GV: Chốt lại: Vẽ hình một AB; MB 8 đoạn thẳng cách chính xác, khoa học rất b Các điểm N,O,M thẳng hàng Các điểm A,M,B thẳng hàng cần thiết đối với người học Bài 5BT6-127-SGK hình.. - Nêu[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/11/2012
Ngày dạy: 24/11/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ:
- HS tích cực hoạt động, tập trung vào môn học
II Phương pháp:
- Nêu vấn đề, quan sát
III Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu.
HS: Thước thẳng, compa.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài:
GV: Treo bảng phụ:
Mỗi hình trong bảng phụ sau
dây cho biết kiến thức gì?
HS: Quan sát các hình vẽ.
Trả lời miệng:
GV: Trên bảng này thể hiện nội
dung các kiến thức đã học của
chương I
Trang 2Nhấn mạnh: Biết đọc hình vẽ
một cách chính xác là một việc
rất quan trọng
10 Hoạt động 2 (6ph) 2 Điền vào chỗ trống.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề
củng cố cho HS kiến thức qua
sử dụng ngôn ngữ
Yêu cầu HS đọc các mệnh đề
toán, để tiếp tục điền vào chỗ
trống
HS: Dùng bút khác màu điền
vào chỗ trống
Cả lớp kiểm tra, sửa sai nếu
cần
Trên đây toàn bộ nội dung các
tính chất phải học (SGK-127)
Đọc lại toàn bộ bài
a) Trong 3 điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua
2 điểm phân biệt
c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau
d) Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB
e) Nếu MA = MB =
AB
2 thì M là trung điểm của A và B
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn
các mệnh đề
- Yêu cầu HS đọc nội dung chỉ
ra các mệnh đề đúng (Đ), sai
(S)
HS: Trả lời miệng:
- Yêu cầu HS trình bày lại cho
đúng với những câu sai (a, c, f)
HS: Suy nghĩ - trả lời.
GV: Trong các câu đã cho là
một số định nghĩa - tính chất
quan hệ của một số hình Về
nhà hệ thống từng thể loại:
định nghĩa - tính chất - các
quan hệ …
Bài 3 a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm
giữa A và B (S)
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB
thì M cách đều 2 điểm A và B.(Đ)
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm
cách đều A và B (S)
d) Hai tia phân biệt là 2 tia không có điểm
chung (S)
e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường
thẳng (Đ)
f) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì
đối nhau (S)
g) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt
nhau hoặc song song (Đ)
Hoạt động 4 (20ph) 4 Luyện kĩ năng vẽ hình-lập luận GV: Nêu đề bài (bảng phụ)
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
HS: Lên bảng vẽ hình.
HS: Dưới lớp vẽ vào vở.
Bài 4
Cho 2 tia phân bệt không đối nhau O xx và O y
- Vẽ đường thẳng aa' cắt 2 tia đó tại A, B khác 0
Trang 3GV: Theo dõi, nhận xét, sửa
chữa sai sót (nếu có)
GV: Trên hình có bao nhiêu
đoạn thẳng? Kể tên?
HS: Trả lời.
GV: Có cặp 3 điểm nào thẳng
hàng? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại: Vẽ hình một
cách chính xác, khoa học rất
cần thiết đối với người học
hình
GV: Đọc đề bài - vẽ hình.
Trong 3 điểm A, M, B điểm
nào nằm giữa 2 điểm còn lại?
Vì sao?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Tính MB?
Lưu ý: HS lập luận theo mẫu:
- Nêu điểm nằm giữa
- Nêu hệ thức đoạn thẳng
- Thay số để tính
M có là trung điểm của AB
không? Vì sao?
HS: Trả lời.
- Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A, B
Vẽ tia OM
- Vẽ tia ON là tia đối của tia OM
a) Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình?
b) Chỉ ra 3 điểm thẳng hàng trên hình?
Giải:
a) Các đoạn thẳng trên hình vẽ là:
ON; OM; MN;
OA; OB; AM;
AB; MB (8 đoạn thẳng) b) Các điểm N,O,M thẳng hàng Các điểm A,M,B thẳng hàng
Bài 5(BT6-127-SGK)
Giải a) Trên tia AB có 2 điểm M và B htoả mãn
AM < AB (vì 3 cm < 6 cm) nên M nằm giữa A và B
b) Vì M nằm giữa A và B nên AM + MB = AB (1) Thay AM = 3cm; AB = 6cm vào (1)
ta được: 3 (cm)+ MB = 6 (cm) => MB = 6 - 3 = 3 (cm) Vậy AM = MB (cùng bằng 3 (cm)) c) M là trung điểm của AB vì M nằm giữa A
và B (câu a) và MA = MB (câu b)
4 Củng cố: (trong bài)
5 Dặn dò: (3ph)
- Về học toàn bộ lí thuyết trong chương
- Tập vẽ hình, Kí hiệu hình cho đúng
- Xem lại các bài tập về khi nào AM + MB = AB và trung điểm của một đoạn thẳng
- BTVN: 7; 8 (127-SGK) + BT 51; 56; 58; 63; 64; 65 (T 105 - SBT)
- Tiết sau kiểm tra một tiết