Kiến thức - Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài , đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự - Biết trình bày diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân - Chủ đề, dà[r]
Trang 1Tuần 10
Tiết 37, 38:
Ngày soạn : 20/10/2011
Ngày dạy : /10 /2011
Viết bài tập làm văn số 2
* Mục tiêu: Qua bài viết: Nhằm
- Đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của HS về văn tự sự : Ngôi kể ,lời kể , thứ tự kể , lời văn , đoạn văn
- HS biết kể câu chuyện có ý nghĩa theo bố cục hợp lí
- Giáo dục ý thức độc lập ,suy nghĩ , sáng tạo trong bài làm
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện
* Hoạt động dạy và học
A ổn định lớp :
B Bài mới: GV giới thiệu vào bài :
- GV ghi đề lên bảng , HS chép vào giấy kiểm tra
Đề ra : Hãy kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.
- Theo dõi HS làm bài
- Nêu yêu cầu của đề ra :
+ Xác định đúng trọng tâm , yêu cầu của đề
+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
+ Chú ý nhân vật, sự việc , ngôi kể
+ Chú ý hành văn, dùng từ ,đặt câu ,chữ viết
-Thu bài , nhận xét thái độ làm bài của HS
C Dặn dò :
- Làm dàn ý cho đề bài trên
- Soạn bài : ếch ngồi đáy giếng
*******************************************
Yờu cầu – Biểu điểm:
1 Nội dung :( 7 điểm)
Kể được cõu chuyện cú ý nghĩa
Cú những tỡnh huống, tỡnh tiết chõn thực , cảm động , thỳ vị
+ Mở bài: ( 1 điểm)
Giới thiệu về nhõn vật ( Thầy , cụ giỏo)
+ Thõn bài: ( 5 điểm)
Kể chi tiết
- Ngoại hỡnh: Dỏng vúc, khuụn mặt, mỏi túc, ỏnh mắt , nụ cười
Trang 2- Tớnh cỏch: Hiền dịu (õn cần, nghiờm khắc )
- Lời núi, cử chỉ, hành động , việc làm ( đối với HS , bản thõn em) -> Tỏc động của việc làm ấy đến tỡnh cảm suy nghĩ của em
- Kỉ niệm sõu sắc với thầy cụ giỏo…
+ Kết bài: ( 1 điểm)
Tỡnh cảm của em với thầy ( cụ giỏo)
2 Hỡnh thức: ( 3 điểm)
- Bài viết cú bố cục rừ ràng, trỡnh bày sạch sẽ, lời văn hợp lớ ( 1,25 điểm)
- Mắc tối đa là 3 lỗi chớnh tả, dựng từ , viết cõu, chữ viết rừ ràng ( 0, 5 điểm)
- Diễn đạt mạch lạc , kể chuyện hấp dẫn ( 1, 25 điểm)
*******************************************
Tiết 39
Ngày soạn: 21/10/2011
Ngày dạy: /10/2011
ếch ngồi đáy giếng
(truyện ngụ ngụn)
* Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :
- Đặc điểm của nhân vậ, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- ý nghĩa giáo huấn của truyện ngụ ngôn
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ những sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể lại được truyện
Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe, tớch cực Trỡnh bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thõn về giỏ trị nội dung , nghệ thuật và bài học của truyện
3 Thỏi độ: Qua ý nghĩa cõu truyện rỳt ra bài học cho bản thõn
* Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
* Tổ chức các họat động dạy học
A ổn định : Kiểm diện sĩ số
B Bài cũ : Kể tóm tắt truyện : “Ông lão đánh cá và con cá vàng” Nêu đặc sắc nghệ thuật
và ý nghĩa của truyện
C Bài mới :
Trang 3Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
HS biết đọc đúng giọng điệu, nắm được nội
dung, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật của truyện
Đọc diễn cảm, vấn đáp giải thích, thảo luận
HS đọc chú thích sgk
Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?
HS trình bày- Truyện ngụ ngôn:
+ Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
+ Mượn truyện vật hoặc người để nói chuyện con
người
+ Nhằm khuyên nhủ ,răn dạy con người về bài học
nào đó
Truyện ngụ ngôn “ Ech ngồi đáy giếng “ có hai sự
việc liên quan đến một chú ếch Hãy chỉ ra hai
phần nội dung và nêu sự việc chính của mỗi phần ?
HS trình bày
- Giếng là một không gian như thế nào ?
- Không gian : chật hẹp
- Cuộc sống của ếch diễn ra như thế nào ? - Cuộc
sống : chật hẹp, đơn giản, trì trệ, xung quanh chỉ có
vài con vật bé nhỏ
- Trong môi trường ấy, ếch ta tự thấy mình như thế
nào ?
- Điều đó cho ta thấy đặc điểm gì trong tính cách
của Ếch ?
- Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào ? Mưa
- Lúc này, có gì thay đổi trong hòan cảnh sống của
ếch ? - Không gian mở rộng
Ếch có nhận ra điều đó không ? Khụng
- Những cử chỉ nào chứng tỏ điều ấy ?
- Ếch vẫn chủ quan, nhâng nháo, nghênh ngang
- Kết cục chuyện gì đã xảy ra ?
? Nhận xột cỏch kể ?
=> Lời kể ngắn gọn, kết cục bi thảm Hậu quả của
lối sống chủ quan, kiêu ngạo
? Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì?
dân gian muốn khuyên chúng ta điều gì ?
HS thảo luận- trình bày
* Bài học:
- Mượn chuyện vật để nói điều khuyên răn bổ ích
I Đọc – Hiểu văn bản
1.khỏi niệm truyện ngụ ngụn: sgk
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Từ khó: (sgk)
II.Tỡm hiểu chi tiết
1 ếch khi ở trong giếng
- Không gian : chật hẹp
- Cuộc sống : chật hẹp, đơn giản, trì trệ, xung quanh chỉ có vài con vật bé nhỏ
=> Tầm nhìn hạn hẹp , hiểu biết nông cạn, chủ quan, kiêu ngạo
2 ếch khi ra khỏi giếng
- Không gian mở rộng
- Ếch vẫn chủ quan, nhâng nháo, nghênh ngang
- Bị trâu giẫm bẹp
=> Lời kể ngắn gọn, kết cục bi thảm Hậu quả của lối sống chủ quan, kiêu ngạo
3 ý nghĩa- bài học
* Bài học:
- Dù môi trường , hoàn cảnh sống
có giới hạn, khó khăn , vẫn phải cố gắng mở rộng hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau -
- Phải biết những hạn chế của
Trang 4đối với con người
- Dù môi trường , hoàn cảnh sống có giới hạn, khó
khăn , vẫn phải cố gắng mở rộng hiểu biết của mình
bằng nhiều hình thức khác nhau Phải biết những
hạn chế của mình và phải cố gắng ,biết nhìn xa
trông rộng
- Không được chủ quan ,kiêu ngạo ->dễ bị trả giá
đắt ,thậm chí bằng tính mạng
GV chốt: Kết cấu ngắn gọn, Truyện “ Ech ngồi đáy
giếng ” dân gian muốn khuyên chúng ta trong cuộc
sống phải mở rộng tầm nhìn không nên chủ quan,
kiêu ngạo
HS đọc mục ghi nhớ
Em hãy nhận xét về cách kể chuyện của nhân dân?
HS thảo luận- trình bày
Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huận tự nhiên,
đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo
GV hướng dẫn phần luyện tập để HS về nhà làm
mình và phải cố gắng ,biết nhìn xa trông rộng
- Không được chủ quan ,kiêu ngạo ->dễ bị trả giá đắt ,thậm chí bằng tính mạng
* ý nghĩa: ( ghi nhớ )
III Luyện tập
D Hướng dẫn học bài:
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm truyện theo đúng trình tự các sự việc
- Tìm hai câu văn mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện
- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác
*******************************************
TIẾT 40
Ngày soạn:22/10/2011
Ngày dạy : /10/2011
THẦY BểI XEM VOI
( Truyện ngụ ngụn )
* Mục đớch yờu cầu: Giỳp HS
1 Kiến thức
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy búi xem voi
- Hiểu một số nột chớnh về nghệ thuật của truyện ngụ ngụn
Trang 5- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng
- Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi trong cuộc sống
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Qua ý nghĩa câu truyện rút ra bài học cho bản thân
Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe, tích cực Trình bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung , nghệ thuật và bài học của truyện
* TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A ổn định : kiểm diện sĩ số
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Câu 1 Thế nào là truyện Ngụ ngôn ? (2điểm)
Câu 2 Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của truyện ''Ếch ngồi đáy giếng''( 8 điểm)
Đáp án và biểu điểm.
Câu 1
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật,
đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
2 đ
1 Nghệ thuật.
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo
4đ
Câu 2
2.Ý nghĩa văn bản.
Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo
4đ
C Bài mới : Giới thiệu bài: Khi tìm hiểu về một sự vật, sự viêc gì, chúng ta cần xem xét
chúng một cách toàn diện, tránh phiến diện một bộ phạn dẫn đến hiểu làmm và có khi mất mạng, bài học khuyen ta là gi? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thể loại.
GV: Hướng dẫn học sinh ôn lại thể loại truyện
ngụ ngôn
HS : Đọc lại khái niệm
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc, - Từ khó:SGK
2 Tóm tắt
3 Bố cục Chia làm 3 phần.
Trang 6*Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn bản.
GV: Đọc mẫu : Học sinh đọc truyện
? HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở SGK ?
? Truyện có những sự việc nào? Các sự việc đó
diễn ra theo trình tự nào ?
- 4 câu đầu (Các thầy bói cùng xem voi)
- Các câu giữa (Họp nhau, bàn luận, tranh cãi)
- Câu cuối (Kết cục tức cười.)
*HD HS tìm hiểu chi tiết.
? Mở đầu truyện giới thiệu về các thầy bói ntn.?
? Các thầy bói nảy ra ý định xem voi trong hoàn
cảnh nào ?
? Cách xem voi của các thầy bói có điều gì khác
thường ?
HS : Suy nghĩ, trả lời
- Xem voi: Dùng tay để sờ Mỗi thầy chỉ sờ một
bộ phận, người sờ ngà, vòi, tai, chân, đuôi, đoán
cả hình thù con voi
GV: Chốt ý
? Các thầy bói đã phán về voi như thế nào ?
? Trong nhận thức của từng thầy khi nói về voi
có phần nào hợp lý không? Vậy đâu là chỗ sai
lầm trong nhận thức của các thầy bói ?
HS : Suy nghĩ, trả lời dựa vào sgk
GV: Nhận xét, chốt ý.
? Nhận xét thái độ của từng thầy?
Nguyên nhân dẫn đến nhận thức sai lầm đó ?
? Hậu quả của việc phán về voi của các thầy bói
như thế nào ?
HS : Thảo luận nhóm 2p, trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý.
? Qua truyện này, nhân dân ta muốn khuyên
chúng ta điều gì ?
- Lời giảng : Mượn chuyện các thầy bói xem voi
nhân dân ta muốn khuyên chúng ta không nên
chủ quan trong nhận thức sự việc Muốn nhận
thức đúng sự vật, phải dựa trên sự tìm hiểu toàn
diện sự vật đó
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
* Hướng dẫn HS tổng kết.
? Cho biết nội dung, nghệ thuật
HS : Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý.
4 Đại ý Kể năm ông thầy
bói bị mù, rủ nhau đi xem voi, mỗi người sờ được một bộ phận, sau đó ngồi bình luận, ai cũng cho là mình đúng, cuối cùng đánh nhau đổ máu
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Các thầy bói xem voi:
- Năm thầy bói đều bị mù
- Ế hàng, ngồi tán gẫu => không nghiêm túc
- Dùng tay để sờ Mỗi thầy chỉ
sờ một bộ phận, người sờ ngà, vòi, tai, chân, đuôi, đoán cả hình thù con voi
=> cách xem phiến diện, chủ quan
2 Các thầy bói phán về voi
- Phán về voi: như con đỉa , cái đòn càn, cái quạt thóc, cái cột đình, cái chổi sể cùn
=> dùng từ láy, phép so sánh, khẳng định ý của mình, phủ định ý người khác => Nhận xét sai lầm về hình thù con voi
3 Hậu quả :
+ Nói không đúng về hình thù con voi
+ Đánh nhau toác đầu, chảy máu
=> châm biếm sự hồ đồ, tiếng cười phê phán nhẹ nhàng mà sâu sắc
III.Tổng kết.
1.Nghệ thuật.
- Cách nói ngụ ngôn,giáo
huấn tự nhiên, sâu sắc
Trang 7Nghệ thuật.
- Cách nói ngụ ngôn,giáo huấn tự nhiên, sâu sắc
- Dựng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín
đáo
- Lặp lại các sự việc
- Nghệ thuật phóng đại
Ý nghĩa văn bản.
Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về
một sự vật, sự việc nào đó phải xem xé chúng
một cách toàn diện
HS : Đọc ghi nhớ /sgk
- Dựng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo
- Lặp lại các sự việc
- Nghệ thuật phóng đại
2 Ý nghĩa văn bản.
* Ghi nhớ /sgk
D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỔNG KẾT
* Bài học :
- Đọc diễn cảm và tập kể lại
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Danh từ ( tt) ”
*******************************************
TIẾT 41
Ngày soạn:22 10.2011
Ngày dạy: 10 2011
DANH TỪ ( Tiếp )
* Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức
- Nắm được định nghĩa của danh từ
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chug và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
2 Kĩ năng :
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
* TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A ổn định : Kiểm diện sĩ số
B Kiểm tra bài cũ: ? kiểm tra 15 phút :
Câu hỏi
Câu 1 Danh từ có những đặc điểm gì ? ( 3đ)
Câu 2 Gạch dưới chân các danh từ trong đọan văn sau : ( 7đ)
Trang 8“ Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim Chim tung cánh bay lên trời, cất tiếng hót líu
lo Em vẽ tiếp một con cá Cá vẫy đuôi trườn xuống sông, bơi lội trước mắt em” ( cây bút thần )
Đáp án và biểu điểm
Câu 1
*Định nghĩa :- DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
*Khả năng kết hợp: DT kết hợp với từ chỉ số lượng trước nó (những,
ba, bốn, vài …) các từ (này, nọ, đó, kia, ấy …) ở phía sau và 1 số từ từ ngữ khác để lập thành cụm DT
*Chức vụ ngữ pháp trong câu - Chức vụ điển hình của danh từ là
làm chủ ngữ
- Khi làm Vị ngữ cần có từ là đứng trước
3 đ
Câu 2 Mã Lương, bút, con chim, chim, cánh, trời, tiếng hót, em,con cá, cá,
C Bài mới : Giới thiệu bài : Tiết học trước đã giúp các em ôn tập lại và tiếp tục nâng cao
về danh từ Tiết học hôm nay các em tiếp tục ôn lại kiến thức về danh từ chung và danh từ riêng mà các em đã học ở cấp 1
* HDHSTìm hiểu danh từ riêng và danh
từ chung
HS : Đọc ví dụ
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu
học, hãy điền các danh từ vào bảng phân
loại?
GV: Kẻ bảng – HS lên điền vào bảng
? Nhận xét về cách viết hoa các danh từ
riêng trong ví dụ ?
GV : Cho HS vẽ sơ đồ Phân loại danh
từ
? Em có nhận xét gì về danh từ chung và
danh từ riêng
HS : Trả lời
GV :Chốt ý
* HDHS Quy tắc viết danh từ riêng
HS:Xem lại các danh từ riêng đó xác
định:
? Đối với tên người, tên địa lý Việt Nam
cần viết như thế nào?
? Đối với tên người tên địa lý nước
I TÌM HIỂU CHUNG :
1.Danh từ chung và danh từ riêng.
* Ví dụ
- Danh từ chung: Vua, công ơn, tráng sĩ,
đền thờ, làng, xã, huyện
=> Là tên gọi một loại sự vật
- Danh từ riêng: Phù Đổng Thiên
Vương, Gióng, Phù Đổng Gia Lâm, Hà nội
=> Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương
* Nhận xét: - Danh từ chung không viết
hoa
- Danh từ riêng viết hoa
2 Quy tắc viết các danh từ riêng
+ Tên người, tên địa lý Việt Nam:Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng: ví dụ: Mai ,Lan, Hà Nội…
+ Tên người, tên địa lý nước ngoài :viết
Trang 9? Tờn cỏc cơ quan, tổ chức viết như thế
nào?
Học sinh thảo luận nhúm 2P Cho vớ dụ
minh họa về quy tắc viết hoa cỏc danh từ
?
HS: Lờn bảng làm
GV: Nhận xột
HS : Đọc mục ghi nhớ ?
*Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
HS : Đọc và làm bài tập 1:
GV :Nhận xột
- Danh từ riờng
HS: Lờn bảng viết
Bài 2 : GV gợi ý HS giải thớch lý do
Bài 3 : HS về nhà làm
hoa chữ cỏi đầu mỗi tiếng cú gạch nối:vớ dụ: Ai-ma-Tốp, Mat-Xcơ-Va
+ Tờn cỏc cơ quan , tổ chức, giải thưởng:chữ cỏi đầu tiờn mỗi chữ: vớ dụ: Đảng Cộng Sản Việt Nam , Bằng Khen,…
* Ghi nhớ ( SGK )
II LUYỆN TẬP :
1.BT1 Tỡm danh từ chung, danh từ riờng
- Danh từ chung : Ngày, miền, đất,
nước, thần, nũi, rồng, con trai, tờn
- Danh từ riờng : Lạc Việt, Bắc Bộ ,
Long Nữ, Lạc Long Quõn
BT2 Cỏc từ in đậm: Chim, Mõy, Hoa =>
danh từ riờng gọi tờn riờng của sự vật cỏ biệt
BT3 Làm ở nhà
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
- Đặt cõu cú sử dụng danh từ chung và danh từ riờng
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Luyện núi kể chuyện ”
**************************************
Trả bài kiểm tra văn
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết và cổ tích
- Đánh giá được mức độ kiến thức, ưu- nhược trong bài làm của mình
- Biết rút kinh nghiệm cho các bài làm sau
* Chuẩn bị :
- Học sinh : Ôn lại các truyện truyền thuyết và cổ tích đã học
- Giáo viên : Chấm bài, đáp án, biểu điểm
* Tiến trình họat động :
A ổn định
B Bài mới :
chữa bài
Trang 10
I Trắc nghiệm :
a/ Đề chẵn: (chữ nhỏ)
Câu1: b Câu 2: c Câu3: a
Câu 4: b Câu 5: b Câu 6: c
b/ Đề lẻ ( chữ to)
Câu1: c Câu 2: b Câu3: d
Câu 4: d Câu 5: b Câu 6: d
II Tự luận:
a/ Đề chẵn (chữ nhỏ)
Câu 1: khỏi niệm truyện cổ tớch sgk/53
Câu 2:
- Chi tiết tiếng đàn thần là tiếng núi cụng lớ cụng bằng xó hội, giỳp Thạch sanh giải oan,
giữ yờn bờ cừi nước nhà
- Chi tiết niờu cơm thần thể hiện lũng nhõn đạo, thiện chớ yờu chuộng hũa bỡnh của dõn tộc ta
Cõu 3: í nghĩa của văn bản “ Sự tớch Hồ Gươm” sgk/43
b/ Đề lẻ: ( chữ to)
Cõu 1: Khỏi niệm truyền thuyết sgk/7
Cõu 2 : í nghĩa của văn bản “ Sự tớch Hồ Gươm” sgk/43
Cõu 3:
a/Tiếng núi đũi đi đỏnh giặc: Tinh thần yờu nước của dõn tộc ta
b/ Bà con gúp gạo nuụi Giúng: Tinhnthaanf đoàn kết của dõn tộc
Cõu 4:
Nờu được 4 thử thỏch và cỏch giải đố
- Cõu đố của quan về trõu cày ngày mấy đường Hỏi vặn lại Ngựa quan đi ngày mấy bước
- Lệnh của Vua: Trõu đực đẻ ra nghộ con Tạo ra tỡnh huống tương tự” Đũi bố đẻ em bộ khi mẹ đó mất trước mặt vua” để Vua tự nhận ra điều vụ lớ trong lệnh của mỡnh
- Lệnh Vua dọn 3 mõm cỗ bằng con chim sẻ Đưa cõy kim khõu nhờ vua rốn con dao để
xẻ thịt chim
- Sứ thần nước ngoài : Xõu sợi chỉ qua ruột vỏ ốc xoắn Bắt kiến càng bụi mỡ bịt đầu
vỏ ốc
GV nhận xét, trả bài, yêu cầu HS sửa lỗi
- Ưu điểm: HS nắm được yêu cầu của đề, nắm được kiến thức cơ bản
- Nhiều em trình bày rõ ràng, sạch đẹp
- Phần trắc nghiệm phần lớn HS làm tốt
Một số bài làm khá:
-Nhược điểm: Một số HS phần tự luận kém:
- Trình bày chưa đủ ý, đặc biệt câu 2, 3 Tự luận
- Diễn đạt thiếu mạch lạc