Bài 2- Yêu cầu tự làm bài, giáo viên nhắc: *Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút, không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài.. * Quan sát kĩ: hình dáng, kích thước, màu sắc, ch[r]
Trang 1Tuần 18
Người thực hiện: Phạm Thị Tuấn
Thứ hai ngày tháng 12 năm 2012
TIẾT 1 - TOÁN :
Ôn luyện : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2;5
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiêu chia hết cho 2 và chia hết cho5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 cho
ví dụ?
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: Cho các số : số nào chia hết
cho 2, số nào chia hết cho 5
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 2:
a)Viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 2
b)Viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 5
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: Trong các số:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2
* Bài 4: Số vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ
số nào?
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố - dặn dò
- Các số có tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5, các số có số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2;5
- Nêu yêu cầu và làm bài tập vào vở
B1.a) Số chia hết cho 2 là:72; 400; 1002; 2004
b) Số chia hết cho 5 là: 2050; 2355; 45; 305; c) Số vừa chia hết cho 2 và 5 là: 400; 2050;
- Nhận xét, sửa sai
B2.a) Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là: 672;
984; 756 b) Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 150; 465; 970
B3.a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
là: 480; 2000; 9010 b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì
có chữ số tận cùng là chữ số 0
B4.LUYỆN THÊM:
Phải thay vào dấu * để chia hết cho 2:
- 25*= 252; 254; 256 ; 258; 250
- 30*2= 3022; 3042; 3062; 3082; 3002
- *570= 2570; 4570; 6570;8570;
**viết số … -a) 35 *: chia hết cho 2 là: 350; 352;354; 356; 358
TOÁN : Ôn luyện: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Trang 2I Muc tiêu : Tiếp tục giúp HS :
- HS biết số chia hết cho 9 là số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cu:
-HS lên bảng sửa bài tập số 3
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới: -Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
-Hs nêu các dấu hiệu chia hết ch 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
Luyện tập:
Bài 1 : HS nêu đề bài xác định nội dung đề.
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào
vở Gọi một em lên bảng sửa bài
+ GV hỏi :Những số này vì sao không chia
hết cho 9 ?
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
bài làm của bạn
Bài 4 - HS đọc đề HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
LUYỆN THÊM:HS làm tiết 1- Tuần 18
trang 126
Trong các số: 3312; 3333; 4185; 9102;
13230;
3) Củng cố - Dặn dò:
-Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Hai em sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu -2 HS nêu - …
Quy tắc : -Số chia hết 9 là các số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*HS Nhắc lại
" Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 " Bài 1
-Những số chia hết cho 9 là : 702, 4644, 69381.5445054
Bài 2 Một em lên bảng sửa bài
-Số không chia hết cho 9 là : 76, 5853,
5254, 3097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
Bài 4:
Số vở có tất cả là:
123+876 = 999( cuốn) Mỗi bạn nhận được số vở là:
999 : 9 = 111 ( cuốn) Đáp số:111 cuốn
Luyện thêm:
Bài 1:
-Các số chia hết cho2:3312;9102;13230
- Các số chia hết cho5: 4185; 13230
- Các số chia hết cho3: 3312; 3333; 4185; 9102; 13230
- Các số chia hết cho 9 là ; 3312; 4185; 13230
- Các số chia hết cho 3 và 2 là: 3312; 9102; 13230
-Vài em nhắc lại nội dung bài học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Ôn luyện: Câu kể.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
Trang 3- Học sinh hiểu t.n là câu kể, t/ dụng của câu kể.
- Biết tìm câu kể trong đoạn văn, biết đặt 1 vài câu kể, tả, trình bày ý kiến
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1: Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Phần nhận xét:
Bài 1:
GV: Chốt lại lời giải đúng:
Bài 2:
GV: Chốt lại lời giải đúng:
* Hoạt động 2: Ghi nhớ.
T: Cho học sinh rút ra ghi nhớ
HĐ3 Luyện tập
Bài 1: Tìm câu kể trong đoạn văn sau Mỗi
câu dùng để làm gì?
