thường

thấp hơn giá phát hành ra công chúng

Cao hơn

Tỷ lệ sở hữu của

cổ đông

Thường lớn hơn Tỷ lệ sở hữu của cổ đông thường

nhỏ Khó phản ảnh cung cầu của nhà đầu

Phản ánh rõ nét cung cầu của nhà đầu tư

* Khi nào cty đại chúng phát hành chứng khoán ra công chúng thay vì phát hành riêng lẻ.

- Khi 1 cty muốn huy động 1 lượng vốn lớn

- Cty muốn quảng bá và nâng cao hình ảnh của cty, tìm kiếm thêm nhiều đối tác, bạn hàng

- Cty muốn minh bạch công khai thông tin

- Khi công ty ko đặt nặng vấn đề chia sẻ quyền quản lý kiểm soát với cổ đông bên ngoài

- Khi cty không có bộ phận phát hành hoặc bộ phận phát hành không chuyên nghiệp,

sẽ phát hành chứng khoán qua nhà bảo lãnh phát hành

- Xây dựng giá trị thật, giá trị thị trường cho cty

* Khi nào cty đại chúng phát hành chứng khoán ra công chúng thay vì phát hành riêng lẻ.

- Công ty không đủ tiêu chuẩn để chào bán cổ phiếu ra công chúng

- Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều

- Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan hệ kinh doanh

- Cty đặt nặng vấn đề quyền SH, quyền kiểm soát cty

- Khi có bộ phận phát hành, bộ phận phát hành chuyên nghiệp

- Cty không muốn công khai thông tin

Câu 13: Phân Tích Các Tiêu Chuẩn Để Trở Thành Nhà Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán.

* Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh tham gia một cách trực tiếp

hay gián tiếp vào quá trình phát hành chứng khoán nhằm tư vấn tài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong thời gian sau đợt phát hành chứng khoán

* Tiêu chuẩn:

- Một là, kinh nghiệm nghề nghiệp: tổ chức bảo lãnh phát hành đã có kinh nghiệm bảo lãnh các đợt IPO, đã thực hiện bảo lãnh cho các công ty cùng ngành nghề với các tổ chức phát hành bởi lẽ họ sẽ nhanh chóng tiếp cận với mô hình sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành, dễ dàng định giá cũng như phân phối chứng khoán hơn

- Hai là, danh tiếng: danh tiếng của tổ chức bảo lãnh phát hành phải thể hiện qua số lượng và sự thành của các đợt phát hành mà họ từng bảo lãnh Các nhà đầu tư tiềm

Trang 9

năng sẽ tự tin hơn nhiều khi ra quyết định đầu tư nếu như đợt phát hành được bảo lãnh bởi 1 ngân hàng đầu tư hay tổ chức bảo lãnh lớn có tên tuổi

- Ba là, khả năng phân phối: tổ chức bảo lãnh phát hành là tổ chức có kênh phân phối chứng khoán phù hợp với địa chỉ phân phối mà nhà phát hành mong muốn

- Bốn là, khả năng trợ giúp sau khi phát hành: tổ chức bảo lãnh phát hành sẵn sàng cung cấp các dịch vụ nhằm trợ giúp doanh nghiệp sau đợt phát hành như tạo lập thị trường cho chứng khoán chào bán, bình ổn giá chứng khoán và tư vấn tài chính doanh nghiệp

Câu 14: Rủi Ro Của Bảo Lãnh Phát Hành.

* KN bảo lãnh phát hành.

* Các hình thức bảo lãnh phát hành:

1 Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn: tổ chức bảo lãnh sẽ nhận mua toàn

bộ số chứng khoán mới phát hành của tổ chức phát hành theo giá mua thỏa thuận

2 Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: là phương thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh cam kết nếu chứng khoán không được bán hết, tổ chức bảo lãnh sẽ mua nốt số chứng khoán còn lại của tổ chức phát hành, sau đó bán ra công chúng

3 Bảo lãnh theo phương thức cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ cố gắng bán được nhiều nhất số chứng khoán ra công chúng theo mức giá thỏa thuận

4 Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh được áp dụng trong trường hợp tổ chức phát hành cần huy động 1 lượng vốn tối thiểu để phục vụ cho kế hoạch sxkd

5 Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu-tối đa: là phương thức kết hợp giữa phương thức cố gắng cao nhất và tất cả hoặc không

* Rủi ro cụ thể từng phương thức bảo lãnh:

1 Rủi ro xảy ra khi tổ chức bảo lãnh phát hành không bán hết số chứng khoán đã mua, họ buộc phải trở thành nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, hoặc khoản hoa hồng bảo lãnh mà họ nhận được không đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra thực hiện hợp đồng

2 Khó khăn mà nhà bảo lãnh có thể gặp phải là thị trường sẽ e ngại khi cổ đông cũ không mua hết cổ phiếu mới các nhà đầu tư khác sẽ cho rằng cty đó kém hấp dẫn

Do đó cổ phiếu còn lại ít, khó bán trong khi hoa hồng bảo lãnh thu được không cao

3 Phương thức bảo lãnh này san sẻ rủi ro cho cả tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh Vì nếu chứng khoán bán được ít, tổ chức phát hành huy động được ít vốn và

tổ chức bảo lãnh sẽ nhận được ít hoa hồng bảo lãnh

4 Phương thức bảo lãnh này san sẻ rủi ro cho cả tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh Nếu không bán được số chứng khoán trên mức tối thiểu tổ chức phát hành không huy động được vốn còn tổ chức bảo lãnh không thu được hoa hồng bảo lãnh trong khi vẫn phải bỏ ro chi phí để thực hiện toàn bộ các khâu của quá trình bảo lãnh

5 Nếu xảy ra rủi ro sai xót trong bản đăng ký và bản cáo bạch thì nhà bảo lãnh phải

Trang 10

* Rủi ro về giá và rủi ro marketing:

- Là rủi ro mà tổ chức bảo lãnh phát hành gặp phải khi giá chứng khoán mà họ bảo lãnh có chiều hướng đi xuống ngay sau khi được phát hành ra Khoản lỗ của tổ chức bảo lãnh phát hành được tính như sau:

Lỗ = Số lượng CP cam kết mua x (giá bán ra công chúng-Giá mua vào).

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân ngoại cảnh: thị trường chứng khoán đi xuống, khuynh hướng đầu tư thay đổi hoặc do công tác phân tích và định giá cp chưa chính xác

mức giá nhận bảo lãnh cao hơn so với giá trị thực của cp

+ Đối với đạt phát hành tp rủi ro xảy ra khi lãi suất thị trường tăng mạnh làm khối lượng đăng ký mua tp thấp và phí phát hành tăng

- Rủi ro marketing: xảy ra khi nhà bảo lãnh không xác định chính xác nhu cầu thực

tế của thị trường lượng chào bán không khớp với nhu cầu đặt mua

- Biện pháp hạn chế rủi ro: các tổ chức bảo lãnh thường hợp lại thành tổ hợp bảo

lãnh phát hành như 1 hình thức phân tán bớt rủi ro

* Rủi ro pháp lý:

- Là rủi ro mà tổ chức bảo lãnh phát hành bị thiệt hại về mặt tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra bởi các tranh chấp, kiện tụng với các đối tác trong quá trình giao dịch

- Nguyên nhân:

+ Có thể gây ra bởi khâu soạn thảo hợp đồng không chặt chẽ

+ Tiến hành các giao dịch không tuân thủ pháp luật

+ Trong quá trình bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành cùng lúc phục vụ 2 nhóm KH với mục tiêu khác nhau: tổ chức phát hành muốn phát hành cp với giá cao nhất trong khi nhà đầu tư muốn mua được cp với giá thấp Nếu tổ chức bảo lãnh không tuân thủ các quy định pháp luật và dung hòa được tốt quyền lợi của 2 nhóm KH này thì rất dễ gặp phải rủi ro pháp lí

và mất đi KH tiềm năng trong tương lai

- Biện pháp:

+ Cty phải thành lập 1 đơn vị chuyên trách về luật pháp hoặc phải có tư vấn pháp luật để kiểm tra lại tính hợp pháp chính xác của tài liệu, văn bản

+ Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề chứng khoán + Hoàn thiện quy trình bảo lãnh phát hành chứng khoán

+ Kiểm tra, giám sát các diễn biến của thị trường 1 cách chặt chẽ nếu thị trường có dấu hiệu tăng giảm giá thì cty chứng khoán phải có biện pháp kịp thời xử lý

Câu 15: Phân Tích Các Yêu Cầu Của Hoạt Động Tự Doanh Chứng Khoán.

Câu 16: Phân Tích Rủi Ro Và Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Của Các Chủ Thể Tham Gia Thanh Toán Trong Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ.

* Thanh toán bù trừ: là xác định nghĩa vụ giao chứng khoán và trả tiền sau khi giao dịch

đã được thực hiện, xác định thời điểm, cách thức chuyển giao thanh toán,…

* Rủi ro:

Ngày đăng: 15/06/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w