1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 10 ly 8 tiet 8

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều, vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên..[r]

Trang 1

Tuần: 10 Ngày soạn: 25-10-2015 Tiết : 10 Ngày dạy : 27-10-2015

I Mục tiêu :

1

Kiến thức : - Hệ thống kiến thức về các chuyển động cơ học, các dạng lực và các áp suất chất rắn,

chất lỏng

2 Kĩ năng : - Thực hiện được các biện pháp an toàn điện

3 Thái độ : - Có tác phong làm việc cẩn thận, kiên trì chính xác, trung thực.

II Chuẩn bị :

1 GV: - Nội dung bài học

2 HS : - Phiếu học tập.

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp: (1’)

8A1:……….

8A2:……….

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Hãy nêu công thức tính áp suất chất rắn và chất lỏng, giải thích các đại

lượng có trong công thức?

- Hãy giải thích tại sao giày đi mãi thì đế bị mòn? Trong hiện tượng này ma sát có lợi hay có hại?

3

Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ: (15’)

- Để biết được một số

chuyển động hay đứng yên

ta dựa vào gì?

- Một vật coi là chuyển

động khi nào đứng yên khi

nào? Nêu công thức tính

vận tốc và giải thích các đại

lượng ?

- Đơn vị vận tốc là gì?

- Thế nào là chuyển động

đều chuyển động không

đều?

- Nêu công thức tính vận

tốc trung bình?

- Nêu khái niệm lực?

- Thế nào là hai lực cân

- Dựa vào vật làm mốc

- HS làm việc theo nhó và trình bày kết quả của nhóm mình

- Đơn vị vận tốc là: m/s, km/h………

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là

chuyển động mà vận tốc có độ

lớn thay đổi theo thời gian

- Vtb=s/t

- Lực là đại lượng vừa có độ lớn, phương, chiều, điểm đặt

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương

I Lý thuyết:

- Vật mốc

- Một vật coi chuyển động khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian và ngược lại V=s/t

- Đơn vị vận tốc là: m/s, km/h………

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

- Vtb=s/t

- Lực là đại lượng vừa có độ lớn, phương, chiều, điểm đặt (đại lượng vectơ)

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều nhau

Bài: ÔN TẬP

Trang 2

bằng?Nêu đặc điểm của vật

khi chịu tác dụng của hai

lực cân bằng?

- Nêu các đặc điểm của các

lực ma sát?

- Áp lực là gì? Viết công

thức tính các loại áp suất?

- GV chỉnh sửa cho HS ghi

bài vào vở

nhưng ngược chiều nhau

Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều, vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác

Lực ma sát nghĩ giữ không cho vật chuyển động khi chịu tác dụng của một lực khác

- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt phẳng bị ép

- Chất rắn: P = F/S

- Chất lỏng: P = d.h

- Khí quyển: 760mmHg

- HS ghi bài vào vở

Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều, vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác Lực ma sát nghĩ giữ không cho vật chuyển động khi chịu tác dụng của một lực khác

- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt phẳng bị ép

- Chất rắn: P = F/S

- Chất lỏng: P = d.h

- Khí quyển: 760mmHg

Hoạt động 2:Vận dụng: (22’)

- Bài 1: Một ôtô đang

chuyển động trên đường

Hãy chỉ rõ vật làm mốc khi

nói:

+ Ôtô đang chuyển động?

+ Ôtô đang đứng yên?

+ Hành khách đang chuyển

động?

- Bài 2: Một người đi bộ

trên quảng đường đầu dài

3km với v =2m/s Quảng

đường tiếp theo dài 1,95

km hết 0,5h Tính vtb

- Bài 3: Biểu diễn lực

F=5000N, phương ngang

chiều từ trái sang phải, tỷ

xích tuỳ chọn?

- Bài 4: Một người tác

dụng lên mặt sàn P =

1,7.10-4N/m2

S = 0,03m2 Hỏi trọng

lượng m = ?

- GV treo bảng phụ ghi sẵn

- HS làm việc cá nhân:

+ So với cột điện bên đường

+ So với hành khách

+ So với cột điện bên đường

- HS làm theo nhóm sau đó lên bảng trình bày

V1= 2m/s

V2 = S1/t1 = 1,08m/s

Vtb = (V1 + V2)/2 = (2+1,08) = 1,54m/s

- HS vẽ hình và tự giải thích

- P = F/S F = P.S = 510 N P=10.m → m= P/10=5100/10 =51(kg)

II Vận dụng:

Bài 1:

- So với cột điện bên đường

- So với hành khách

- So với cột điện bên đường

Bài 2:

V1= 2m/s

V2 = S1/t1 = 1,08m/s

= (2+1,08) = 1,54m/s

Bài 3: HS tự làm Bài 4: - P = F/S

F = P.S = 510 N

Bài 5: (1/ tr 65SGK)

1 1 1

100 4 / 25

tb

S

t

2 2 2

50 2,5 / 20

tb

S

t

1 2

1 2

150 3,33 / 45

tb

S S

t t

Bài 6: (2/ tr 65SGK)

a) Khi đứng cả hai chân:

2.150

P

S

Trang 3

các đề bài tập 1; 2 /tr 65

SGK; rồi yêu cầu HS thực

hiện giải lần lượt

- HS làm theo hướng dẫn và lên bảng trình bày

Bài 1/ tr 65_SGK

1 1 1

100 4 / 25

tb

S

t

2 2 2

50 2,5 / 20

t

1 2

1 2

150 3,33 / 45

tb

S S

t t

Bài 2/ tr 65_SGK

a) Khi đứng cả hai chân:

2.150

P

S

b) Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm

1

2 lần nên áp suất tăng hai lần:

p2 = 2p1 = 2.1,5.104 = 3 104 Pa

b) Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm

1

2lần nên áp suất tăng hai lần:

p2 = 2p1 = 2.1,5.104 = 3 104 Pa

IV Củng cố: (1’) - Gọi 1 đến 2 nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.

V H ướng dẫn về nhà: (1’) - Ôn lại các kiến thưc đã học.

- Lưu ý cho HS một số công thức cần nhớ

- Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra 1 tiết

VI Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 4

Câu 3:(4đ) Một thùng cao 1m đựng đầy nươc Hay tính áp suất của nước lên đáy thùng và lean một điểm cách đáy thùng 0,5m?

ĐÁP ÁN:

Câu 1 : Công thức tính áp suất chất rắn :(2đ)

F p S

F :áp lực đv(N)

S:diện tích mặt bị ép đv(m2) hay 1pa = 1N/m2

Công thức tính áp suất chất lỏng :(2đ) P= d.h

Trong đó : P: áp suất ở đáy cột chất lỏng

d: trọng lượng riêng của chất lỏng h: chiều cao của cột chất lỏng

Câu 2 :Giày đi mãi thì đế bị mòn Vì có lực ma sát giữa đế giầy và đường ,đây là ma sát có hại

Câu 3 : (4đ)

cho biết

h = 1,0m

h1 h2=0,5m

h d = 10 000N/m3

h2 -

P= ? ; PA=?

Bài giải

* Ap suất của nước tác dụng lên đáy thùng : P=d.h=10 000.1= 10 000(N/m2)

* Ap suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,5 m là Độ sâu từ mặt thoáng của nước tới một điểm cách đáy thùng 0,5 m : h1=h-h2 =1-0,5=0,5m => p1=d.h1=10 000.0,5=5000(N/m2)

Ngày đăng: 16/09/2021, 06:52

w