T: Đưa bảng phụ viết sẵn đoạn văn
GV+H chốt lời giải đúng
Bài 2 đặt một vài câu kể để
Kể các việc em làm hằng ngày sau khi học về
b) Tả chiếc bút em đang dùng
c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn
d) Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt
LUYỆN THÊM: HS làm bài tập tiết 1- trang
120
- Chữa bài, nhận xét, chấm VBT
3.Củng cố dặn dò:
- GV Tóm tắt nội dung bài
- Nxét tiết học
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- H: Đọc yêu cầu 1 em
- Những câu còn lại trong đoạn văn dùng
để giới thiệu cuối các câu trên có dấu chấm Đó là các câu kể
H: Đọc, ghi nhớ sgk
H: Đọc yêu cầu của bài
Chiều chiều… Thả diều thi ( kể sự việc) Cánh diều mềm mại như cánh bướm T tả cánh diều
Chúng tôi nhìn lên trời,( kể sự việc và nói lên tình cảm
Tiếng sáo diều trầm bổng ( tả tiếng sáo diều)
Sáo đơn… vì sao sớm ( nêu ý kiến, nhận định
Bài 2:- Dọn cơm, cả nhà ăn xong em giúp mẹ rửa bát đĩa sau đó em ngủ trưa…
- Em có một chiết bút máy rất đẹp, chiếc bút nét hoa màu xanh v.v
-c: Mỗi chúng ta từ bé- lớn đều có bè bạn, bạn bè cùng ta vui chơi cùng ta học tập và rèn luyện, tình bạn tốt đẹp làm cho cuộc sống chúng ta thêm ý nghĩa, vì vậy em rất quý trọng tình bạn
LUYỆN THÊM: HS làm bài tập tiết
1-trang 120
Đọc truyện: Sự tích các loài hoa Câu 1: Thần sắc đẹp …những loài hoa: c: Cho nhg loài hoa có tấm lòng thơm thảo
Câu 2: - c: vì chỉ có tấm lòng thơm thảo mới xứng đáng với làn hương thơm
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs
Trang 4- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn, viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Trả bài văn viết: Tả một đồ chơi mà em
thích
- Nhận xét chung
2 Dạy học bài mới
*Bài 1+2+3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi đọc bài “Cái cối tân” trang 143, 144
trong sách giào khoa trao đổi và TL câu hỏi
(?) Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như
thế nào?
(?) Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có
mấy đoạn ?
3 Ghi nhớ- Gọi đọc phần ghi nhớ.
4 Luyện tập
Bài 1:- Gọi đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài 2- Yêu cầu tự làm bài, giáo viên nhắc:
*Chỉ viết đvăn tả bao quát chiếc bút, không
tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài
* Quan sát kĩ: hình dáng, kích thước, màu
sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặc điểm riêng
mà các bút của em không giống cái bút của
bạn
* Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm
của mình đối với cái bút
3 Củng cố - dặn dò
(?) Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì ?
(?) Khi viết mỗi đoạn văn chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập 2 và quan sát kĩ
chiếc cặp của em
- Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Học sinh đọc to
- Học sinh chỉ nói về một đoạn
*Đoạn 1: (mở bài): Cái … đến gian nhà
trống (gt về cái cối được tả trong bài)
*Đoạn 2: (thân bài): U gọi … Cối kêu
ù ù.( tả hình dáng bên ngoài của cái cối)
*Đoạn 3: (kết bài): Cái cối … Bước
anh đi (nêu cảm nghĩ về cái cối) Thường giới thiệu về đồ vật được tả, tả hình dáng, hành động của đồ vật đó hay nếu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó
- Nhờ các dấu chấm xuống dòng biết được số đoạn trong bài văn
B1- Học sinh cùng bàn trao đổi làm bài a) Đoạn văn gồm có 4 đoạn:
Đ1: Hồi học lớp 2… bằng nhựa.
Đ2: Cây bút dài gần một… bằng sắt
mạ bóng loáng
Đ3: Mở nắp ra e… Khi cất vào nắp Đ4: Đã …… Cày trên đường ruộng.
