- Mục tiêu: - Hiểu đợc thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong ngôn ngữ đời thờng và trong tác phẩm văn học.. Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đ[r]
Trang 1Ngày soạn : 20/10/2010
Tuần 10 : Tiết 37 : nói quá
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chơng cũng nh trong cuộc sống thờng ngày
- Phạm vi sử dụng của biện pháp nói quá
- Phân biệt nói quá với nói khoác
2 Kĩ năng
- Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc-hiểu văn bản
3 Thái độ
- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
B/ Chuẩn bị :
- G/V : - bảng phụ ,giáo án
- H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C/Phơng pháp.
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
D/ Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập 3,4 ( SGK - 83 )
3 Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2 I/ Nói quá và tác dụng của nói quá :
- Mục tiêu: Hiểu đợc thế nào là nói quá và t/dụng của b/pháp t/ từ này trong văn chơng cũng nh trong cuộc sống thờng ngày Phạm vi sử dụng của biện pháp nói quá
Phân biệt nói quá với nói khoác
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
GV treo bảng phụ có vd
* 1 HS đọc VD trên bp
? Nói “ Đêm tháng 5 cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối ”
Và “ Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng
cày”có quá sự thật không ? Thực chất,
mấy câu này nhằm nói điều gì ?
? Cách nói nh vậy có tác dụng gì ?
Gợi ý : so sánh các cách nói đó với
ý nghĩa hàm ẩn của lời nói
? Qua tìm hiểu VD , em hiểu gì về đặc
điểm của nói quá ? tác dụng ?
HS dựa vào ( ghi nhớ ) để rút ra kết
luận ( khái niệm về biện pháp tu từ nói
quá )
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
I/ Nói quá và tác dụng của nói quá :
1 Ví dụ: sgk
2 Nhận xét :
- Nói quá sự thật
- Đêm tháng 5 rất ngắn, ngày tháng 10 rất ngắn công việc lao động của ngời nông dân hết sức vất vả
- Nhấn mạnh, gây ấn tợng và tăng sức biểu cảm
3 Kết luận : ( ghi nhớ )
Hoạt động 3 Luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập luyện tập
- Phơng pháp: Nêu và gqvđ, hđ nhóm
* 1 HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu
* HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện
trả lời :
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
II / Luyện tập
1) Bài tập 1 :
* Kết quả cần đạt :
- Nhóm 1 : (a)
Trang 2thực hiện theo yêu cầu 1 phần.
* HS đọc thầm yêu cầu của bài tập - suy
nghĩ và 1 em lên điền vào bảng phụ:
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn bài
tập cho HS lên bảng điền
- GV nhận xét cho điểm
- GV lu ý HS tìm hiểu ý nghĩa của các từ
ngữ trớc khi đặt câu
* HS thảo luận theo bàn hoặc theo tổ :
Nói quá
- Tớ biến viên đá này thành cơm nếp
Nói khoác
Sỏi đá cũng thành cơm sức lao động của con ngời làm ra của cải vật chất
- Nhóm 2 : (b)
Đi lên đến tận trời vết thơng nhẹ, k0 ảnh hởng gì, vẫn có thể tham gia chiến đấu
- Nhóm 3 : (c)
Thét ra lửa ghê gớm , có uy quyền lớn
2) Bài tập 2 :
- 5 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu của ( bài tập 3 )
3) Bài tập 3 :
* VD :
- Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
4) Bài tập 6 :
phân biệt giữa nói quá và nói khoác:
- Nói quá : nhằm mục đích nhấn mạnh,
gây ấn tợng tăng sức biểu cảm
- Nói khoác : Cố ý làm cho ngời ta tin một
việc k0 thể làm đợc, sự phi lí k0 thuyết phục ngời nghe
4 Củng cố:
? Thế nào là nói quá?
? Em hãy đọc một vài câu tục ngữ, ca dao, văn thơ châm biếm có sử dụng biện pháp nói quá ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc '’ghi nhớ '' để nắm chắc nội dung kiến thức bài học
- Làm bài tập 4 , 5 ( SGK ) và bài tập ( SBT )
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TV : Nói giảm , nói tránh
Tiết sau học : Ôn tập truyện kí Việt Nam
*Rút kinh nghiệm:
Ngày 21.10.2010
Tiết 38
ôn tập truyện kí việt nam
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phơng diện thể loại,
ph-ơng thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng vb
- Đặc điểm của nhân vật trong các tp truyện
2 Kĩ năng
- Có các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét kết luận trong quá trình ôn tập
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tp đã học
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
B/ Chuẩn bị :
- G/V : Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn, phiếu học tập
- H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
Trang 3C/Phơng pháp.
- Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề
D/ Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm 1 đoạn văn liên quan đến 2 cây phong trong VB “ Hai cây
phong ” của Ai - Ma - Tốp ?
3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
GV hớng dẫn hs lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam từ đầu năm học theo mẫu
-tác giả Thể loại PT biểu đạt chủ yếu Nội dung đặc sắc nghệ thuật
1 Tôi đi
học của
Thanh Tịnh
(1911 -
1988)
Truyện ngắn
Tự sự (xen trữ
tình)
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên đi học
- Kể chuyện kết hợp với m/tả và biểu cảm Những h/ả so sánh mới
mẻ, gợi cảm
mẹ ( trích “
những ngày
thơ
ấu”1940)
của Nguyên
Hồng
( 1918 -
1982 )
Hồi kí Tự sự
(xen trữ
tình)
- Nỗi đau của chú bé mồ côi
và t/yêu thơng mãnh liệt của
bé Hồng khi xa
mẹ, khi đợc nằm trong lòng mẹ
- Kể chuyện kết hợp m/tả và biểu cảm
- Lời văn chân thực, trữ tình thiết tha, so sánh liên tởng táo bạo
bờ (trích “
Tắt đèn ” -
1939 )
Của Ngô
Tất Tố
( 1893 -
1954 )
Tiểu thuyết Tự sự - Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất
nhân của XH thực dân nửa
PK và ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn
- Khắc hoạ n/vật và m/tả hiện thực một cách chân thực, sinh động, hấp dẫn
4 Lão Hạc(Lão Hạc
-1943 )
của Nam
Cao
( 1915 -
1951 )
Truyện ngắn Tự sự
Tự sự (xen trữ tình)
- Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ
- Tấm lòng yêu thơng trân trọng của nhà văn với ngời nông dân
- Kể chuyện kết hợp m/tả và biểu cảm
- Cách kể chuyện mới
mẻ, linh hoạt
- M/tả tâm lí nhân vật
đặc sắc thông qua ngoại hình
2 Những điểm giống và khác nhau về nội dung và nghệ thuật của 3 VB bài 2, 3 , 4 :
Trang 4- Giống : Đều là tự sự (hiện đại), đều viết về con ngời và đời sống đơng thời, đều có tinh thần nhân đạo, đều có lối viết chân thực, sinh động …
- Khác nhau: (căn cứ vào bảng thống kê)
Chẳng hạn ≠ nhau về thể loại …
4 Củng cố:
? Em đã đợc học các truyện kí Việt Nam hiện đại nào khác ở lớp 6 , 7 ?
So sánh với các truyện kí thời kì trung đại để thấy điểm khác biệt giữa truyện kí
hiện đại và trung đại ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung kiến thức đã đợc ôn tập
Đọc và soạn văn bản : Thông tin về ngày trái đất năm
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn 21.10.2010
Tiết 39 : Văn Bản : thông tin về ngày trái đất năm 2000
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Thấy đợc tác hại của việc dùng bao bì ni lông đến môi trờng sống và sức khoẻ của con
ngời và tính khả thi trong những đề xuất đợc t/g trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp
lí đã tạo nên tính thuyết phục của vb
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần TLV để viết bài văn thuyết minh TH vấn đề m/ trg rác thải, ni lông
- Đọc - hiểu một vb nhật dụng đề cập đến một vđ xã hội bức thiết
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng bằng việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông
B/ Chuẩn bị:
- G/V: giáo án
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
Tìm hiểu tình hình dùng bao bì ni lông ở làng, xã mình
C/Phơng pháp.
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình, nêu vđ
D/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nhắc lại khái niệm VB nhật dụng ? VB n/ dụng có thể gồm những kiểu VB nào ? Từ lớp 6 đến nay, em đã đợc học những VB nhật dụng nào ? Hãy kể tên ?
3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2 Giới thiệu chung :
- Mục tiêu:Nắm đc nguồn gốc của vb
- Phơng pháp: thuyết trình
- GV giới thiệu nguồn gốc của bản Thông
tin về ngày trái đất năm 2000
Hoạt động 3 Đọc - hiểu v/b
- Mục tiêu: Thấy đợc tác hại của việc
dùng bao bì ni lông đến môi trờng sống
và sức khoẻ của con ngời và tính khả thi
trong những đề xuất đc t/g trình bày
I / Giới thiệu chung :
Là VB đợc soạn thảo dựa trên bức thông
điệp của 13 cơ quan nhà nớc và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày
22 - 4 - 2000 , nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày trái đất
II / Đọc , hiểu văn bản :
Trang 5Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích
đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ,
hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục
của vb
- Phơng pháp: - Thuyết trình, vấn đáp,
phân tích, bình, nêu vđ
- GV hớng dẫn cách đọc:
Đọc rõ ràng, mạch lạc, các thuật ngữ
chứng minh cần phát âm chính xác
GV gọi hs nối nhau đọc hết văn bản
Nx cách đọc của các bạn?
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích
( tích hợp với phần tiếng Việt - Trờng từ
vựng )
? VB có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra
ranh giới từng phần và nêu nội dung ?
Hs trả lời , gv treo bp có đáp án
Hs đọc nd trên bp
? Theo dõi phần mở bài và cho biết :
những sự kiện nào đợc thông báo ?
? Em có nhận xét gì về cách trình bày các
sự kiện đó ?
Qua sự thông báo đó em thấy đợc điều gì
?
* GV chốt :
- Thông báo trực tiếp ngắn gọn, dễ nhớ
- Trình bày TT khái quát đễn cụ thể
- Thuyết minh bằng các số liệu cụ thể
Cả thế giới và Việt Nam đều rất quan
tâm đến việc bảo vệ môi trờng
? Theo dõi phần 2 của VB và cho biết :
Tác hại của việc dùng bao bì ni lông đợc
nói tới ở phơng diện nào ?
? Em hãy chỉ ra các tác hại đó ?
? Tác giả đã sử dụng phơng pháp nào để
trình bày tác hại của bao bì ni lông trong
những phơng pháp sau ? GV sử dụng bp
A Liệt kê
B Phân tích
C Dùng số liệu ( con số )
D Kết hợp liệt kê và phân tích
* GV chốt :
- Tác hại : Tác giả liệt kê các tác hại của
việc dùng bao bì ni lông và phân tích cơ
sở thực tế, khoa học của những tác hại đó
1) Đọc , tìm hiểu chú thích :
2) Bố cục : ( 3 phần)
- Phần 1 : Từ đầu 1 ngày không sử dụng bao bì ni lông
ND : Nguyên nhân ra đời của bản thông
điệp “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000
”
- Phần 2 : Tiếp … đối với môi trờng
ND : phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và đề ra giải pháp
( 2 đoạn nhỏ )
- Phần 3 : (còn lại )
ND : Lời kêu gọi động viên mọi ngời
3) Tìm hiểu văn bản
a) Thông báo về ngày trái đất :
- Ngày 22 / 4 hàng năm đợc gọi là ngày trái
đất mang chủ đề bảo vệ môi trờng
- Có 141 nớc tham dự
- Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ đề
…
- Thông báo trực tiếp ngắn gọn, dễ nhớ
- Đi từ TT khái quát đến cụ thể
Cả thế giới và Việt Nam đều rất quan tâm
đến việc bảo vệ môi trờng
b) Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những biện pháp hạn chế sử dụng :
- Gây nguy hại với môi trờng bởi đặc tính
k0 phân huỷ của plaxtic
- Lẫn vào đất …
- Làm tắc các đờng dẫn nớc thải
- Làm ô nhiễm thực phẩm…
- Khi đốt gây ngộ độc …
Đáp án : ( D )
Trang 6 GV nhấn mạnh : Đó là 1 trong những p2
thuyết minh chủ yếu mà ngời viết thờng
hay sử dụng trong VB T/minh
? Sau khi đọc đợc những thông tin này,
em hiểu thêm điều gì khi sử dụng bao bì
ni lông ? ( liên hệ với trớc đó )
* GV chốt:
- Sử dụng bao bì ni lông bừa bãi có hại
cho môi trờng sống và sức khoẻ của con
ngời
? Có những biện pháp nào để tránh đợc
các tác hại đó ?
? Chỉ ra tác dụng của từ “ Vì vậy ” trong
việc liên kết các phần của VB ?
? Theo em biện pháp nào có hiệu quả nhất
? Theo dõi phần kết bài và cho biết : Có
mấy kiến nghị đợc nêu ? là những kiến
nghị nào ?
* GV chốt :
- Bảo về trái đất khỏi nguy cơ ô nhiẽm
- Hành động cụ thể : Một ngày không
dùng bao bì ni lông
? Tại sao nhiệm vụ chung nêu trớc, hành
động cụ thể nêu sau ?
? Các câu văn “ Hãy ” ở cuối bài
thuộc kiểu câu gì ? đợc dùng có ý nghĩa
gì ?
Kiểu câu cầu khiến dùng để khuyên bảo,
yêu cầu
? Em dự định sẽ làm gì để thông tin này
đi vào đời sống, biến thành hành động cụ
thể ?
? Em còn biết những việc làm nào,
những phong trào nào nhằm bảo vệ môi
tr
HS đọc phần GN-sgk
Dùng bao bì ni lông bừa bãi làm ô nhiễm môi trờng, phát sinh nhiều bệnh tật hiểm nghèo
- Cần tập trung vào 2 vấn đề : + Hạn chế tối đa dùng bao bì ni lông
+ Thông báo cho mọi ngời biếtvề hiểm hoạ của việc lạm dụng bao bì ni lông đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời
- Liên kết 2 đoạn của phần 2 vừa có tác dụng tổng kết, vừa có tác dụng thay thế cho
điều đã nói ở đoạn (1)
c) Kiến nghị về việc bảo vệ môi tr ờng :
- Có 2 kiến nghị : + Bảo vệ trái đất
+ Hành động cụ thể
- Nhấn mạnh việc bảo vệ môi trờnglà nhiệm vụ to lớn, thờng xuyên, lâu dài
- Việc hạn chế dùng bao bì ni lông là công việc trớc mắt
4) Tổng kết : (ghi nhớ : SGK-107)
- Phong trào trồng cây gây rừng
- Phong trào xanh, sạch đẹp
4 Củng cố : Bảng phụ
? VB “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000 ” thuộc kiểu VB nào ?
A Tự sự C Thuyết minh
B Miêu tả D Nghị luận
? VB “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000 ” có phải là VB nhật dụng k0 ? vì sao
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học
- Làm bài tập 1 , 2 , 4 ( SBT )
- Tự ôn tập kĩ các VB truyện kí Việt Nam và nớc ngời đã học để giờ sau kiểm tra
-Chuẩn bị bài Nói giảm nói tránh tiết sau học
*Rút kinh nghiệm:
_
Ngày soạn 22.10.2010
Tiết 40 : nói giảm nói tránh
A/ Mục tiêu: 1, Kiến thức.
Trang 7- Hiểu đợc thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong
ngôn ngữ đời thờng và trong tác phẩm văn học
2, Kĩ năng
- Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật
- Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong khi giao tiếp cần thiết
3, Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
B/ Chuẩn bị :
- G/V : - Bảng phụ , giáo án
- H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C/ Phơng pháp.
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
D/Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
? Nói quá là gì ? Tác dụng của nói quá ? Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nói quá ?
3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2.
- Mục tiêu: - Hiểu đợc thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
trong ngôn ngữ đời thờng và trong tác phẩm văn học
Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật
Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong khi giao tiếp cần thiết
- Phơng pháp: - Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
GV treo bp có vd-sgk
* HS đọc VD và chú ý vào các từ in đậm
? Những từ ngữ in đậm ở trong các đoạn
trích trên có nghĩa là gì ?
?Tại sao ngời viết, ngời nói không dùng từ
“ chết ” mà lại dùng cách diễn đạt đó ?
? Ngoài những từ ngữ in đậm có trong vd
trên, em thấy ngời ta còn dùng những từ
nào khác để giảm nhẹ sự đau buồn khi nói
về cái chết ?
- GV yêu cầu 1 HS đọc VD (2) trên bp
? Vì sao trong câu văn ở VD (2) tác giả
dùng từ “ bầu sữa ” mà không dùng một
từ ngữ khác cùng nghĩa ?
- GV yêu cầu HS đọc tiếp VD (3)
? So sánh 2 cách nói ở VD (3), cho biết
cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối
với ngời nghe ?
GV nhấn mạnh : Trong VD (1), VD (2)
và cách nói thứ 2 của VD (3) ngời viết đã
sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
? Qua tìm hiểu các VD trên, em hiểu nói
giảm nói tránh là gì ? và tác dụng của nó
- GV bổ sung và rút ra kết luận( theo phần
GN-sgk)
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
- GV đa thêm bài tập bổ trợ bằng b/phụ
I/ Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
1 Ví dụ:
2 Nhận xét :
Ví dụ 1
- Những từ in đậm ở các đoạn trích trên đều chỉ cái chết
Nói nh vậy để giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn, mất mát
- Dùng những từ khác nh : Qua đời, về già,
từ trần, quy tiên , mất…
Ví dụ 2:
- Tác giả dùng từ “ bầu sữa ” để tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ 3:
- Cách nói thứ 2 tạo sự nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với ngời nghe
3 Kết luận :
Ghi nhớ
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu
từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 8?Trong mỗi cặp câu sau, câu nào có sử
dụng cách nói giảm nói tránh?
a/ - Bài thơ của anh dở lắm.
- Bài thơ của anh cha đợc hay lắm
b/ - Anh còn kém lắm
- Anh cần phải cố gắng hơn nữa
c/ - Anh ấy bị thơng nặng thế thì không
sống đợc lâu nữa đâu chị ạ
- Anh ấy thế thì không đợc lâu nữa đâu
chị ạ
GV gọi HS trả lời HS khác nx
* GV chốt: Các em ạ, nói giảm nói tránh
có thể theo nhiều cách (ở mỗi vd mà
chúng ta vừa xét ngời nói, ngời viết lại sử
dụng, những cách nói giảm nói tránh
khác nhau, nh ở:
a/ Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái
nghĩa
b/ Nói vòng
c/ Nói trống ( tỉnh lợc )
Ngoài ra ngời ta còn dùng các từ đồng
nghĩa , đặc biệt là các từ ngữ Hán Việt
VD : chết đi, về, quy tiên, từ trần
chônmai táng, an táng
Hoạt động 3: II / Luyện tập :
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức lí
thuyết vào làm bài tập thực hành cụ thể.
- Phơng pháp:Vấn đáp, nêu vđ
- GV sử dụng bảng phụ để HS lên bảng
điền
- GV gọi HS khác nhận xét và chữa bài
* HS lên bảng đánh dấu:
- GV có thể sử dụng bảng phụ , HS nhận
biết và lên bảng đánh dấu (theo quy định
của GV )
- GV nhận xét cho điểm
* HS thảo luận theo bàn - phát biểu :
- GV cho HS thảo luận theo bàn yêu cầu
của bài tập 4
II / Luyện tập : 1) Bài tập 1 :
a) Đi nghỉ
b) Chia tay nhau
c) Khiếm thị
d) Có tuổi
e) Đi bớc nữa 2) Bài tập 2
a2 : (+) c1 : (+) e2 : (+)
b2 : (+) d1 : (+)
3) Bài tập 4 :
- Khi cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ
sự thật thì k0 nên nói giảm, nói tránh
4 Củng cố:
? Vì sao phải sử dụng nói giảm, nói tránh khi giao tiếp ? HS có cần phải sử dụng cách
nói này không ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc '’ghi nhớ '' để nắm chắc nội dung kiến thức bài học, làm bài tập 3 ( SGK
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TV : Câu ghép
Tiết sau kiểm tra văn 45 ‘
Ngày 25.10.2010
Đã thông qua