1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Dia ly 8 ca nam

200 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 360,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BÀI THỰC HÀNH Bài tập 1:Phân bố dân cư Châu Á Hoạt động 1: Cả lớp/Nhóm -Bước 1: Gv hướng dẫn Hs đọc yêu cầu của bài tập-Dựa vào lược đồ mật độ dân số và những thành phố[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN

***

A THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC: “ Năm học tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, thực chất công tác quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”

Phương châm: Phát triển nội dung: “ Dạy thật – Học thật – Thi thật – Chất lượng thật” thành phong trào thi đua: “ Dạy giỏi, học giỏi”.

B MỘT SỐ THÔNG TIN CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Lê Thị Hạ

2 Chuyên ngành đào tạo: Địa – Họa

3 Trình độ đào tạo: CĐSP

4 Tổ chuyên môn: Anh, địa, nghệ thuật

5 Năm vào ngành GD&ĐT: 2003

6 Số năm đạt danh hiệu GVDG: 0

7 Kết quả thi đua năm học trước: loại khá

8 Tự đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn năm học: khá

9 Nhiệm vụ được phân công trong năm học: 2011-2012

a) Dạy học: Giảng dạy môn địa khối 6,7,8

b) Kiêm nhiệm: 0

10 Những thuận lợi, khó khăn về hoàn cảnh cá nhân khi thực hiện

nhiệm vụ được phân công:

a) Thuận lợi: có lòng yêu trẻ, yêu nghề, đam mê và nhiệt tình với

công việc được giao

b) Khó khăn:

- Vì hoàn cảnh gia đình học sinh còn nghèo, kinh tế khó khăn nên nhiều gia đình vừa cho con em học, vừa đi làm phụ giúp gia đình kiếm sống

- Phần lớn các em ở xa trường, đi lại khó khăn

- Đa số học sinh của trường là con em các gia đình nghèo, thu nhập thấp nên việc thu nộp các khoản tiền đóng góp còn chậm

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

A/ NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

1 – Các văn bản chỉ đạo:

- Căn cứ vào chủ trương đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng và Nhànước về Luật giáo dục, nghi quyết của Quốc hội về GD&ĐT và mục tiêu giáo dục của cấp học và bật học THCS

- Căn cứ vào chỉ thị số 40CP/BGD&ĐT về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2008 – 2013: “ Năm học ứng dụng CNTT, đổi mới quản lí tài chính, triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Căn cứ vào việc thực hiện cuộc vận động “ hai không” với 4 nội dung: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói

không với vi phạm đạo đức nhà giáo và không để học sinh ngồi nhầm lớp”

- Căn cứ vào CV số 150/ KHLT-PGD&ĐT-CĐvề triển khai thực hiện cuộc vân động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

- Căn cứ công văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học:

2011-2012 của phòng GD Dầu Tiếng

- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch năm học và sự chỉ đạo chuyên môn của trường THCS Long Hòa và căn cứ vào chương trình học của

bộ môn

2 – Mục tiêu môn học:

Đây là môn học gây được sự hứng thú của học sinh tham gia tìm hiểu về trái đất, tìm hiểu các thành phần tự nhiên, đặc điểm tự nhiên xã hội và hoạt động kinh tế của con người trên các châu lục

3 – Kết quả khảo sát đầu năm:

Lớp Sỉ số Nữ DT Xếp loại học lực

Năm học trước

Xếp loại học lực quakhảo sát đầu năm

G K Tb Y Kém G K Tb Y Kém8A

8B

8C

8D

Trang 3

4 – Kế hoạch giảng dạy môn địa lí 8

Cả năm: 37 tuần (52 tiết)

Học kì I: 19 tuần (18 tiết)

Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

HỌC KÌ I

PHẦN I THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)

Chương XI Châu Á

1 1 Bài 1 Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

2 2 Bài 2 Khí hậu châu Á (Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập

không yêu cầu HS trả lời)

3 3 Bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu Á

4 4 Bài 4 Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á.

5 5 Bài 5 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á (Câu hỏi 2 phần câu hỏi

và bài tập không yêu cầu HS vẽ biểu đồ, GV hướng dẫn HS nhận xét)

6 6 Bài 6 Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và

các thành phố lớn ở châu Á

8 8 Kiểm tra viết.

9 9 Bài 7 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á

(Phần 1 Vài nét về lịch sử của các nước châu Á không dạy; Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

10 10 Bài 8 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á

11 11 Bài 9 Khu vực Tây Nam Á

12 12 Bài 10 Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

13 13 Bài 11 Dân cư và đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Nam Á

14 14 Bài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

15 15 Bài 13 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội khu vực Đông Á

(Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

Trang 4

HỌC KÌ II

20 19 Bài 15 Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

20 Bài 16 Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

21 21 Bài 17 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

22 Bài 17 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).(tiếp)22

23 Bài 18 Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia (Mục 3

Điều kiện dân cư, Mục 4 Kinh tế không yêu cầu HS làm)

PHẦN II ĐỊA LÝ VIỆT NAM

24 Bài 22 Việt Nam - Đất nước, con người (Câu hỏi 1 phần câu

hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

23

I Địa lý tự nhiên

25 Bài 23 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

26 Bài 23 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam (tiếp)

24 27 Bài 24 Vùng biển Việt Nam

28 Bài 24 Vùng biển Việt Nam (tiếp)

25

29 Bài 25 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

30 Bài 26 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam (Mục 2

Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta không day; Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

26

31 Bài 27 Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam (phần hành chính

và khoáng sản)

32 Ôn tập.

27 33 Kiểm tra viết.

34 Bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam

28 35 Bài 29 Đặc điểm các khu vực địa hình

36 Bài 30 Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam.

29 37 Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam

38 Bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

30 39 Bài 33 Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

40 Bài 34 Các hệ thống sông lớn ở nước ta

31 41 Bài 35 Thực hành về khí hậu và thuỷ văn Việt Nam.

42 Bài 36 Đặc điểm đất Việt Nam

32 43 Bài 37 Đặc điểm sinh vật Việt Nam

44 Bài 38 Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

33 45 Bài 39 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

34 46 Bài 39 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam (tiếp)

47 Bài 40 Thực hành: Đọc lát cắt địa lý tự nhiên tổng hợp.

Trang 5

35 48 Bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (Câu hỏi 3 phần câu

hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

36 49 Ôn tập Học kỳ II.

50 Kiểm tra học kì II.

37 51 Bài 42 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

52 Bài 43 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Trang 6

Ngày soạn: 21/08/2011 Tuần 1 Tiết 1

THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)

CHƯƠNG XI: CHÂU Á

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN

I Kiến thức cần đạt :

1.Kiến thức:

- Hiểu được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước về địa hình của Châu Á

- Cần nắm được Châu Á cĩ những loại khống sản chính nào

3.Thái độ : -Giáo dục học sinh lịng yêu nước và tự hào về vị trí của châu lục

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên : sgk Giáo án , bản đồ

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên đặt câu hỏi về chương trình lớp 7: học gì?

3 Bài mới:

Vào bài: Gv giới thiệu về địa lí lớp 8 Hs được tìm hiểu về 5 châu lục : Châu

Phi, Châu Mĩ, Châu Âu, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực vậy ở lớp 8 các em

sẽ tìm hiểu về Châu Á và Địa Lí Tự Nhiên Việt Nam

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Gv yêu cầu Hs quan sát lược đồ,

-Hs thảo luận theonhĩm

-1 Hs lên trả lời, chỉ

1.Vị trí địa lí và kích thước của Châu Á.

Trang 7

chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận 4

câu hỏi Gv đưa ra

Nhóm 1: điểm cực Bắc và cực

Nam phần đất liền Châu Á nằm

trên những vĩ độ địa lí nào?

-Châu Á tiếp giáp với các đại

dương và châu lục nào?

Nhóm 2: Châu Á chủ yếu nằm ở

bán cầu nào? Gắn kết với châu

Lục nào để tạo nên lục địa gì?

Nhóm 3: Nơi rộng nhất của Châu

Á theo chiều Bắc Nam, Đông

Tây dài bao nhiêu km? Điều đó

nói lên lãnh thổ của Châu Á có

đặc điểm gì?

Nhóm 4: Dựa vào Sgk, cho biết

diện tích của Châu Á là bao

nhiêu? So sánh với các châu lục

đã học?

Gv chỉ bản đồ bổ sung, giới

thiệu:

-Điểm cực Bắc là mũi

Sê-liu-Xkm(Liên Bang Nga-77044’)

-Cực Nam là mũi Pi-ai(1010’

B-Nam bán đảo Malăcca)

-Cực Tây là mũi Ba

la(26010’Đ-Tây bán đảo Tiểu Á)

-Cực Đông là mũi Điêgiônép

(169040’ Đ-Giáp eo Bêring)

Hoạt động 2: Cặp/ Cá nhân

Gv đặt câu hỏi

Ch: Dựa vào lược đồ tự nhiên

Châu Á, tìm đọc tên , hướng các

dãy núi chính? Phân bố? Rút ra

Độ Dương, Tây:

Châu Âu, Châu Phi,biển Địa Trung Hải,Đông: Thái BìnhDương

tr km2), gấp 4 lầnChâu Âu

-Hs đọc và xem lược

đồ Sgk-Hs đọc trả lời-Hs lên bảng xácđịnh ngọn núi caonhất thế giới ở ChâuÁ(Êvơret 8848m ởdãy Himalaya)

*Thuận lợi:

-Là 1 châu lục rộnglớn nhất thế giới(44,4 tr km2 kể cảđảo )

Nằm hoàn toàn ởnửa cầu bắc,là một

bộ phận của lục địaÁ-Âu.Trải dài từvùng cực Bắc đếnXích đạo

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

a Đặc điểm địa hình.

Trang 8

Ch: Tìm và đọc tên các đồng

bằng lớn? Phân bố?

Ch: Xác định các sông chính

chảy trên các đồng bằng đó?

Gv: Qua các đặc điểm trên cho

biết châu á có đặc điểm địa hình

như thế nào?

Gv: Với đặc điểm địa hình trên

sẽ có thuận lợi và khó khăn gì?

Ví dụ

Hoạt động 3: cả lớp

Ch: Dựa vào lược đồ tự nhiên,

cho biết Châu Á có các loại

khoáng sản nào? Trữ lượng và

phân bố 1 số khoáng sản chính?

Ch: Qua các điều kiện trên cho

biết khoáng sản Châu Á có đặc

điểm gì?

*Khó khăn-Địa hình chia cắtphức tạp

-Có các đỉnh núi cao

có tuyết phủ Cónhững nơi lại thấpdưới mực nước biển(biển Chết ở TâyÁ).Hệ thống giaothông

-Hs trả lời , xác địnhtrên lược đồ

+Dầu mỏ,khí đốt ởTây Nam Á vàĐông Nam Á

+Than ở Việt Nam(Đông Nam Á)

b Đặc điểm khoáng sản: dồi

dào, phong phú,nhiều khoáng sảnquan trọng như:dầu

mỏ, khí đốt, than,sắt và kim loại màu

có giá trị

4 Củng cố

- Gv yêu cầu Hs lên bảng xác định vị trí địa lí trên bản đồ tự nhiên Châu Á

- Yêu cầu Hs làm bài tập số 3/Sgk.

5.Dặn dò

- Hs về nhà học bài

- Chuẩn bị bài mới, xem lại các kiểu khí hậu trên Trái đất ở lớp 7.

IV Rút Kinh nghiệm:

Ngày soạn: 21/08/2011 Tuần 2 Tiết 2

Trang 9

Bài 2:KHÍ HẬU CHÂU Á

- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình, biển

- Mơ tả đặc điểm khí hậu

3 Thái độ :

-Hs cần biết mơi trường tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều

nguyên nhân

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên : Giáo án , sgk , lược đồ các đới khí hậu Châu Á.

2 Học sinh : sgk , tập ,các tài liệu về khí hậu Việt Nam và Châu Á

C.Phương pháp : khăn trải bàn

III Nội dung bài giảng :

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu á Xác định trênbản đồ tự nhiên

Câu 2: Địa hình Châu Á cĩ đặc điểm gì nổi bật? Kể tên 1 số khống sản cĩ trữ lượng lớn ở Châu Á

3.Bài mới

Vào bài:Với đặc điểm vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình

phức tạp ở Châu Á đã làm cho châu lục này chịu ảnh hưởng sâu sắc lớn về khí hậu cĩ sự phân hố lớn và cĩ tính lục địa của châu lục này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Trang 10

Ch: Quan sát lược đồ cho biết

dọc theo kinh tuyến 800Đ từ

vùng cực Bắc đến Xích đạo có

những đới khí hậu nào?

Ch thảo luận :mỗi đới khí hậu

nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

Kết luận: Châu Á có đầy đủ

các kiểu khí hậu trên thế giới

Ch: Nhớ lại bài cũ cho biết tại

sao khí hậu Châu Á phân hoá

thành nhiều đới khí hậu?

Ch chung: xem lược đồ trong

các đới khí hậu có những kiểu

khí hậu nào?

Ch: Đới nào phân hoá thành

nhiều kiểu nhất? Vì sao?

Gv: ở Châu Á, khí hậu phân

hoá phức tạp từ vòng cực đến

xích đạo, từ rìa lục địa đến lục

địa, từ chân núi lên đỉnh núi

Ch: Vậy tại sao khí hậu Châu

Á có sự phân hoá thành nhiều

kiểu khí hậu?

Ch: Theo lược đồ, đới khí hậu

nào không phân hoá thành

nhiều kiểu khí hậu? Vì sao?

Gv chuyển ý:

Hoạt động 2: Nhóm

Gv yêu cầu Hs quan sát, xác

định trong các kiểu khí hậu thì

kiểu khí hậu nào đều có ở các

đới khí hậu? Xác định

Gv chia Hs làm 6 nhóm nhỏ

thảo luận tìm hiểu 3 địa điểm

khí hậu: Phân tích biểu đồ ở bài

-Hs xác định trênlược đồ

-Do vị trí địa lí,kích thước lãnhthổ rộng, đặc điểmđịa hình…ảnhhưởng xa-bần biển-Đới khí hậucựcvà cận cực, khxích đạo do khốikhí khô lạnh vànóng ẩm thống trịquanh năm

-Hs xác định trên

bố rất đa dạng.

-Do lãnh thổ trãi dài từ vùngcực đến xích đạo nên Châu

Á có nhiều đới khí hậu

-Ở mỗi đới lại có nhiều kiểukhí hậu tuỳ theo vị trí gần-

xa biển, địa hình cao-thấp

2.Hai kiểu khí hậu phổ biến của Châu Á.

a.Các kiểu khí hậu gió mùa

-Nhiệt độ trên 200c mùa hènóng ẩm mưa nhiều,mùađông mát thay đổi theohướng gió

+Gió mùa nhiệt đới ở Nam

Á và Đông Nam Á

Trang 11

-Nguyên nhân

Gv yêu cầu Hs làm vào bảng

phụ Chỉnh sửa và chuẩn kiến

thức rút ra đặc điểm của 2 kiểu

khí hậu: khí hậu gió mùa và khí

hậu lục địa

Gv yêu cầu Hs lên xác định

khu vực phân bố 2 kiểu khí

hậu

Liên hệ thực tiễn: Việt Nam

nằm trong đới khí hậu nào Có

kiểu khí hậu nào?

Ch Sự khác nhau của hai loại

khí hâu?

lược đồ-Hs thảo luận

-Hs nêu đặc điểmkhí hậu

-Hs dựa vào lược

đồ trả lời

+Gió mùa cận nhiệt và ônđới ở Đông Á

b.Kiểu khí hậu lục địa

-Biên độ nhiệt lớn, mưa ít+Mùa đông khô-lạnh+Mùa hè nóng-khô, cảnhquan hoang mạc phát triển.-Chiếm diện tích lớn ở vùngnội địa và Tây Nam Á

* sự khác nhau giữa kiểukhí hậu gió mùa và lục địa

là do châu Á cá kích thướcrộng lớn,địa hình chia cắtphức tạp,núi và cao nguyên

đồ sộ ngăn a/h của biển

IV Rút Kinh nghiệm:

Nguyễn Thanh Hải Ngày soạn: 04/09/2011 Tuần 3 Tiết 3

Trang 12

BÀI 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU ÁI

I Kiến thức cần đạt :

1.Kiến thức Hs cần:

-Mạng lưới sơng ngịi Châu Á khá phát triển, cĩ nhiều hệ thống sơng lớn

-Đặc điểm 1 số hệ thống sơng lớn và giải thích nguyên nhân

-Sự phân hố đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hố đĩ.-Những thuận lợi và khĩ khăn của tự nhiên Châu Á

2.Kĩ năng

-Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sơng ngịi và cảnh quan Châu á

-Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sơng lớn

-Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sơng ngịi và cảnh quan tựnhiên

3.Thái độ :

-Hs nhận thức được vai trị của sơng ngịi ảnh hưởng đến phát triển nơngnghiệp, vai trị đối với mơi trường

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :-Sgk ,giáo án, bản đồ tự nhiên châu á

-Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á

2 Học sinh : Sgk , tập ,một số tài liệu về sơng ngịi Châu Á

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Châu Á cĩ những đới khí hậu nào?Xác định trên bản đồ.Vì saoChâu Á cĩ nhiều đới,kiểu khí hậu?

Câu 2:Trình bày đặc điểm của 2 kiểu khí hậu phổ biến nhất ở Châu Á?

3.Bài mới (39 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Nhĩm

Gv: Dựa vào bản đồ tự nhiên

Châu Á, nêu nhận xét chung

về mạng lưới sơng ngịi Châu

Á

Hs quan sát bản đồChâu Á cĩ mạng lướisơng ngịi khá phát triểnnhưng phân bố khơng

1 Đặc điểm sơng ngịi

-Châu Á cĩ nhiều

hệ thống songlớn(I- nitxây,Hồng

Trang 13

Gv: Chia lớp làm 6 nhóm

thảo luận 6 câu hỏi

Nhóm 1: Tên các sông lớn ở

khu vực Bắc Á, Đông Á, Tây

Nam Á bắt nguồn từ khu

vực nào, đổ ra biển và đại

dương nào?

Ch: sông Mê công (Cửu

Long) chảy qua nước ta bắt

nguồn từ sơn nguyên nào?

Nhóm 2: Nêu đặc điểm mạng

lưới sông ngòi, chế độ nước

ở sông ngòi Bắc Á? Giải

thích nguyên nhân?

Nhóm 3: Dựa vào lược đồ,

cho biết s Ô bi chảy theo

hướng nào? Qua các đới khí

hậu nào? Tại sao về mùa

xuân vùng trung du và hạ lưu

s Ôbi lại có lũ băng lớn?

Nhóm 4: Nêu đặc điểm mạng

lưới sông ngòi, chế độ nước

ở khu vực Đông Á, Đông

Nam Á? Giải thích nguyên

nhân?

Nhóm 5: Nêu đặc điểm mạng

lưới sông ngòi, chế độ nước

ở khu vực Tây Nam Á? Giải

thích nguyên nhân?

Nhóm 6: Nêu giá trị của sông

ngòi?

Gv: Treo bản đồ chuẩn xác

lại nội dung cơ bản

Kl: Cho biết sông ngòi của

Châu Á có chịu ảnh hưởng

của địa hình và khí hậu

Hs thảo luận, trình bày

+s.Amua từ dãyLabrơnôvôi ra TBD

-Do bị đóng băng vềmùa đông vào mùa xuân

có lũ(K.h hàn đới)

-Do chảy từ Nam lênBắc nên về mùa xuântuyết tan có lũ

-Do thuộc khu vực khíhậu gió mùa, nước lớnvàođầu hạ-thu, cạn vàocuối đông xuân

-Do khí hậu lục địa khô

-Hs phải nêu đượcgiá trị

về thuỷ điện ở Bắc Á

-Hs lên xác định

Hà,trườngGiang,MêCông ,nhưng phâ

bố không đều

- Chế độ nước kháphức tạp

+Bắc Á có mạnglưới sông dày, mùađông đóng băng,mùa xuân có lũ dobăng tan

+Ở Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á( khu vực châu ágió mùa)nhiều sônglớn có nhiều nước,vào mùa mưa

+Tây Nam Á vàTrung Á ít sông,nước chủ yếu dotuyết băng tan,lượng nước giảmdần về hạ lưu.-Sông hồ có giá trịlớn trong sản xuất-sinh hoạt du lịchđánh bắt bắt vànuôi trồng thủy sản

2.Các đới cảnh quan tự nhiên

-Cảnh quan phânhóa đa dạng với

Trang 14

những đới cảnh quan nào?

Ch: Dọc theo kinh tuyến

Ch: Tên cảnh quan phân bố ở

khu vực gió mùa và khu vực

lục địa khô hạn, khu vực ôn

đới, cận nhiệt, nhiệt đới?

Kl: Cảnh quan ở Châu Á có

sự thay đổi từ Bắc xuống

Nam, từ Đông sang Tây, thay

đổi theo khí hậu từ ven biển

vào nội địa, theo vĩ độ

Gv yêu cầu Hs xem ảnh

Ch: Nêu ra những thuận lợi

và khó khăn của tự nhiên đối

với sản xuất và đời sống?

+Biển hồ nước mặn lớnnhất thế giớiCaxpi(371000km2 sâu

995 m)+Hồ Baican độ sâu600m lớn nhất Tg

+Hồ Chết có hàm lượngmuối cao nhất Tg:200‰

ở khu vực gió mùa vàlục địa khô

-Rừng lá kim ở Xibia-Rừng cận nhiệt, nhiệtđới ẩm ở Đông Nam Á-Hs xem ảnh

-Hs đọc Sgk-Hs trả lời

nhiều loại+ Rừng lá kim ởBắc Á(xi bia) nơi

có khí hậu ôn đới+ Rừng cận nhiệt ởĐong Á,rừng nhiệtđới ẩm ở ĐNA vàNA

+Thảonguyên,hoan

g mạc cảnh quannúi cao>

-Nguyên nhân phân

bố của một số cảnhquan:do sự phânhóa đa dạng về cácđới,các kiểu khíhậu…

3.Những thuận lợi

và khó khăn của thiên nhiên châu á

a.Thuận lợi (Sgk)b.Khó khăn (Sgk)

4 Củng cố

- Kẽ bảng phụ, gọi Hs lên lên điền vào tên các sông lớn đổ vào đại dươngLưu vực Đại dương Tên các sông

Đại dương Bắc Băng Dương S Ôbi,Iênitxây, Lêna

Đại dương Thái Bình Dương S.Amua,Trường Giang, Hoàng HàĐại dương ấn Độ Dương S ấn, S.Hằng, S.Tigrơ, Ơphrat

5 Dặn dò

- Hs về nhà l àm bài 1, 2, 3 Sgk

- Chuẩn bị bài 4 thực hành

IV Rút Kinh nghiệm:

Ngày soạn: 04/09/2011 Tuần 4 Tiết 4

Trang 15

Bài 4: THỰC HÀNH - PHÂN TÍCH HỒN LƯU

GIĨ MÙA Ở CHÂU Á

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :- Sgk, giáo án ,bản đồ khí hậu Châu Á.

- lược đồ phân bố khí áp và hướng giĩ chính về mùa đơng và mùa hạ ở Châu Á

2 Học sinh chuẩn bị : sgk, tập , thước chì …

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Gv cho hs kiểm tra 15 phút

2 Bài mới Bề mặt Trái đất chịu sự sưởi nĩng và hố lạnh theo mùa, khí áp

trên lục địa cũng như ngồi đại dương thay đổi theo mùa nên thời tiếtcũng cĩ những đặc tính riêng

Bài tập thực hành:

Bước 1:Gv dùng bản đồ “Khí hậu Châu Á” giới thiệu khái quát các khối khí

trên bề mặt Trái đất

Bước 2: Gv giới thiệu chung về lược đồ hình 4.1 và 4.2

-Các yếu tố địa lí thể hiện trên lược đồ yêu cầu Hs đọc chỉ dẫn

-Gv giải thích các khái niệm cho Hs hiểu

+Trung tâm khí áp được biểu thị bằng đường đẳng áp

+Đường đẳng áp là đường nối các điểm cĩ trụ số khí áp bằng nhau

+Ý nghĩa các số thể hiện trên đường đẳng áp: khu áp cao trị số đẳng áp càngvào trung tâm càng cao, khu áp thấp vào trung tâm càng giảm

Trang 16

Bước 3: Gv chia Hs làm 4 nhóm thảo luận 4 câu hỏi

Nhóm 1:Dựa vào hình 4.1 xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao

ở từng khu vực về mùa đông

Nhóm 2:Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông

Nhóm 3: Dựa vào hình 4.2 xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao

ở từng khu vực về mùa hạ

Nhóm 4: Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông

Hs thảo luận, đại diện Hs lên bảng điền vào bảng phụ

Mùa Khu vực Hướng gió chính Thổi từ áp

thấp Xích đạoNam Á Đông Bắc(bị biến tính

nên khô ráo ấm áp)

Áp cao Xibia-ápthấp Xích đạo

Mùa hạ

(tháng 7)

Đông Á Đông Nam Áp cao

Haoai-chuyển vào lục địaĐông Nam Á Tây Nam biến tính

Đông Nam

Áp cao ôtrâylia,Nam ấn Độ dươngchuyển vào lục địaNam Á Tây Nam Áp cao ấn Độ

Tl: Gió mùa mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ áp cao trên lục địa

- Gió mùa mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ đại dương vào

Ch: Nguồn gốc và sự thay đổi hướng gió của 2 mùa đông và hạ có ảnh hưởngnhư thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất ở 2 mùa

Gv (bổ sung): ngoài ra vào mùa đông khối khí lạnh từ áp cao Xibia( Bắc Á) dichuyển xuống nước ta sau chặng đường dài nên bị biến tính, yếu dần vào miềnBắc nước ta chỉ gây thời tiết tương đối lạnh trong thời gian ngắn….đồng hoávới khối khí địa phương-yếu và tan ra

Trang 17

5.Dặn dò -Hs về nhà xem lại các chủng tộc trên thế giới: đặc điểm, hình thái

và địa bàn phân bố

-Tính bảng 5.1

IV Rút Kinh nghiệm:

Nguyễn Thanh Hải

Ngày soạn: 18/09/2011 Tuần 5 Tiết 5

Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

Trang 18

I Kiến thức cần đạt :

1 Kiến thức: Hs cần

-Châu Á cĩ số dân đơng nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số củaChâu Á đạt mức trung bình của thế giới qua việc so sánh số liệu để nhận xét sựgia tăng dân số ở các châu lục

-Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á

-Biết tên và sự phân bố các tơn giáo lớn của Châu Á

2.Kĩ năng

-Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục

để thấy rõ sự gia tăng dân số

-Kĩ năng quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các dân tộc cùngchung sống trên lãnh thổ Châu Á và sự phân bố các tơn giáo lớn

3 Thái độ : Giáo dục học sinh cĩ ý thức học tập , bảo vệ mơi trường , sự phân

bố ,sinh sống …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên chuẩn bị :- Sgk ,giáo án,lược đồ các nước Châu Á

-Tài liệu về các tơn giáo lớn

2 Học sinh chuẩn bị : -Tập , sgk , các tài liệu về dân cư, xã hội Châu Á Phương pháp : Nhĩm, cặp.

III Nội dung bài giảng :

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

Ch: Hs tính xem số dân Châu

Á chiếm bao nhiêu % số dân

thế giới?

Ch: Hs tính diện tích Châu Á

-Cả lớp đọc bảng sốliệu

-Hs nhận xét

-Diện tích Châu Áchiếm:23,4%

1.Một châu lục đơng đân nhất thế giới.

-Châu Á cĩ số dânđơng nhất, chiếmgần 61% DSTG vàtăng nhanh

- mật độ dân cư caophân bố khơng đều

Trang 19

so với thế giới?

Kl: Châu Á là châu lục có

diện tích lớn đồng thời dân

số cũng đông nhất

Ch: Vậy cho biết vì sao Châu

Á tập trung đông dân?

mức độ tăng dân của Châu á

so với các châu và thế giới?

Ch: Nguyên nhân nào từ 1

nước đông dân như Châu Á

hiện nay lại có tỉ lệ GTDS

-Hs chia làm 6 nhómnhỏ, mỗi nhóm tínhmức gia tăng tương đốidân số các châu lục vàthế giới trong 50 năm

-Đại diện từng nhómlên điền kết quả vàobảng phụ

-Tl: đứng thứ 2 sauChâu Phi, cao hơn sovới Thế giới

-Giảm ngang mức Tbnăm của thế giới 1,3%

-Hs trả lời

-Do thực hiện chặtchẽ chính sách dân

số vì sự phát triểncông nghiệp và đôthị hoá ở các nướcđông dân nên tỉ lệgia tăng dân số đãgiảm

2.Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

-Dân cư Châu Á chủyếu thuộc chủng tộcMônggôlôit,

Ơrôpêôit

-Các chủng tộc sinhsống bình đẳng vớinhau trong mọi lĩnhvực

3.Nơi ra đời của các tôn giáo

Trang 20

Đông Nam Á, Nam Trung

Quốc Tiểu chủng này hỗn

hợp với đại chủng Ôxtralôit

-Địa điểm các tôn giáo

-Thời gian ra đời

-Thần linh được tôn thờ

-Khu vực phân bố

Gv bổ sung sau khi Hs trình

bày theo bảng sau:

-Hs trả lời

-Hs lên xác định địabàn cư trú của cácchủng tộc

Châu Á là cái nôi của 4tôn giáo lớn

-Văn hóa đa dạngnhiều tôn giáo(cáctôn giáo lớn nhưphật giáo,Hốigiáo ,Ấn độ giáo vàthiên chúa gjáo)

-Châu Á là cái nôicủa 4 tôn giáo lớn

Tôn giáo Địa điểm ra

đời

Thời điểm

ra đời

Thần linh đượctôn thờ

Khu vực phân

bố chính

1 Ấn độ giáo Ấn độ 2500 Đấng tối cao Ấn độ

Trang 21

Palextin Đầu C.N Chúa Giêsu Philippin

4 Hồi giáo Mec-ca

Ảrập xê út

TkVII sauC.N

Thánh A-la NamÁ,

Inđônêxia,Malaixia

Ch: Việt Nam có những tôn

giáo nào? Được quy định

như thế nào?

Gv: Việt Nam có nhiều tôn

giáo, nhiều tín ngưỡng Hiến

pháp Việt Nam quy định

quyền tự do tín ngưỡng là

quyền của mỗi cá nhân

-Tín ngưỡng Việt Nam mang

màu sắc dân gian tôn thờ

những vị thánh có công trong

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

hoặc do truyền thuyết

-Tôn giáo du nhập: ĐạoThiên chúa, đạo Phật-Đạo do người Việt lậpra: Đạo Cao Đài, đạoHoà Hảo

Ch: tôn giáo có vai trònhư thế nào với đờisống?

-Các tôn giáo đềukhuyên răn tín đồlàm việc thiện, tránhđiều ác

Củng cố

-Gv hướng dẫn Hs làm bài tập số 2: Vẽ hệ trục toạ độ: tung và hoành

+Trục tung là số dân có mũi tên ghi chú, có vạch giá trị tương ứng với số thấpnhất và cao nhất trong bảng số liệu

+Trục hoành: biểu hiện năm từ 1800-2002, khoảng cách năm dài ngắn khácnhau, có mũi tên biểu thị

+ Vẽ từ năm đầu tiên đến năm cuối cùng, không thay đổi vị trí

IV Rút Kinh nghiệm:

Ngày soạn: 18/09/2011 Tuần 6 Tiết 6

Trang 22

-Rèn kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở ChâuÁ.

3.Thái độ

-Hs hiểu và tìm ra quy luật giữa tự nhiên với dân số và hậu quả của gia tăng dân

số và các đơ thị tới mơi trường

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên chuẩn bị : - Sgk , giáo án ,bản đồ tự nhiên Châu Á

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Dân cư Châu Á chủ yếu tập trung ở những khu vực nào? Tại saoChâu Á tập trung đơng dân?

Câu 2: Châu Á cĩ những chủng tộc lớn nào? Các tơn giáo chủ yếu ở

3 Bài mới

Trang 23

Vào bài: Là một châu lục rộng lớn và có số dân đông nhất so với các châu

lục khác, Châu Á có đặc điểm dân cư phân bố như thế nào? Điều kiện tự nhiên

có ảnh hưởng gì tới phân bố dân cư của Châu Á?

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BÀI THỰC HÀNH Bài tập 1:Phân bố dân cư Châu Á

Hoạt động 1: Cả lớp/Nhóm

-Bước 1: Gv hướng dẫn Hs đọc yêu cầu của bài tập-Dựa vào lược đồ mật độ

dân số và những thành phố lớn của Châu Á kết hợp với bản đồ tự nhiên củaChâu Á để giải thích vì sao có sự phân bố đó ( nhớ đọc các kí hiệu của bản đồ,nhận dạng các kí hiệu)

-Bước 2: Gv chia Hs làm 4 nhóm thảo luận 4 dạng mật độ dân số

-Bước 3: Từng nhóm lên xác định trên lược đồ và giải thích với 4 dạng mật độ

dân số từ thấp lên cao

-Bước 4: Gv nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức theo mẫu bảng trong

Pakixtan

Diệntích lớnnhất

-Có khí hậu lạnh,khô-Địa hình rất cao, đồ sộ-Mạng lưới sông ngòithưa

2

1-50

người/km2

-Nam Lb Nga, BánĐảo Trung ấn, Khuvực Đông Nam Á-ĐN Thổ Nhĩ Kì, I-Ran

Tươngđốinhiều

-Có khí hậu: ôn đới lụcđịa, nhiệt đới khô

-Địa hình: đồi núi, caonguyên

-Mạng lưới sông thưa

3 người/km51-100 2

-Ven Địa TrungHải, TT Ấn Độ-1số đảo Inđônêxia,Trung Quốc

Diệntích nhỏ

-Khí hậu: ôn hoà,có mưa-Địa hình đồi núi thấp-Có lưu vực sông lớn

4

Trên 100

người/km2

Ven biển Nhật Việt Nam-ấn ĐộĐông Trung Quốc,Nam Thái Lan

Bản-Diệntích rấtnhỏ

-Khí hậu ôn đới hảidương, nhiệt đới gió mùa.-Có đồng bằng rông lớn.-Mạng lưới sông dày,nhiều nước

-Có nhiều đô thị lớn dokhai thác lâu đời

Trang 24

Bài tập 2: Các thành phố lớn ở Châu Á

Hoạt động 2: Nhóm/Cặp

-Bước 1: Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của bài tập

-Bước 2: Gv chia lớp làm 3 nhóm lớn hoạt động theo nhóm nhỏ hoặc bàn

+Nhóm 1:Xác định vị trí các nước, các thành phố ở cột thứ nhất trong bảng

6.1.nơi phân bố các thành phố đó? Tại sao lại xây dựng ở đó?

+Nhóm2: Xác định vị trí các nước, các thành phố ở cột thứ hai trong bảng

6.1.nơi phân bố các thành phố đó? Tại sao lại xây dựng ở đó?

+Nhóm 3: Xác định vị trí các nước, các thành phố ở cột thứ ba trong bảng

6.1.nơi phân bố các thành phố đó? Tại sao lại xây dựng ở đó?

-Bước 3: Các nhóm lên trình bày theo hình thức:1 Hs đọc tên các nước, thành

phố của nước đó còn 1 Hs xác định trên lược đồ “Các nước trên thế giới” Sau

đó giải thích các yêu cầu của bài tập

-Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung

-Bước 4: Gv kết luận: Các nước có các thành phố lớn, đông dân của Châu Á tập

trung chủ yếu ở ven biển 2 đại dương lớn, là nơi có đồng bằng châu thổ màu

mỡ, rộng lớn Có khí hậu nhiệt đới ôn hoà có giáo mùa hoật động, giao thôngthuận lợi cho giao lưu, điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,nhất là nền nông nghiệp lúa nước

-Nếu còn thời gian Gv giới thiệu 1 số nét tiêu biểu của 1 số nước cho Hs nghe

4 Củng cố

-Yêu cầu Hs xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số

+ Trên 100 người/km2

+ Chưa đến 1 người/km2

5 Dặn dò Hs về nhà ôn lại bài từ bài 1-bài 2 Tiết sau ôn tập

IV Rút Kinh nghiệm:

Nguyễn Thanh Hải

Trang 25

Ngày soạn: 2/10/2011 Tuần 7 Tiết 7

ƠN TẬP

I Kiến thức cần đạt:

1.Kiến thức: giúp Hs ơn lại 1 số kiến thức cơ bản về:

-Điều kiện tự nhiên, địa hình, khống sản của Châu Á

-Giải thích được tại sao Châu Á cĩ sự phân hố khí hậu đa dạng và phức tạp.Đặc điểm cơ bản của 2 kiểu khí hậu chính ở Châu Á

-Đặc điểm dân cư-xã hội Châu Á cĩ sự phân bố như thế nào?

-Nêu được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên tới sự phân bố sơng ngịi, cảnhquan cũng như dân cư ở Châu Á

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới

Tiến hành các hoạt động

-Bước 1: Gv chia Hs làm 5 nhĩm thảo luận 5 nội dung của chương

-Bước 2: Hs điền vào bảng phụ

-Bước 3: Gv bổ sung, chuẩn xác kiến thức

Hoạt động : Nhĩm

Nhĩm 1: Phiếu câu hỏi số 1

a Xác định vị trí địa lí của Châu Á.Nêu kích thước của Châu Á

b Trình bày đặc điểm tự nhiên và khống sản của Châu Á theo sơ đồ (Gv

kẽ mẫu)

Trang 26

Phiếu phản hồi thông tin số 1

TL: a Hs lên xác định vị trí, nêu các số liệu

b Đặc điểm địa hình và khoáng sản

Điều

kiện

tự

nhiên

1 Địa hình nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới

ở trung tâm lục địa theo 2 hướng B-N và Đ-T xen kẽ là các đồng bằnglớn ở rìa lục địa làm cho địa hình bị chia cắt mạnh

2.Khoáng sản: có nhiều khoáng sản có giá trị, phong phú như dầu mỏ,khí đốt, than sắt, crôm, kim loại

Nhóm 2: Phiếu học tập số 2

a Châu Á có mấy đới khí hậu? Vì sao Châu Á có nhiều đới, nhiều kiểukhí hậu?

b Châu Á có kiểu khí hậu nào chính Nêu đặc điểm và sự phân bố

Phiếu phản hồi thông tin số 2

TL: a.Châu Á có 5 đới khí hậu Do lãnh thổ trãi dài từ vùng vùng cực Bắc đếnxích đạo (77044’ B-1016’ B) nên Châu Á có nhiều đới khí hậu, do vị trí gần hay

xa biển, địa hình cao hay thấp mà mỗi đới lại có kiểu khí hậu

b.Châu Á có 2 kiểu khí hậu chính

Khí hậu gió mùa Khí hậu lục địa khô

-Mùa hè: nóng, ẩm, mưa nhiều

-Đặc điểm: mùa đôngkhô, rất lạnh

-Mùa hè khô, rất nóng.Biên độ nhiệt ngày, nămrất lớn, có hoang mạcPhân

bố

-Gió mùa nhiệt đới : Nam Á, Đông

Nam Á

-Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á

Chủ yếu ở vùng nội địa

và Tây Nam Á

Nhóm 3: Phiếu học tập số 3

a Cảnh quan Châu Á phân bố như thế nào? Tại sao?

b Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở Châu Á? Nêu nguyên nhân?

Phiếu phản hồi thông tin số 3

TL: a Cảnh quan Châu Á phân bố đa dạng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sangTây, từ ven biển vào nội địa, thay đổi theo vĩ độ

b Đặc điểm hệ thống sông ở Châu Á

Đặc

điểm

-Có mạng lưới sôngdày,chảy từ Namlên Bắc

-Sông ngòi kémphát triển

-Nguồn cung cấp

-Có nhiều sông,nhiều nước, nướclên xuống theo mùa

Trang 27

-Mùa đông đóngbăng, mùa xuân cólũ

nước cho sông làbăng tan, lượngnước giảm về hạlưu

-Nước lớn vào cuốihạ-thu, cạn vào cuốiđông-xuân

Nguyên

nhân

-Bắt nguồn từ cácsơn nguyên, nước

do băng tan ởthượng lưu chảy về

hạ lưu

-Do ở khu vựcnày có khí hậulục địa khô hạn

Do ảnh hưởng củachế độ gió mùa

Phiếu phản hồi thông tin số 4

Tl: a Gió mùa mùa hạ có thời tiết nóng, ẩm có mưa nhiều, thổi từ biển vào -Gió mùa mùa đông có thời tiết khô, lạnh thổi từ cao áp trên lục địa ra biển

b.Hs nêu nh ng thu n l i và khó kh n c a thiên nhiên Châu Á ữ ậ ợ ă ủ

Ảnh hưởng của thiên nhiên Châu Á đối với đời sống con người

-Nguồn tài nguyên đa dạng, nhiều

khoáng sản có trữ lượng lớn

(than,dầu mỏ, khí đốt )

-Tài nguyên đất, khí hậu, nước, động

thực vật, nguồn năng lượng dồi dào

-Nhiều núi cao hiểm trở gây khókhăn cho giao thông vận tải

-Khí hậu khắc nghiệt: có hoang mạcrộng Có thiên tai bất thường (độngđất, lũ lụt, núi lửa )

Nhóm 5: Phiếu học tập số 5

a Dân số Châu Á? Vì sao Châu Á tập trung đông dân?

b Các chủng tộc lớn ở Châu Á Xác định trên lược đồ

c Điền vào ô trống các thông tin cơ bản của các tôn giáo lớn ở Châu Á

Phiếu phản hồi thông tin số 5

TL: a-Hs trả lời dân số của Châu Á

- Nguyên nhân do Châu Á có nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ thuận lợi chosản xuất nông nghiệp với khí hậu nhiệt đới gió mùa

b Hs xác định trên lược đồ các chủng tộc phân bố ở Châu Á

c Đặc điểm các tôn giáo

Tôn giáo Địa điểm-Thời gian ra đời Phân bố chính

Ấn độ giáo Ở Ấn Độ-2500 Trước C.N Ấn Độ

Phật giáo Ở Ấn Độ-Tk VI Trước C.N Đông Nam Á, Đông Á

Trang 28

Kitôgiáo Palextin-Đầu C.N Philippin

Hồi giáo Méc-ca Ảrậpxêút-Tk VII sau

- Hs về nhà ôn lại bài, đọc Sgk

- Tiết sau kiểm tra viết 1 tiết

IV Rút Kinh nghiệm:

Ngày soạn: 2/10/2011 Tuần 8 Tiết 8

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I Kiến thức cần đạt:

1.Kiến thức

- Giúp Hs củng cố lại kiến thức của chương

- Gv đánh giá được chất lượng của hs qua bài kiểm tra từ đó có sự thay đổiphương pháp thích hợp

- Gv rút kinh nghiệm cho bản thân

2.Kĩ năng

- Tạo cho Hs làm quen với nhiều hình thức có trong bài kiểm tra

- Hs giải thích được các hiện tượng địa lí qua các câu hỏi “tại sao” “nguyênnhân”

3 Thái độ : Nghiêm túc trong làm bài kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

-Đề kiểm tra

Trang 29

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới

Đề kiểm tra

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM (4Đ)

I.Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1.Châu lục nào trên thế giới là nơi ra đời của nhiều tơn giáo:

a Châu Âu b Châu Á c Châu Mĩ d Châu đại dương

2 Địa điểm ra đời của Ki-tơ giáo là :

a A-rập-xê-út b.Pa-lex-tin c Ấn Độ d Cả 3 đều đúng

3.Tỉ lệ gia tăng dân số đang cĩ xu hướng:

a.Giảm c Cả a, b đều đúng

b.Ngang với mức trung bình thế giới d Cả 3 đều sai

4.Con sơng nào chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?

a Sơng Hằng c Sơng Trường Giang

b Sơng Mê Cơng d Cả 3 sơng trên

5.Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở khu vực:

a Tây Xi-bia c Đơng Nam Á

b Đơng Á d Nam Á

6.Châu Á cĩ đường biên giới trên bộ với châu lục nào?

a Châu Mĩ c Châu Đại Dương

b Châu phi d Châu Âu

7 Ở Châu Á đới khí hậu cĩ nhiều kiểu nhất là:

a Đới khí hậu cực và cận cực c Đới khí hậu cận nhiệt

b Đới khí hậu ơn đới d Đới khí hậu nhiệt đới

8 Địa hình châu Á bị chia cắt phức tạp bởi vì:

a Châu Á cĩ nhiều dãy núi và sơn nguyên cao

b Châu Á cĩ nhiều dãy núi với các hướng núi khác nhau

c Các dãy núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau

d Tất cả đều sai

II.Cho biết các câu sau đúng hay sai

1.Châu Á là một châu lục duy nhất trên thế giới tiếp giáp với 2 châu lục khác

a Đúng b Sai

Trang 30

2.Khí hậu Châu Á có sự phân hoá đa dạng và có tính lục địa cao.

Câu 1: Trình bày đặc điểm sông ngòi ở Châu Á? (3,5đ)

Câu 2: Nêu nguyên nhân vì sao Châu Á lại có sự tập trung đông dân nhất?(1,5đ)

Câu 3: Lập sơ đồ thể hiện những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Áđối với sản xuất và đời sống?(2đ)

Câu 1:Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không

đều có chế độ nước phức tạp Có 3 hệ thống sông lớn

a Ở Bắc Á mạng lưới sông dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ dobăng tan

b Ở Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông, nhiều nước, nước lên xuống theomùa

c Ở Tây Nam Á và Trung Á : rất ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu dobăng tan, lượng nước giảm về hạ lưu

Trang 31

-Sông ngòi có giá trị lớn về sản xuất, đời sống, văn hoá

Câu 2: - Do Châu Á có nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ

- Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên cần nhiều nhânlực vì thế tập trung đông dân

Câu 3:

Ảnh hưởng của thiên nhiên Châu Á đối với đời sống con người

-Nguồn tài nguyên đa dạng, nhiều

khoáng sản có trữ lượng lớn

(than,dầu mỏ, khí đốt )

-Tài nguyên đất, khí hậu, nước, động

thực vật, nguồn năng lượng dồi dào

-Nhiều núi cao hiểm trở gây khókhăn cho giao thông vận tải

-Khí hậu khắc nghiệt: có hoang mạcrộng Có thiên tai bất thường (độngđất, lũ lụt, núi lửa )

IV Rút Kinh nghiệm:

Nguyễn Thanh Hải

Trang 32

Ngày soạn: 16/10/2011 Tuần 9 Tiết 9

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á

-Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội

-Kỹ năng thu nhập thống kê các thơng tin kinh tế - xã hội mở rộng kiến thức

-Kỹ năng vẽ biểu đồ kinh tế

3 Thái độ :Giúp hs cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, các nguồn tài nguyên đất

,nước , khí hậu

IIChuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :-Bản đồ kinh tế Châu Á

-Bảng 7.2 chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước Châu Á (2001)

2 Học sinh : sgk, tập ,các tài liệu về kinh tế Châu Á

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới:

Vào bài: Châu Á là nơi cĩ nền văn minh cổ xưa đã từng cĩ nhiều mặt hàng

nổi tiếng như thế nào Đến nay trình độ phát triển kinh tế các quốc gia rasao? Nguyên nhân?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

GV: Giới thiệu khái quát lịch sử phát

triển của châu Á: -Hs nghe giảng

1.Vài nét về lịch sử phát triển của châu Á

Trang 33

-Sự phát triển rất sớm của các nước

châu Á thể hiện ở các Trung tâm văn

minh

-Văn minh Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung

Hoa (Từ đầu TK IV, III tr CN trên

các khu vực này đã xuất hiện các đô

thị Sản xuất công nghiệp, nông

nghiệp, khoa học đã có nhiều thành

tựu lớn)

Hoạt động 1:Cá Nhân/Cặp

CH: -Đọc mục I SGK, cho biết thời

Cổ đại, Trung đại các dân tộc châu Á

đã đạt được những tiến bộ như thế

nào trong phát triển kinh tế?

-Tại sao thương nghiệp ở thời kỳ này

đã rất phát triển?

-Bảng 7.1 cho biết thương nghiệp

châu Á đã phát triển như thế nào?

-Châu Á nổi tiếng thế giới các mặt

hàng gì? Ở khu vực và quốc gia nào?

GV: Giới thiệu sự phát triển “con

đương tơ lụa” nổi tiếng của châu Á

nối liền buôn bán sang các nước châu

Ch:Việt Nam bị thực dân nào xâm

chiếm? Từ năm nào?

Ch: Thời kỳ này nền kinh tế các nước

châu Á lâm vào tình trạng như thế

nào? Nguyên nhân cơ bản? (mất chủ

quyền độc lập, bị bóc lột, bị cướp tài

sản nguyên khoáng sản…)

Ch: Thời kỳ đen tối này của lịch sử

phát triển châu Á có duy nhất nước

nào thoát ra khỏi tình trạng yếu kém

-Hs hoạt động cánhân

-Hs đọc Sgk

+ Vì có nhiều mặthàng đẹp chấtlượng nổi tiếng:

lụa, gốm…

-Hs trả lời

-Hs kẽ bảng 7.1vào tập

-Hs chia nhóm-Hs thảo luận

-Hs trả lời-Hs nhận xét, bổsung

+Nhật Bản: trở

a.Thời Cổ đại, Trung đại

-Các nước châu Á cóquá trình phát triển rấtsớm đạt nhiều thànhtựu trong kinh tế vàkhoa học

b Thời kỳ từ TK XVI chiến tranh TG lần II

Chế độ thực dânphong kiến đã kìm hãmđẩy nền kinh tế châu Árơi vào tình trạng chậmphát triển kéo dài

Trang 34

Ch:Tại sao nước Nhật Bản trở thành

nước phát triển sớm nhất châu Á?

Gv: -Sau khi HS trình bày kết quả và

Nhóm 1: Đặc điểm kinh tế - xã hội

các nước châu Á sau chiến tranh thế

giới lần 2 như thế nào?

Nhóm 2:Nền kinh tế châu Á bắt đầu

có chuyển biến khi nào? Biểu hiện rõ

rệt của sự phát triển kinh tế như thế

nào?

Nhóm 3: Dựa vào bảng 7.2 cho biết

tên các quốc gia châu Á được phân

theo mức thu nhập thuộc những

nhóm gì?

Nhóm 4: Nước nào có bình quân

GDP/người cao nhất (cao bao nhiêu)

so với nước thấp nhất (thấp bao

nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So

với Việt Nam?

Nhóm 5: Tỷ trọng giá trị nông

nghiệp trong cơ cấu GDP của nước

thu nhập cao, khác với nước có thu

nhập thấp ở chỗ nào?

Hoạt động 4: Nhóm

CH: Dựa SGK đánh giá sự phân hoá

các nhóm nước theo đặc điểm phát

triển kinh tế?

Gv nhận xét, bổ sung kết quả theo

bảng sau:

thành cường quốckinh tế thế giới:

Hàn Quốc, TháiLan, Đài Loan,Singapo trở thành

“con rồng” châuÁ)

-Hs xác định trênlược đồ

+GDP/người Nhậtgấp 105,4 lần Làovà

+Gấp 80,5 lầnViệt Nam)

+Nước có tỷ trọngnông nghiệp trongGDP cao thìGDP/người thấp,mức thu nhậptrung bình thấpkém

+Nước có tỷ trọngnông nghiệp trongGDP thấp, tỷtrọng dịch vụ caothì có GDP/ngườicao, mức thu nhậpcao)

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu

Á hiện nay

-Sau chiến tranh thếgiới lần 2, nền kinh tếcác nước châu Á cónhiều chuyển biếnmạnh mẽ, biểu hiệnxuất hiện cường quốckinh tế Nhật Bản vàmột số nước côngnghiệp mới

Sự phát triển kinh tế

-xã hội giữa các nước vàvùng lãnh thổ của chây

Á không đều Cònnhiều nước đang pháttriển có thu nhập thấp,nhân dân nghèo khổ

triển kinh tế

Tên nước và vùn lãnh

thổ

Phát triển cao Nền kinh tế - xã

hội toàn diện

Nhật BảnCông nghiệp mới Mức độ công Singap, Hàn Quốc

Trang 35

nghiệp hóa cao,nhanh

Đang phát triển Nông nghiệp phát

triển chủ yếu

Việt Nam, Lào…

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Công nghiệp hoá

nhanh, nôngnghiệp có vai tròquan trọng

Trung Quốc, Ấn Độ,Thái Lan…

Giàu, trình độ kinh tế - xã hội chưa

phát triển cao

Khai thác dầu khí

để xuất khẩu

Ả rập Xê-út, Brunây…

CH: Dựa vào bảng trên cho nhận xét

trình độ phát triển kinh tế của các

-Trục hoành là nước, trục tung là giá trị USD

-Số liệu thấp nhất 317USD, 8.861 USD, 19.040 USD

BT2: Thống kê các nước có thu nhập như nhau gồm có những

-Nhóm thu nhập cao, nhóm thu nhập thấp (HS)

-Nhóm thu nhập TB cao, nhóm thu nhập TB thấp

-Cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều ở khu vực nào? (đông Á,Tây nam Á)

-Trả lời những câu hỏi in nghiêng trong SGK

IV Rút Kinh nghiệm:

Trang 36

Ngày soạn: 16/10/2011 Tuần 10 Tiết 10

Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

-Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ châu Á

ưu tiên phát triển CN-DV và khơng ngừng nâng cao đời sống

2.Kỹ năng:

-Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặcbiệt tới sự phân bố cây trồng, vật nuơi

3.Thái độ:

-Nhận thức được vấn đề về sự phát triển khơng đều giữa các nước

-Cĩ ý thức được tầm quan trọng của sự phát triển KT-XH của nước mình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 : Giáo viên :-Bản đồ kinh tế châu Á chung

-Biểu đồ 8.2 phĩng to

-Tư liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam, Thái Lan

2 : Học sinh : Sgk , tập ,các tài liệu về kinh tế Việt Nam

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Lịch sử phát triển kinh tế Châu Á trãi qua mấy thời kì? Đặc điểm?Câu 2: Hiện nay kinh tế Châu Á phát triển như thế nào?

3.Bài mới

Vào bài: Trong mấy năm cuối thế kỷ XX, phần lớn các nước châu Á đã đẩy

mạnh phát triển kinh tế, vươn lên theo hướng cơng nghiệp hố - hiện đạihố Nhìn chung, sự phát triển của các nước khơng đồng đều, song nhiềunước đã đạt được một số thành tựu to lớn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 37

CH1: Vì sao ở khu vực khí hậu

lạnh (Liên bang Nga) lại kém phát

triển về nông nghịêp?

CH2: Loại cây nào là quan trọng

nhất? Chiếm vị trí nào trên thế

giới?

Nhóm 3, 4:

CH1:Dựa vào biểu đồ 8.2 cho biết

nước nào ở châu Á sản xuất nhiều

lúa gạo tỉ lệ so với thế giới?

CH2: Tại sao Việt Nam và Thái

Lan có sản lượng lúa thấp hơn

Trung Quốc, Ấn Độ nhưng xuất

khẩu gạo lại đứng hàng đầu thế

giới?

GV có thể nêu ra vấn đề Ấn Độ

trước đây thiếu lương thực nhưng

nhờ thực hiện cuộc “cách mạng

xanh” giải quyết kinh tế

CH3: Qua biểu đồ cho biết những

nước đạt thành tựu vượt bậc trong

đạt được thành tựu lớn trong nông

nghiệp và công nghịêp

-Hs chia lớp làm 6nhóm, hai nhóm thảoluận vái vấn đề

-Hs thảo luận

-Hs thảo luận-Hs trả lời+do vùng có khí hậulạnh hầu như quanhnăm, tuyết phủ dày,không có thảm thực vật+lúa gạo và lúa mì+Sản xuất nhiều là:

Trung Quốc và Ấn Độ

+Vì: Trung Quốc và

Ấn Độ là 2 quốc giađông dân bậc nhất thếgiới

-Hs trả lời

-Hs nhận xét ảnh, nêuquá trình sản xuất nôngnghiệp ở các nước châuÁ

-Hs hoạt động độc lập

-Hs điền vào bảng do

Gv kẽ

Hầu hết các nướcchâu Á đều ưu tiênphát triển công nghiệprất đa dạng, phát triểnchưa đều

1.Nông nghiệp

-Hai khu vực có câytrồng vật nuôi khácnhau, khu vực gió mùa

ẩm khí hậu lục địakhô

-Sản xuất lương thựcgiữ vai trò quan trọng

-Trung Quốc, Ấn Độ

là những nước sảnxuất nhiều lúa gạo

-Thái Lan (thứ I), ViệtNam (thứ II) là nhữngnước xuất khẩu gạolớn nhất

2.Công nghiệp

-Hầu hết các nướcchâu Á đều ưu tiênphát triển công nghiệprất đa dạng, phát triểnchưa đều

Trang 38

CH: Cho biết tình hình phát triển

công nghiệp ở các nước đã nêu ở

châu Á?

CH: Các nước nông nghiệp có tốc

độ công nghiệp hoá nhanh là

những nước nào?

CH: Các nước ở châu Á phát triển

chủ yếu ở những ngành nào?

CH: Những nước nào khai thác

than và dầu mỏ nhiều nhất? Bảng

8.1

CH: Những nước nào sử dụng các

sản phẩm khai thác chủ yếu để

xuất khẩu? (So sánh sản lượng

kinh tế với số lượng tiêu dùng.)

CH: Dựa vào bảng 8.1, những

nước này có đặc điểm phát triển

kinh tế xã hội như thế nào?

cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn

Quốc là bao nhiêu?

CH: Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá

trị dịch vụ cơ cấu GDP với GDP

+Ả-rập-xê-út, TrungQuốc, Cô-oét

+Ả-rập-xê-út, Cô-oét

+Giàu nhưng trình độKT-XH chưa đều

-Hs đọc bảng 7.2

-Ngành luyện kin cơkhí, điện tử (Nhật Bản,Hàn Quốc…)

-Công nghiệp nhẹ pháttriển ở hầu hết cácnước

3.Dịch vụ

Phát triển mạnh ởnhững nước có trình

độ phát triển cao, đờisống được nâng caonhư Hàn Quốc, NhậtBản

Trang 39

theo đầu người của các nước nói

trên nói lên điều gì?

CH: Cho biết vai trò của dịch vụ

đối với sự phát triển của kinh tế

-xã hội

+Những quốc gia có tỉtrọng dịch vụ cao thìbình quân đầu ngườicao và ngược lại

4.Củng cố:

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nước và vùng lãnh thổ đã đạtđược thành tựu lớn trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp theo bảng sau:Ngành kinh tế Nhóm nước Tên nước – vùng lãnh

thổNông nghiệp -Các nước đông dân sản

xuất đủ lương thực-Các nước xuất khẩunhiều gạo

Công nghiệp -Cường quốc công

nghiệp-Các nước và vùng lãnhthổ công nghiệp mới

5.Dặn dò

-Về nhà làm BT 1 Học nội dung cơ bản công nghiệp, công nghiệp

-Tìm hiểu khu vực Tây nam Á (Tiếp giáp, nằm trong vĩ độ, kiểu khí hậu.Các nước ở khu vực Tây nam Á)

-Tìm hiểu các ngành kinh tế của khu vực

IV Rút Kinh nghiệm:

Nguyễn Thanh Hải

Trang 40

Ngày soạn: Tuần 11 Tiết 11

Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á

I Kiến thức cần đạt :

1.Kiến thức:

- HS xác định được vị trí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình núi, cao nguyên và hoang mạcchiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước Tàinguyên thiên nhiên phong phú đặc biệt là dầu mỏ

- Đặc điểm kinh tế của khu vực Trước kia chủ yếu phát triển nơngnghiệp, ngày nay cơng nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển

- Khu vực cĩ vị trí chiến lược quan trọng, một “điểm nĩng” của thế giới

2.Kỹ năng:

- Kỹ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực

Nhận xét, phân tích vai trị của vị trí khu vực trong phát triển kinh tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.Giáo viên :-Lược đồ tự nhiên khu vực Tây nam Á.

- Lược đồ các nước châu Á

- Lược đồ dầu mỏ các nước trtên thế giới

Lớp: 8C

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

Lớp: 8D

Sỉ số:

Vắng :Ng.dạy:

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Cho biết những thành tựu về nơng nghiệp của các nước châu Á? Xácđịnh các quốc gia đĩ

Câu 2:cơng nghiệp châu Á phát triển mạnh về những ngành nào? Vai trị củadịch vụ tới phát triển kinh tế-xã hội?

Ngày đăng: 15/06/2021, 03:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w