B2.b) Đoạn 2 tả hình dáng của cây bút c) Đoạn 3 tả cái ngòi bút
d) Trong đoạn 3:
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra em tháy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắ bút cho ngỏi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn học sinh giữ gìn
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2012 Toán:
Ôn luyện: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU: Tiếp tục ôn tập cho hs:
Trang 5-Số chia hết cho 3 là số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cu:
2.Bài mới:
-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
-Rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
-Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại
qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
c) Luyện tập:
Bài 1 : Xác định nội dung đề.
-2 HS lên bảng sửa bài
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :-Gọi một em lên bảng sửa bài.
+ Những số này vì sao chia hết cho 3?
-Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3 - HS đọc đề.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS cả lớp nhận xét - GV nhận xét
LUYỆN THÊM
HS làm bài vở thực hành- trang 126
Bài 2; Viết số
Bài 4: Đố vui;
1 đơn vị bộ đội qua sông Nếu mỗi
thuyền chở 9 hoặc 5 ng( k kể ng lái ) thì
chở hết Biết q số nh hơn 130 ng và k
quá 140 ng
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài
-HS sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nêu bảng chia 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những
số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
Bài 1 :
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm -Số không chia hết cho 3 là : 302 , 6023 ,
11113 , 200111 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3
- Các số chia hết 3 là : 450, 321, 783
- Những số này chia hết cho 3 vì tổng của các
số này chia hết cho 3
Bài 3-Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô
trống để được số chia hết cho 3
- Các số cần điền lần lượt là : 1, 2, 5 để có các số : 561 ; 792 ; 2535
LUYỆN THÊM
Bài 2; Viết số…
a) 234 chia hết cho 9
b) 4512; 4518 chia hết cho 3 và 2
c) 135 chia hết cho 3 và 5
Bài 4; Số lớn hơn 130, bé hơn 140 vừa chia hết cho 9 và 5 là số có tận cùng là 5 và có tổng các chữ số chia hết cho 9 Số đó là; 135 Vậy quân số của đơn vị đó là 135 người
– TẬP LÀM VĂN:
Ôn luyện: TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs
Trang 6- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn, viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Trả bài văn viết: Tả một đồ chơi mà em
thích
- Nhận xét chung
2 Dạy học bài mới
3 Luyện tập
Bài 1:- Gọi đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài 2- Yêu cầu tự làm bài, giáo viên nhắc:
*Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,
không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả
bài
* Quan sát kĩ: hình dáng, kích thước, màu
sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặc điểm riêng
mà các bút của em không giống cái bút của
bạn
* Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm
của mình đối với cái bút
LUYỆN THÊM:
HS làm bài 2 – tiết 2- vở thực hành- trang
124
- Viết đoạn văn tả công dụng của một trong
những đồ vật, đồ chơi mà em đã viết ở Tuần
17
3 Củng cố - dặn dò
(?) Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì ?
(?) Khi viết mỗi đoạn văn chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập 2 và quan sát kĩ
chiếc cặp của em
- Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Học sinh đọc to
- Học sinh chỉ nói về một đoạn
B1- Học sinh cùng bàn trao đổi làm bài a) Đoạn văn gồm có 4 đoạn:
Đ1: Hồi học lớp 2… bằng nhựa.
Đ2: Cây bút dài gần một… bằng sắt
mạ bóng loáng
Đ3: Mở nắp ra em… Khi cất vào nắp Đ4: Đã …… Cày trên đường ruộng.
B2.b) Đoạn 2 tả hình dáng của cây bút c) Đoạn 3 tả cái ngòi bút
d) Trong đoạn 3:
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngỏi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn học sinh giữ gìn
LUYỆN THÊM
Hs viết bài tả:
- búp bê
- Bộ xếp hình
- Chiếc đàn ghi ta
- Chiếc đèn trung thu
- Một quyển sách
- Một đồ chơi thể thao
TIẾT 2- LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Ôn luyện : VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
Nắm được KT cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập
Trang 7II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Câu kể Ai làm gì? Thường có những bộ
phận nào?- Nhận xét
2 Dạy học bài mới :
*Bài 1- Y/c tự làm bài.- Gọi nx chữa bài.
- Câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc loại
câu kể ai thế nào ? Các em sẽ được học ở
tiết sau
*Bài 2- Y/c gạch bằng chì vào SGK - NX
*Bài 3
(?) Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
* Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên
hành động của người, con vật (đồ vật, cây
cối được nhân hoá)
*Bài 4
* Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? có thể là
động từ, hoặc động từ kèm theo một số từ
ngữ phụ thuộc gọi là cụm từ
(?) Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
* Ghi nhớ
* Luyện tập *Bài 2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu hỏi
(?) Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh viết thành đoạn văn vì
trong tranh chỉ có các bạn học sinh trong
giờ ra chơi
3 Củng cố - dặn dò
(?) Trong câu kể Ai làm gì? Vị ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài sau
- Học sinh trả lời
- Tự làm vào vở bài tập
1 Hàng trăm con voi/đang tiến về bãi VN
2 Người các buôn làng/ kéo về nườm nượp
VN
3 Mấy thanh niên/ khua chiêng rộn ràng
VN
- Vị ngữ trong các câu trên nêu lên hành động của người của vật trong câu
- Vị ngữ trong các câu trên do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thêm
B1.* Thanh niên/ đeo gũi bên dòng
nước
VN
* Em nhỏ/ đùa vui trước nhà sàn
VN
* Các cụ già/ chụm đầu bên những chén rượu
VN
* Các bà, các chị/ sửa soạn khung cửi
VN
B2* Đàn cò trắng bay lượn trên cánh
đồng
* Bà em kể chuyện cổ tích
* Bộ đội giúp dân gặt lúa
- Học sinh đọc to
- Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấy bạn nữ chơi nhảy dây, dưới gốc câu, mấy bạn nam đang đọc báo
- Học sinh trình bày, nhận xét, sửa
Tiết 2 : CHÍNH TẢ
Ôn luyện:
Nghe viết: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2/a hoặc b
Trang 8II/ Chuẩn bị :
- Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết:
2 Dạy học bài mới
Hướng dẫn viết chính tả
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
(?) Những dấu hiệu nào cho thấy mùa
đông đã về trên rẻo cao ?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu luyện viết từ khó dễ lẫn
Nghe, viết chính tả
- Đọc cho học sinh viết bài
- Soát lỗi và chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài 2 a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài và bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
b Tiến trình tương tự a
*Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài: Chia lớp thành hai
nhóm Lần lượt lên bảng dùng bút gạch
chân vào từ đúng
- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng
cuộc (nhóm làm bài tốt)
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về đọc lại bài tập 3
- ra vào, gia đình, cặp da, cái giỏ, rung
rinh, gia dụng,…
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc to
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng rên sườn đồi, nước suối cạn dần, ….cành
*Từ ngữ:Rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ.
- Nghe viết bài vào vở
- Nghe soát lại bài viết
- 1 học sinh đọc bài
- Dùng bút chì viết vào nháp
- Đọc, nhận xét, bổ sung
Loại nhạc cụ, lễ hội nổi tiếng
b,Giấc ngủ, đất trời, vất vả.
- Học sinh đọc
- Thi làm bài, mỗi học sinh chỉ chọn một từ
*Lời giải: giấc mộng, làm nguời, xuất hiện, rửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
Thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 2011
TIẾT 1 - TOÁN :
ÔN LUYỆN : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục ôn cho hs :
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 cho 3 và cho 5 và cho 9
+ Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 và giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
2.Bài mới :
Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề, tự làm vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các số
chia hết cho 2, 3, 5 và chia hết cho 9
-Tại sao các số này lại chia hết cho 2 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho
3 ?- Cho 5 ? Cho 9 ?
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 - HS đọc đề, nêu cách làm.
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 - GV y/c HS đọc đề bài, suy nghĩ
tự làm bài, tìm giá trị của từng biểu thức
sau đó xét xem kết quả nào là số chia hết
cho mỗi số 2 và 5
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn -HS lắng nghe
LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1;
+ Chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766 + Chia hết cho 3 : 2229 ; 35766
+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
Bài2 + 2 HS nêu cách làm.
+ Thực hiện vào vở
+ HS đọc bài làm
+ Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số: chia hết cho 3, chia hết cho 9, chia hết cho 3 và chia hết cho 5, chia hết cho 2 và chia hết cho 3
+ HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
-HS cả lớp thực hiện
LUYỆN THÊM
HS làm bài tập – vở thực hành- trang 127 Bài 1: trong các số; 9081; 2308; 3500; 18237; 50234; 4365;
a) Các số chia hết cho 2 là: 2308; 3500; 50234;
b) Các số chia hết cho 5 là; 3500; 50234 c) Các số chia hết cho 3 là:9081; 18237; 4365
d) Các số chia hết cho 9 là: 9081; 4365 e) Các số chia hết cho 2 và 5 là: 3500 f) Các số chia hết cho 3 và 5 là: 4365
TIẾT 2 - TOÁN :
Ôn luyện: KIỂM TRA THỬ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục ôn cho hs :
- Thực hiện phép cộng, trừ các số đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ.Dấu hiệu chia hết cho 2,5.Giải bài toán có 3 bước tính.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2.Bài mới :Gv phát đề.
Trang 10Đề bài: I PHẦN TRẮC NGHIỆM : (2,5
đ)Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số lớn nhất có 5 chữ số mà hàng trăm là
4 là:
A 99 999 B 99 499
C 94 999 D 49 999
Câu 2: Tổng của 216 345 và 97 238 là:
A 313 583 B 119 107
C 303 583 D 313 483
Câu 3: Hiệu của 103 276 và 87 458 là:
A 15 828 B 15 818
C 190 734 D 190 634
Câu 4: 7m2 9 dm 2 =……dm 2 Số điền vào chỗ
trống là:
A 79 B 709
C 790 D 7009
Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 9
tấn 6 yến =… yến là:
A.96 B.960
C.906 D.9006
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:Đặt tính rồi tính: (2 đ)a.1469 x 471
b 4957 : 165 c 518946 + 428 d 238905 -
80497
Câu 2 : Tính giá trị của biểu thức :(1đ)
a/ 8000 : 64 x 37
b/ 4237 x 18 - 34578 =
Câu 3 : (2đ)Trường TH Nguyễn Chí Thanh có
1548 học sinh Số học sinh nữ ít hơn số học sinh
nam là 164 Hỏi trường có bao nhiêu học sinh
nữ, bao nhiêu học sinh nam ?
Câu 4 :: (2,5 đ) Một thửa ruộng hình chữ nhật
có chu vi là 270m chiều rộng là 55 m
a- Hãy tính diện tích thửa ruộng
b- Trên thửa ruộng đó người ta trồng rau, tính ra
cứ 1 m 2 đất thu hoạch được 16 kg rau Hỏi thửa
ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ rau.
- Hs làm bài.
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:(2,5 đ ) Câu 1: B 99 499 Câu 2:A 313 583 Câu 3:
B 15 818 Câu 4 B 709 Câu 5: C.906
Phần 2: Tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
1469 x 471 = 691899 4957 : 165 = 30(dư 7)
518946 + 428 = 519374 238905 – 80947 = 157958
Câu 2 :a/ 8000 : 64 x 37 = 125 x 37 = 4625
b/ 4237 x 18 = 76266 - 34578= 41688
Câu 3: Giải
Số học sinh nữ là :(1548 -164 ) : 2 = 693 (Hs)
Số học sinh nam là :692 + 164 = 856 (Hs) Đáp số : N: 692 hs Nam : 856 hs Câu 4: Giải:
a) Nữa chu vi h c.n là:
270 : 2 = 135 (m) Chiều dài là: 135 – 55 = 80( m)
b) thửa ruộng thu hoạch số kg rau là:
4400 : 16 = 275(kg)
Đáp số; a) 4400 m2 b) 275 kg
TIẾT 3– TẬP LÀM VĂN:
Ôn luyện: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs
-Việt mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC