3. Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau. Đại lượng tỉ lệ thuận. Đại lượng tỉ lệ nghịch. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng n[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/12/2019
Ngày giảng: 4/12/2019
Tiết 32:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0, một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0
2 Kỹ năng:
- Biết tìm tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và biết xác định một điểm khi biết tọa độ của nó trên mặt phẳng tọa độ
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- HS có tính cẩn thận, chính xác, thẩm mĩ trong học toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Máy tính, máy chiếu
2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Kiểm tra hai HS
HS 1: Chữa bài tập 33 SGK -67
HS 2: Làm bài tập sau:
a) Cho điểm P(-3; 5) Hãy chỉ rõ hoành độ, tung độ của P?
b) Dùng kí hiệu để biểu thị điểm Q có hoành độ là 8 và tung độ là −√3 Yêu cầu cả lớp cùng làm BT này và nhận xét bài của bạn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm tọa độ của một điểm
a Mục tiêu: HS hiểu được một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0,
một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
Trang 2x -3 -2 -1 0 1 2 3
4 3 1
2 R
P
Q
C D
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
*Bài tập 34 (SGK- 68)
-GV cho HS trả lời nhanh tại chỗ
-HS trả lời và ghi bài
*Bài tập 35 (SGK- 68)
-GV đưa hình vẽ sẵn trên máy chiếu
Yêu cầu HS nêu cách tìm tọa độ của
từng điểm
-HS: Từ điểm A kẻ đường vuông góc
xuống trục Ox ta được hoành độ 0,5; kẻ
đường vuông góc với Oy ta được tung
độ bằng 2
Tương tự với các điểm khác
*Bài tập 34 (SGK- 68)
a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0
b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0
*Bài tập 35 (SGK- 68)
Hình chữ nhật ABCD:
A(0,5; 2) B(2; 2) C(2; 0) D(0,5;0)
Tam giác PQR:
P(3; 3) Q(-1; 1) R(-3; 1)
Hoạt động 2: Xác định các điểm trên mặt phẳng tọa độ.
a Mục tiêu: HS biết tìm tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và biết xác
định một điểm khi biết tọa độ của nó trên mặt phẳng tọa độ
b Thời gian: 17 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
*Bài 36 SGK- 68
Cho HS nêu yêu cầu của bài GV vẽ hệ
trục tọa độ lên bảng, gọi HS nêu cách vẽ
các điểm trên mặt phẳng tọa độ
-HS: thực hiện trên bảng, cá nhân làm
vào vở
Bài 36 SGK- 68
Trang 3*Bài 37 SGK- 68
-GV đưa hàm số y được cho bởi bảng :
Gọi HS lên bảng viết các cặp giá trị
tương ứng (x; y) của hàm số trên
-HS thực hiện cá nhân
Một HS lên bảng làm, lớp làm và nhận
xét bài bạn
b)
-GV cho HS nêu lại cách vẽ các điểm
trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ
của chúng
-HS trả lời và thực hiện vào vở, một HS
lên bảng thực hiện
-GV hướng dẫn các HS yếu biểu diễn
các điểm trên mặt phẳng tọa độ
*Bài 38 SGK- 68 (làm nhanh)
-GV đưa hình vẽ trên máy chiếu, yêu
cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời bài
-HS: trả lời:
a) Đào cao nhất và cao 15 dm
b) Hồng ít tuổi nhất: 11 tuổi
c) Hồng cao hơn Liên, Liên nhiều tuổi
hơn Hồng
Tứ giác ABCD là hình vuông
*Bài 37 SGK- 68
a) O(0; 0) A(1; 2) B(2; 4) C(3; 6) D(4; 8)
*Bài 38 SGK- 68
a) Đào cao nhất và cao 15 dm b) Hồng ít tuổi nhất: 11 tuổi c) Hồng cao hơn Liên, Liên nhiều tuổi hơn Hồng
4 Củng cố (5’)
-Nêu cách xác định tọa độ của một điểm ? Nêu cách xác định một điiểm M(x0,
y0) trên mặt phẳng tọa độ?
(Từ điểm x 0 trên trục Ox và y o trên trục Oy kẻ các đường thẳng vuông góc với
Ox và Oy, gọi M là giao của các đường này, M là điểm cần biểu diễn.)
-Xác định hoành độ và tung độ của điểm R( -3; 5) D(-4; 0), vị trí của điểm đó trên mặt phẳng tọa độ?
( R nằm ở góc phần tư II, D nằm trên trục Ox tại điểm có hoành độ bằng -4)
x
Trang 45 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : (5’)
-Nắm chắc cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và cách tìm một điểm biết tọa độ của nó
-Làm bài tập 44 ; 45 ; 46 SBT- 50
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 1/12/2019
Ngày giảng: 5/12/2019
Tiết 33:
ÔN TẬP HỌC KÌ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến cơ bản về: các phép tính về số hữu tỉ, lũy thừa của một
số hữu tỉ, số vô tỉ, tỉ lệ thức
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập có liên quan
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Cần cù, chịu khó
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Máy tính, máy chiếu
2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:( (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu trong giờ.
3 Bài mới:
Trang 5Hoạt động 1: Lí thuyết
a Mục tiêu: HS hệ thống hóa các kiến cơ bản về: các phép tính về số hữu tỉ, lũy
thừa của một số hữu tỉ, số vô tỉ, tỉ lệ thức
b Thời gian: 15 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
-GV nêu hệ thống câu hỏi, gọi HS
trả lời và khắc sâu kiến thức
-Câu 1: Phát biểu qui tắc cộng, trừ
hai số hữu tỉ?
-HS phát biểu: Muốn cộng trừ hai số
hữu tỉ ta viết chúng dưới dạng hai
phân số có cùng một mẫu dương rồi
áp dụng qui tắc cộng, trừ phân số
-Câu 2: Phát biểu qui tắc nhân, chia
hai số hữu tỉ?
-HS: Muốn nhân, chia hai số hữu tỉ
ta viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng qui tắc nhân, chia phân số
-Câu 3: Phát biểu qui tắc chuyển vế?
-HS: phát biểu
-Câu 4: Viết các công thức về lũy
thừa của một số hữu tỉ?
-HS: 1em lên bảng viết
-Câu 5: Phát biểu định nghĩa và các
tính chất của tỉ lệ thức?
-HS (Tb): Tỉ lệ thức là đẳng thức
của hai tỉ số bằng nhau
T/c: Nếu
a
b=
c
d thì a.d = b.c
-Câu 6: Phát biểu tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau?
I Ôn tập lí thuyết
1 Các phép tính về số hữu tỉ.
a) Cộng, trừ hai số hữu tỉ.
x + y =
a
m+
b
m=
a+b m
x - y =
a
m−
b
m=
a−b m
b) Nhân, chia hai số hữu tỉ
x.y =
a
b.
c
d=
a c b.d
x:y =
a
b:
c
d=
a
b.
d
c=
a d
b c
c) Qui tắc chuyển vế
x + y = z ⇒ x = z – y
2 Lũy thừa của một số hữu tỉ.
xm.xn = xm+n xm: xn = xm-n ( x ¿ 0;
m ¿ n) (xm)n = xm.n (x.y)n = xn.yn
(x y)n=x n
y n
3.Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau a) Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
a
b=
c d
b)Tính chất:
+) Nếu
a
b=
c
d thì a.d = b.c +) Nếu a.d = b.c (a,b,c,d ¿ 0)
Trang 6-Câu 7: Thế nào là số vô tỉ? Cho ví
dụ?
Thế nào là số thực?
-HS trả lời và nêu ví dụ
Câu 8: Định nghĩa căn bậc hai của
một số không âm? Tìm căn bậc hai
của 25?
-HS trả lời
a
b=
c
d ;
a
c=
b
d ;
c
a=
d
b ;
b
a=
d c
c) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a
b=
c
d=
e
f =
a+c+ e b+d +f =
a−c +e b−d+ f
4 Số vô tỉ- Số thực.
a) Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
b) Số hữu tỉ và số vô tỉ gọi chung là số thực c) Căn bậc hai của một số a không âm là số
x sao cho x2 = a
Ví dụ: Căn bậc hai của 25 là 5 và -5
Hoạt động 2: Bài tập
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập có liên quan.
b Thời gian: 19 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Dạng 1: Phối hợp các phép tính về
số hữu tỉ
*Bài 41 SGK -23
-GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực
hiện các phép tính
-HS: ()→ lũy thừa → phép nhân
(chia)
-GV yêu cầu HS làm cá nhân vào
vở, hai HS lên bảng làm
-HS thực hiện
*Bài 90 SGK- 45
-GV cho HS nhận xét dạng toán, nêu
cách làm
-HS: có thể đổi các số thập phân ra
phân số hoặc đổi các phân số (có
mẫu chỉ chứa các thừa số nguyên tố
2 và 5) ra số thập phân rồi thức hiện
theo thứ tự đã học
-Trình bày cá nhân vào vở, hai HS
II Luyện tập Dạng 1: Phối hợp các phép tính về số hữu
tỉ
*Bài 41 SGK -23: Tính:
a) (1+2
3−
1
4).(54−
3
4)2
¿17
12.(120)2=17
12 .
1
400=
17 4800
b ) 2:(12−
2
3)3=2 :(−16 )3=2: −1
216=−432
*Bài 90 SGK- 45
Thực hiện phép tính:
a) (925−2.18):(34
5 +0,2)
=(0 ,36−36): (3,8+0,2)
=(−35 , 64 ): 4,0=−8 , 91
Trang 7làm trên bảng.
*Bài 96 SGK- 48
GV Cho hs hoạt động nhóm thời
gian 5 phút
GV chia ba tổ mỗi tổ làm một phần,
gọi đại diện ba tổ lên bảng làm
Hs: các nhóm nhận xét
GV: chốt kiến thức
Dạng 2: Bài tập tính toán căn bậc
hai.
Bài 105 SGK – 50
-GV yêu cầu HS nêu cách tính
-HS: Tính các căn bậc hai sau đó
thực hiện phép tính HS làm cá nhân
HS dùng MTBT để tính
b) 5
18−1,456 :
7
25+4,5
4 5
=5
18−1,456
25
5
18−0,208 25+3,6
=5
18−1,6=
5
18−
8
5=
−119
29 90
Bài tập 96: Thực hiện phép tính.
a)14
23+
5
21−
4
23+0,5+
16 21
=(14
23−
4
23)+(521+
16
21 )+0,5
=1+1+0,5=2,5
b )3
7 19
1
3−
3
7 .33
1
3=
3
7 .(191
3−33
1
3)
= 3
7.(−14)=−6
c) 9.(−1
3)3+1
3=9.(− 1
27)+1
3=
−1
3 +
1
3=0
Dạng 2: Bài tập tính toán căn bậc hai.
Bài 105 SGK – 50.
Tính giá trị biểu thức:
a) √ 0,01− √ 0,25=0,1−0,5=−0,4 b) 0,5 √100−√1
4=0,5 10−
1
1
2=4,5
4 Củng cố: (5’)
- Nêu cách thực hiện phối hợp các phép toán về số hữu tỉ?
HS: ()→ lũy thừa → phép nhân (chia) → cộng, trừ
+)Đổi các số thập phân ra phân số hoặc đổi các phân số (có mẫu chỉ chứa các thừa số nguyên tố 2 và 5) ra số thập phân rồi thức hiện phép tính theo thứ tự đã học
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : (5’)
- Nắm chắc các kiến thức đã ôn tập trong bài
- Làm bài tập 37; 95; 96(SGK) Ôn tập số vô tỉ, số thực và các bài tập vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Ngày soạn: 1/12/2019
Ngày giảng: 6/12/2019
Tiết 34:
ÔN TẬP HỌC KÌ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến cơ bản về: đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch Củng cố tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính, máy chiếu
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1P
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi trong giờ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lí thuyết
a Mục tiêu: HS hệ thống hóa các kiến cơ bản về: đại lượng tỉ lệ thuận, đại
lượng tỉ lệ nghịch Củng cố tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
b Thời gian: 15 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề,giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Trang 9-GV nêu các câu hỏi, gọi hS trả lời
để khắc sâu kiến thức cũ
-Câu 1: Phát biểu định nghĩa và các
tính chất của tỉ lệ thức?
-HS (Tb): Tỉ lệ thức là đẳng thức
của hai tỉ số bằng nhau
T/c: Nếu
a
b=
c
d thì a.d = b.c
-Câu 2: Phát biểu tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau?
Câu 5: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
Câu 6: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch?
Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch?
I Ôn tập lí thuyết
3 Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau a) Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
a
b=
c d
b)Tính chất:
+) Nếu
a
b=
c
d thì a.d = b.c +) Nếu a.d = b.c (a,b,c,d ¿ 0)
a
b=
c
d ;
a
c=
b
d ;
c
a=
d
b ;
b
a=
d c
c) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a
b=
c
d=
e
f =
a+ c+e b+d + f =
a−c +e b−d+ f
5 Đại lượng tỉ lệ thuận.
*Định nghĩa: (SGK-52)
y tỉ lệ thuận với x ⇔ y = kx (k ¿
0)
k là hệ số tỉ lệ
*Tính chất:
Nếu y tỉ lệ thuận với x
⇒{y1
x1=
y2
x2=
y3
x3= =k ;
x1
x2=
y1
y2
6 Đại lượng tỉ lệ nghịch.
*Định nghĩa: (SGK- 57)
y tỉ lệ thuận với x ⇔ y= a
x hay xy = a
(a là hằng số khác 0) a là hệ số tỉ lệ
*Tính chất:
y tỉ lệ nghịch với x
⇒
x1 y1=x2 y2=x3 y3= .=a
x1
x2=
y2
y1
¿
¿
¿
¿ { ¿ ¿ ¿
¿
Hoạt động 2 :Bài tập
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập về tỉ lệ thức, tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau
b Thời gian: 19 phút
Trang 10c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Dạng 1: Bài tập về tỉ lệ thức và tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
*Bài 47: Lập các tỉ lệ thức có thể
được từ đẳng thức sau:
a) 6.63 = 9.42
b) 0,24.1,61 = 0,84.0,46
-GV yêu cầu HS nêu cách lập, nếu HS
không nhớ GV hướng dẫn lại:
6
=
63 chỗ ( ) là một trong hai số
còn lại, sau đó hoán vị thứ tự các số
của tỉ lệ thức trên để được các tỉ lệ
thức khác
-Gọi HS lên bảng làm nhanh.hs làm
theo nhóm bàn
Gv gọi 2 hs lên trình bày
*Bài 55 (SGK-30)
-GV cho HS tìm hiểu đề bài
Nêu các bước làm?
-HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
-HS (khá) nêu các bước làm:
Bước 1: Viết tỉ lệ thức dưới dạng
x
a=
y
b trong đó a, b là các số tỉ lệ
tương ứng
Bước 2: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để tìm x và y
Bước 3: Trả lời.
-HS làm bài, 1 em lên bảng
*Bài 57 (SGK – 30)
GV yêu cầu hs hđộng làm theo nhóm
bàn thời gian 5 phút
-GV gọi đại diện nhóm HS lên bảng
trình bày
? Bài toán có thể phát biểu dưới dạng
nào?
II Luyện tập Dạng 1: Bài tập về tỉ lệ thức và tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
*Bài 47(SGK): Lập các tỉ lệ thức có thể
được từ đẳng thức:
a)
6
9=
42
63;
6
42=
9
63;
42
6 =
63
9 ;
9
6=
63 42
b) 0,24
0,84=
0,46 1,61 ;
0,24 0,46=
0,84 1,61 ;
0,46 0,24=
1,61 0,84 ;
0,84 0,24=
1,61 0,46
*Bài 55 (SGK-30)
Theo đầu bài ta có:
x
2=
y
−5 và x – y = -7
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
ta có:
x
2=
y
x− y
2−(−5 )=
−7
Suy ra: x = 2.(-1) = -2
y = -5.(-1) = 5 Vậy hai số đó là: x = -2 ; y = 5
*Bài 57 (SGK – 30)
Gọi số bi của ba bạn Minh , Hùng, Dũng lần lượt là a,b,c tỉ lệ với các số 2; 4; 5 Ta có:
a
2=
b
4=
c
5 và a + b + c = 44
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
ta có: